1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bài giảng sản xuất sạch hơn

402 253 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 402
Dung lượng 8,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chương 8: Phân tích các bước thực hiện trong sản xuất sạch hơn Chương 9: Phân tích khía cạnh tiết kiệm năng lượng và sản xuất sạch hơn - Chương 10: Mối quan hệ giữa sản xuất sạch hơn v

Trang 1

VÕ ĐÌNH LONG

TẬP BÀI GIẢNGSẢN XUẤT SẠCH HƠN

Trang 2

TP HỒ CHÍ MINH, 2013

2

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

“Sản xuất sạch hơn” trang bị cho sinh viên hai khối kiến thức chính: (1) cácvấn đề cơ bản về sản xuất sạch hơn; (2) ứng dụng sản xuất sạch hơn vào cho cáctrường hợp cơ scơ sởở sản xuất cụ thể Với tinh thần đó, cuốn sách được biênsoạn theo hướng vừa tập trung mang tính đơn ngành lại vừa mở rộng mang tínhliên ngành, đa ngành và vừa chuyên sâu với tư cách của một ngành khoa họcthực, đồng thời vừa có tính ứng dụng cao, phục vụ vào đời sống của con người Cuốn sách gồm 15 chương, mỗi chương chứa đựng một nội dung lớn cầnchuyển tải đến bạn đọc Về tổng thể, cuốn sách bao quát toàn bộ các nội dung

cơ bản của sản xuất sạch hơn Trong mỗi phần lại gồm những nội dung cụ thể

và trong từng mỗi nội dung sẽ được chia thành những vấn đề nhỏ

- Chương 1: Phân tích bối cảnh môi trường toàn cầu

- Chương 2: Cơ sở lý thuyết và lịch sử phát triển của sản xuất sạchhơn

- Chương 3: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu đánh giásản xuất sạch hơn

- Chương 4: Áp dụng cân bằng vật chất và năng lượng vào sản xuấtsạch hơn

- Chương 5: Ví dụ mMinh họa việc áp dụng cân bằng vật chất và nănglượng vào sản xuất sạch hơn cho một số ủa các ngành sản xuất

- Chương 6: Phân tích FOP và EOP trong sản xuất sạch hơn

- Chương 7: Các tiêu chuẩn và qui chuẩn kỹ thuật, các thông tư nghịđịnh liên quan đến sản xuất sạch hơn, tiêu thụ bền vững và CDM

- Chương 8: Phân tích các bước thực hiện trong sản xuất sạch hơn Chương 9: Phân tích khía cạnh tiết kiệm năng lượng và sản xuất sạch hơn

- Chương 10: Mối quan hệ giữa sản xuất sạch hơn và sản xuất - tiêuthụ bền vững

- Chương 11: Sản xuất sạch hơn và cơ chế phát triển sạch

- Chương 12: Phân tích tính khả thi của dự án nhìn từ góc độ sản xuấtsạch hơn

- Chương 13: Kiểm toán năng lượng và kiểm toán môi trường sản xuấtsạch hơn

- Chương 14: Nghiên cứu áp dụng sản xuất sạch hơn cho một số loạihình doanh nghiệp

- Chương 15: Các qui tắc ứng xử trong sản xuất sạch hơn

Cuốn sách sản xuất sạch hơn sẽ cung cấp những kiến thức vừa cơ bản vừahiện đại, khối kiến thức cập nhật của ngành môi trường Những vấn đề mangtính ứng dụng của ngành môi trường được chúng tôi nhấn mạnh trong cuốn sáchthông qua việc phân tích lợi ích và chi phí của các chính sách môi trường mangtính thay thế cho nhau để giải quyết những vấn đề như ô nhiễm không khí, chấtlượng nước, chất thải rắn và CTNHchất thải nguy hại, sự nóng lên toàn cầu…

Trang 5

Ngoài ra, một số vấn đề mang tính ứng dụng và hiện đại cũng được thể hiệnthông qua việc áp

5

Trang 6

dụng sản xuất sạch hơn cho các ngành, các nhà máy nhằm cải thiện tìnhtrạng sản phẩm của các cơ sở sản xuất đem lại nhiều lợi ích.

Xin chân thành cảm ơn các bạn đọc và những người thẩm định và phản biệncuốn sách Xin chân thành cảm ơn Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật đã giúp

đỡ chúng tôi hoàn thành, xuất bản và phát hành cuốn sách này

Trong quá trình biên soạn sách, sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Nhóm

tTác giả rất mong nhận được sự góp ý chân thành từ phía bạn đọc, quý đồngnghiệp và các bạn sinh viên để những lần tái bản sau được hoàn thiện hơn

Thay mặt tác giả

Võ Đình Long

Trang 7

MỤC LỤC

1

Trang 8

BCL : Bãi chôn lấp

BCR : Benefits cost rate (Ttỷ suất lợi ích/chi phí)

BĐKH : Biến đổi khí hậu

BVMT : Bảo vệ môi trường

GTGT : Giảm thiểu chất thải

HQST : Hiệu quả sinh thái

IEA : The International Energy Agency (Cơ quan Năng lượng Quốc tế)IUCN

: The International Union for Conservation of Nature (Bảo tồn Thiên nhiên và tài nguyên thiên nhiên Quốc tế)

KHKT : Khoa học kỹ thuật

KSÔN : Kiểm soát ô nhiễm

KTNL : Kiểm toán năng lượng

NPV : Giá trị hiện tại ròng của dự án

2

Trang 9

NSX : Năng suất xanh

PNÔN : Phòng ngừa ô nhiễm

THTSD: Tuần hoàn tái sử dụng

TKNL : Tiết kiệm năng lượng

TNTN :Tài nguyên thiên nhiên

UNEP

: The United Nations Environment (Chương trình Môi trường Liên Hiệp Quốc)

UNFCCC

: United Nations Framework Convention on Climate Change

(Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu)

WB : The World Bank (Ngân hàng Thế giới)

Trang 10

Chương 1: PHÂN TÍCH BỐI CẢNH MÔI TRƯỜNG TOÀN CẦU

1 1 MỞ ĐẦU

1.1.1 Hiện trạng tài nguyên thiên nhiên

Nghiên cứu của nhóm nhà khoa học Stefan Giljum và đồng nghiệp tại báo

cáo “Những người bạn của Trái đất”, xuất bản tại Châu Âu năm 2009 với tiêu đề: “Tiêu thụ quá mức? Sử dụng của chúng ta đối với tài nguyên của Thế giới”

cho thấy những số liệu thống kê đáng báo động như sau:

Con người ngày nay khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên (TNTN)nhiều hơn 30 năm trước khoảng 50%, ước tính khoảng 60 tỷ tấn nguyên liệu thôđược đưa vào sử dụng mỗi năm Việc gia tăng khai thác tài nguyên dẫn đếnnhững hậu quả về môi trường, tác động tiêu cực đến xã hội và quyền con người,nhất là ở các nước châu Phi, Mỹ Latinh, Châu Á nơi mà quy chuẩn môi trườngđang còn ở mức thấp Dự báo đến năm 2030, loài người sẽ cần đến 100 tỷ tấnvật liệu tự nhiên Dân ở những nước giàu tiêu thụ TNTN nhiều hơn dân ở nhữngnước nghèo nhất 10 lần Tính trung bình, một người dân Bắc Mỹ tiêu thụkhoảng 90kg vật liệu tự nhiên mỗi ngày, mỗi người Châu Âu là 45kg, trong khimỗi người Châu Phi chỉ sử dụng khoảng 10kg mỗi ngày Mỗi năm bình quân 1người Châu Âu phải nhập khoảng 3 tấn nguyên vật liệu tự nhiên Từ đó, xuấtphát dòng chu chuyển tài nguyên từ những nước nghèo hơn, tiêu thụ ít tàinguyên hơn sang các nước giàu hơn trong những mối quan hệ thương mại đadạng và bất bình đẳng

Mặc dù do cải tiến công nghệ, thế giới hiện nay tiết kiệm được 30% tàinguyên cho việc làm ra mỗi đồng Euro hay USD so với 30 năm trước, nhưngtổng lượng tài nguyên sử dụng lại liên tục gia tăng khiến cho sự thiếu hụt tàinguyên ngày càng bức xúc ở Châu Âu và toàn cầu nói chung Không có cách gìyêu cầu các nước giàu hãy giảm bớt việc sử dụng tài nguyên để tạo điều kiệnvươn lên cho các nước nghèo, và do đó bất bình đẳng trong các dòng chảy tàinguyên vẫn gia tăng

Một nghiên cứu khác của Muilerman và H.Blonk năm 2001 tiêu đề “Tiến tới sử dụng bền vững tài nguyên” được đăng trên tạp chí “Stichting Natuur en Milieu” bổ sung thêm những số liệu đáng quan tâm: Chừng 20% dân số thế giới

sống tại những nước giàu sử dụng khoảng 50% tài nguyên toàn cầu Nhu cầu sửdụng tài nguyên không ngừng tăng ở cả những nước giàu và nghèo, nhưng tăngnhanh hơn ở những nước nghèo Ví dụ, trong thập niên 1990, Trung Quốc vớidân số xấp xỉ 1/5 thế giới đã tăng tiêu thụ dầu mỏ và thịt lên hai lần Sự gia tăngnhu cầu sử dụng tài nguyên ở những nước đang phát triển là một việc tất yếutrong việc phát triển kinh tế xã hội Nhưng sẽ nảy sinh vấn đề là mô hình tiêuthụ tài nguyên ở những nước phát triển đang được áp dụng theo tại những nướcđang phát triển Giả sử đến 2050, dân cư ở các nước đang phát triển cũng tiêuthụ tài nguyên bằng dân cư ở các nước phát triển đang tiêu thụ hiện nay, thì nhu

4

Trang 11

cầu tài nguyên toàn cầu khi đó sẽ cần nhiều hơn từ 2 đến 7 lần so với nhu cầuhiện nay Xu thế này đòi hỏi các nước công nghiệp phải sáng tạo các công nghệmới ít tiêu thụ tài nguyên hơn và ít gây tác động xấu đến môi trường hơn, nhưngkhả năng này sẽ khó tiếp cận đối với nhiều nước đang phát triển.

