CÁC QUAN ĐIỂM VỀ THƯƠNG HIỆU Quan điểm cổ điển: Thương hiệu: “là một tên gọi, thuật ngữ, kí hiệu, biểu tượng, hay thiết kế, hay sự kết hợp giữa chúng, nhằm định dạng hàng hóa, dịch vụ
Trang 1COMPANY NAME
QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU
Trang 2 Đề ra các chiến lược xây dựng và quản trị tài sản thương hiệu.
Mô tả các phương pháp đo lường tài sản thương hiệu.
Trang 3NỘI DUNG
Chương 1: Tổng quan về thương hiệu
Chương 2: Định vị thương hiệu
Chương 3: Hệ thống nhận diện thương hiệu
Chương 4: Thiết kế các chương trình Marketing xây dựng vốn thương hiệu
Chương 5: Truyền thông thương hiệu
Trang 4TÀI LIỆU THAM KHẢO
Lê Đăng Lăng (2010), Quản trị thương hiệu, NXB Đại học Quốc Gia TPHCM
Phạm Thị Lan Hương (2014), Quản trị thương hiệu, NXB Tài chính
Trang 5CHƯƠNG 1
1.1 Định nghĩa thương hiệu
1.5 Giá trị thương hiệu
1.2 Cấu trúc thương hiệu
1.4 Vai trò và tầm quan trọng của thương hiệu
Tổng quan về thương hiệu
1.3 Ý nghĩa của thương hiệu
1.6 Tiến trình quản trị thương hiệu chiến lược
Trang 61.1 ĐỊNH NGHĨA THƯƠNG HIỆU
Trang 7CÁC QUAN ĐIỂM VỀ THƯƠNG HIỆU
Quan điểm cổ điển:
Thương hiệu: “là một tên gọi, thuật ngữ, kí hiệu, biểu tượng, hay thiết kế, hay sự kết hợp giữa
chúng, nhằm định dạng hàng hóa, dịch vụ của người bán hay một nhóm người bán để phân biệt chúng
với đối thủ cạnh tranh’’ (Hiệp hội marketing Hoa Kì - AMA)
Thương hiệu mang tính vật chất, hữu hình
Trang 8CÁC QUAN ĐIỂM VỀ THƯƠNG HIỆU
Quan điểm hiện đại:
Thương hiệu là:’’một tập hợp những liên tưởng (associations) trong tâm trí người tiêu dùng, làm
tăng giá trị nhận thức của một sản phẩm hoặc dịch vụ’’ Những liên kết này phải độc đáo (sự khác biệt),
mạnh (nổi bật) và tích cực (đáng mong muốn) (Keller)
Nhấn mạnh đến đặc tính vô hình của thương hiệu, yếu tố quan trọng đem lại giá trị cho tổ chức
Trang 9CÁC QUAN ĐIỂM VỀ THƯƠNG HIỆU
và CẢM TÍNH của một sản phẩm, bao gồm bản thân sản phẩm, tên gọi,
Trang 10THƯƠNG HIỆU VÀ NHÃN HIỆU
Nhãn hiệu là gì?
– Nhãn hiệu hàng hóa là những dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ cùng loại của các cơ
sở sản xuất kinh doanh khác nhau.
– Nhãn hiệu hàng hóa có thể là từ ngữ, hình ảnh hoặc sự kết hợp của các yếu tố đó được thể hiện bằng màu sắc (Điều 785 bộ Luật dân sự)
Trang 11THƯƠNG HIỆU VÀ NHÃN HIỆU
Trang 14THƯƠNG HIỆU VÀ SẢN PHẨM
Trang 15 Một thương hiệu là một sản phẩm, được thêm vào những yếu tố để phân biệt nó với những sản
phẩm khác được thiết kế để thỏa mãn cùng một nhu cầu (Keller)
Sản phẩm là yếu tố cốt lõi của thương hiệu Một thương hiệu thành công luôn đi đôi với một sản phẩm thành công.
