BÀI GIẢNG QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU
Trang 13 Tài trợ
a Tài trợ từ thiện:
+ Ủng hộ tiền - hiện vật cho hoạt động tương trợ bão lụt,
người nghèo, HS-SV nghèo, BVMT,…
+ Mà không đòi hỏi bất cứ quyền lợi đi kèm về việc quảng bá
thương hiệu SP/ CTy
Không mang tính thương mại, chỉ nhằm mục đích XD hình
ảnh Cty gần gũi với cộng đồng, với môi trường, xã hội
18
3 Tài trợ
b Tài trợ thương mại:
+ Tài trợ kinh phí (tiền - hiện vật) cho các hoạt động giải trí: TT -
mục đích thương mại rõ ràng,
bỏ tiền ra để được quyền gắnliền thương hiệu với các hoạtđộng thu hút sự quan tâm củađông đảo người tiêu dùng, nhằm quảng bá thương hiệu
19
4 Các hoạt động PR khác
+ Quan hệ PR đối nội:
Bản tin nội bộ công ty,
Tư vấn cho các yếu
nhân trong Cty về giao
tế, lễ tân, phát ngôn…
20
4 Các hoạt động PR khác+ Đối phó với rủi ro:
Giải quyết tai nạn, khiếu nại của KH, tranh chấp hiểu lầm
về chất lượng thương hiệu/ SP (nhất là trong lĩnh vựcnhạy cảm: thuốc lá, dược phẩm, y tế, hàng không…)
Trang 2PR là quá trình thông tin hai chiều
phải biết lắng nghe, nắm bắt xu hướng của cộng
đồng để truyền tải cho phù hợp
Nguyên tắc cơ bản của PR
22
PR và quảng cáo
− PR cũng sử dụng các phương tiện truyền thông đại
chúng để đem thông tin về thương hiệu và hình ảnh DN tới người tiêu dùng, nhưng PR khác với QC ở chỗ:
+ Mang tính khách quan hơn+ Ít mang tính thương mại rõ ràng+ Có tính thông tin nhiều hơn,
dễ được công chúng tin tưởng, chấp nhận
23
PR và quảng cáo
− Giữa PR và QC có mối liên hệ hữu cơ khắng khít:
+ QC đóng vai trò quan trọng để thương hiệu của Cty được
biết và nhớ tới
+ PR góp phần để thương hiệu của Cty được yêu mến và tin
cậy
Cần phải biết kết hợp cả 2 công cụ:
Các chiến dịch QC cần được hỗ trợ bới các hoạt đông PR
song song
Nhiều chương trình PR cũng cần phải được QC rộng rãi
để mọi người cùng biết đến
Nội dung các hoạt động QC và PR nên có sự liên hệ, gắn
When ? Who ? How much?
Trang 3Khái niệm chung về Promotion
− Là hoạt động tiếp thị làm thay đổi giá trị SP trong một
khoảng thời gian và tác động đến hành vi mua hàng
của người tiêu dùng Tác động cụ thể như:
+ Củng cố, gia tăng doanh số của những thương hiệu lâu
năm
+ Thúc đẩy việc giới thiệu SP mới cho hệ thống PP
+ Khuyến khích người tiêu dùng dùng thử SP mới
+ Giữ KH hiện có bằng khuyến khích họ mua tiếp
+ Khuyến khích gia tăng sử dụng SP thông qua trữ hàng
+ Tăng cường hiệu quả của chiến dịch quảng cáo
+ Chặn đầu hoặc “hóa giải” hoạt động IMC của ĐTCT
26
Các hoạt động thúc đẩy bán hàng
CONSUMER PROMOTION KHUYẾN MÃI
(Dành chongười tiêudùng)
TRADE PROMOTION KHUYẾN MẠI
(Dành choNhà PP)
PROMOTION
27
A Trade Promotion - Khuyến mại
+ Mục tiêu
Giới thiệu SP mới hoặc SP cải tiến
Gia tăng phân phối SP với bao bì/ quy cách mới
Thúc đẩy người bán lẻ trữ hàng
Duy trì/ gia tăng diện tích trưng bày tại cửa hàng
Giảm lượng hàng tồn và tăng vòng quay của SP
Thúc đẩy người bán lẻ quảng bá thêm để thuyết phục
người tiêu dùng
Đối phó với đối thủ cạnh tranh
28
Các hình thức Khuyến mại phổ biến
+ Cung cấp vật phẩm khuyến mãi cho người tiêu dùng+ Hợp tác quảng cáo, trang bị công cụ bày bán hàng, đưa NV bán hàng (promoter) xuống tận cửa hàng