1.1.2 Tài nguyên rừng

Một hành tinh “khỏe” cần có sự che phủ của các khu rừng Sự phát triển củarừng có mối quan hệ chặt chẽ, bền vững với vòng tuần hoàn của nước và sự ổnđịnh của đất Rừng giúp điều hòa khí hậu bằng cách hấp thụ khí CO2 Ngoài ra,rừng cung cấp hệ động thực vật phong phú cho môi trường sống của chúng ta,tạo nên các nền văn hóa, giá trị tinh thần, giải trí, cung cấp nhiều thực phẩm,thuốc men và gỗ

Cách đây 11.000 năm, khi nền nông nghiệp bắt đầu hình thành thì diện tíchrừng đã dần bị thu hẹp (giảm đến 40% diện tích) Trong đó ¾ diện tích rừng bịmất đi, thì nguyên nhân chính là do rừng bị chặt phá để làm các trang trại, nhà

ở, các công trình và cung cấp gỗ đáp ứng nhu cầu của con người Cho đến hiệnnay diện tích rừng trên toàn thế giới ước tính còn lại gần 4 tỷ ha, chiếm khoảng31% tổng diện tích đất trên toàn cầu

Trong những năm qua theo số liệu từ tổ chức Liên hiệp quốc lương thực vànông nghiệp thì thế giới bị mất đi khoảng 37.000.000 ha rừng Mỗi năm thế giớimất đi khoảng 7,3 triệu ha rừng bằng diện tích của kênh đào Panama Và vàonăm 1990 có đến 8,9 triệu ha rừng bị mất đi, con số này đã bắt đầu có xu hướnggiảm dần qua từng năm thông qua các hoạt động trồng rừng cũng như các kếhoạch bảo vệ và ngăn chặn việc khai thác rừng bừa bãi

Bảng 1.1. Độ che phủ rừng trên thế giới (1990-2005)

Trang 12

Chỉ tính riêng Châu Phi mất 64 triệu ha rừng trong giai đoạn từ năm 1990 –

2005, đây là mức giảm lớn nhất so với các châu lục khác, hàng năm 80% gỗ ởkhu vực sông Conggo được xuất khẩu sang Trung Quốc và liên minh Châu Âu(EU)

Nam Mỹ là khu vực đứng thứ 2 trong các nước có mức giảm diện tích rừnglớn nhất, vào những năm 1990 mất 3,8 triệu ha đất, năm 2000 mất 4,3 triệu ha.Với tình hình này thì nếu không có những biện pháp kiểm soát nạn khai thác vàchặt phá rừng tại khu vực rừng nhiệt đới Amazon, thì đến năm 2050 khu rừngnhiệt đới lớn nhất thế giới này sẽ mất đi 60% diện tích hiện tại

Từ những năm 1990 ở Châu Á mất đi khoảng 8 triệu ha rừng, nhưng cũng

đã trồng lại được 5 triệu ha rừng Kết quả này chính là sự nỗ lực trồng lại rừngvới quy mô lớn ở Trung Quốc, theo báo cáo thì diện tích rừng được trồng mới là

20 triệu ha từ năm 2000 – 2005 Tuy Trung Quốc là đất nước có những biệnpháp nghiêm cấm chặt phá rừng chặt chẽ, nhưng lại là nước có nhu cầu nhậpkhẩu gỗ phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh lớn nhất thế giới

Phía Nam Đông Nam Á ước tính đã mất hơn 14 triệu ha rừng, riêngIndonesia thì mỗi năm mất khoảng 2 triệu ha rừng tự nhiên và theo tính toán với

6

Trang 13

tốc độ khai thác gỗ và chặt phá để phát triển các đồn điền cọ dầu thì có thể trongvòng 10 năm nửa diện tích rừng tự nhiên sẽ hoàn toàn biến mất.

Hình 1.2 Hiện trạng rừng bị phá

Ngoài Trung Quốc ra, thì chỉ có các nước công nghiệp mới hưởng phần lớnlợi ích do rừng mang lại Còn các nước đang phát triển, kém phát triển thì luôngánh chịu hậu quả từ hoạt động khai thác rừng Ở Bắc Mỹ, trong 15 năm qua đã

ổn định với diện tích 675.000.000 ha, diện tích rừng bị chặt phá ở Mexicô được

bù đắp với diện tích rừng được trồng ở Mỹ Trung Mỹ mất đi 5 triệu ha rừng kể

từ năm 1990, thì Châu Âu lại khôi phục được 12 triệu ha rừng Các nước côngnghiệp thì có thể dẫn đầu về việc bảo tồn rừng của chính họ, nhưng chính nhucầu về nguyên liệu gỗ lại là nguyên nhân gián tiếp dẫn đến tình trạng khai thácrừng ở các nước đang phát triển trên thế giới luôn có xu hướng gia tăng

Rừng bị chặt phá để trồng lương thực, chăn thả gia súc đặc biệt là nhu cầucác sản phẩm từ gỗ

Phần lớn gỗ bị khai thác là bất hợp pháp, như ở các nước Nga, Indonesia,Brazin, Cameron hơn một nữa là gỗ bị khai thác lậu Ngoài việc hệ sinh thái bịtàn phá, khai thác rừng trái phép còn ảnh hưởng đến việc sinh kế của các bộ tộcsống trong rừng và làm mất đi 15 tỷ doanh thu mỗi năm

Bằng những hành động và kế hoạch thiết thực, trong những năm qua việctrồng rừng và tái tạo rừng đã đạt được những kết quả đáng khích lệ Theo những

số liệu thống kê được thì hằng năm diện tích rừng được trồng mới luôn đạtkhoảng 2,8 triệu ha kể từ năm 2000 trở đi Đến năm 2020, dự kiến việc trồngrừng sẽ đáp ứng 44% nhu cầu cung cấp gỗ cho toàn cầu Ở các nước như: TrungQuốc, Mỹ, Nga… sẽ có diện tích trồng rừng chiếm hơn ½ diện tích rừng trêntoàn thế giới Trồng rừng là phương án tối ưu nhất, nó sẽ bù đắp lại diện tích đãmất và giảm bớt áp lực về nhu cầu nguồn nguyên liệu từ các loại gỗ

Giảm tiêu thụ các sản phẩm từ gỗ là một trong những biện pháp quan trọng

để bảo vệ rừng tự nhiên Điều này có nghĩa là phải cắt giảm hoặc thay thế các

7

Trang 14

sản phẩm từ gỗ, giấy… hoặc thay thế nguồn năng lượng từ việc đốt gỗ bằngnguồn năng lượng mới Ngoài ra, việc nỗ lực tái chế bền vững cũng góp phầnkhông nhỏ trong việc giảm diện tích rừng bị chặt phá.

Bảng 1.2 Sản lượng gỗ khai thác trên thế giới (1990-2005)

Trang 16

Để bảo vệ rừng: “Tổ chức bảo vệ rừng” đã ra đời, bảo vệ các loài thực vật

quý hiếm, chứng nhận các quốc gia có sự bảo vệ và quản lý rừng tốt, để duy trìlợi ích xã hội của các nước tham gia vào tổ chức Đến năm 2000, 68.000.000 harừng được bảo vệ, có 68 nước đã được chứng nhận bảo vệ rừng bền vững Chođến hiện nay đã có nhiều quốc gia tham gia vào tổ chức này, tuy nhiên lượng gỗkhai thác hợp pháp vẫn là con số ít trong thị trường gỗ thực tế trên toàn cầu.Đối với người tiêu dùng, yêu cầu các sản phẩm gỗ phải có chứng nhận quản

lý rừng sẽ thúc đẩy việc quản lý rừng có trách nhiệm hơn và giúp hạn chế khaithác gỗ bất hợp pháp Nếu Chính phủ các nước hoạch định các chính sách cùngvới ý thức tự giác của người tiêu dùng thì sẽ là một trong những biện pháp hữuhiệu nhất trong việc thực thi giám sát và bảo vệ rừng, qua đó khuyến khích hoạtđộng lâm nghiệp bền vững Bảo vệ thế giới là bảo vệ rừng tự nhiên, trồng lạirừng giảm tiêu thụ, thay thế các nguồn tài nguyên từ rừng, các dịch vụ khai thác

từ rừng là những bước không thể thiếu, bảo vệ lợi ích cho chúng ta là bảo vệ vàphát triển rừng bền vững

1.1.3 Tài nguyên đất

Diện tích đất liền toàn cầu là 14.477 triệu ha, trong đó 11% là đất đang canhtác (1.500 triệu ha), 24% làm đồng cỏ nuôi gia súc, 32% là diện tích rừng và đấtrừng, 32% còn lại là đất dùng vào các mục đích khác (dân cư, đầm lầy, đất ngậpmặn, ) Thế giới có khoảng 3.200 triệu ha đất tiềm năng nông nghiệp và hiệnđang canh tác trên khoảng gần 1/2, trong đó tỷ lệ đã sử dụng ở các khu vực là:Châu Á 92%, Mỹ LaTinh 15%, Châu Phi 21% Nếu tính theo trình độ kinh tếcủa các nước thì tỷ lệ này là: các nước phát triển 70%, đang phát triển 36%

10

Trang 17

Hiện nay, một phần diện tích đất nông nghiệp có tiềm năng chưa được đưavào sử dụng hoặc chưa khai thác hiệu quả bởi những yếu tố hạn chế như: khíhậu khắc nghiệt, thiếu nước, đất dốc, đất mặn hoặc chua phèn, đất bạc màu, Việc đưa các loại đất có vấn đề này vào khai thác nông nghiệp cần phải cónhững nghiên cứu để có những kế hoạch sử dụng đất hợp lý, nếu không sẽ chohiệu quả kinh tế thấp hơn, đầu tư ban đầu lớn hơn và có nguy cơ gây hệ quảsinh thái môi trường sâu sắc hơn Cùng với sự gia tăng dân số, gia tăng mứcsống, nhu cầu về đất nông nghiệp sẽ không ngừng tăng Trung bình mỗi năm,

