1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN TẠI NHÀ MÁY PHÂN HỮU CƠ VI SINH LA NGÀ (ĐỊNH QUÁN, ĐỒNG NAI) VÀ XƯỞNG SẢN XUẤT PHÂN VI SINH, NHÀ MÁY ĐƯỜNG SÓC TRĂNG (SÓC TRẰNG)

107 1,1K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Áp Dụng Sản Xuất Sạch Hơn Tại Nhà Máy Phân Hữu Cơ Vi Sinh La Ngà (Định Quán, Đồng Nai) Và Xưởng Sản Xuất Phân Vi Sinh, Nhà Máy Đường Sóc Trăng (Sóc Trăng)
Tác giả Đỗ Thị Hồng Hòa
Người hướng dẫn TS. Phùng Thúy Phượng
Trường học Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh - Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Sinh Thái Học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 2,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính từ nhận thức về lợi ích của nguồn phụ phẩm ngành mía đường nếu không được đầu tư đúng mức sẽ thất thoát nguồn lợi nhuận khổng lồ và đồng thời gánh nặng môi trường sẽ mang lại không

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

ĐỖ THỊ HỒNG HÒA

NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN TẠI NHÀ MÁY PHÂN HỮU CƠ VI SINH LA NGÀ (ĐỊNH QUÁN, ĐỒNG NAI) VÀ XƯỞNG SẢN XUẤT PHÂN VI SINH, NHÀ MÁY ĐƯỜNG SÓC TRĂNG

(SÓC TRĂNG)

Chuyên ngành: SINH THÁI HỌC

Mã số: 60 42 60

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH THÁI HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS PHÙNG THÚY PHƯỢNG

Thành phố Hồ Chí Minh, 2011

Trang 2

MỞ ĐẦU

Từ xa xưa, con người đã biết tận dụng nguồn phế thải từ người, gia súc, v.v để sản xuất các loại phân hữu cơ để bổ sung chất dinh dưỡng cho các loại cây trồng, tăng thêm độ màu mỡ của đất, cải thiện năng suất cây trồng

Ngày nay, cùng sự phát triển của khoa học kỹ thuật, cuộc sống con người ngày càng hiện đại, kỹ thuật sản xuất phân cũng được cải thiện đáng kể, từ quy mô nhỏ lẻ

ở từng hộ gia đình đến quy mô công nghiệp Con người dần dần sử dụng các nguồn thải chế biến phân bón hữu cơ vi sinh khác nhau như: rác thải hữu cơ, phế thải nông công nghiệp, chăn nuôi, v.v Đây là nguồn lợi vô cùng to lớn Đặc biệt phân bón hữu cơ vi sinh từ bã bùn, một loại chất thải từ công nghiệp sản xuất đường là một nguồn lợi tiềm năng

Ngành công nghiệp đường hằng năm thải lượng bã bùn mía sau ép rất lớn (chiếm 30% trọng lượng mía cây) Đây sẽ là một nguồn thải gây ô nhiễm môi trường cho các nhà máy đường và khu dân cư xung quanh, ngược lại sẽ là một nguồn phân hữu cơ nếu chúng ta biết sử dụng

Chính từ nhận thức về lợi ích của nguồn phụ phẩm ngành mía đường nếu không được đầu tư đúng mức sẽ thất thoát nguồn lợi nhuận khổng lồ và đồng thời gánh nặng môi trường sẽ mang lại không ít khó khăn cho doanh nghiệp, các phế phụ phẩm (tro lò và bã bùn) của ngành công nghiệp đường được sử dụng để sản xuất phân hữu cơ vi sinh Ở những cơ sở có hệ thống xử lý sinh học nước thải, bùn hoạt tính dư cũng là nguồn nguyên liệu quý cho sản xuất phân bón

Hiện nay các công ty đường trên cả nước đã bắt đầu xây dựng nhà máy sản xuất phân vi sinh Tuy nhiên công nghệ còn lạc hậu, bán thủ công, chưa được đầu tư đúng mức, do đó hoạt động tái chế này lại tạo chất thải và gây ô nhiễm môi trường Trong khi các giải pháp “xử lý cuối đường ống” thường tốn kém và ít hiệu quả, phương pháp “sản xuất sạch hơn” (SXSH) mở ra một triển vọng cho các doanh nghiệp, giúp thu lợi nhuận từ nguồn phế thải, đồng thời giảm thiểu tác động môi trường

Trang 3

Vì vậy nghiên cứu khả năng áp dụng SXSH vào doanh nghiệp điển hình là điều

thiết yếu Đề tài, “Nghiên cứu áp dụng sản xuất sạch hơn tại Nhà máy Phân hữu

cơ Vi sinh La Ngà (Định Quán, Đồng Nai) và Xưởng sản xuất Phân vi sinh, Nhà máy Đường Sóc Trăng (Sóc Trăng)” nhằm đánh giá nhanh hiện trạng môi

trường, phát hiện các nguy cơ ô nhiễm trong quá trình hoạt động của hai nhà máy,

đề xuất một số giải pháp SXSH để giảm thiểu ô nhiễm, tăng hiệu quả sản xuất và đồng thời so sánh các giải pháp áp dụng SXSH ở cả hai nhà máy nhằm đưa ra một

số giải pháp chung cho loại hình sản xuất phân vi sinh từ phụ phẩm ngành công nghiệp đường; giúp các doanh nghiệp đường giải quyết được các mối lo về gánh nặng môi trường và đồng thời tăng lợi nhuận trong kinh doanh

Trang 4

MỤC LỤC

MỤC LỤC i 

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi 

DANH MỤC BẢNG vii 

DANH MỤC HÌNH viii 

MỞ ĐẦU 1 

CHƯƠNG 1: MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3 

1.1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3 

1.2 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 3 

1.2.1 Địa điểm nghiên cứu: 3 

1.2.2 Thời gian nghiên cứu: 3 

1.2.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3 

1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4 

1.4 PHƯƠNG PHÁP LUẬN SẢN XUẤT SẠCH HƠN [4] 4 

1.4.1 Giai đoạn 1 - Khởi động 6 

1.4.2 Giai đoạn 2 - Phân tích các công đoạn 8 

1.4.3 Giai đoạn 3 - Đề xuất các cơ hội (giải pháp) giảm thiểu chất thải 11 

1.4.4 Giai đoạn 4 - Lựa chọn giải pháp giảm thiểu chất thải 12 

1.4.5 Giai đoạn 5 - Thực thi giải pháp giảm thiểu chất thải 13 

1.4.6 Giai đoạn 6 - Duy trì giải pháp giảm thiểu chất thải 15 

CHƯƠNG 2:   TỔNG QUAN 16 

2.1 TÌNH HÌNH Ô NHIỄM DO HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT ĐƯỜNG TẠI VIỆT NAM 16 

2.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT PHÂN BÓN HỮU CƠ VI SINH TỪ PHẾ PHỤ PHẨM NGÀNH CÔNG NGHIỆP ĐƯỜNG 18 