Trang 16THƯƠNG HIỆU VÀ SẢN PHẨM
Đặc tính nhân cách hóa
Biểu tượng Cam kết
Lợi ích xúc cảm
Hình ảnh liên tưởng
Nguồn gốc xuất sứ
Sản phẩm Qui cách Đặc tính kỷ thuật Công năng
Sản phẩm Qui cách Đặc tính kỷ thuật Công năng
Trang 171.2 CẤU TRÚC THƯƠNG HIỆU
Giá cả
Xúc tiến
Phân phối
Sản phẩm gia tăng
Tên gọi Biểu tượng
Bao bì
Khẩu hiệu Tính cách
Nhân vật
Lợi ích cốt lõi
Một thương hiệu bao gồm nhiều yếu tố cấu thành, có 03 cấp độ:
Cấp độ 1: Lợi ích cốt lõi
Cấp độ 2: Hệ thống nhận diện thương hiệu
Cấp độ 3: Các biến số Marketing mix
Trang 181.2 CẤU TRÚC THƯƠNG HIỆU
Sản phẩm chỉ có thể trở thành thương hiệu khi nó là biểu tượng của các yếu tố hữu hình và
Trang 191.3 Ý NGHĨA CỦA THƯƠNG HIỆU
Trang 20Thuộc Tính & Lợi ích
Các thuộc tính: gợi lên trong ý nghĩ người tiêu dùng một số thuộc tính nào đó
bền, uy tín… )
Các lợi ích: Khách hàng không mua các thuộc tính của thương hiệu mà là mua các
lợi ích của thương hiệu
Trang 21Thuộc Tính & Lợi ích
Thuộc tính lâu bền không phải mua xe mới
Thuộc tính đắt tiền cảm thấy được kính nể
Thuộc tính chắc chắn cảm giác an toàn
Trang 22Tại sao chỉ quảng bá hay khuếch trương các THUỘC TÍNH của thương hiệu thôi
là một sai lầm?
Thuộc Tính & Lợi ích
Trang 231 Người mua quan tâm đến các lợi ích mang lại của thương hiệu
2 Các đối thủ cạnh tranh có thể dễ dàng nhái theo các thuộc tính đó
3 Các thuộc tính của thương hiệu có thể mất giá trị dần theo thời gian và làm tổn
hại đến một thương hiệu gắn bó quá chặt với các thuộc tính đặc biệt
Thuộc Tính & Lợi ích
Trang 24Giá Trị & Người Sử Dụng
Giá trị: Thương hiệu nói lên điều gì đó về các giá trị của nhà sản xuất
Người sử dụng: Thương hiệu gợi ý loại người tiêu thụ mua hay sử dụng sản phẩm.
Trang 25Văn Hóa & Nhân Cách
Văn hóa: Thương hiệu còn có thể tượng trưng cho một nền văn hóa nào đó.