95 triệu người mới sinh cần có thêm 5 triệu ha đất nông nghiệp mới Năm 1995,bình quân đất tự nhiên thế giới là 3,23 ha/người và Châu Á 1,14 ha/người Bìnhquân đất nông nghiệp thế giới là 0,31 ha/người, Châu Á là 0,19 ha/người Theocác nhà khoa học, để đảm bảo nhu cầu lương thực và thực phẩm thì tối thiểudiện tích đất nông nghiệp bình quân đầu người phải đạt là 0,26 ha Tuy nhiên,quá trình đô thị hóa, xói mòi, thoái hóa đất đang không ngừng tiếp diễn qua

đó làm cho diện tích đất bình quân đầu người trên thế giới hiện nay vẫn đangtiếp tục giảm theo từng năm

lý Sa mạc Sahara mỗi năm mở rộng thêm khoảng 100.000 ha (đây cũng chính

là phần diện tích đất nông nghiệp và đồng cỏ bị suy giảm) Thoái hóa môitrường đất có nguy cơ làm giảm 10% - 20% sản lượng lương thực thế giới trong

25 năm tới Tỷ trọng đóng góp gây nên tình trạng thoái đất trên thế giới nhưsau: mất rừng 30%, khai thác rừng quá mức (chặt cây cối làm củi, ) 7%, chănthả gia súc quá mức 34%, canh tác nông nghiệp không hợp lý 28%, công nghiệphóa gây ô nhiễm 1% Nguyên nhân gây thoái hóa đất ở các châu lục khônggiống nhau: ở Châu Âu, Châu Á, Nam Mỹ mất rừng là nguyên nhân hàng đầu,Châu Đại Dương và Châu Phi chăn thả gia súc quá mức là nguyên nhân chínhyếu nhất, Bắc và Trung Mỹ chủ yếu lại do hoạt động nông nghiệp

11

Trang 18

1.1.4 Tài nguyên nước

Trái đất có khoảng 361 triệu km2 diện tích các đại dương (chiếm 71% diệntích bề mặt trái đất) Trữ lượng tài nguyên nước có khoảng 1,5 tỉ km3, trong đónước nội địa chỉ chiếm 91 triệu km3 (6,1%), còn 93,9% là nước biển và đạidương Tài nguyên nước ngọt chiếm 28,25 triệu km3 (1,88% thủy quyển) nhưngphần lớn ở dạng dóng băng ở 2 cực trái đất (hơn 70% lượng nước ngọt), lượngnước thực tế con người có thể sử dụng được là 4,2 triệu km3 (0,28% thủyquyển)

Đặc điểm của tài nguyên nước là mang tính lưu vực và phi hành chính Trênthế giới hiện có hơn 200 lưu vực sông đa quốc gia, có nơi sông là đường biêngiới, có nơi dòng sông lần lượt chảy qua nhiều quốc gia khác nhau, việc cùngchia sẻ nguồn nước và các nghĩa vụ bảo vệ lưu vực là vô cùng khó khăn trongthời bình và hầu như không thể được trong thời chiến Nhiều kẻ vô nhân tâmcòn dùng nước như một phương tiện trợ giúp trong các cuộc xung đột, mặc cả, Trong quá khứ cũng như hiện nay, quyền kiểm soát nguồn nước từng là nguyênnhân căn bản của nhiều cuộc chiến tranh khác nhau, đặc biệt là trong nhữngvùng tài nguyên nước khan hiếm Sự bành trướng của Israen ra các vùng đất củacác quốc gia lân cận (Liban, Jordanie, Palestin, ) đều có liên quan đến nguồnnước, xung đột sắc tộc thường xuyên xảy ra trên lưu vực sông Nin Mức độdùng nước của con người phụ thuộc vào nhu cầu, mức sống, văn hóa, khả năngkhai thác của công nghệ, tài chính và khả năng đáp ứng của tự nhiên Tổng mứctiêu thụ nước của con người nhân loại hiện đạt khoảng 35.000 km3/năm, trong

đó 8% cho sinh hoạt, 23% cho công nghiệp và 63% cho nông nghiệp Nhu cầudùng nước của con người tăng theo thời gian do sự tăng dân số và mức sống củacon người ngày càng được cải thiện Về mặt sinh lý, mỗi người chỉ cần 1 - 2 lítnước/1ngày, nhưng để đáp ứng những nhu cầu trung bình, mỗi người cầnkhoảng 250 lít nước/1ngày cho sinh hoạt, 1.500 tấn nước cho hoạt động côngnghiệp và 2.000 tấn cho hoạt động nông nghiệp Để sản xuất 1 tấn giấy cần 250tấn nước, 1 tấn đạm cần 600 tấn nước,

Theo Tổ chức Sông ngòi Thế giới, hơn 60% các dòng sông trên thế giới đã

và đang bị ngăn để xây đập thủy lợi và thủy điện Nhìn vào bản đồ các dòngsông trên thế giới, khó có thể tìm thấy nơi nào dòng chảy tự nhiên không bịngăn bởi các con đập Cùng với sự nâng cao mặt bằng mức sống, những cảnhquan liên quan với nước như mặt hồ, thác nước, sông ngòi tự nhiên cũng ngàycàng nâng cao giá trị, làm tăng giá thành nước cấp cho tiêu thụ

Ngoài ra, còn rất nhiều loại tài nguyên được tiêu thụ ở các nước công nghiệphiện nay đang được khai thác và sơ chế tại các nước đang phát triển vì kiểmsoát môi trường tại các nước nghèo thường lỏng lẻo, chi phí lao động rẻ, có nhucầu ngoại tệ cao và cơ chế quản lý của chính quyền thường thiếu minh bạch…điều này tạo kẽ hở cho việc khai thác và xuất khẩu tài nguyên này Ngay cả khimột số nước xuất khẩu tài nguyên đã ý thức được vấn đề này thì vẫn còn cáccách thức khác buộc họ tiếp tục phải cung ứng tài nguyên rẻ cho các nước công

nghiệp nhờ một công cụ hữu hiệu khác là “Sát thủ kinh tế”.

12

Trang 19

Như phân tích ở trên, nguồn tài nguyên nước hiện nay đang là đối tượngcủa một cuộc chiến thực thụ, chỉ khác cuộc chiến thông thường ở chỗ không(hay ít) tiếng súng Có lẽ nào cho đến khi tài nguyên nước cạn kiệt, môi trườngsuy thoái đến mức không còn nơi ở an toàn, không còn nước sạch để uống,không có không khí sạch để thở, không còn nguyên liệu cho sản xuất thì người

ta mới ngộ ra là “tiền không ăn được”

1.1.5 Tài nguyên khoáng sản

Thoạt nhìn thì phát triển tài nguyên khoáng sản thường xuất hiện trong cáccuộc xung đột Khai thác cạn kiệt nguồn tài nguyên khoáng sản là hướng pháttriển không bền vững vì đó là nguồn tài nguyên hữu hạn, nếu cứ tiếp tục khaithác thì không bao lâu sẽ không còn nguồn khoáng sản cung ứng nhu cầu củacon người

Quá trình khai thác không tránh khỏi tác động đến môi trường Giai đoạntham dò mỏ thì thiệt hại về môi trường không đáng kể, và xảy ra cục bộ Tuynhiên ở giai đoạn đi vào khai thác, công việc đào mỏ, xây dựng các cơ sở vậtchất, khai thác để lại hậu quả lớn

Năm yếu tố làm nên lợi ích từ việc khai thác khoáng sản bền vững Thứnhất, thông qua quá trình phát triển công nghệ thăm dò khoáng sản, các công tykhai thác mỏ ngày càng có nhiều nguồn khoáng sản “dự trữ” cho riêng mình.Trữ lượng khoáng sản hiện tại chỉ là một phần nhỏ so với toàn bộ trữ lượng cònnằm sau dưới lòng đất Các công nghệ tham dò cải tiến, các mô hình dự báo làmtăng tỷ lệ phát hiện các mỏ khoáng sản và giảm chi phí thăm dò Có nhiềuphương pháp thăm dò, như là dựa vào mẩu sunfit từ núi lửa, thăm dò bằng kỹthuật sóng âm thanh Thứ hai, công nghệ khai thác và chế biến khoáng sản giúpgiảm chi phí khai thác và tăng lợi nhuận kinh tế cao Thứ ba, việc tái chế cũngđược xem là một cách khai thác khoáng từ chất thải, trên thực tế chúng ta tậndụng lại rất nhiều kim loại từ quá trình tái chế chất thải Thứ tư, việc nghiên cứuthay thế các nguyên liệu này bằng các nguyên vật liệu tương tự phục vụ cho nhucầu sản xuất đã góp phần quan trọng trong việc sử dụng và khai thác nguồnkhoáng sản hiệu quả hơn, ví dụ thay thế nhôm bằng đồng trong việc dẫn điện.Thứ năm, ngay khi các loại khoáng sản mất đi do quá trình tự nhiên, thì giá trịcủa khoáng sản vẫn tồn tại, thông qua việc chúng ta dùng nguồn thu từ hoạtđộng khai thác để đầu tư cho các chương trình phát triển bền vững khác như là:giáo dục, y tế, hoàn thiện cơ sở vật chất, bảo vệ môi trường (BVMT)