+ Hỗ trợ chi phí bán hàng, chi phí vận chuyển+ Giảm giá mua hàng: chiết khấu ngay, chiết khấu tích lũytheo doanh số mua
+ Cuộc thi dành cho người bán sỉ/lẻ:
Trưng bày SP đẹp nhất; Giới thiệu SP cho người tiêudùng tốt nhất; Bán hàng đạt doanh số cao nhất…
Chấm điểm, dùng “người khách hàng bí mật”
Phẩn thưởng cho quản lý hoặc NV bán hàng (du lịch, huychương, tiền mặt, hiện vật: nhà, xe tải, xe hơi,…)
Trang 4Khuyến mại
và việc xây dựng thương hiệu
+ Chú trọng vào lợi ích mà hệ thống phân phối cần:
Tăng lợi nhuận hoặc tăng doanh số
Tăng hiệu quả kinh doanh (được hỗ trợ phương tiện bán
hàng, trưng bày, đào tạo kiến thức quản lý…)
Giảm công sức và chi phí cho hệ thống phân phối
Có kết quả nhanh chóng, không phải chờ lâu
+ Thời điểm khuyến mại nên:
Gắn với một sự kiện hoặc lễ hội trong năm
Song song với một CT khuyến mãi cho người tiêu dùng
Giảm thiểu tác động khuyến mại của ĐTCT
Giảm giá; Phiếu giảm giá (coupon); Tăng khối lượng bao bì (Bonus pack); Phần thưởng may mắn;
Quà tặng; Trưng bày tại điểm bán;
Hổ trợ nhà phân phối (đội ngũ nhân viên bán hàng)
Thẻ khách hàng thân thiết; Tích lũy điểm; Quà tặng;
Phiếu giảm giá; Khuyến mãi từ thiện;
Hỗ trợ nhà phân phối (Tín dụng, vận chuyển, lưukho, dịch vụ chăm sóc khách hàng)
Củng cố Tiêu dùng
Cung cấp thông tin về thương hiệu
Phát hàng mẫu miễn phíCho sử dụng, thao tác thử sản phẩm
Hỗ trợ nhà phân phối (trưng bày, đào tạo nhân viên)
Tặng thêm SP khi mua hàng;
Mua với số lựơng nhất định
XỔ SỐ MAY MẮN
Kèm hoặc không kèm với 1 cuộc thi
SƯU TẦM
Điểm, Bộ sưu tập hình ảnh Làm từ thiện, đổi vỏ bao
GIẢM GIÁ
Giảm giá trự tiếp trên SP Phiếu giảm giá cho lần mua sau
TẶNG SP MẪU
Đến tận nhà tặng Tặng kèm theo tạp chí
Trang 5Quà tặng; Trưng bày tại điểm bán;
Hổ trợ nhà phân phối (đội ngũ nhân viên bán hàng)
Thẻ khách hàng thân thiết; Tích lũy điểm; Quà tặng;
Phiếu giảm giá; Khuyến mãi từ thiện;
Hỗ trợ nhà phân phối (Tín dụng, vận chuyển, lưukho, dịch vụ chăm sóc khách hàng)
Hỗ trợ nhà phân phối (trưng bày, đào tạo nhân viên)
Promotion - Thúc đẩy bán hàng
và chiến lược xây dựng thương hiệu
34
Hoạch định chiến lược Thúc đẩy bán hàng nhằm
quảng bá thương hiệu
6 WH?
Kế hoạch/ Chiến dịch Khuyến mại/ Khuyến mãi
What ? How ? Where ?
When ? Who ? How much?
35
PRODUCT + PACK + PRICE (PPP)
36
POSM
Trang 6Các hoạt động IMC khác
− Bán hàng cá nhân (Personal Selling): Sự giao tiếp mặt đối
mặt của nhân viên bán hàng với khách hàng tiềm năng để
trình bày, giới thiệu và bán SP.
+ Thông tin cho khách hàng về tính năng, lợi ích và cách sử
dụng sản phẩm
+ Thuyết phục khách hàng tiêu dùng sản phẩm thông qua kỹ
năng giao tiếp và kiến thức về sản phẩm
+ Cung ứng các dịch vụ sau khi bán
38
Các hoạt động IMC khác
− Tiết thị trực tiếp (Direct Marketing): Là các hoạt động
truyền thông theo phương pháp tương tác trực tiếp đến người tiêu dùng, không thông qua trung gian
+ Tiếp thị bằng Catalogues+ Tiếp thị bằng Brochures+ Tiếp thị bằng điện thoại+ Tiếp thị bằng e-mail+ Hội chợ – Triển lãm
Trang 7Chương 3:
Phát triển thương hiệu Brand Development
Bài 6:
Hoạch định chiến lược phát triển thương hiệu
(Brand Development Stratety)
Introduction Growth Mature Decline
Clear
− Thương hiệu đang ở đâu?