2.2.1 Ở Ấn Độ 18 

Trang 5

2.2.2 Ở Việt Nam 20 

2.3 CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM ĐƯỢC ĐỀ XUẤT TẠI MỘT SỐ NHÀ MÁY ĐƯỜNG [13] 22 

2.3.1 Nhà máy Phân vi sinh – Công ty Mía đường Bình Định (BISUCO) 22 

2.3.2 Nhà máy Phân vi sinh – Công ty Mía đường Sông Con 24 

2.4 SẢN XUẤT SẠCH HƠN 26 

2.4.1 Định nghĩa 26 

2.4.2 So sánh SXSH và xử lý cuối đường ống 26 

2.4.3 Lợi ích của SXSH 28 

2.4.4 Thuận lợi và khó khăn khi thực hiện SXSH ở Việt Nam 29 

2.4.4.1 Thuận lợi 29 

2.4.4.2 Khó khăn 29 

CHƯƠNG 3:   TÌNH HÌNH ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN TẠI NHÀ MÁY PHÂN HỮU CƠ VI SINH LA NGÀ (ĐỊNH QUÁN, ĐỒNG NAI) 32 

3.1 GIỚI THIỆU CHUNG 32 

3.1.1 Mô tả công ty 32 

3.1.2 Đội sản xuất sạch hơn 33 

3.2 TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT 34 

3.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất 34 

3.2.2 Sản phẩm 39 

3.2.3 Các nguyên liệu đầu vào chủ yếu 41 

3.3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG 42 

3.3.1 Ô nhiễm không khí 42 

3.3.2 Nước thải 43 

3.3.3 Chất thải rắn: 44 

3.4 ĐÁNH GIÁ SẢN XUẤT SẠCH HƠN 45 

3.4.1 Sơ đồ dòng vật chất 45 

3.4.2 Cân bằng vật chất 46 

Trang 6

3.4.3 Lưu lượng nước thải khi mưa 47 

3.4.4 Phân tích nguyên nhân ô nhiễm 47 

3.4.4.1 Khu vực bên ngoài nhà xưởng: 47 

3.4.4.2 Khu vực bên trong nhà xưởng: 48 

3.5 NHẬN DẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SXSH 49 

3.5.1 Khu vực bên ngoài nhà xưởng 49 

3.5.1.1 Giải pháp kiểm soát ô nhiễm mùi hôi 49 

3.5.1.2 Giải pháp kiểm soát nước thải phát sinh vào mùa mưa 49 

3.5.2 Khu vực bên trong nhà xưởng 49 

3.5.2.1 Giải pháp kiểm soát ô nhiễm chất thải rắn 49 

3.5.2.2 Giải pháp hạn chế ô nhiễm bụi 49 

3.5.2.3 Giải pháp kiểm soát ô nhiễm tiếng ồn 50 

3.6 LỰA CHỌN CÁC GIẢI PHÁP SẢN XUẤT SẠCH HƠN 52 

3.6.1 Phân tích tính khả thi một số giải pháp SXSH 52 

3.6.1.1 Nghiên cứu khả thi giải pháp 1.1.2; 2.1.1 – Đầu tư xây dựng sân phơi và bố trí tuyến thoát nước 52 

3.6.1.2 Nghiên cứu khả thi giải pháp 4.1.1 – Đầu tư trống trộn cải tiến qui trình vô bao 55 

3.6.1.3 Nghiên cứu khả thi giải pháp 2.1.3 – Đầu tư xây dựng thêm nhà kho có mái che 57 

3.6.1.4 Sử dụng hóa chất khử mùi Tocazeo 58 

3.6.1.5 Trang bị bảo hộ lao động 59 

3.6.2.6 Trang bị xe xúc 59 

3.6.2 Sàng lọc các giải pháp SXSH 61 

3.7 KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP SXSH 64 

CHƯƠNG 4:   TÌNH HÌNH ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN TẠI XƯỞNG SẢN XUẤT PHÂN VI SINH , CÔNG TY CP MÍA ĐƯỜNG SÓC TRĂNG (SÓC TRĂNG) 66 