Bảng 1.3 Trữ lượng khoáng sản và kim loại (ước lượng) từ 1940-1980

n v tính: tri u t n Đơn vị tính: triệu tấn ị tính: triệu tấn ệu tấn ấn

13

Trang 20

Kim loại Năm

Bảng 1.4 Phần trăm lượng kim loại thu hồi từ phế liệu của US Apparent

Consumption of Selected Metals từ năm 1960 - 1990

n v tính: % Đơn vị tính: triệu tấn ị tính: triệu tấn

US Apparent Consumption of Selected Metals, 1991

Hình 1.4 Sự phân bố khoáng sản trên thế giới

14

Trang 21

Hình 1.5 Sự phân bố dầu mỏ, khí tự nhiên, than

1.2 PHÁT THẢI CHẤT Ô NHIỄM VÀ CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TOÀN CẦU

1.2.1 Các nguồn phát thải

1.2.1.1 Môi trường không khí

Hoạt động giao thông

Khí thải từ quá trình giao thông cũng là vần đề lớn hiện nay, các phươngtiện giao thông như: xe hơi, xe gắn máy, tàu lửa, máy bay, xe tải… ví dụ ởthành phố Montreal khí thải từ giao thông chiếm 75% nguyên nhân gây ô nhiễmkhông khí tại thành phố này (85% khí NOx, 43% hợp chất hữu cơ dễ bay hơi)Nguyên nhân phát thải lớn xuất phát chủ yếu từ môtô, xe máy Những loạiphương tiện này thường sử dụng những loại nhiên liệu (xăng, dầu) kém chấtlượng, máy móc thiết bị được sản xuất từ trước nên đa phần có kết cấu, côngnghệ lạc hậu Đồng thời, trong quá trình hoạt động không có trang bị các hệthống kiểm soát, xử lý khí thải trên xe và quan trọng là phần lớn xe môtô, xegắn máy hiện đang lưu thông không được bảo dưỡng định kỳ, sửa chữa tốt trongsuốt quá trình sử dụng

Ở Việt Nam Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia (2010) cho thấy, 70 –90% ô nhiễm không khí đô thị là là các hoạt động giao thông vận tải, chỉ 10 –30% là do công nghiệp và sinh hoạt Trong tổng lượng khí phát thải từ hoạtđộng của xe cơ giới thì khí thải từ xe mô tô, xe máy chiếm phần chủ yếu

15

Trang 22

Hình 1.6 Tỷ lệ phát thải các chất ô nhiễm do các phương tiện cơ giới đường bộ

(Nguồn trung tâm quan trắc môi trường – TCMT, 2010)

Phát thải do xe môtô, xe gắn máy kết hợp với các chất ô nhiễm thứ cấp gâynguy hại đến sức khỏe của người dân thông qua một số bệnh liên quan đến hôhấp, viên nhiễm như: ngạt thở, viêm phù phổi, lao phổi, ung thư phổi, bệnh timmạch và bệnh thần kinh…

Khí thải công nghiệp

Khí thải công nghiệp: Phần lớn các chất gây ô nhiễm không khí phát sinh từcác quá trình đốt nhiên liệu hóa thạch (dầu mỏ, khí đốt tự nhiên và than đá)chiếm đến 80% tổng nguồn gây ô nhiễm Các quá trình khai thác sản xuất côngnghiệp như như hóa chất, hóa dầu, sắt thép, xi măng, giấy và bột giấy… phátthải ra một lượng lớn các khí gây ô nhiễm

Lượng khí thải CO2 phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, trong đó 40% là từhoạt động công nghiệp CO2 là một trong những sản phẩm của quá trình đốtcháy của nguyên liệu trong các ngành công nghiệp lớn như: hóa chất, hóa dầu,sắt thép, xi măng, giấy và bột giấy, nhôm…, các ngành này đóng góp đến 75%tổng lượng phát thải Nếu muốn chiến thắng trong cuộc chiến đấu chống sự biếnđổi khí hậu (BĐKH) toàn cầu, các ngành công nghiệp phải thay đổi nguồn nănglượng, nhiên liệu sạch hơn và có những biện pháp nhằm hạn chế lượng khí CO2

phát thải ra môi trường

Khí thải từ hoạt động đun nấu (giống khí thải công nghiệp)

Không khí ô nhiễm không phân biệt ranh giới, truyền từ lục địa sang biển

và ngược lại, các chất ô nhiễm có thể đi xa hàng ngàn dặm Có đến 50% lượngchất ô nhiiễm do hoạt động của con người được truyền đi từ khu vực Bắc Mỹđến các Châu lục khác, đặc biệt ngành than đá ở Trung Quốc và Ấn Độ Khôngkhí ô nhiêm lắng động chính là nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm đất hiện nay Khí thải công nghiệp: Phần lớn các chất gây ô nhiễm không khí phát sinh từcác quá trình đốt nhiên liệu hóa thạch (đầu mỏ, khí đốt tự nhiên và than đá)chiếm đến 80% tổng nguồn gây ô nhiễm Các quá trình khai thác sản xuất côngnghiệp như hóa chất, hóa dầu, sắt thép, xi măng, giấy và bột giấy phát thải ramột lượng lớn các khí gây ô nhiễm

16

Trang 23

Lượng khí thải CO2 phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, trong đó 40% là từhoạt động công nghiệp CO2 là một trong những sản phẩm cháy của nguyên liệucho các ngành công nghiệp lớn như hóa chất, hóa dầu, sắt thép, xi măng, giấy

và bột giấy, nhôm, các ngành này đóng góp đến 75% tổng lượng phát thải Nếumuốn chiến thắng trong cuốc chiến đấu chống sự BĐKH toàn cầu, các ngànhcông nghiệp phải thay đổi nguồn năng lượng và biện pháp giảm khí CO2.Khí thải từ quá trình giao thông cũng là vấn đề lớn hiện nay, các phươngtiện giao thông như xe hơi, xe máy, tàu máy bay, xe tải Ví dụ ở thành phốMontreal khí thải từ giao thông chiếm 75% nguyên nhân gây ô nhiễm không khítại thành phố này (85% khí NOx, 43% hợp chất hữu cơ dễ bay hơi)

Theo thống kê của Liên Hiệp Quốc, hiện có tới 50% dân số thành thị trênthế giới sống trong môi trường không khí có mức khí SO2 vượt quá tiêu chuẩn

và hơn 1 tỉ người đang sống trong môi trường có bụi than, bụi phấn vượt quátiêu chuẩn cho phép Những năm gần đây, lượng khí thải ngày càng tăng lên(trong vòng 20 năm tới sẽ tăng gấp 15 lần so với hiện nay)

Sự ô nhiễm không khí có thể trực tiếp giết chết hoặc hủy hoại sức khỏe cácsinh vật sống, gây ra “hiệu ứng nhà kính” và các trận mưa axít không biên giớilàm biến dạng và suy thoái môi trường, hủy diệt hệ sinh thái Sự nóng lên toàncầu, BĐKH là hậu quả của không khí bị ô nhiễm

1.2.1.2 Môi trường nước

Nước, bao gồm cả nước ngọt và nước mặn, là nhu cầu thiết yếu đối với sảnxuất và cuộc sống Nước do thiên nhiên ban tặng, là nguồn tài nguyên vô tận vàquốc gia nào cũng có Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế và xã hội, gia tăng dân

số, ô nhiễm môi trường, BĐKH khiến nguồn nước trở thành một vấn đề báođộng toàn cầu

Nhiều quốc gia, kể cả một số nước thuộc vùng nhiệt đới, thiếu nước sạchcho sản xuất và sinh hoạt Trong khi đó lại có không ít nước rất khốn khổ vì quánhiều nước, như lũ lụt, lở đất Có những lúc, tại một số nước trong khi vùngnày bị khô hạn, vùng khác phải lo thoát nước đi Kinh tế, đời sống và xã hộiphát triển thì nhu cầu về nước càng nhiều Trong khi, nguồn nước ngày càng bị

ô nhiễm nhiều hơn Sự BĐKH toàn cầu làm đảo lộn việc "phân phối" nguồnnước tự nhiên Nước biển dâng cao do băng tan đang đe doạ các vùng ven biển,thậm chí có khả năng "xóa sổ" một số quốc đảo Những tai nạn trong khai thácdầu khí, vận tải trên biển gây ô nhiễm nước biển Những cơn "hồng thủy",

"thủy triều đen", "thủy triều đỏ" xuất hiện nhiều hơn và tác hại của chúngnghiêm trọng hơn Trước tình trạng đó, chính phủ nhiều nước kêu gọi tiết kiệmnước, thông qua việc sử dụng tiết kiệm và khai thác nước hợp lý, công nghệ xử

lý nước thải cần được quan tâm nhiều hơn Tổ chức FAO (Food and Agriculture Organization) cảnh báo, trong khoảng 15 năm tới sẽ có gần hai tỷ

người phải sống trong tình trạng bị thiếu nước FAO đã kêu gọi cộng đồng quốc

tế sử dụng an toàn nguồn nước thải của các đô thị cho nông nghiệp Nghiên cứucủa FAO cho biết, đã có 50 nước trên thế giới sử dụng nước thải qua xử lý đểphục vụ sản xuất nông nghiệp, vì nó vừa giải quyết được nạn ô nhiễm ở các đôthị, vừa giúp nông dân giảm chi phí khai thác nước ngầm, ngoài ra một lượng

17

Trang 24

chất hữu cơ có trong nước thải có thể giúp giảm chi phí về phân bón, điển hình

là ở Tây Ban Nha và Mêhicô

Ngân hàng Thế giới (WB) vừa công bố báo cáo về vấn đề này với nhan đề:

"Giữ gìn nước cho tất cả mọi người", trong đó kêu gọi cộng đồng thế giới quản lý

tốt hơn các nguồn nước trước nguy cơ khan hiếm nước trên toàn cầu Báo cáocủa WB nhấn mạnh, các nguồn nước phục vụ sinh hoạt của con người và sảnxuất nông nghiệp đang bị giảm nghiêm trọng Hiện có 1/6 số dân trên toàn thếgiới không được tiếp cận nguồn nước sạch và 30% không được tiếp cận cácđiều kiện vệ sinh cơ bản Vì vậy, các nước cần thông tin và được thông tin tốthơn về các nguồn nước quốc gia để quản lý các nguồn nước tốt hơn trên phạm

vi quốc gia và toàn cầu Nếu tình hình này không thay đổi, hơn một tỷ ngườitrên thế giới sẽ lỡ cơ hội được hưởng các lợi ích của các mục tiêu phát triểnthiên niên kỷ