− Tình hình tăng trưởng của Thương hiệu như thế nào tại các khuvực thị truờng?
Phát triển thương hiệu mới (New brands)
Mở rộng thương hiệu (Brand Extension)
Đa nhãn hiệu (Multibrands)
Phát triển mặt hàng mới
Mở rộng dòng SP
Cải tiến SP
Phát triển SPPhát triển sản phẩm (Product Development)
Trang 8Phát triển thương hiệu (Brand Devepopment)
Cơ hộithịtrường
Gần vớiđịnh vị TH
Tạo ra thương hiệu mới
Xây dựng, mua hay thuê khả năng SX
Tạo ra thị trường mới
Cơ hội tốt để
mở rộng thương hiệu
6
2 Các chiến lược phát triển thương hiệu
− Chiến lược thương hiệu gia đình (Parent Brand
Strategy): Một thương hiệu cho tất cả các dạng, chủng
loại sản phẩm khác nhau:
+ Chiến lược thương hiệu hình ô
+ Chiến lược thương hiệu theo dãy sản phẩm
+ Chiến lược thương hiệu theo dãy thị trường
− Chiến lược thương hiệu cá biệt (Multi-Brands
Strategy): Thương hiệu riêng biệt cho từng dạng, chủng
2.1 Chiến lược thương hiệu gia
đình-Parent Brand Strategy
− Thường được áp dụng cho các công ty gia đình (Thương hiệu
xuất phát từ tên riêng của người sáng lập, gia đình, địa phương,
…)
− Sản phẩm có tính dị biệt cao (người tiêu dùng dễ nhận ra sự
khác biệt lý tính, hữu hình của sản phẩm)
− Thường áp dụng đối với những công ty sử dụng chiến lược
chuyên môn hóa sản phẩm, hoặc chuyên môn hóa TT
− Thường áp dụng đối với những công ty có cơ cấu sản phẩm
khá tương đồng với nhau
8
Công ty LG LG
Nghe nhìn Gia dụng Viễn thông Công nghệ thông tin
TT cao cấp
TT bình dân
TT cao cấp
TT bình dân
TT cao cấp
TT bình dân
TT cao cấp
TT bình dân
2.1.1 Chiến lược thương hiệu hình Umbrella Brand Strategy
Trang 9Công ty GILLETTE GILLETTE
DAO
CẠO RÂU CẠO RÂU KEM XÀ BÔNG DẦU GỘI SỮA TẮM
2.1.2 Chiến lược thương hiệu theo dãy sản
phẩm-Range Brand Strategy
MỘT PHÂN ĐOẠN THỊ TRƯỜNG
10
Công ty NOKIA NOKIA
TT công nghệ cao
TT bình dân
2.1.3 Chiến lược thương hiệu theo dãy thị
trường-Market-Brand Strategy
11
− Ưu điểm:
+ Giảm thiểu chi phí truyền thông và marketing
+ Tính kế thừa thương hiệu cao
− Khuyết điểm:
+ Rủi ro do có thể ảnh hưởng thất bại dây chuyền (tác động
của một sản phẩm thất bại đến các sản phẩm khác của
công ty)
+ Khả năng xâm nhập, mở rộng thị trường mới thấp
Nhận xét chiến lược thương hiệu gia đình
sự khác biệt giữa các sản phẩm khác nhau)
− Thường áp dụng với các công ty sử dụng chiến lược đa khúc(đưa ra nhiều sản phẩm hướng vào nhiều phân khúc thị truờngkhác nhau)
− Thường áp dụng với những công ty có cơ cấu sản phẩm có tínhtương đồng không cao
Trang 10Bia Bình dân
Phân đoạn
doanh nhân
Phân đoạn thanh niên
Phân đoạn người lao động
14
2.2.2 Chiến lược thương hiệu theo dòng sản
phẩm-Line-Brand Strategy Công ty KAO
Dòng sản phẩm Chất dưỡng tóc
Feather
Dòng sản phẩm Dưỡng da
+ Tạo sự khác biệt cho các sản phẩm có tính dị biệt không cao
+ Tránh được rủi ro từ những ảnh hưởng thất bại dây chuyền
(một sản phẩm thất bại đến tác động các sản phẩm khác của
công ty)
− Khuyết điểm:
+ Ngân sách truyền thông, quảng bá, marketing cao
+ Nguy cơ “ăn thịt lẫn nhau” giữa các thương hiệu cùng công ty
cao
+ Tính kế thừa thương hiệu thấp
Nhận xét chiến lược thương hiệu cá biệt
16
Công ty UNILEVER
Dòng sản phẩm Chăm sóc tóc
Dove
Dòng sản phẩm
vệ sinh cá nhân
Dòng sản phẩm chất tẩy rữa
Lifebouy Lifebouy Comfort
Dãy cao cấp
Dãy bình dân
2.3 Chiến lược đa thương hiệu theo hướng Kết hợp
thương hiệu dòng- dãy sản phẩm Dual Brand Strategy (Range-Line Brand)
Trang 11Thương hiệu BThương hiệu C
Thương hiệu Y
2.3 Chiến lược đa thương hiệu theo hướng Kết hợp
thương hiệu gia đình và thương hiệu cá biệt
Dual Brand Strategy
18
3 Kiến trúc thương hiệu-Brand Architecture
− Kiến trúc thương hiệu: là cơ cấu tổ chức của một hệ thống gồm nhiều thương hiệu của cùng một công ty, trong đó xác định rõ vai trò - nhiệm vụ của từng thương hiệu, và mối quan hệ giữa các thương hiệu đó.