4.1 GIỚI THIỆU CHUNG 66 

Trang 7

4.1.1 Mô tả công ty 66 

4.1.2 Đội sản xuất sạch hơn 67 

4.2 TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT 68 

4.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất 68 

4.2.2 Sản phẩm 71 

4.2.3 Nguyên liệu đầu vào chủ yếu 71 

4.2.4 Hiện trạng ô nhiễm môi trường 72 

4.2.4.1 Ô nhiễm không khí 72 

4.2.4.2 Nước thải 73 

4.2.4.3 Chất thải rắn 74 

4.3 ĐÁNH GIÁ 75 

4.3.1 Sơ đồ nguyên vật liệu 75 

4.3.2 Cân bằng vật chất 76 

4.3.3 Lượng nước thải phát sinh khi mưa 77 

4.3.4 Nguyên nhân ô nhiễm 77 

4.3.4.1 Giai đoạn phơi ủ ngoài trời 77 

4.3.4.2 Giai đoạn trong mái che 79 

4.4 NHẬN DẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CƠ HỘI SẢN XUẤT SẠCH HƠN 80 

4.4.1 Giai đoạn phơi ủ ngoài trời 80 

4.4.1.1 Giải pháp kiểm soát ô nhiễm mùi hôi 80 

4.4.1.2 Giải pháp kiểm soát nước thải phát sinh vào mùa mưa 80 

4.4.1.3 Giải pháp kiểm soát ô nhiễm chất thải rắn 80 

4.4.2 Giai đoạn trong mái che 81 

4.4.2.1 Giải pháp kiểm soát ô nhiễm chất thải rắn 81 

4.4.2.2 Giải pháp hạn chế ô nhiễm bụi 81 

4.4.2.3 Giải pháp kiểm soát ô nhiễm tiếng ồn 81 

4.5 LỰA CHỌN CÁC GIẢI PHÁP SẢN XUẤT SẠCH HƠN 84 

4.5.1 Phân tích tính khả thi một số giải pháp SXSH 84 

4.5.1.1 Nghiên cứu đầu tư xây dựng diện tích sân phơi 84 

Trang 8

4.5.1.2 Nghiên cứu đầu tư xây dựng diện tích mái che 87 

4.5.1.3 Sử dụng hóa chất khử mùi Tocazeo 88 

4.5.1.4 Trang bị bảo hộ lao động 88 

4.5.2 Sàng lọc các giải pháp SXSH 90 

4.6 KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP SXSH 94 

CHƯƠNG 5:   SO SÁNH CÁC GIẢI PHÁP ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN TẠI HAI NHÀ MÁY 96 

5.1 ƯU ĐIỂM VÀ KHUYẾT ĐIỂM TRONG QUY TRÌNH SẢN XUẤT PHÂN VI SINH CỦA HAI NHÀ MÁY 96 

5.2 SO SÁNH CƠ HỘI NHẬN DẠNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN 97 

5.3 KHÓ KHĂN VÀ RÀO CẢN ÁP DỤNG SXSH TẠI HAI NHÀ MÁY 99 

5.3.1 Nhà máy Phân hữu cơ Vi sinh La Ngà - Công ty Mía đường La Ngà 99 

5.3.2 Xưởng sản xuất phân vi sinh - Công ty Mía đường Sóc Trăng 99 

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 102 

Trang 9

CHƯƠNG 1:

MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

1.1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá tình hình sản xuất, hiện trạng môi trường tại Nhà máy Phân hữu cơ Vi sinh – Công ty CP Mía đường La Ngà và Xưởng sản xuất Phân vi sinh – Công ty CP Mía đường Sóc Trăng, đề tài được tiến hành nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể như sau:

i Nghiên cứu các giải pháp SXSH tại hai nhà máy để giảm thiểu ô nhiễm, tăng hiệu quả sản xuất

ii Thảo luận các giải pháp áp dụng SXSH chung tại hai nhà máy, tạo tiền đề áp dụng sản xuất sạch hơn cho ngành công nghiệp sản xuất phân vi sinh từ bã bùn

1.2 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

1.2.1 Địa điểm nghiên cứu:

- Nhà máy Phân hữu cơ Vi sinh, Công ty CP Mía đường La Ngà, huyện Định

Quán, tỉnh Đồng Nai

- Xưởng sản xuất Phân vi sinh, Công ty CP Mía đường Sóc Trăng, TP Sóc

Trăng, tỉnh Sóc Trăng

1.2.2 Thời gian nghiên cứu:

Thời gian nghiên cứu bắt đầu từ tháng 3 năm 2009 đến tháng 6 năm 2010

1.2.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Hiện nay, việc nghiên cứu áp dụng phương pháp sản xuất sạch hơn cho các ngành công nghiệp xi mạ, dệt nhuộm,… rất phổ biến Tuy nhiên, áp dụng sản xuất sạch hơn cho ngành công nghiệp sản xuất phân vi sinh từ bã bùn, một loại chất thải

từ ngành công nghiệp đường hầu như chưa có Do đó, đề tài thực hiện mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao, đưa ra các giải pháp đơn giản nhưng giảm thiểu được

Trang 10

chất thải tại nguồn và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Luận văn là tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý môi trường và các doanh nghiệp sản xuất phân vi sinh từ phế phụ phẩm ngành công nghiệp đường trong công tác bảo vệ môi trường

1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Gồm 4 nội dung chính:

i Nghiên cứu hiện trạng, tình hình sản xuất tại nhà máy: xác định nhu cầu nguyên vật liệu, hóa chất, trang thiết bị, quy trình công nghệ sản xuất và sản phẩm

ii Xác định các nguồn thải phát sinh tại mỗi công đoạn sản xuất

iii Nghiên cứu các giải pháp SXSH

iv Thảo luận, so sánh tình hình SXSH của hai nhà máy

1.4 PHƯƠNG PHÁP LUẬN SẢN XUẤT SẠCH HƠN [4]

Tổng quan toàn bộ quy trình sản xuất của một nhà máy để nhận ra những chỗ, những công đoạn có thể làm giảm được sự tiêu thụ tài nguyên, các nguyên liệu độc hại và sự phát sinh chất thải

Trang 11

Hình 1.1 Các bước thực hiện SXSH (Heinz Leuenberger, 2000)

chất thải)

ƒ Nhiệm vụ 2: Liệt kê các công đoạn của quá trình sản xuất

ƒ Nhiệm vụ 3: Xác định và chọn ra các công đoạn gây lãng phí

Giai đoạn 2: Phân tích các công đoạn

ƒ Nhiệm vụ 4: Chuẩn bị sơ đồ dòng của quá trình

ƒ Nhiệm vụ 5: Lập cân bằng vật chất và năng lượng

ƒ Nhiệm vụ 6: Xác định chi phí cho các dòng thải

ƒ Nhiệm vụ 7: Thẩm định quá trình để xác định nguyên nhân sinh

ra chất thải

Giai đoạn 3: Đề xuất các cơ hội giảm thiểu chất thải

ƒ Nhiệm vụ 8: Xây dựng các cơ hội giảm thiểu chất thải

ƒ Nhiệm vụ 9: Lựa chọn các cơ hội có thể thực hiện được

Giai đoạn 4: Lựa chọn các giải pháp giảm thiểu chất thải

ƒ Nhiệm vụ 10: Đánh giá tính khả thi về kỹ thuật

ƒ Nhiệm vụ 11: Đánh giá tính khả thi về kinh tế

ƒ Nhiệm vụ 12: Đánh giá khía cạnh môi trường

ƒ Nhiệm vụ 13: Lựa chọn giải pháp sẽ thực hiện

Giai đoạn 5: Thực hiện các giải pháp giảm thiểu chất thải

ƒ Nhiệm vụ 14: Chuẩn bị thực hiện

ƒ Nhiệm vụ 15: Thực hiện giải pháp giảm thiểu chất thải

ƒ Nhiệm vụ 16: Giám sát và đánh giá kết quả

Giai đoạn 6: Duy trì giảm thiểu chất thải

ƒ Nhiệm vụ 17: Duy trì các giải pháp giảm thiểu chất thải

ƒ Nhiệm vụ 18: Xác định, chọn ra các công đoạn gây lãng phí mới

Trang 12

1.4.1 Giai đoạn 1 - Khởi động

Mục đích của giai đoạn này là lập kế hoạch và tổ chức kiểm toán SXSH

Nhiệm vụ 1: Thành lập nhóm SXSH (hay nhóm kiểm toán giảm thiểu chất thải)