Nhân cách: thương hiệu cũng có thể phác họa một cá tính nhất định
Trang 261.4 VAI TRÒ & TẦM QUAN TRỌNG CỦA TH
Nhân vật
Lợi ích cốt lõi
Trang 27VAI TRÒ CỦA THƯƠNG HIỆU
- Chỉ ra nguồn gốc sản phẩm
- Qui trách nhiệm cho người sản xuất
- Giảm rủi ro
- Giảm chi phí tìm kiếm
- Sự hứa hẹn, giao ước, cam kết của người sản
xuất
- Công cụ biểu tượng
- Dấu hiệu của chất lượng
- Phương tiện định dạng để đơn giản hóa việc mô tả hay phân biệt sản phẩm
- Phương tiện hợp pháp để bảo vệ những đặc tính độc đáo của sản phẩm
- Dấu hiệu về cấp độ chất lượng đối với người tiêu dùng
- Phương tiện cung cấp cho sản phẩm những liên kết độc đáo
- Nguồn lợi thế cạnh tranh
- Nguồn hoàn vốn tài chính
Trang 28LỢI ÍCH CỦA THƯƠNG HIỆU MẠNH
• Tạo nên sự xuyên suốt và tập trung trong nội bộ
• Có được sự trung thành và tha thứ của KH
• Là đòn bẩy thu hút và giữ chân nhân tài
Trang 29TẦM QUAN TRỌNG CỦA THƯƠNG HIỆU
TH giữ đúng cam kết sẽ thu hút được nhiều KH
Dễ dàng tiên đoán được mức lợi nhuận thu được
Khả năng đảm bảo thu nhập tài sản có giá trị
Interbrand đưa ra bảng xếp hạng 100 TH mạnh là cơ sở cho các hoạt động đàm phán M&A hay Franchise, license
Interbrand xem xét các yếu tố
Khả năng dẫn đầu thị trường
Độ ổn định
Khả năng xâm nhập các vùng địa lý văn hóa
Trang 30TẦM QUAN TRỌNG CỦA THƯƠNG HIỆU
Trang 311.5 GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU
Có nhiều quan điểm tiếp cận khác nhau về giá trị thương hiệu các quan điểm đều có điểm chung:
Trang 321.5 GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU
Mô hình của Keller (1993) (tiếp cận từ góc độ KH)
Nhận biết thương hiệu
Hình ảnh thương hiệu Hình ảnh thương hiệu
Trang 331.5 GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU
Mô hình của Keller (1993) (tiếp cận từ góc độ KH)
Nhận biết TH (brand awareness)
• Nhận ra TH (brand recognition) phản ánh bề mặt
• Hồi tưởng TH (brand recall) mức độ sâu của nhận thức
Hình ảnh thương hiệu (brand image)
• Xuất phát từ các liên tưởng trong trí nhớ
• Sức mạnh của TH
• Mức độ ưa thích
• Tính khác biệt
Trang 341.5 GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU
Mô hình Aaker (1991)
Giá trị thương hiệu
Lòng trung thành với TH
Lòng trung thành với TH
Chất lượng cảm
thương hiệu
Liên tưởng thương hiệu
Các tài sản TH khác
Đem lại giá trị cho khách hàng:
-Tăng cường diễn giải/xử lý thông tin
- Gia tăng sự tin tưởng vào quyết định mua
- Tăng mức độ hài lòng khi sử dụng
Đem lại giá trị cho khách hàng:
-Tăng cường diễn giải/xử lý thông tin
- Gia tăng sự tin tưởng vào quyết định mua
- Tăng mức độ hài lòng khi sử dụng
Đem lại giá trị cho công ty:
-Nâng cao tính hữu hiệu và hiệu quả của các chương trình marketing
- Sự trung thành với thương hiệu
- Giá cả/lợi nhuận
- Mở rộng thương hiệu
- Đòn bẩy thương mại
- Lợi thế cạnh tranh
Đem lại giá trị cho công ty:
-Nâng cao tính hữu hiệu và hiệu quả của các chương trình marketing
- Sự trung thành với thương hiệu
- Giá cả/lợi nhuận
- Mở rộng thương hiệu
- Đòn bẩy thương mại
- Lợi thế cạnh tranh
Trang 351.5 GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU
Nhận biết thương hiệu: là khả năng KH có thể nhận
dạng và phân biệt những đặc điểm của một thương hiệu trong một tập hợp các thương hiệu trên thị
Trang 361.5 GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU
Chất lượng cảm nhận: là nhận thức của KH về chất lượng tổng thể hay tính tuyệt hảo của một sp hay dịch vụ có
liên quan đến mục đích sử dụng cụ thể trong mối quan hệ so sánh với các thương hiệu cạnh tranh khác mà họ biết
Chất lượng do nhà SX cung cấp ≠ chất lượng cảm nhận của KH
Chất lượng cảm nhận là yếu tố để KH ra quyết định lựa chọn thương hiệu Nhận thức của KH có vai trò hình thành nên động cơ mua sắm – tạo ra vị thế thương hiệu – xác định mức giá cao nếu thương hiệu có nhận thức cao về chất lượng
Trang 371.5 GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU
Sự liên tưởng thương hiệu: là bất cứ thứ gì có thể kết nối tâm trí trực tiếp hay gián tiếp khách
hàng với thương hiệu Có thể là thuộc tính sản phẩm, tình huống sử dụng, hình ảnh nhân vật hay một biểu tượng mà thương hiệu đại diện
Trang 381.5 GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU
Lòng trung thành thương hiệu:
Sự trung thành của KH là yếu tố cốt lõi, là trái tim của giá trị thương hiệu, là thước đo về sự gắn bó của KH đối với một nhãn hiệu sản phẩm và DN
Lòng trung thành thương hiệu mang đến cho DN nhiều lợi ích cụ thể như: giúp nỗ lực marketing của Dn hiệu quả hơn, giảm chi phí marketing, dễ thuyết phục trung gian phân phối, tạo nên rào cản hiệu quả với đối thủ cạnh tranh, đòn bẩy để mở rộng nhãn hiệu kinh doanh
Trang 391.5 GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU
Các tài sản thương hiệu khác: bằng sáng chế bản quyền, kiểu dáng thiết kế, tên thương hiêu đã đăng kí và
mối quan hệ với kênh phân phối
Một nhãn hiệu có sự bảo hộ của pháp luật sẽ ngăn được các đối tượng khác sử dụng tên gọi, logo, biểu tượng,… để gây sự nhầm lẫn với khách hàng
Một bằng sáng chế mạnh sẽ ngăn cản cạnh tranh trực tiếp từ đối thủ cạnh tranh
Trang 401.6 TIẾN TRÌNH QUẢN TRỊ TH CHIẾN LƯỢC
Quản trị thương hiệu là một tiến trình kiếm soát mọi vấn đề liên quan đến cách thức thương hiệu nói, làm và được nhận thức nhằm làm cho KH mục tiêu thấy những gì cty muốn họ thấy về thương hiệu
Tiến trình quản trị thương hiệu:
(1) Định dạng và thiết lập giá trị và định vị thương hiệu
(2) Hoạch định và thực hiện chương trình Marketing thương hiệu
(3) Đo lường và diễn giải hiệu năng thương hiệu
(4) Tăng trưởng và duy trì vốn thương hiệu
Trang 411.6 TIẾN TRÌNH QUẢN TRỊ TH CHIẾN LƯỢC
-Biểu đồ trí tuệ
- Cơ sở cạnh tranh
- So sánh điểm giống và khác nhau
- Giá trị thương hiệu cốt lõi
- Hòa trộn và gắn kết các yếu tố TH
- Tích hợp các hoạt động Marketing TH
- Gia tăng các liên kết thứ cấp
-Chuỗi giá trị thương hiệu
- Kiểm toán thương hiệu
- Theo dõi, giám sát thương hiệu
- Hệ thống quản trị vốn thương hiệu
Khái niệm then chốt
- Cấp bậc và danh mục thương hiệu
- Chiến lược mở rộng thương hiệu
- Phục hồi và củng cố thương hiệu
Trang 42CHƯƠNG 2
ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU
Trang 43THIẾT LẬP ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU
Định vị thương hiệu là ''Hành động thiết kế sản phẩm và hình ảnh của thương hiệu để nó giữ một
vị trí khác biệt và có giá trị trong tâm trí khách hàng mục tiêu'' (Kotler)
Trang 44TIẾN TRÌNH THIẾT LẬP ĐỊNH VỊ TH
(1) Người tiêu dùng mục tiêu là ai?
(2) Đối thủ cạnh tranh chính là ai?
(3) Thương hiệu giống với đối thủ cạnh tranh như thế nào? (4) Thương hiệu khác đối thủ cạnh tranh như thế nào?