một tập hợp bao gồm tất cả các thương hiệu chính vàthương hiệu con, kể cả những thương hiệu hợp tác với
bên ngoài, của một ngành hàng, một lĩnh vực hoạt
động, hoặc một phân khúc thị trường mà doanh
nghiệp hướng đến
19
3 Các mô hình Kiến trúc thương hiệu
P&G là công ty mẹ của
Tide, Downy, Rejoyce, Olay
…
Unilever là công ty mẹ của
Omo, Comfort, Clear, Pond’s…
3 Ngôi nhà thương hiệu (house of brands)
TH cty riêng, từng sản phẩm/dịch vụ lại có TH riêng biệt, độc lập và ít
có liên hệ với nhau
BMW (series: 500, 600,
700, 850)
Dove ( xà bông, dầu gội,
sữa tắm…)
Nokia Mobile phone
1 Thương hiệu chung (branded house)
3.1.1 Thương hiệu chung – Branded House
− Chỉ sử dụng một thương hiệu: vừa là thương hiệucủa công ty, vừa là thương hiệu áp dụng cho tất
cả các sản phẩm/dịch vụ của công ty; hoặc
− Chỉ sử dụng một thương hiệu áp dụng chung chonhiều loại sản phẩm/dịch vụ khác nhau nhưngcùng đáp ứng cho một phân khúc thị truờng, mộtnhóm KHMT
− Tập trung vào việc quảng bá, xây dựng hìnhảnh 1 thương hiệu chung
Trang 123.1.2 Thương hiệu được bảo trợ-Endorsed Brand
− Sử dụng thương hiệu công ty gắn kèm với
thương hiệu phụ cho từng loại sản phẩm/dịch vụ
− Việc xây dựng hình ảnh thương hiệu công ty vẫn
được coi là chính, và uy tín của thương hiệu công
ty sẽ được sử dụng để bảo trợ cho các thương
hiệu phụ tương ứng với từng loại sản phẩm/dịch
vụ riêng biệt
22
Các mô hình thương hiệu được bảo trợ
− Quảng bá xây dựng nhận thức của người tiêu dùng về thươnghiệu chính của công ty, cũng như điểm khác biệt riêng của từngthương hiệu phụ, và mối liên hệ giữa chính và phụ
− Tùy theo mức độ thể hiện công khai mối liên hệ chính - phụ trongcác thông điệp quảng bá thương hiệu, cũng như mức độ ảnhhưởng uy tín của thương hiệu chính (thương hiệu công ty) vớithương hiệu phụ (thương hiệu sản phẩm), sẽ có các hình thức bảotrợ khác nhau:
+ Mô hình thương hiệu chính dẫn đạo+ Mô hình thương hiệu chính phụ song song+ Mô hình nối tên thương hiệu
+ Mô hình thương hiệu chính bảo trợ mạnh+ Mô hình thương hiệu chính bảo trợ nhẹ/ bảo trợ từ xa
23
3.2.1 Mô hình thương hiệu chính dẫn đạo
− Thương hiệu chính đóng vai trò chủ chốt, dẫn đường trong việc
xây dựng nhận thức thương hiệu trong tâm trí của người tiêu
dùng
− Thương hiệu phụ đóng vai trò hỗ trợ người tiêu dùng phân biệt
đặc tính, qui cách sản phẩm và thúc đẩy tiến trình mua hàng
Chú trọng tập trung quảng bá hình ảnh thương hiệu chính, ít
khi có thông điệp quảng bá từng thương hiệu phụ
+ VD: Toshiba Laptop computer
− Mô hình này rất hay được các DN ở VN áp dụng:
+ Rất nhiều DN chỉ đặt tên công ty, ít khi đặt tên riêng chosản phẩm
+ Có DN cũng bắt đầu quan tâm đến đặt tên cho sản phẩm, nhưng lại ít quảng bá, nên gần như người tiêu dùng cũngchỉ biết đến thương hiệu cty
Bánh hộp của Kinh Đô
Vải Thái Tuấn
Nếu có đặt tên riêng cho sản phẩm, mà không quảng bácho người tiêu dùng biết đến, thì cũng như không, vànhiều trường hợp vẫn có thể coi đó là theo mô hình
“thương hiệu chung”
Trang 133.2.2 Mô hình thương hiệu chính phụ song song
− Thương hiệu chính và phụ cùng đóng vai trò “lèo lái” trong việc
xây dựng thương hiệu, và cùng được người tiêu dùng nhận
thức như một
Quảng bá xây dựng hình ảnh thương hiệu chính song song