- Thành phần điển hình của một nhóm công tác SXSH nên bao gồm đại diện

của:

• Cấp lãnh đạo doanh nghiệp (Ban Giám đốc công ty, nhà máy),

• Các bộ phận sản xuất (xí nghiệp, phân xưởng),

• Bộ phận tài chính, vật tư, bộ phận kỹ thuật,

• Các chuyên gia SXSH (tùy yêu cầu, có thể mời các chuyên gia SXSH bên ngoài)

- Quy mô và thành phần của nhóm công tác phù hợp với cơ cấu tổ chức của

doanh nghiệp

- Cần phải có một nhóm trưởng để điều phối toàn bộ chương trình kiểm toán

và các hoạt động cần thiết khác

- Mỗi thành viên trong nhóm công tác sẽ được chỉ định một nhiệm vụ cụ thể,

nhưng tổ chức của nhóm càng linh hoạt càng tốt để việc trao đổi thông tin được dễ dàng

- Nhóm công tác phải đề ra được các mục tiêu định hướng lâu dài cho chương

trình SXSH Định ra tốt các mục tiêu sẽ giúp tập trung nỗ lực và xây dựng được sự đồng lòng Các mục tiêu phải phù hợp với chính sách của doanh nghiệp, có tính hiện thực

Nhiệm vụ 2: Liệt kê các công đoạn của quá trình sản xuất

- Cần tổng quan tất cả các công đoạn bao gồm sản xuất, vận chuyển, bảo

quản

- Chú ý đặc biệt đến các hoạt động theo chu kỳ, ví dụ các quá trình làm sạch

- Thu thập số liệu để xác định định mức (công suất, tiêu thụ nguyên liệu, nước,

năng lượng )

Trang 13

Nhiệm vụ 3: Xác định và chọn ra các công đoạn gây lãng phí

- Ở nhiệm vụ này, nhóm công tác không cần đi vào chi tiết mà phải đánh giá diện

rộng tất cả các công đoạn của quá trình sản xuất về lượng chất thải, mức độ tác động đến môi trường, các cơ hội SXSH dự kiến, các lợi ích dự đoán, Những đánh giá như vậy là hữu ích để đặt trọng tâm vào một hay một số công đoạn sản xuất (trọng tâm kiểm toán) sẽ phân tích chi tiết hơn

- Ở bước này, việc tính toán các định mức (benchmark) là rất cần thiết như:

Tiêu thụ nguyên liệu: tấn nguyên liệu/tấn sản phẩm

Tiêu thụ năng lượng: kWh/tấn sản phẩm

Tiêu thụ nước: m 3 nước/tấn sản phẩm

Lượng nước thải: m 3 nước thải/tấn sản phẩm

Lượng phát thải khí: kg/tấn sản phẩm,

- Các định mức thu được khi so sánh sơ bộ với các công ty khác và với công

nghệ tốt nhất hiện có (BAT = Best Available Technology) sẽ cho phép ước tính tiềm năng SXSH của đơn vị kiểm toán

- Các tiêu chí xác định trọng tâm kiểm toán:

• Gây ô nhiễm nặng (định mức nước thải/phát thải cao),

• Tổn thất nguyên liệu cao, tổn thất hóa chất,

• Định mức tiêu thụ nguyên liệu/năng lượng cao,

• Có sử dụng các hóa chất độc hại,

• Được lựa chọn bởi đa số các thành viên trong nhóm SXSH

Trang 14

1.4.2 Giai đoạn 2 - Phân tích các công đoạn

Nhiệm vụ 4: Chuẩn bị sơ đồ dòng của quá trình sản xuất

- Lập ra một sơ đồ dòng giới thiệu các công đoạn của quá trình đã lựa chọn

(trọng tâm kiểm toán) nhằm xác định tất cả các công đoạn và nguồn gây ra chất thải Sơ đồ này cần liệt kê và mô tả dòng vào - dòng ra đối với từng công đoạn Việc thiết lập sơ đồ chính xác thường không dễ, nhưng lại là nhiệm vụ rất quan trọng quyết định đến sự thông suốt của quá trình

Nguyên liệu:

kg m 3

Phát thải kg Nhiệt thải kW

Chất thải rắn: kg kg

Sản phẩm:

kg m 3

Khách hàng

Dòng vào

(Input)

Dòng ra (Output)

Hình 1.2 Mẫu điển hình của một sơ đồ dòng thải của quá trình sản xuất

Trang 15

Nhiệm vụ 5: Lập cân bằng vật chất và năng lượng

Cân bằng vật chất (CBVC) và năng lượng là cần thiết để định lượng sơ đồ dòng

và nhận ra các tổn thất cũng như chất thải trong quá trình sản xuất Ngoài ra, cân bằng vật chất còn sử dụng để giám sát việc thực hiện các giải pháp SXSH sau này

- CBVC có thể là: cân bằng cho toàn bộ hệ thống hay cân bằng cho từng công

đoạn thậm chí từng thiết bị; cân bằng cho tất cả vật chất hay cân bằng cho từng thành phần nguyên liệu (ví dụ như cân bằng nước trong công nghiệp giấy, cân bằng dầu trong công nghiệp dầu cọ, cân bằng crom trong công nghiệp thuộc da) Tuy nhiên, CBVC sẽ dễ dàng hơn, có ý nghĩa hơn và chính xác hơn khi nó được thực hiện cho từng khu vực, các hoạt động hay các quá trình sản xuất riêng biệt Dựa trên những cơ sở này, CBVC của toàn bộ nhà máy sẽ được xây dựng nên

- Để thiết lập cân bằng vật chất và năng lượng, các nguồn số liệu sau là cần

thiết:

• Báo cáo sản xuất,

• Các báo cáo mua vào và bán ra,

• Báo cáo tác động môi trường,

• Các đo đạc trực tiếp tại chỗ

- Những điều cần lưu ý khi lập cân bằng vật chất và năng lượng:

• Các số liệu đòi hỏi phải có độ tin cậy, độ chính xác và tính đại diện

• Không được bỏ sót bất kỳ dòng thải quan trọng nào như phát thải khí, sản phẩm phụ