Trang 45PHÂN ĐOẠN VÀ LỰA CHỌN THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU
Tiêu thức phân đoạn: Hành vi, nhân khẩu học, tâm lý hình, địa lý
Tiêu chuẩn lựa chọn thị trường mục tiêu:
- Có thể nhận dạng
Qui mô đủ lớn
Có thể tiếp cận
Phản ứng thuận lợi.
Trang 46XÁC ĐỊNH ĐỐI THỦ CẠNH TRANH
▪ Các yếu tố của cạnh tranh: nguồn lực, khả năng, dự định về thị trường
▪ Cấp độ cạnh tranh: Theo kiểu, chủng loại và lớp sản phẩm
Ví dụ: về Coca cola
- Cạnh tranh với tất cả các loại đồ uống (lớp sp)
Cạnh tranh với tất cả các loại nước ngọt (loại sp)
Cạnh tranh với tất cả nước cola (kiểu sp)
▪ Cạnh tranh xảy ra trên góc độ lợi ích hơn là thuộc tính
Trang 47XÁC ĐỊNH NHỮNG ĐIỂM KHÁC BIỆT
(POINS OF DIFFERENCE-PODS)
PODs là những liên tưởng (thuộc tính hay lợi ích) mạnh, thuận lợi, độc đáo đối với một
thương hiệu trong tâm trí người tiêu dùng
Nhiều kiểu PODs khác nhau: giá, chất lượng, dịch vụ, công nghệ,
Trang 48XÁC ĐỊNH NHỮNG ĐIỂM TƯƠNG ĐỒNG
(POINTS OF PARITY, POPS)
hiệu khác
(1) POPs chủng loại: những liên tưởng mà người tiêu dùng coi là cần thiết về mặt pháp lý và đáng tin cậy khi cung ứng sản phẩm trong một chủng loại sản phẩm hay dịch vụ
(ví dụ, các qui định an toàn và bảo mật đối với dịch vụ ngân hàng)
Trang 49XÁC ĐỊNH NHỮNG ĐIỂM TƯƠNG ĐỒNG
(POINTS OF PARITY, POPS)
POPs chủng loại có thể thay đổi theo thời gian
POPs chủng loại có tính quyết định khi mở rộng thương hiệu sang một chủng loại sản phẩm mới (ví dụ, Nivea củng cố các PODs về độ mạnh của chất khử mùi, màu sắc mỹ phẩm đối với các loại sản phẩm của nó trước khi đưa ra những điểm khác biệt)
Trang 50XÁC ĐỊNH NHỮNG ĐIỂM TƯƠNG ĐỒNG
(POINTS OF PARITY, POPS)
(2) POPs cạnh tranh: những liên tưởng được thiết kế để phủ nhận những điểm khác biệt của đối thủ cạnh tranh
POPs tạo ra khả năng ''san phẳng'' sự khác nhau ở những lĩnh vực mà đối thủ cạnh tranh cố gắng tìm kiếm lợi thế
Trang 51PHÂN BIỆT PODS VÀ POPS
PODs tạo nên sự khác biệt, vượt trội so với đối thủ cạnh tranh
POPs tạo ra niềm tin đủ tốt (ngưỡng) so với tiêu chuẩn của một chủng loại sản
phẩm hoặc các thương hiệu khác, như là điều kiện cần để được người tiêu dùng chấp nhận.
Trang 52HƯỚNG DẪN ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU
Xác định và truyền thông hệ qui chiếu cạnh tranh
Thiết lập những điểm giống nhau (POPs) và điểm khác biệt (PODs)
Cập nhật định vị theo thời gian
Trang 53HƯỚNG DẪN ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU
Xác định và truyền thông hệ qui chiếu cạnh tranh:
Xác định tư cách hội viên chủng loại sản phẩm của thương hiệu (chỉ ra những sản phẩm hoặc tập hợp
sản phẩm mà một thương hiệu cạnh tranh với nó).