với các hoạt động quảng bá định vị riêng của từng thương hiệu
phụ (nhưng thường tập trung ngân sách nhiều hơn cho việc
quảng bá xây dựng hình ảnh thương hiệu chính)
+ Microsoft Windows
+ Honda Super Dream
+ Toyota Camry
26
3.2.3 Mô hình nối tên thương hiệu
− Sử dụng một phần thương hiệu chính để tạo tên thương hiệu phụ
− Quảng bá xây dựng hình ảnh riêng cho từng thương hiệu phụ, nhưngkhông cần nhấn mạnh mối liên hệ chính-phụ trong các thông điệpquảng bá thương hiệu, chỉ cần thấy thương hiệu phụ là người tiêudùng vẫn liên tưởng ngay đến thương hiệu chính Uy tín thương hiệuchính vẫn ảnh hưởng trực tiếp đến thương hiệu phụ
+ Nestle: Nestea; Nescafe, Nestle Gấu+ Ajonomoto: Ajingon
+ Mc Donald: McPizza; McApple; McRib; Big Mac; Egg McMuffin;McKids
+ Saigontourist Hotels: Saigon PhuQuoc; Saigon MuiNe; Saigon NhaTrang; Saigon HaLong,…
27
3.2.4 Mô hình thương hiệu chính bảo trợ mạnh
− Chú trọng xây dựng thương hiệu phụ với định vị, tính cách, hệ
thống nhận diện thương hiệu riêng, khác biệt so với thương
hiệu chính
− Quảng bá nhấn mạnh từng thương hiệu phụ, nhưng trong các
thông điệp truyền thông vẫn chủ động để người tiêu dùng biết
có mối liên hệ giữa thương hiệu phụ với thương hiệu chính
Uy tín thương hiệu chính vẫn ảnh hưởng gián tiếp đến
thương hiệu phụ
+ Couryard by Marriott
+ Obssession by Calvin Klein
+ Maggi do Nestle bảo trợ: “tất cả sản phẩm của Nestle được
hưởng kinh nghiệm sản xuất thực phẩm chất lượng trên
toàn thế giới”
28
3.2.5 Mô hình thương hiệu chính bảo trợ nhẹ/từ xa
− Chú trọng xây dựng thương hiệu phụ với định vị, tính cách, hệthống nhận diện thương hiệu riêng, khác biệt so với thươnghiệu chính
− Trong tất cả các thông điệp truyền thông về thương hiệu phụkhông chính thức quảng bá thương hiệu phụ có liên quan đếnthương hiệu chính Nhưng qua thông tin “hành lang”, kháchhàng vẫn biết có thương hiệu chính đứng đằng sau một thươnghiệu phụ Không có kết nối rõ ràng về quan hệ giữa thươnghiệu chính và thương hiệu phụ Hình ảnh, định vị của thươnghiệu chính ảnh hưởng rất nhẹ, rất ít đến thương hiệu phụ
+ Universal Picture là thương hiệu thuộc tập đoàn Sony+ Lotus là một thương hiệu của tập đoàn IBM
+ Heineken, Tiger, Bivina cùng do Nhà máy Bia Việt Nam sảnxuất
Trang 143.3 Ngôi nhà thương hiệu-House of Brands
− Thương hiệu chính là thương hiệu công ty
Mỗi sản phẩm/ngành hàng lại có thương
hiệu riêng, với định vị, tính cách, hệ thống
nhận diện thương hiệu riêng, hoàn toàn
độc lập, không giống hay có dính dáng gì
tới thương hiệu công ty
Chiến lược riêng biệt, độc lập cho hoạt
động xây dựng từng thương hiệu phụ, và
trong thông điệp truyền thông thương hiệu
phụ, không cần quảng bá mối quan hệ giữa
thương hiệu phụ và thương hiệu chính
+ Mọi hoạt động truyền thông, tiếp thị đều góp phần làm gia tăng tàisản thương hiệu của công ty
+ Hiệu quả kinh tế, tiết kiệm chi phí, thời gian quảng bá thương hiệu
− Nhược điểm:
+ Thất bại do bất kỳ sản phẩm/dịch vụ nào cũng đều có hại cho uy tínthương hiệu công ty, ảnh hưởng đến nhận thức của người tiêudùng về các sản phẩm/dịch vụ khác với cùng thương hiệu chungđó
+ Khó truyền tải đến người tiêu dùng về sự khác biệt trong định vị, tính cách thương hiệu của các sản phẩm khác nhau của cùng một