Sự ô nhiễm các nguồn nước đang có nguy cơ gia tăng do thiếu biện pháp xử

lý cần thiết các loại rác thải sinh hoạt và công nghiệp; do các hóa chất dùngtrong nông nghiệp và các nguồn nhiễm xạ, nhiễm bẩn từ các nguyên vật liệukhác dùng trong sản xuất; ô nhiễm do các loài thực vật nổi trên mặt nước sinhsôi mạnh làm động vật biển chết hàng loạt do thiếu ôxy Một vài loài thực vậtnổi còn có thể sinh ra độc tố nguy hiểm cho hệ động vật và cả con người; ônhiễm do khai thác đáy biển lấy dầu khí và các loại khoáng sản quí hiếm khác;

ô nhiễm còn do các chất thải trong thiên nhiên (ước tính mỗi năm có hơn 60 vạntấn chất thải từ không trung rơi xuống nhất là chất hydro các bua từ khí quyển –gọi là mưa khí quyển)

Hiện nay, có từ 40 – 50% lưu lượng ổn định của các dòng sông trên quả đất

bị ô nhiễm Độ ô nhiễm nguồn nước trên thế giới có thể tăng 10 lần trong vòng

25 năm tới Bên cạnh đó, theo ước tính của giới khoa học thì, ước tính cókhoảng 96,5% nước trên quả đất là nước mặn nằm trong các đại dương Chỉ có2,53% tổng lượng nước là nước ngọt có thể dùng được cho trồng trọt và sinhhoạt của con người Thế nhưng nhu cầu tiêu dùng nước sạch ngày càng tăngnhanh do sự gia tăng dân số và yêu cầu phát triển sản xuất Có thể nói, sau nguy

cơ về dầu mỏ, loài người đã, đang và sẽ phải đối mặt với nguy cơ phổ biến làthiếu nguồn nước sạch cần thiết để duy trì và phát triển đời sống kinh tế - xã hộicủa mình

1.2.1.3 Môi trường đất

Trên toàn thế giới đang có xu hướng tăng hiện tượng đất bị ô nhiễm, bởi:một là, do con người quá lạm dụng hoặc do tác động phụ của việc sử dụng phânhóa học, thuốc trừ sâu, chất diệt cỏ và các chất kích thích sinh trưởng khác Mỗinăm, trên thế giới có hàng nghìn hóa chất mới được đưa vào sử dụng trong khicon người vẫn chưa hiểu biết hết tác động phụ của chúng đối với hệ sinh vật.Hai là, không xử lý đúng kỹ thuật các chất thải công nghiệp và sinh hoạt khác từcác hoạt động sản xuất, sinh hoạt của con người và súc vật, hoặc các xác sinhvật chết gây ra Ô nhiễm đất làm giảm năng suất và chất lượng cây trồng, hủydiệt sự sống một số sinh vật trong những khu vực ô nhiễm nặng, đồng thời còn

18

Trang 25

đe dọa trực tiếp cũng như gián tiếp đến sức khỏe con người thông qua môitrường sống, qua vật nuôi, qua cây trồng, thậm chí gây ra những biến dạng sinhthái và di truyền nặng nề cho hệ sinh sống.

1.2.1.4 Vấn đề môi trường toàn cầu

Các vấn đề môi trường đã và được quan tâm lớn nhất từ những năm gầnđây:

- BĐKH toàn cầu

BĐKH toàn cầu là hiện tượng khí hậu trên toàn thế giới thay đổi gây bất lợiđối với con người và sinh vật trên trái đất Trong đó biểu hiện rõ nhất của hiệntượng BĐKH toàn cầu là các hiện tượng như: nhiệt độ trái đất đang tăng lên,băng tan, nước biển dâng cao, thay đổi lượng mưa, hạn hán kéo dài, giảm đadạng sinh học (ĐDSH)… Theo dự báo của các nhà khoa học, nhiệt độ trái đấtvào năm 2100 có thể sẽ tăng cao hơn so với những năm 1980 - 1990 khoảng 1,1

- 6,4oC, hơi nước trong khí quyển tăng khoảng 10 - 20%, tốc độ gió tăng khoảng

5 - 10% Đến năm 2100, mực nước biển sẽ tăng khoảng 18 - 59cm, đại dương

sẽ ăn sâu vào đất liền khiến nhiều vùng đất bị ngập gây thu hẹp lãnh thổ Đồngthời lượng mưa thay đổi cũng khiến cho một số vùng ẩm hơn và một số vùngkhô hơn, bão lụt hạn hán sẽ xảy ra thường xuyên hơn Đến năm 2020 sẽ cókhoảng 75 - 250 triệu người ở Châu Phi thiếu nước ngọt BĐKH toàn cầu cónguyên nhân chính là do các tác nhân ô nhiễm môi trường không khí do conngười thải vào không khí như CO2, CH4,… Do vậy để giảm thiểu hiện tượngBĐKH toàn cầu con người cần có biện pháp giảm thiểu lượng khí thải phát thảivào không khí nhằm BVMT trên toàn trái đất

- Thủng tầng ozon

Tầng ozon rất quan trọng đối với sự sống trên trái đất vì nó hấp thụ phầnlớn tia cực tím bức xạ từ mặt trời, không cho các tia này đến được trái đất Tầngozon bị thủng khi mà các phân tử ozon bị phân ly thành các nguyên tử oxy dorất nhiều nguyên nhân Ngày nay tác nhân chính gây lên sự thủng tầng ozon làcác lọai khí như CO2, CFC,… có nhiều trong khí quyển do hoạt động côngnghiệp Năm 2007, lỗ thủng tầng ozon bao phủ diện tích khoảng 25 triệu km2,trong khi đó, đến năm 2008, lỗ thủng tầng ozon tại Nam Cực đã có diện tíchkhoảng 27 triệu km2 Điều này chứng tỏ tầng ozon bảo vệ trái đất đang bị tànphá rất nhanh chóng

- Bùng nổ dân số

Dân số thế giới hiện nay đang tăng trưởng một cách chóng mặt Theo cáccon số thống kê hiện nay thì dân số thế giới hiện nay có khoảng 6,5 tỷ người,ước tính con số này có thể tăng thêm 76 triệu người mỗi năm, tức là khoảng209.000 người mỗi ngày và đến khoảng năm 2020 dân số thế giới sẽ đạt khoảng

8 tỷ người Nguyên nhân của tình trạng này là do tỷ lệ sinh sản cao hơn so với

tỷ lệ tử vong, đặc biệt là tại các nước đang phát triển như Châu Phi, Châu Á.Dân số tăng nhanh gây sức ép vô cùng lớn đến trái đất, làm cho trái đất khôngthể đáp ứng được nhu cầu của con người, đồng thời cũng kéo theo nguy cơ rấtlớn đến môi trường sống trên trái đất như: cạn kiệt tài nguyên do khai thác quá

độ, suy giảm ĐDSH do săn bắn,…

19

Trang 26

- Suy giảm và cạn kiệt nguồn tài nguyên và khoáng sản

Khoáng sản được phát sinh từ trong lòng đất và chứa trong vỏ trái đất, trên

bề mặt, đáy biển và hòa tan trong nước biển Hiện nay, để giải quyết vấn đềkhan hiếm tài nguyên khoáng sản, người ta đã tiến hành khai thác khoáng sảntrên biển Trữ lượng sắt, nhôm, titan, crom, magie, vanadi,… còn khá lớn vàvẫn chưa có nguy cơ cạn kiệt Nhưng trữ lượng bạc, đồng, bismut, thủy ngân,amian, chì, kẽm, thiếc, molipden,… còn lại không nhiều và đang có nguy cơcạn kiệt Còn barit, fluoruit, graphit, germani, mica,… còn lại rất ít và có nguy

cơ cạn kiệt hoàn toàn

- Suy giảm ĐDSH

ĐDSH không chỉ cung cấp những phúc lợi xã hội như: long thực, thựcphẩm, thuốc chữa bệnh, vật liệu xây dựng, năng lượng mà còn có giá trị đặc biệttrong lĩnh vự công nghệ sinh học, lâm nghiệp, nông nghiệp,… Tuy nhiên dohoạt động khai thác quá mức của con người đã dẫn đến nguồn ĐDSH bị suygiảm BĐKH toàn cầu và hoạt động sống của con người đang làm suy giảmĐDSH một cách nghiêm trọng Khoảng 20-30% số loài được biết đến hiện nayđang lâm vào nguy cơ tuyệt chủng nếu nhiệt độ toàn cầu tăng lên khoảng 1,5-2,50C Rất nhiều loài sinh vật đã bị tuyệt chủng do hoạt động của con ngườinhư chặt phá rừng, săn bắt thú,…

- Nước nhiễm bẩn

Vấn đề ô nhiễm nước là một trong những thực trạng đáng ngại nhất của sựhủy hoại môi trường tự nhiên do nền văn minh đương thời Trong quá trình sảnxuất công nghiệp và nông nghiệp, một lượng lớn CTNH đến môi trường đãđược xả thẳng vào trong nguồn nước làm cho nguồn nước bị ô nhiễm nghiêmtrọng Rất nhiều sông, hồ trên thế giới đã bị làm nhiễm bẩn do hoạt động củacon người như sông Tamise ở Anh, hồ Erie, hồ Ontario ở Mỹ và nhiều con sôngkhác trên thế giới cũng có tình trạng tương tự Nguồn nước ngầm cũng bị ảnhhưởng lớn và không thể sử dụng làm nước sinh hoạt được nữa

- Ô nhiễm biển và đại dương

Đại dương có ảnh hưởng rất lớn đến sự sống của tất cả các sinh vật trên tráiđất Tuy nhiên đại dương cũng là nơi gánh chịu hậu quả rất nặng nề bởi sự pháttriển của con người, 33% chất ô nhiễm ở biển là do nạn ô nhiễm không khí,44% chất ô nhiễm ở biển là do các con sông mang đến, 30 - 50% lượng CO2

thải ra do đốt nhiên liệu hóa thạch đã bị đại dương hấp thụ, 60% cá rặng san hôđang có nguy cơ ô nhiễm nặng Hoạt động sống của con người đã ảnh hưởng vôcùng nghiêm trọng đến đại dương