• Phải kiểm tra tính thống nhất của các đơn vị đo sử dụng

• Nguyên liệu càng đắt và độc hại, cân bằng càng phải chính xác

• Kiểm tra chéo có thể giúp tìm ra những điểm mâu thuẫn

• Trong trường hợp không thể đo dược, hãy ước tính một cách chính xác nhất

Trang 16

Nhiệm vụ 6: Xác định chi phí cho các dòng thải

- Một ước tính sơ bộ có thể tiến hành bằng cách tính toán chi phí nguyên liệu

và các sản phẩm trung gian mất theo dòng thải (ví dụ mất mát sợi trong sản xuất giấy và bột giấy) Phân tích chi tiết hơn có thể tìm ra chi phí bổ sung của nguyên liệu tạo ra chất thải, chi phí của sản phẩm nằm trong chất thải, chi phí thải bỏ chất thải, thuế chất thải Ví dụ: các mục chi phí cho nước thải trong sản xuất giấy:

Thành phần Cơ sở tính toán

Hóa chất nấu bột còn dư giá mua hóa chất

Mất mát sợi giá sợi trung gian

Mất mát nhiệt giá năng lượng (tính từ giá trị calo)

Lượng COD chi phí xử lý và thải bỏ (nếu có)

- Việc xác định chi phí cho dòng thải hay tổn thất giúp tạo ra khả năng xếp

hạng các vấn đề theo tầm mức kinh tế và chỉ ra cần đầu tư bao nhiêu để giải quyết hay giảm nhẹ vấn đề

Nhiệm vụ 7: Thẩm định quá trình để xác định nguyên nhân sinh ra chất thải

- Mục đích của nhiệm vụ này là qua phân tích tìm ra các nguyên nhân thực tế

hay tiềm ẩn gây ra các tổn thất và từ đó có thể đề xuất các cơ hội tốt nhất cho các vấn đề thực tế Không cần phân tích nguyên nhân đối với các vấn đề đã

có giải pháp ngay và hiệu quả

- Để tìm ra nguyên nhân, cần đặt ra các câu hỏi “Tại sao ?”, ví dụ:

• Tại sao tồn tại dòng chất thải này?

• Tại sao tiêu thụ nguyên liệu, hóa chất và năng lượng cao như vậy?

• Tại sao chất thải được tạo ra nhiều?

Trang 17

1.4.3 Giai đoạn 3 - Đề xuất các cơ hội (giải pháp) giảm thiểu chất thải

Nhiệm vụ 8: Xây dựng các cơ hội giảm thiểu chất thải (GTCT)

- Các cơ hội GTCT được đưa ra trên cơ sở:

• Sự động não, kiến thức và tính sáng tạo của các thành viên trong nhóm,

• Tranh thủ ý kiến từ các cá nhân bên ngoài nhóm (người làm việc ở các dây chuyền tương tự, các nhà cung cấp thiết bị, các kỹ sư tư vấn, ),

• Khảo sát công nghệ và thu thập thông tin về các định mức từ các cơ sở ở nước ngoài

- Phân loại các cơ hội GTCT cho mỗi quá trình/dòng thải vào các nhóm:

(1) Quản lý nội vi tốt hơn

(2) Kiểm soát quá trình tốt hơn

(3) Thay thế nguyên liệu

(4) Thu hồi và tuần hoàn tại chỗ

(5) Sản xuất sản phẩm phụ hữu ích (6) Cải tiến thiết bị

(7) Thay đổi công nghệ (8) Cải tiến sản phẩm

Nhiệm vụ 9: Lựa chọn các cơ hội có thể thực hiện được

- Các cơ hội SXSH đề ra ở trên được sàng lọc để loại đi các trường hợp không

thực tế Quá trình loại bỏ phải đơn giản, nhanh và dễ hiểu, thường chỉ cần định tính

- Các cơ hội sẽ được phân chia thành:

• Cơ hội khả thi thấy rõ, có thể thực hiện ngay,

Chất thải sinh ra có phải vì:

Tình trạng của thiết

thiết bị?

Đặc tính của sản phẩm?

Vận hành và bảo dưỡng?

Kỹ năng của công nhân?

Trang 18

• Cơ hội không khả thi thấy rõ, loại bỏ ngay,

• Các cơ hội còn lại - sẽ được nghiên cứu tính khả thi chi tiết hơn

1.4.4 Giai đoạn 4 - Lựa chọn giải pháp giảm thiểu chất thải

Nhiệm vụ 10: Đánh giá tính khả thi về kỹ thuật

- Để thực hiện nhiệm vụ này, cần phải đánh giá tác động của cơ hội SXSH dự

kiến đến quá trình sản xuất, sản phẩm, tốc độ sản xuất, độ an toàn Ngoài ra, cũng cần phải liệt kê ra những thay đổi kỹ thuật để thực hiện cơ hội SXSH này

- Danh mục các yếu tố kỹ thuật để đánh giá:

• Chất lượng sản phẩm,

• Công suất,

• Yêu cầu về diện tích,

• Thời gian ngừng sản xuất để lắp đặt,

• Tính tương thích với các thiết bị đang dung,

• Các yêu cầu về vận hành và bảo dưỡng,

• Nhu cầu huấn luyện kỹ thuật,

• Khía cạnh an toàn và sức khỏe nghề nghiệp

Nhiệm vụ 11: Đánh giá tính khả thi về kinh tế

- Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, tính khả thi về kinh tế là thông số

quan trọng nhất để đánh giá các cơ hội SXSH Cần ưu tiên trước hết các cơ hội có chi phí thấp

Trang 19

• Tính toán kinh tế

Nhiệm vụ 12: Đánh giá khía cạnh môi trường

- Trong đa số trường hợp, nhất là với các cơ hội SXSH liên quan đến quản lý

nội vi và cải tiến hiệu quả, các lợi ích về môi trường là khá rõ (giảm chất thải) Tuy nhiên, với những trường hợp phức tạp như thay đổi nguyên liệu, sản phẩm hay quá trình thì việc đánh giá các khía cạnh môi trường cần được quan tâm Cần chú ý các khía cạnh môi trường:

• Ảnh hưởng lên số lượng và độc tính của các dòng thải

• Nguy cơ chuyển sang môi trường khác

• Tác động môi trường của các nguyên liệu thay thế

• Tiêu thụ năng lượng

- Những tiêu chí cải thiện môi trường thực sự là:

• Giảm tổng lượng chất ô nhiễm

• Giảm độc tính của dòng thải hay phát thải còn lại

• Giảm sử dụng nguyên liệu không tái tạo hay độc hại

• Giảm tiêu thụ năng lượng

Nhiệm vụ 13: Lựa chọn giải pháp sẽ thực hiện

- Kết hợp các kết quả đánh giá khả thi về kỹ thuật, kinh tế, môi trường để lựa

chọn giải pháp SXSH cho việc thực hiện tiếp sau

- Một trong các phương pháp để lựa chọn sơ bộ các cơ hội GTCT là phương

pháp “Lấy tổng có trọng số”

1.4.5 Giai đoạn 5 - Thực thi giải pháp giảm thiểu chất thải

Một số các giải pháp có thể thực hiện ngay sau khi được xác lập (ví dụ sửa chữa các chỗ rò rỉ và buộc tuân thủ các quy trình công tác), trong khi một số khác đòi hỏi phải có một kế hoạch hệ thống để thực hiện

Nhiệm vụ 14: Chuẩn bị thực hiện

- Để bảo đảm thực hiện tốt các cơ hội SXSH, một kế hoạch hành động (action

plan) phải được xây dựng Một kế hoạch hành động phải gồm:

• Các hoạt động gì sẽ được tiến hành?