DN, nhưng dành cho các phân khúc thị truờng hoặc đối tượngKHMT khác nhau
31
− Ưu điểm:
+ Thương hiệu phụ được hưởng uy tín từ thương hiệu chính
của cty, mà vẫn tránh được sự liên hệ quá sâu đậm đến các
thương hiệu khác của cùng một DN
+ Mỗi sản phẩm/ ngành hàng có cơ hội phát triển tối đa các tiêu
thức định vị riêng, xây dựng tính cách thương hiệu riêng, phù
hợp với thị hiếu của từng nhóm KHMT
− Nhược điểm:
+ Cần nhiều thời gian hơn để xây dựng thương hiệu
+ Việc xây dựng thương hiệu tốn kém hơn mô hình thương hiệu chung
+ Vẫn có thể gây ảnh hưởng xấu đến thương hiệu chính của công ty và
các thương hiệu phụ khác, nếu một thương hiệu phụ gắn với một sản
phẩm/dịch vụ nào đó của công ty gặp rủi ro.
Thương hiệu được bảo trợ - Nhận xét
Tóc khỏe và mượt: Pantene
2 trong 1: Pert
Trị gầu: Head & Shoulders+ Không tạo sự liên hệ giữa các thương hiệu riêng lẻ với nhauhoặc với thương hiệu công ty để tránh những thương hiệu yếukéo thương hiệu mạnh xuống, giảm bớt va chạm và mâu thuẫngiữa các sản phẩm nếu mang cùng một tên thương hiệu
− Nhược điểm:
+ Không tận dụng được mối liên kết mạnh với thương hiệu chủ đạo
+ Chi phí quảng bá rất cao.
+ Đòi hỏi phải quan tâm nghiêm túc đến hoạt động quản trị danh mục thương hiệu trình độ, năng lực quản lý phải tốt
Trang 15Lựa chọn mô hình nào?
− Tùy thuộc vào năng lực tài chánh, khả năng tổ chức quản lý và
kinh nghiệm xây dựng thương hiệu của DN
− Tùy thuộc vào uy tín của thương hiệu chính
− Tùy thuộc vào mức độ khác biệt về định vị giữa thương hiệu
chính và các thương hiệu con
− Tùy thuộc vào tập quán và tâm lý tiêu dùng của khách hàng
− Tùy thuộc vào ý đồ chiến lược của nhà QTthương hiệu
Cân nhắc kỹ ưu/ nhược điểm của từng mô hình, và có thể
ứng dụng kết hợp các mô hình để phát huy tối đa thế mạnh của
DN trong hoạt động xây dựng thương hiệu
34
Tóm tắt Bài 6
− Để việc xây dựng thương hiệu đem lại lợi ích tối đa chohoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp, cần thiếtlập mối quan hệ giữa tất cả các thương hiệu trong cùngmột doanh nghiệp, và cần có sự kết hợp hài hòa giữacác chiến lược xây dựng và phát triển của từng thươnghiệu
− Kiến trúc thương hiệu càng được thiết lập rõ ràng thìhoạt động của doanh nghiệp sẽ càng hiệu quả hơn
− Nếu doanh nghiệp có khả năng, nên đa dạng hóathương hiệu để chia sẻ bớt rủi ro trong hoạt động sảnxuất kinh doanh
Trang 16Chương 3:
Phát triển thương hiệu Brand Development
Bài 7:
Quản trị danh mục thương hiệu
(Brand Portforlio Management)
2
Danh mục thương hiệu
− Một danh mục thương hiệu lý tưởng cần phải:
+ Phù hợp với chiến lược và mục tiêu phát triển của công ty+ Có sự sắp đặt thứ tự ưu tiên hợp lý giữa các thương hiệutrong danh mục về thị trường và phân khúc thị trường mụctiêu
+ Bao phủ các phân khúc thị trường ưu tiên một cách hiệu quả+ Loại trừ các thương hiệu hay sản phẩm không phù hợp (gâyrối đối với khách hàng, không mang lại hiệu quả)
+ Nắm bắt được một cách nhanh nhạy những cơ hội kinh doanhmới, thông qua việc phát triển thương hiệu mới, mở rộngthương hiệu cũ hay mua lại thương hiệu khác
3
Quản trị danh mục thương hiệu
− Quản trị danh mục thương hiệu là quản lý và tổ chức thực hiện