- Sa mạc hóa

Nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng sa mạc hóa là do tác động của conngười trong hơn 10.000 năm Việc lạm dụng đất đai trong canh tác nông nghiệp,chăn nuôi gia súc, phá rừng, đốt đồng, khoan giếng và BĐKH toàn cầu đã gópsức làm sa mạc hóa nhiều vùng trên trái đất Sa mạc Sahara mỗi năm mở rộngthêm khoảng 100.000 ha (đây cũng chính là phần diện tích đất nông nghiệp vàđồng cỏ bị suy giảm) Thoái hóa môi trường đất có nguy cơ làm giảm 10% -

20

Trang 27

20% sản lượng lương thực thế giới trong 25 năm tới Rất nhiều vùng đất trên thếgiới đã bị sa mạc hóa và không có khả năng tái cải tạo.…

Hiện nay, thách thức lớn nhất với môi trường sống con người gồm các vấn

đề nổi trội sau:

Khủng hoảng năng lượng

Việc sử dụng các nguồn tài nguyên khoáng sản lãng phí dẫn đến việc khủnghoảng năng lượng, các vấn đề liên quan đến năng lượng luôn là vấn đề nóngbỏng Chính phủ các nước trên thế giới đã khuyến khích các nhà khoa học của

họ tìm ra những nguồn năng lượng mới đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế và xãhội Nguồn nhiên liệu xăng dầu là vấn đề phải suy nghĩ hàng ngày đối với cácquốc gia Năng lượng mặt trời là nguồn năng lượng tự nhiên có thể thay thế cácnguồn năng lượng truyền thống như là dầu khí, điện năng Nghiên cứu tìm ranguồn năng lượng mới và giải quyết vấn đề khủng hoảng năng lượng là sự cầnthiết của mỗi quốc gia Sử dụng nguồn năng lượng dầu khí không đúng cáchkhông chỉ làm giảm nguồn tài nguyên dự trữ mà còn làm phát thải các khí độchại như CO Khủng hoảng năng lượng là vấn đề môi trường “cháy” hiện nay

Biến đổi khí hậu

Hậu quả của quá trình công nghiệp hóa, các quá trình sản xuất không

“thông minh” dẫn đến việc phát thải các khí nhà kính như CO2, metan… tầngOzon bảo vệ trái đất khỏi các bức xạ nguy hại của mặt trời bị thủng và ngàycàng mỏng hơn bởi các khí nhà kính – đây cũng chính là nguyên nhân chínhgây nên hiện tượng nóng lên toàn cầu Sự thay đổi dần của khí hậu toàn cầungày càng hiện rõ nét, nắng, mưa, lũ lụt, sóng thần ngày càng quen thuộc với sựthích ứng con người hơn

Theo dự báo nếu không có biện pháp hữu hiệu để giảm bớt lượng khí thảinhà kính thì nhiệt độ mặt đất sẽ tăng thêm khoảng 1,8oC – 6,4oC vào năm 2100,lượng mưa sẽ tăng lên 5 - 10%, băng ở 2 cực và các ngọn núi cao sẽ tan nhanhhơn, nhiều hơn, nhiệt độ nước biển ấm lên, mức nước biển sẽ tăng lên 70 -100cm hoặc có thể hơn nửa và tất nhiên sẽ có những biến đổi bất thường về khíhậu, thiên tai sẽ xảy ra khó lường trước hơn về cả tần số và mức độ

Nông nghiệp thâm canh

Do mục đích lợi nhuận từ hoạt động sản xuất nông nghiệp dẫn đến việc tiêuthụ một lượng TNTN rất lớn Độc canh, chăn thả quá mức, sản xuất thịt lànhững khía cạnh quan trọng trong nông nghiệp thâm canh Sản xuất thịt lànguồn thứ cấp gây ra khí nhà kính hơn bất cứ nguồn nào khác Theo báo cáoLiên hợp quốc năm 2006 các khí nhà kính phát thải từ giao thông trên thế giới íthơn cả quá trình sản xuất thịt

Hiện nay nhiều hội nghị môi trường được tổ chức hàng năm nhằm giúp conngười nhận thức được tầm quan trọng của việc bảo vệ tự nhiên Thông qua cáchội nghị, các ý kiến được đưa ra thảo luận bởi các chuyên gia về môi trường đểtìm ra những giải pháp tối ưu nhất

Bảng 1.5. Lịch các hoạt động của các tổ chức bảo vệ môi trường

21

Trang 28

Hội nghị Địa điểm Ngày

Quản lý môi trường trong

khai thác mỏ 2011 Perth, Australia 21/02/2011Hội nghị quốc tế về kỹ thuật

sinh học và môi trường Penang, Malaysia 23/02/2011Hội thảo quốc tế về BĐKH:

môi trường Insight cho giảm

thiểu BĐKH

Solo, Indonesia 04 /03/2011Greenprints Hội nghị và chợ

Các EnvironmentAsia 1 Hội

nghị quốc tế Bangkok, Thái Lan 23/03/2011Nam Á Hội nghị về nhận thức

môi trường hiện đại, 2011 Raipur, Ấn Độ 25/03/2011

3 Hội nghị quốc tế về Năng

lượng và tính bền vững Alicante, Tây Ban Nha 11/04/2011Cacbon trung tính đến nơi

đến Hội nghị Series

Kuala Lumpur,

6 Hội thảo Quốc tế về Quản

lý lưu vực sông Riverside, Hoa Kỳ 25/05/2011

5 Hội nghị Quốc tế về Phát

triển bền vững và Quy hoạch

New Forest, Vương

Thích ứng với biến đổi vùng

ven biển: quan điểm của địa

lượng, Nước và Môi trường Phuket, Thailand 21/12/2011

1.2.1.5 Vấn đề phát sinh chất thải rắn và chất thải nguy hại

Chất thải rắn

Chất thải rắn (CTR) được hiểu là tất cả các chất thải phát sinh do các hoạtđộng của con người và động vật tồn tại ở dạng rắn, được thải bỏ khi không cònhữu dụng hay không muốn dùng nữa CTR xuất hiện từ lúc con người xuất hiệntrên trái đất Nhưng khi ấy CTR không gây ra vấn đề ô nhiễm trầm trọng bởi khi

ấy mật độ dân cư còn thấp, diện tích đất còn rộng lớn nên khả năng đồng hóacác CTR cao Nhưng hiện nay khi nền công nghiệp phát triển, dân số tăngnhanh, diện tích đất ngày càng bị thu nhỏ thì CTR thật sự trở thành mối lo ngại

đe dọa nghiêm trọng đến môi trường sống của con người

Nguồn gốc phát sinh CTR:

 Khu dân cư

22

Trang 29

 Khu thương mại

 Cơ quan, công sở

 Khu xây dựng và phá hủy công trình xây dựng

Chất thải nguy hại

Chất thải nguy hại (CTNH) là chất thải có chứa các chất hoặc các hợp chất

có một trong số các đặc tính gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, dễ lâynhiễm, làm ngộ độc, dễ ăn mòn và các đặc tính gây nguy hại khác), hoặc tươngtác với chất khác gây nguy hại đến môi trường và sức khỏe của con người

Do tính đa dạng của các loại hình công nghiệp, các hoạt động thương mạitiêu dùng trong cuộc sống hay các hoạt động công nghiệp mà CTNH có thể phátsinh từ nhiều nguồn khác nhau Việc phát thải có thể do bản chất công nghệ hay

do trình độ dân trí mà việc phát sinh CTNH là vô tình hay cố ý Nhìn chung cóthể chia nguồn phát sinh CTNH thành 4 nguồn chính như sau:

 Từ các hoạt động công nghiệp (ví dụ như: sản xuất thuốc trừ sâu sửdụng dung môi là toluene hay xylene, sản xuất thuốc kháng sinh sử dụng dungmôi methyl chloride, xi mạ sử dụng cyanua …)

 Từ các hoạt động nông nghiệp (ví dụ như: sử dụng các loại thuốc bảo

Năm 2012, Tp Hồ Chí Minh phát sinh ra 79.500 tấn CTNH tăng 1,72 lần

so với năm 1999 Mỗi năm cả nước sẽ phát sinh khoảng 321.000 tấn/nămCTNH Đó thật sự là những con số báo động đối với môi trường sống của nhânloại nếu tất cả các nước trên thế giới không tìm cách để giảm thiểu lượngCTNH phát sinh hàng năm

1.3 GIẢM THIỂU Ô NHIỄM

Một cách tổng quát có thể chia ra thành 3 nhóm kỹ thuật chính:

- Giảm thiểu tại nguồn.

- Tái sinh.

- Cải tiến sản phẩm.

23

Trang 30

Trong 3 hoạt động trên thì hoạt động giảm thiểu tại nguồn được xem là cóhiệu quả nhất vừa góp phần vào BVMT vừa là biện pháp kinh tế.

Mỗi nhóm kỹ thuật trên có thể chia ra thành các tiểu nhóm và trong mỗi tiểunhóm có thể có nhiều biện pháp kỹ thuật khác nhau

Xử lý

Tách nguồn

và tăng nồng độ

Trao đổi hay bán

Trao đổi vật chất hay năng lượng

Đốt hủy chất thải

Chôn lấp

Tái chế

- Xử lý thu hồi nguyên vật liệu

- Chế biến như một sản phẩm phụ

Thu hồi/tái

sử dụng

- Quay vòng tại quy trình sản xuất

- Dùng làm nguyên liệu cho quy trình

SX khác

Kiểm soát nguồn

- Thay đổi quy trình

- Thay đổi thiết

bị, đường ống hay bố trí

- Quản lý tiến trình thực hiện

- Cải tiến phương thức bốc dỡ hàng hóa, nguyên liệu

Trang 31

Hình 1.7 Sơ đồ các kỹ thuật giảm thiểu ô nhiễm

1.3.1 Giảm thiểu chất thải tại nguồn

Thuật ngữ giảm tối thiểu chất thải tại nguồn áp dụng cho các kỹ thuật quản

lý hoặc sự thay đổi quy trình mà cuối cùng là làm giảm khối lượng hoặc độctính của chất thải đưa đến khâu xử lý hoặc thải bỏ Thuật ngữ này không baogồm các hoạt động đơn thuần cố gắng giảm tính nguy hại của chất thải về thểtích đến việc giảm độ nguy hiểm

Một vài thuật ngữ ngăn ngừa ô nhiễm liên quan đến định nghĩa này baogồm:

- Quản lý hóa chất để làm giảm sự cố.