Trang 20

• Các hoạt động phải tiến hành như thế nào?

• Các nguồn tài chính và các nhu cầu về nhân lực để tiến hành các hoạt động?

• Ai sẽ chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động?

• Giám sát các cải tiến bằng cách nào?

• Thời gian biểu?

- Ví dụ với giải pháp thay đổi thiết bị, các nội dung chuẩn bị cụ thể gồm :

• Ghi ra các tính năng kỹ thuật chi tiết của thiết bị

• Chuẩn bị một kế hoạch xây dựng chi tiết

• So sánh và lựa chọn thiết bị từ các nhà cung cấp khác nhau

• Lập kế hoạch thích hợp để giảm thiểu thời gian lắp đặt

- Dĩ nhiên kế hoạch hành động phải được cấp quản lý thông qua trước khi thực

hiện

Nhiệm vụ 15: Thực hiện giải pháp giảm thiểu chất thải

- Cần chú ý rằng để đạt được kết quả tối ưu thì việc đào tạo nguồn nhân lực

nội bộ (cán bộ, công nhân) không được phép bỏ qua mà phải xem là một công tác quan trọng Nhu cầu đào tạo phải được xác định trong khi đánh giá khả thi về mặt kỹ thuật

- Để có thể áp dụng SXSH một cách hiệu quả và tự duy trì được thì cần phải

thực hiện phương pháp được thiết kế phù hợp với cơ sở, ngành đó Thực hiện trên cơ sở từng phần một có thể đạt được ngay các kết quả ngắn hạn nhưng

sẽ không duy trì được lâu

Nhiệm vụ 16: Giám sát và đánh giá kết quả

- Việc giám sát và đánh giá nhằm tìm ra các nguyên nhân làm sai lệch (nếu có)

của kết quả đạt được so với kết quả dự kiến và thông tin đến cấp quản lý để duy trì sự cam kết của họ với SXSH

- Việc giám sát và đánh giá đạt được bằng cách so sánh kết quả trước và sau

khi thực hiện giải pháp SXSH về tiêu thụ nguyên liệu, năng lượng, sự phát sinh chất thải

Trang 21

1.4.6 Giai đoạn 6 - Duy trì giải pháp giảm thiểu chất thải

Nhóm công tác SXSH vẫn còn trách nhiệm sau khi đã thực hiện các giải pháp SXSH nhằm duy trì giải pháp và tiếp tục làm giảm chất thải, tăng lợi nhuận trong tương lai

Nhiệm vụ 17: Duy trì các giải pháp giảm thiểu chất thải

Thông thường trong các lĩnh vực như quản lý nội vi hay tối ưu hóa quá trình, người lao động thường hay có xu hướng quay trở lại với các hoạt động và gây lãng phí nếu không thường xuyên tạo ra động cơ duy trì các hoạt động đã cải tiến Một

số biện pháp có thể bảo đảm cho người lao động tiếp tục tham gia và các thành tựu

đã đạt được như tiền thưởng, bằng khen,

Nhiệm vụ 18: Tiếp tục xác định và chọn ra các công đoạn gây lãng phí

Trong khi đang cải thiện hoạt động môi truờng của quá trình lãng phí đã lựa chọn, phải lựa chọn quá trình mới để làm trọng tâm cho quá trình kiểm toán SXSH tiếp theo Trọng tâm kiểm toán mới lựa chọn sẽ lại là đối tượng của các nhiệm vụ bắt đầu từ giai đoạn 2

Trang 22

Đến năm 1994, cả nước mới có 9 nhà máy đường mía, với tổng công suất gần 11.000 tấn mía/ngày và 2 nhà máy đường tinh luyện công suất nhỏ, thiết bị và công nghệ lạc hậu hằng năm phải nhập khẩu từ 300.000 đến 500.000 tấn đường Năm

1995, với chủ trương “đầu tư chiều sâu, mở rộng các nhà máy đường hiện có, xây dựng một số nhà máy có quy mô vừa và nhỏ ỏ những vùng nguyên liệu nhỏ Ở những vùng nguyên liệu tập trung lớn, xây dựng các nhà máy có thiết bị công nghệ tiên tiến hiện đại, kể cả liên doanh với nước ngoài, sản lượng đường năm 2000 đạt khoảng 1 triệu tấn (Nghị quyết đại hội đảng toàn quốc lần thứ 8) Chương trình mía đường được chọn là chương trình khởi đầu để tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, xóa đói, giảm nghèo, giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp Ngành mía đường được giao “không phải là ngành kinh tế vì mục đích lợi nhuận tối đa mà là ngành kinh tế xã hội”

Thực hiện “chương trình quốc gia 1 triệu tấn đường” ngành mía đường Việt Nam tuy còn non trẻ, chỉ sau 5 năm (1995 – 2000) đã có bước tiến đột phá: đầu tư

mở rộng công suất 9 nhà máy cũ, xây dựng mới 33 nhà máy, tổng số nhà máy đường của cả nước là 44, tổng công suất là 81.500 tấn (so với năm 1994 tăng thêm

33 nhà máy và trên 760.000 tấn công suất) Năm 2000 đã đạt mục tiêu 1 triệu tấn đường, về cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu đường tiêu dùng trong nước, chấm dứt

Trang 23

được tình trạng hàng năm nhà nước phải bỏ ra hàng trăm triệu USD để nhập khẩu đường Đặc biệt công nghiệp mía đường hầu hết các nhà máy đường mới đều được xây dựng tại các vùng nông thôn, vùng trung du, miền núi, vùng dân tộc ít người, vùng đất nghèo khó khăn, vùng sâu, vùng xa và được phân bổ khắp cả 3 miền (miền Nam: 14 nhà máy, miền Trung và Tây Nguyên: 15 nhà máy, và miền Bắc: 13 nhà máy)[6]