việc xây dựng danh mục thương hiệu, phân bổ nguồn lực cho
việc phát triển từng thương hiệu trong danh mục một cách hợp
lý, tùy theo:
+ Vai trò của từng thương hiệu trong Danh mục
+ Tiềm năng phát triển của thương hiệu ấy
+ Và nguồn lực của công ty
4
Quản trị danh mục thương hiệu
− Mục tiêu của việc quản trị danh mục thương hiệu:
+ Phát triển thương hiệu mạnh+ Tăng cường sức mạnh tổng lực của portfolio, phát huy tối đasức mạnh của Tài sản thương hiệu
+ Xây dựng và duy trì tính kết nối trong tâm trí khách hàng vềtừng thương hiệu trong portfolio
+ Mang lại cho khách hàng nhận thức rõ ràng, giảm sự khóhiểu về việc phân biệt các sản phẩm, thương hiệu khácnhau
Trang 17Vai trò của thương hiệu trong danh mục thương hiệu
− Một thương hiệu có ít nhất 1 trong những vai trò sau:
+ Chiến lược: là thương hiệu cần được hậu thuẫn để phát triển thành
thương hiệu mạnh Có 3 loại:
Thương hiệu mạnh hiện tại
Thương hiệu mạnh tương lai
Thương hiệu then chốt: gián tiếp tăng doanh số và thị phần
trong tương lai
+ Hình ảnh: Tác dụng thay đổi hay hỗ trợ tích cực hình ảnh của các
thương hiệu khác trong portfolio
+ Che chắn: để bảo vệ các thương hiệu chiến lược, đối phó khi đối
thủ cạnh tranh tấn công với sản phẩm rẻ hơn hay sản phẩm có đặc
điểm độc đáo mà thương hiệu hiện tại khác không có
+ Khai thác: Chỉ tận dụng khai thác tối đa lợi nhuận, không cần đầu
tư thêm (khi thị phần bắt đầu giảm sút)
6
Đánh giá vai trò của thương hiệu theo mô hình BCG
Sao (star)
Thu + + + Chi - - - 0
Hy vọng (question mark)
Thu + Chi - - -
-Khai thác (cash cow)
Thu + + + Chi - + +
Thua (dog)
Thu + Chi - 0
Quản trị danh mục thương hiệu
− Quản trị danh mục thương hiệu bao gồm những việc gì?
− Sử dụng từng thương hiệu trong danh mục thương hiệu như thế
nào?
− Có thể mở rộng thương hiệu ra được tới đâu?
− Nên thêm, xoá hay sắp đặt lại vị trí cho các thương hiệu?
− Trong các thông điệp truyền thông quảng bá thương hiệu, nên
thể hiện mối quan hệ giữa các thương hiệu trong danh mục
thương hiệu ở mức độ nào?
Trang 18Độ co giãn của thương hiệu Sony
Digital entertain ment
Game s Music TV/
Movies Digital Imaging Info Tech
Playstation
Game consoles Game controllers Playstation Magazine NFL 2002 Speed Punks
Walkman, Epic, Columbia Records
CD Players, Car Stereos, MP3 Players, Yo-Yo Ma, Bob Dylan
Wega, Columbia
Pictures, DVD
Dream System, Tri-
Handy-Vaio, Aibo, Clie PCs, Notebook Computers, PDAs, Software, Entertainment robots
12
Thương hiệu mới nên đưa ra khi:
− Tất cả các thương hiệu hiện tại không phù hợp với sảnphẩm/dịch vụ mới về phong cách và lĩnh vực hoạt động
− Mặt hàng mới có thể sẽ ảnh hưởng không tốt tới thươnghiệu hiện tại
− Thương hiệu mới cần thiết để có thể nắm bắt tốt cơ hội mới: tạo ra và sở hữu một lĩnh vực kinh doanh mới hoàn toàn
− Tiềm năng phát triển thị trường đủ lớn và lâu dài để đầu tưcho thương hiệu mới
− Trong trường hợp mua lại thương hiệu, việc đổi tên theo têncủa thương hiệu công ty sẽ dẫn đến việc mất khách hàng, hoặc ảnh hưởng đến thoả thuận phân phối
Trang 19BÁN CHUYỂN NHƯỢNG
KHAI THÁC
“VẮT KIỆT”
LOẠI BỎ NGAY
15
1 Liên kết-sáp nhập thương hiệu
− Nếu thương hiệu được xếp vào “sổ đen”, nhưng vẫn có 1
lượng khách hàng nhất định, hoặc nằm ở những phân khúc