- Nhận ra và định lượng tất cả những chất cần thải bỏ.

- Giảm tối thiểu chất thải.

- Giảm thiểu tại nguồn bao gồm:

 Cải tiến việc quản lý nội tại và vận hành sản xuất

 Những cải tiến về điều độ sản xuất

 Ngăn ngừa việc thất thoát và chảy tràn

 Tách riêng các dòng chất thải

 Đào tạo nhân sự

Các chương trình ngăn ngừa ô nhiễm có thể thay đổi từ những chương trìnhnhận thức về ô nhiễm đơn giản mà ở đó các nhà quản lý và các công nhân đượcyêu cầu xác định các cách thức làm giảm sự phát sinh chất thải, cho tới nhữngchương trình phức tạp đòi hỏi phải bố trí các nhân sự riêng biệt và rộng hơn nữa– các hoạt động toàn cầu Trong những trường hợp đó, các nhân công đóng mộtvai trò chủ chốt Một chiến dịch hiệu quả nhằm giảm thiểu lượng chất thải sinh

ra đòi hỏi phải được kết hợp với một chương trình huấn luyện nhân viên có hiệuquả, đào tạo nhân viên làm thế nào để nhận biết sự rò rỉ, tràn và thất thoát tàinguyên, nguyên vật liệu Những người vận hành quá trình và các cá nhân bảo trìcần phải được tập huấn bổ sung chuyên sâu về các phương pháp ngăn ngừa ônhiễm

Bảo toàn năng lượng: Năng lượng nhiệt có thể được bảo toàn bằng cáchquan tâm đến việc ngăn ngừa các chất thoát nhiệt năng trong quá trình vậnchuyển từ nguồn cung cấp đến nơi tiêu thụ Cũng có thể phục hồi và sử dụngnhiệt được sinh ra bởi chính các quy trình sản xuất Các nhà máy sản xuất tiêu

25

Trang 32

thụ một khối lượng khổng lồ nhiệt năng cho các quá trình sản xuất và cho cả cáchoạt động sinh hoạt trong nhà máy.

Thay đổi quá trình: Những thay đổi về quá trình liên quan với việc một sảnphẩm được tạo ra như thế nào

1.3.2 Những thay đổi về nguyên liệu đầu vào

Thay đổi hẳn nguyên vật liệu có tính độc hại cao bằng những nguyên vậtliệu có tính độc hại thấp hơn hoặc không độc hại Ví dụ có thể sử dụng các tácnhân tẩy rửa có khả năng hòa tan trong nước để thay cho các dung môi độc hại

Ví dụ về biện pháp giảm thiểu tình trạng khí hậu trái đất nóng lên: Theo cácnhà nghiên cứu Châu Âu, khí Carbon dioxide (CO2) từ các nhà máy công nghiệpthải ra có thể được chôn vào lòng đất thay vì được thải vào không gian Và việcnày giảm thiểu đáng kể tình trạng khí hậu trái đất nóng dần lên Tại Ketzin,Đức, người ta chôn đến độ sâu 800m trong lòng đất, nơi có mạch nước ngầm bịnhiễm bẩn và không tiếp xúc được với mạch nước ngầm sử dụng Dự án trên trịgiá 35 triệu euro được đồng tài trợ từ EU, Đức, Pháp cùng nhiều trường đại học

và các công ty châu Âu Theo Giáo sư Günter Borm thuộc Trung tâm Nghiêncứu Trái đất Potsdam (GFZ), dự án nhằm kiểm tra phương thức cất trữ khí

CO2 trong lòng đất nhằm giảm thiểu việc thải chúng vào không gian – nguyênnhân gây nên hiệu ứng nhà kính Trong trường hợp thành công, phương phápnày sẽ được ứng dụng cho các khu công nghiệp tập trung khí thải này như cácnhà máy luyện kim, xi măng hay các trung tâm nhiệt điện

Kỹ thuật chôn CO2 cũng đang là đề tài thử nghiệm tại nhiều nơi trên thếgiới, trong những điều kiện khác nhau như chôn dưới biển sâu, khu vực ngoàikhơi Na Uy hay Úc, dưới đáy một mỏ dầu ở Texas (Mỹ)

1.4 CÔÔNG NGHỆ SẢN XUẤT KHÔNG THÂN THIỆN VỚI MÔI TRƯỜNG VÀ CƠ HỘI SẢN XUẤT SẠCH HƠN

1.4.1 Ngành sản xuất thép

Công nghiệp sản xuất thép là ngành quan trọng trong cơ cấu phát triển kinh

tế của đất nước ta Trong năm 2010, nghành thép sản xuất được 8,7 triệu tấn sảnphẩm thép đáp ứng 80% tổng nhu cầu thép của cả nước, dự kiến năm 2011ngành thép có thể xuất khẩu 2 triệu tấn thép đạt kim ngạch 1,8 tỷ USD Tuyrằng lợi ích kinh tế hiện tại là không nhỏ nhưng với công nghệ sản xuất còn lạchậu, tiêu tốn nhiều nguyên vật liệu, chất thải phát sinh còn lớn khó xử lý thì nếuchúng ta thay đổi công nghệ sản xuất tiên tiến mà các nước trên thế giới đang sửdụng tin rằng lợi ích kinh tế và xã hội do nghành thép đem lại sẽ lớn hơn rấtnhiều

Bảng 1.6. Tiêu hao nguyên liệu cho 1 tấn thép lò điện

Trang 33

11 Nước làm nguội m3/t Tuần hoàn 4 – 7

Do những yếu tố khách quan như kinh tế, trình độ KHKT nên phần lớn cácdây chuyền công nghệ sản xuất thép mà nước ta đang sử dụng đã lỗi thời so vớinhiều nước trên thế giới Điều đó dẫn đến trong quá trình sản xuất đã tốn nhiềuhơn nguyên liệu đầu vào mà hiệu quả thu được lại thấp hơn Một số nguyên liệunhư gang thỏi, gang lỏng vẫn còn sử dụng trong khi ở các nước phát triển đãkhông cần dùng đến

Bảng 1.7. Các lo i ch t th i phát sinh ại chất thải phát sinh ấn ải phát sinh

Xỉ, bùn,vật liệuchịu lửa

Tiếng ồnCháy nổ

An toàn vậnhành

Tinh luyện Khí thải

Xỉ, vậtliệu chịulửa

27

Trang 34

Quá trình Khí thải Chất thải

Các vấn đề khác

Đúc Bụi, kim loại

nặng

Xỉ, vẩyoxit

Có phátsinh nếukhông tuầnhoàn triệt

để nướclàm mát

Tiếng ồn

An toàn vậnhành

Bảng 1.9 Các thành ph n ch t th i r n ần chất thải rắn ấn ải phát sinh ắn

Trang 35

4 Vật liệu chịu lửa kg/tấn thép lỏng 2 – 8

Thành phần CTR phát sinh phần lớn là các chất có tính trơ do đó không cókhả năng tái chế đồng thời đòi hỏi thời gian phân hủy hoàn toàn rất lâu do đócần có biện pháp chôn lấp hợp lý để đảm bảo môi trường

Bảng 1.10. Các thành phần hóa học của bụi (%)

có và nước làm mát không được tuần hoàn hết Các nguồn nước thải này có thể

bị ô nhiễm dầu nên cần xử lý trước khi thu gom vào kênh thoát nước Nước làmlạnh tuần hoàn cần được lắng cặn để tách các chất rắn lơ lửng chủ yếu là gỉ sắtbong ra từ bề mặt thép đúc

Tiếng ồn phát sinh từ bãi liệu, lò điện hồ quang, thiết bị lọc bụi và thiết bịcấp nước Tiếng ồn từ lò điện phụ thuộc vào dung lượng lò, từ 118 - 133dB cho

lò ≥10T, từ 108 - 115dB cho lò ≤ 10T

Áp dụng sản xuất sạch hơn

29

Trang 36

Tiềm năng tiết kiệm về nguyên liệu có thể đạt 4 – 5%, điện năng 10 – 20%,điện cực grafit 10 – 20%, vật liệu chịu lửa 5 – 10%

Trong năm 2002, Nhà máy thép Thủ đức đã đầu tư 3,46 tỷ đồng cho 2 máybăm chặt thép phế liệu và 1 máy đóng ép nguyên liệu để xử lý 70% thép phếliệu Việc xử lý sơ bộ này đã giúp doanh nghiệp tiết kiệm điện cực 0,2kg/tấnsản phẩm, điện 15 kwh/tấn sản phẩm, gạch chịu lửa 1,5kg/tấn sản phẩm và giảmđáng kể lượng khí thải, ước tính 5kg bụi/tấn sản phẩm Thiết bị đã loại bỏ chấtphi kim loại 30 kg/tấn nguyên liệu Thời gian nấu luyện giảm 20phút/mẻ Sựđầu tư này có thời gian hoàn vốn 7,5 năm

Lò thân đứng có thể tiết kiệm được đến 70kWh/tấn Ngoài ra còn giảmđược thời gian nấu luyện, tăng năng suất thiết bị

Lò kiểu ngón tay có thể tiết kiệm được đến 100kWh/tấn, tức là khoảng 25%tổng tiêu hao năng lượng trong lò điện hồ quang Kết hợp cùng với xử lý khíthải, công nghệ sấy liệu có vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa luyện thép lòđiện không chỉ tăng năng suất mà còn giảm ô nhiễm

Người ta thường dùng kết hợp cả hai phương pháp hút khói trực tiếp với hệthống chụp hút Việc kết hợp như vậy có thể thu gom được tới 98% phát tán sơcấp Hơn nữa, phần lớn phát tán thứ cấp khi nạp liệu và ra thép cũng được thugom Còn việc kết hợp thiết bị hút trực tiếp với vành hút khói quanh lò có thểthu gom được 100% lượng bụi phát tán Phương pháp thu toàn bộ nhà máy cóthể thu gom 100% phát tán