Truyền thông tư cách hội viên chủng loại sản phẩm thông báo cho người tiêu dùng về mục đích
Trang 54HƯỚNG DẪN ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU
Chọn những điểm giống nhau (POPs) và điểm khác biệt (PODs):
POPs: dựa trên tư cách hội viên và việc phủ nhận khả năng của đối thủ
+ Tính đáng mong muốn (sự thích hợp, sự khác biệt, đáng tin cậy)
+ Có thể thực hiện (tính khả thi, có thể truyền đạt, có thể chống đỡ)
Trang 55HƯỚNG DẪN ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU
Thiết lập những điểm giống nhau (POPs) và điểm khác biệt (PODs)
Tăng tính hữu hiệu của việc giải quyết mối tương quan trên:
+ Tách rời các thuộc tính
+ Nâng cao vốn của các thực thể khác
+ Xác định lại mối quan hệ
Trang 56HƯỚNG DẪN ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU
Cập nhật định vị theo thời gian:
Đào sâu ý nghĩa của thương hiệu để rút ra giá trị thương hiệu cốt lõi (phương pháp bậc thang - laddering)
Đáp ứng những thách thức cạnh tranh đe dọa định vị hiện tại (phản ứng)
Trang 57XÁC ĐỊNH VÀ THIẾT LẬP GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU
Giá trị thương hiệu cốt lõi
Giá trị thương hiệu cốt lõi là tập hợp những liên tưởng trừu tượng (thuộc tính và lợi ích)
đặc trưng cho từ 5 đến 10 khía cạnh hay tiêu thức (đặc điểm) quan trọng nhất của một thương hiệu
Giá trị thương hiệu cốt lõi là cơ sở định vị thương hiệu liên quan đến POPs và PODs
Trang 58TIẾN TRÌNH NHẬN DẠNG GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU CỐT LÕI
▪Xác lập bản đồ tinh thần (mental map) chi tiết về thương hiệu
Bản đồ tinh thần phản ánh thương hiệu được cảm nhận như thế nào bởi người tiêu dùng
▪ Những liên tưởng thương hiệu được nhóm thành các loại, từ 2 đến 4 liên tưởng trên một loại
Trang 59Giá trị thương hiệu cốt lõi
Một năng lượng, quang cảnh, sự kiện không thể so sánh
Đáng tin cậy duy nhất
Không ngừng nghỉ, tháo vát, bền bỉ
Cấp hạng vô địch
Bộ phận tất yếu của thành phố New York
Khả năng vô hạn
Câu thần chú thương hiệu
Kinh nghiệm New York City đam mê mãnh liệt, chuyên nghiệp, vô song.
Bản đồ tinh thần
NEW YORK KNICKS
Nổi tiếng chơi hay
Đội bóng chất lượng cao
Kinh nghiệm sáng giá
Trang 60KHẨU HIỆU ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU
Là ''thực chất thương hiệu'' hay ''sự cam kết thương hiệu cốt lõi''
Là sự ăn khớp giữa ''trái tim và tâm hồn'' của thương hiệu
Các câu khẩu hiệu thường ngắn, từ 3 đến 5 từ, nắm bắt thực chất tinh thần của định
vị thương hiệu và giá trị thương hiệu
Disney:’’Giải trí gia đình vui vẻ’’
Trang 61KHẨU HIỆU ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU
Thiết kế khẩu hiệu định vị:
- Chức năng thương hiệu
Từ bổ nghĩa cảm xúc Từ bổ nghĩa mô tả Chức năng thương hiệu
Trang 62THỰC HIỆN KHẨU HIỆU ĐỊNH VỊ
Truyền thông: phạm vi và độc đáo
Đơn giản hoá: ngắn gọn, chính xác, sinh động (3 từ)
Truyền cảm hứng: thuyết phục, hấp dẫn, tương thích với giá trị cá nhân.