thị trường có khả năng phát triển về sau, thì không nên loại
bỏ luôn, mà hãy liên kết chúng với những thương hiệu còn
giữ lại
− Trong thời gian “quá độ”, song song với việc loại bỏ dần
thương hiệu, DN sẽ chuyển giao định vị và hình ảnh đặc thù
của thương hiệu định loại bỏ sang những thương hiệu sẽ giữ
lại:
+ Cần có thông điệp quảng bá sự thay đổi này đến người
tiêu dùng, để chuyển hướng sự chú ý của khách hàngMT
từ thương hiệu cũ (sẽ bỏ) sang thương hiệu mới (thương
hiệu còn giữ lại)
+ Để giữ khách hàng ưa thích thương hiệu cũ, có thể
khuyến mãi bằng sản phẩm mang thương hiệu mới, phát
phiếu giảm giá hoặc đổi hàng cũ lấy hàng mang thương
hiệu mới
16
Case study - UNILEVER
− Năm 1999, tại Anh, Unilever có 2 thương hiệu bột giặtSuft (chiếm 6% thị phần) và Radion (chiếm 2%) cầnloại bỏ bớt 1 thương hiệu yếu kém
− Kết quả nghiên cứu thị trường cho thấy người tiêu dùngrất thích định vị “Sunfresh - hương trời tinh khiết" củaRadion, và nếu Suft cũng có mùi hương này thì nó đã
có thể củng cố thêm vị trí của mình trên thị trường Unilever quyết định chuyển “mùi thơm” của Radionsang Suft, trước khi loại bỏ thương hiệu Radion
− Chỉ sau 6 tháng tung ra thị trường Anh, bột giặt mớimang thương hiệu Sunfresh Suft đã chiếm được 8% thịphần = tổng thị phần của 2 thương hiệu cũ Radion vàSuft cộng lại
Trang 202 Bán thương hiệu
− Nhiều hãng “sừng sỏ” bán ngay cả những thương hiệu “ngon
lành”, khi chúng không phù hợp với chiến lược kinh doanh
của hãng
− Biện pháp bán thương hiệu chỉ áp dụng khi giá bán thương
hiệu > mức định giá của công ty về giá trị thương hiệu
− Và điều quan trọng cần nhớ: phải bảo đảm được về mặt
pháp lý, để thương hiệu bán ra sau này không trở thành đối
thủ cạnh tranh với những thương hiệu còn lại của hãng
18
3 “Vắt kiệt” thương hiệu
− Nếu những thương hiệu mà công ty muốn loại bỏ vẫn cònhấp dẫn được 1 số khách hàng, và vì lí do nào đó không thểbán chúng tiếp tục khai thác “vắt kiệt” trước khi loại bỏ
− công ty sẽ hạn chế tối đa việc đầu tư vào các hoạt độngquảng bá thương hiệu này, chỉ áp dụng những biện pháp tốn
ít chi phí nhất để khai thác kinh doanh nhằm thu lợi nhuậncao nhất (VD: chỉ bán sản phẩm qua mạng Internet)
− Khi thị trường đã chấp nhận những thương hiệu mới, lợinhuận của thương hiệu cũ đã cạn kiệt chính thức triệt tiêuthương hiệu cũ đó
19
4 Loại bỏ thương hiệu
− Đối với những thương hiệu:
+ không có chỗ đứng trên kệ hàng, không thu hút được
khách hàng, gần như không có doanh thu
+ không thể bán đi
+ và cũng không thể liên kết với thương hiệu khác
+ Buộc phải loại bỏ ngay khỏi danh mục thương hiệu
− Vấn đề quan trọng khi loại bỏ thương hiệu là: vẫn phải tiếp
tục giữ lại những quyền lợi về việc sở hữu thương hiệu bị
loại bỏ thêm 1 thời gian nữa Nếu không, những thương hiệu
đã bị loại bỏ có thể “phục sinh” bởi DN khác, và làm người
− Chỉ nên tăng thêm số lượng thương hiệu, mở rộng danh mụcthương hiệu khi DN đủ nguồn lực để đầu tư cho chiến lượcxây dựng và phát triển từng thương hiệu trong danh mục
− Khi thấy không đủ sức “nuôi” tất cả các thương hiệu trongDanh mục, thì cũng cần phải cân nhắc hết sức kỹ lưỡngtrước khi quyết định loại bỏ 1 thương hiệu ra khỏi Danh mục