1.4.2 Ngành dệt nhuộm

Công nghiệp nhẹ đóng góp 1 phần lớn vào tổng kim ngạch xuất khẩu của cảnước Trong đó ngành dệt nhuộm là ngành dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu.Ước tính trong năm 2011, ngành dệt nhuộm đạt kim ngạch xuất khẩu từ 15,5 -15,8 tỷ USD, đáp ứng khoảng 30% nhu cầu trong nước.Tuy nhiên ngành dệtnhuộm hiện đang là mối lo ngại lớn cho vấn đề môi trường của nước ta Lượngchất thải phát sinh trong quá trình sản xuất đòi hỏi cần xử lý trước khi xả thải ramôi trường là rất lớn Nếu chúng ta nghiên cứu thay đổi công nghệ sản xuấthiện nay bằng các công nghệ SXSH mà nhiều nước trên thế giới đang sử dụngkhông những đem lại hiệu quả về kinh tế mà còn góp phần BVMT sống củachúng ta

Bảng 1.11 Nguồn thải trong quy trình sản xuất

Công

Giũ hồ

Nước dùng để tách chất hồ

Hồ in, chất khử bọt có trong vải Dầu khoáng

Nấu

tẩy

Nước dùng để nấu Lượng nước thải lớn, có

BOD, COD, nhiệt độ cao, kiềm tính

30

Trang 37

Chất ô nhiễm cần quan tâm

Chất hoạt động bề mặt BOD, COD

Tác nhân chelat hóa (chất tạo

Nước dùng để nhuộm, giặt

Lượng nước thải lớn có màu, BOD, COD, nhiệt độ cao

Nhuộm với các thuốc nhuộm

hoạt tính, hoàn nguyên và

sunphua, kiềm bóng, nấu, tẩy

trắng

pH kiềm tính

Nhuộm với thuốc nhuộm bazơ,

phân tán, axit, hoàn tất pH tính axit

Thuốc nhuộm, chất mang, tẩy

trắng bằng clo, chất bảo quản,

chất chống mối mọt, clo hóa len

AOXThuốc nhuộm sunphua Sunphua

Nhuộm hoạt tính Muối trung tính

Các thuốc nhuộm phức chất

kim loại và pigment Kim loại nặng

Các chất giặt, tẩy dầu mỡ,

chất mang, tẩy trắng bằng clo Hydrocarbon chứa halogenCác thuốc nhuộm hoạt tính và

In hoa Dòng thải ra từ công đoạn in

hoa

BOD, COD, TSS, đồng, nhiệt độ, pH, thể tích nướcHoàn

31

Trang 38

trường cũng là rất lớn Do vậy, hiệu quả kinh tế đem lại vẫn còn thấp so vớinhiều nước trên thế giới.

Bảng 1.12. Nguồn phát sinh khí thải

Sản xuất năng

lượng

Phát thải từ lò hơi Các hạt lơ lửng, oxit nitơ

(NOx), dioxit lưu huỳnh (SO2)

Lưu giữ hóa

chất

Phát thải từ các thùng chứa hàng hóa và hóa chất

Tuy lượng khí thải phát sinh ra từ các công đoạn của ngành công nghiệp dệtnhuộm là không nhiều tuy nhiên phần lớn các khí thải ra đều rất độc hại, cực kỳnguy hiểm cho môi trường sống của con người, tốn kém chi phí rất lớn cho xử

lý trước khi xả thải ra môi trường

Áp dụng sản xuất sạch hơn

Bảo toàn hóa chất và chất trợ: tái sử dụng các dịch nhuộm (nhuộm polyestervới thuốc nhuộm phân tán), trong đó còn chứa tới 80 – 95% lượng hóa chất phụtrợ đã được thêm vào vẫn chưa tận trích để chuẩn bị dịch nhuộm cho mẻ sau.Bảo toàn nước: Công nghiệp dệt là ngành sử dụng rất nhiều nước Tỉ lệ vềlượng nước tiêu hao so với lượng vải sản xuất được rất cao, dao động trongkhoảng 15m3 – 20m3 cho 1000m vải Ứng dụng các kỹ thuật SXSH sẽ giúp bảotoàn nước, tuần hoàn, tái sử dụng nước và cuối cùng là giảm đáng kể suất tiêuhao nước cho một đơn vị sản phẩm

Bảo toàn năng lượng: Việc áp dụng SXSH có thể giúp cải thiện hiệu quảhoạt động của thiết bị, do đó có thể giảm chi phí về năng lượng và giảm lượngphát thải ra môi trường

Kiểm soát ô nhiễm: Áp dụng SXSH là hướng tới mục đích đáp ứng yêu cầuđòi hỏi phải nỗ lực để giảm thiểu lãng phí các loại hóa chất và chất trợ nhằmgiảm độc tính và độ phức tạp khi xử lý các dòng thải tạo điều kiện thuận lợi đểquá trình xử lý chất thải ở mức chi phí thấp hơn cũng như đảm bảo tuân thủ cáctiêu chuẩn quy định

Bảng 1.13. Tiềm năng sản xuất sạch hơn trong sản xuất dệt nhuộm

32

Trang 39

Vật liệu và năng lượng Đơn vị

Khả năng giảm tiêu hao thông qua SXSH

 Thủng tầng ozon

 BĐKH toàn cầu

 Hiệu ứng nhà kính

 Suy thoái sự ĐDSH

 Nguồn nước bị nhiễm bẩn

 Tài nguyên cạn kiệt

 Khủng hoảng năng lượng

Giải quyết ô nhiễm môi trường và hậu quả không chỉ là vấn đề riêng củatừng quốc gia nữa mà là vấn đề của nhân loại vì chúng ta cùng hít thở chungmột bầu không khí Các biện pháp giảm thiểu các tác nhân gây ô nhiễm đến môitrường ngày nay đang được rất nhiều quốc gia quan tâm và không ngừng nghiêncứu những phương án nhằm hạn chế tối đa những tác nhân gây ô nhiễm phátthải ra môi trường Ngày này, hầu hết các quốc gia đang áp dụng các công cụquản lý, khuyến khích đầu tư và thay thế các công nghệ cũ, lạc hậu bằng nhữngcông nghệ hiện đại – thân thiện với môi trường, ban các tiêu chuẩn về cácnguồn phát thải nhằm hướng đến một nền sản xuất xanh, sạch và thân thiệnvới môi trường hơn

Các tổ chức của chính phù và phi chính phủ thường xuyên tổ chức nhữnghội nghị về môi trường, các quốc gia bắt tay nhau cùng giải quyết vấn đề toàncầu

Cấp các giấy chứng nhận khai thác hợp pháp cho các doanh nghiệp sản xuấtcác hàng hóa có nguồn gốc từ tự nhiên

Áp dụng SXSH cho ngành công nghiệp dệt không những đem lại hiệu quả

to lớn về mặt kinh tế, nguyên liệu đầu vào ít hơn hiệu suất tăng lên, đồng thờigiảm thiểu các chi phí xử lý chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất Mặtkhác nó còn góp phần BVMT, TKNL, TNTN

33

Trang 40

Các giải pháp kỹ thuật ngày càng hướng về giảm thiểu tại nguồn và tuầnhoàn chất thải hơn, SXSH Nhằm hướng đến một mô hình sản xuất giảm thiểutối đa các nguồn thải phát thải ra môi trường.

34

Ngày đăng: 18/11/2017, 21:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Quyết định số 1419/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ký ngày 07 tháng 09 năm 2009 về việc Phê duyệt “Chiến lược sản xuất sạch hơn trong công nghiệp đến năm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược sản xuất sạch hơn trong côngnghiệp đến năm 2020
[2]. Tài liệu hướng dẫn sản xuất sạch hơn của Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường kết hợp Trung Tâm sản xuất sạch Việt Nam Khác
[3]. Sổ tay hướng dẫn thiết kế hướng tới phát triển bền vững, hướng đi thực tiễn cho các nước đang phát triển Khác
[4]. Ngô Thị Nga và nnk. 2005. Nâng cao hiêu quả công tác quản lý môi trường trong công nghiêp thông qua thực hiện sản xuất sạch hơn. Tạp chí Bảo vệ Môi trường Khác
[5]. Trần Văn Nhân và Đinh Văn Sâm. 2005. Thực tiễn và thách thức đối với triển khai Sản xuất sạch hơn ở Việt Nam. Tạp chí Bảo vệ Môi trường Khác
[6]. Trần Văn Nhân, Ngô Thị Nga. 1999. Giáo trình công nghệ xử lý nước thải. Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Khác
[7]. Trung tâm thông tin tư liệu khoa học và công nghệ quốc gia. 2001. Sản xuất sạch. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường Khác
[8]. Ngân hàng thế giới. 2003. Phát triển bền vững trong một thế giới năng động – Thay đổi thể chế, tăng trưởng và chất lượng cuộc sống. Nxb Chính trị quốc gia Khác
[9]. Heinz Leuenberger. 2000. Sản xuất sạch hơn - Chiến lược và phương pháp luận. Trung tâm sản xuất sạch Việt Nam Khác
[10].Võ Đình Long, 2012, Nguyên lý kinh tế học môi trường, NXB Khoa học Kỹ thuật TP. HCM2. TÀI LIỆU TIẾNG ANH Khác
[11].C. Visvanathan. 1996. Course ED09.21 - Industrial Wastewater Pollution and Control. Course Handouts. AIT Khác
[12].Carl Duisberg Gesellschaft (Bangkok office), EE Program (AIT). 1995.Project Casework on Integrated Pollution Prevention and Control. Bangkok Khác
[13].Jackson T. 1992. Cleaner Production Strategies. Lewis Publishers Khác
[14].Michael D.L, et al. 1994. Hazardous Waste Management. McGraw Hill International Editions Khác
[15].UN ESCAP. 1994. Manual for Hazardous Waste Management. Volume 1 – Reference text. New York Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w