Hiện nay đã và đang xây dựng một số nhà máy đường như: La Ngà, Lam Sơn, Tây Ninh, Cần Thơ…Ngoài ra còn có nhiều nhà máy sản xuất đường với quy mô nhỏ, các cơ sở sản xuất thủ công, thô sơ Hầu hết công nghệ sản xuất đường của nhà máy trong toàn quốc đều lạc hậu, cũ kỹ Thiết bị sản xuất đường chủ yếu là nhập từ Trung Quốc

Sự phát triển nhanh chóng của ngành công nghiệp đường gây áp lực rất lớn đối với nguồn tài nguyên thiên nhiên Công nghệ sản xuất đường lạc hậu, kém hiệu quả Sản lượng đường thấp hơn đến 20% sản lượng của các ngành công nghiệp hiện đại Trong ngành sản xuất đường, nước chiếm vai trò rất quan trọng Các công ty đường thường đặt ở vị trí gần nguồn nước (sông, suối…), bơm lượng nước lớn để làm mát (nước chân không), lọc bụi, lọc tro, súc rửa thiết bị, vệ sinh nhà xưởng và văn phòng,… Nước thải được xử lý riêng vì nồng độ chất ô nhiễm cao Luật môi trường hiện nay yêu cầu nhà máy phải đóng thuế gây ô nhiễm Vì vậy, để tiết kiệm, công nghiệp đường cần tái sử dụng nước để giảm lượng nước thải ra môi trường cũng như giảm nhu cầu sử dụng nước sạch

Bên cạnh nước thải, chất thải hữu cơ là một thách thức lớn đối với ngành công nghiệp đường Do công nghệ lạc hậu, thiết bị rò rỉ nhiều, lại không có bất cứ thiết bị

xử lý nào, trong số các chất ô nhiễm có bụi khói lò hơi, bùn lọc, nước thải, khí thải thoát ra từ các tháp phản ứng sulfide hóa và carbonate hóa Những chất thải còn lại được tái sử dụng để sản xuất những sản phẩm hữu ích khác Bã mía được sử dụng làm nguyên liệu cho nồi hơi để tạo hơi và điện cho nhà máy đường và sản xuất giấy bìa Mật rỉ được lên men để chế biến cồn Bã bùn và tro lò được sử dụng làm phân

vi sinh giàu Potassium và Phosphorus Sản xuất phân vi sinh ổn định và sinh lời

Trang 24

nhưng năng suất sản xuất hiện tại chỉ chiếm 55% nhu cầu trồng mía Vì vậy, việc cải tiến nhà máy phân vi sinh có thể tăng năng suất sản xuất phân vi sinh và giảm tác động môi trường [10]

2.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT PHÂN BÓN HỮU CƠ VI SINH TỪ PHẾ PHỤ PHẨM NGÀNH CÔNG NGHIỆP ĐƯỜNG

2.2.1 Ở Ấn Độ

Ấn Độ là nước tiêu thụ đường lớn nhất và sản xuất đường đứng thứ hai trên thế giới, với hơn 450 nhà máy đường trong cả nước Ngành công nghiệp mía đường thuộc các ngành công nghiệp lớn nhất Ấn Độ với sản lượng trung bình khoảng 176,75 lakhs tấn (~17,675 triệu tấn) tương đương doanh thu hằng năm 150 tỉ rúp

Bã bùn và mật đường là sản phẩm thải của ngành công nghiệp mía đường ở Ấn Độ với hàm lượng 7,0 – 7,5 triệu tấn/năm [13]

Trồng mía và sản xuất đường tăng đột biến ở Ấn Độ hơn 60 năm trước từ khi ngành công nghiệp bắt đầu phát triển hàng loạt Việc gia tăng sản lượng mía đường

và sản xuất công nghiệp đi kèm với sự gia tăng các chất thải của ngành công nghiệp đường Mật đường (molasses) được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất ethanol và các thức uống Quá trình chưng cất ethanol tạo ra một loại nước thải gọi là nước cồn mật rỉ (spent wash) Các phế phụ phẩm phát sinh từ quá trình sản xuất đường và rượu là:

- Phần dư của cây mía (cane residue) còn lại trên đồng ruộng sau khi thu

hoạch

- Bã mía (bagasse) sau quá trình ép

- Bã bùn (press mud) từ quá trình lọc nước mía

- Nước cồn mật rỉ từ quá trình chưng cất ethanol

Bã mía được sử dụng trong ngành công nghiệp giấy để sản xuất bọc giấy Một

số nhà máy cũng sản xuất giấy bằng cách trộn bột giấy và bã mía Ứng dụng của bã mía được chính phủ khuyến khích bằng cách hỗ trợ nguồn vốn cho các nhà máy sản xuất Bã mía cũng được sử dụng như là một nguồn nhiên liệu hữu ích để cung cấp

Trang 25

nhiệt cho nồi hơi Các phần phế thải mía sau khi thu hoạch có thể được đốt để cung cấp nhiệt [12]

Đầu thế kỉ 20, bã bùn và mật đường được ứng dụng làm chất bổ sung cho đất

Bã bùn được sản xuất trở thành nguồn phân hữu cơ vi sinh hữu ích cho nông nghiệp, vì nó chứa các chất dinh dưỡng cho cây dưới dạng hữu cơ và cải thiện đất hiệu quả [18] Hoạt động chuyển từ chất thải bã bùn thành phân compost bã bùn giàu chất dinh dưỡng qua quá trình ủ giúp lượng chất dinh dưỡng như N, P, và K tăng lên Phân compost bã bùn ngày càng được ứng dụng rộng rãi để cải thiện đất nông nghiệp [11]

Bã bùn (pressmud) từ nhà máy đường là nguồn phân bón hữu ích vì chứa hàm lượng chất dinh dưỡng cao Hiện nay, phân hữu cơ vi sinh sản xuất từ bã bùn (được

xử lý với nước cồn mật rỉ (spent wash) từ quá trình chưng cất) được phát triển mạnh

ở Ấn Độ (tên thương mại Bioearth)

Hàm lượng chất dinh dưỡng trong bã bùn và nước cồn mật rỉ (spent wash): Bã bùn: N – 1,15% - 3,0%; P – 0,06% - 3,50% và K – 0,30 – 1,80% Nước cồn mật rỉ:

Trang 26

hữu cơ khác nhau tùy từng quy trình sử dụng Một quy trình 45 ngày bình thường bao gồm các bước sau:

- Tạo luống và làm giảm độ ẩm từ 70% - 50% trong 5 ngày

- Phun men vi sinh

- Tưới nước cồn mật rỉ và đảo trộn trong khoảng 30 ngày

- Ủ tiếp trong vòng 10 ngày để làm giảm độ ẩm 30%

Lợi ích:

- Ít tốn công

- Không phát sinh nước thải vào các nguồn nước trong đất, không gây ô nhiễm

sông ngòi và nước ngầm

- Phân hữu cơ được sản xuất rất giàu chất dinh dưỡng vi sinh và giảm sử dụng

phân bón hóa học Phân hữu cơ vi sinh cung cấp vi sinh vật cho cố định đạm, hòa tan phosphate, mùn giúp tự phục hồi và cải tạo đất

Vì quá trình làm phân hữu cơ vi sinh xảy ra cùng với quá trình tăng nhiệt độ (phơi sấy bã để độ ẩm thích hợp) nên các tác nhân gây bệnh, vi khuẩn có hại không thể phát triển được Phân hữu cơ không chảy, dễ cầm, đóng gói và vận chuyển Phân hữu cơ vi sinh chứa 25 – 30% Carbon hữu cơ, 1,2 – 2,0% Nitrogen, 1,5 – 2,0% Phospho và 2,5 – 3,0% Kali carbonate (potash)

Điều khó khăn của quy trình này là thời gian hoạt động giới hạn của nhà máy đường (6 tháng/năm) Bã bùn và nước cồn mật rỉ phải được dự trữ với số lượng lớn ngoài trời Tuy nhiên, tác động lâu dài của việc ứng dụng loại phân vi sinh này cần được nghiên cứu [15]

2.2.2 Ở Việt Nam

Theo tổng kết của ngành mía đường, ở Việt Nam, các phụ phẩm của sản xuất mía đường mới được sử dụng vào một số việc sau:

- Ngọn mía và lá mía được sử dụng làm thức ăn chăn nuôi ở qui mô gia đình

và ủ chua Hiện nay đang có dự án sản xuất thử nghiệm tại Công ty Cổ phần Mía đường Lam Sơn làm thức ăn chăn nuôi

Trang 27

- Bã mía dùng làm nhiên liệu để sản xuất đường cho nhà máy, một số nơi thừa

thì làm ván ép, giấy Ngoài ra còn dùng bã mía làm thức ăn gia súc, nuôi trồng nấm, sản xuất tấm lợp, ván ép, giấy, chất dẻo

- Bùn lọc (bã bùn) dùng làm phân hữu cơ vi sinh với nhiều các loại sản phẩm

khác nhau Chủ yếu dùng để nâng cao năng suất mía cây trong vùng nguyên liệu của các nhà máy đường

- Mật rỉ dùng để sản xuất cồn, acid acetic, mì chính, các loại nấm men…

Thành phần hóa học của bùn lọc: Sáp thô và chất béo: 5 – 9 % chất thô, chất xơ:

15 – 30 % chất thô, đường tan: 5 – 15 % chất thô, protein: 5 – 15 % chất thô, tro tổng số: 9 – 12 % chất thô, các chất khác: 30 – 37 % chất thô

Thông qua các kết quả nghiên cứu đã có liên quan đến công nghệ sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh có thể thấy những nghiên cứu có liên quan tới công nghệ sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh từ phế thải và phụ phẩm mía đường còn ít đề cập Việt Nam là nước nông nghiệp, vì vậy việc sử dụng nguồn phế thải này để sản xuất phân bón hữu cơ, nâng cao độ phì cho đất, làm nguồn phân bón phục vụ trở lại nông nghiệp, đặc biệt là chính các vùng đất trồng mía [7]

Hiện cả nước có 32 nhà máy đường đã tận dụng bùn và tro để sản xuất phân bón

vi sinh, trong đó 17 nhà máy đã xây dựng được nhà xưởng, các nhà máy khác sản xuất ngoài trời Công nghệ chủ yếu còn thủ công Vụ 2000 - 2001 đã sản xuất được 100.000 tấn/140.000 tấn công suất thiết kế và mới chỉ đáp ứng được 25% nhu cầu cho vùng nguyên liệu [6]

Mặc dù nhận thức được lợi ích của việc đầu tư sản xuất phân vi sinh của các nhà máy đường nhưng vì công nghệ còn thủ công, chưa đầu tư kỹ thuật đúng mức và chưa có biện pháp xử lý ô nhiễm nên lại phát sinh nhiều vấn đề môi trường như việc

ủ phân lộ thiên tạo sự phản cảm về mỹ quan, phát tán mùi hôi, ô nhiễm không khí

do bụi, ô nhiễm nước và ô nhiễm đất tại nhà máy và khu vực xung quanh Do đó, nghiên cứu áp dụng SXSH tại nhà máy phân vi sinh để từ đó đưa ra các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm tại nguồn một cách hiệu quả hơn

Trang 28

2.3 CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM ĐƯỢC ĐỀ XUẤT TẠI MỘT

SỐ NHÀ MÁY ĐƯỜNG [13]

2.3.1 Nhà máy Phân vi sinh – Công ty Mía đường Bình Định (BISUCO)

Công ty sử dụng bã mía, bã bùn thải ra từ quá trình sản xuất đường, tro và các chất gia vị khác để sản xuất phân vi sinh Năng suất nhà máy khoảng 5.000 tấn/năm Nguyên liệu đầu vào để sản xuất phân bao gồm:

- Bã mía: 9% trọng lượng mía x 1.800 tấn/ngày x 150 ngày = 24.300 tấn/năm

- Bã bùn: 3% trọng lượng mía x 1.800 tấn/ngày x 150 ngày = 8.100 tấn/năm

- Tro lò: 25 tấn/ngày x 150 ngày = 3.750 tấn/ngày

- Than bùn: 2,5%

Chất lượng phân vi sinh thấp, mùi hôi và năng suất thấp do độ ẩm cao của nguyên vật liệu Bã bùn được phơi ngoài trời để giảm độ ẩm nhưng suốt mùa mưa lại càng ẩm ướt hơn Không có hệ thống xử lý và thu gom nước thải gây ô nhiễm đất và nguồn nước

Các giai đoạn sau được thiết kế để cải thiện chất lượng và số lượng phân vi sinh, cũng như quá trình sản xuất phân vi sinh, bao gồm thu gom, xử lý để giảm tối thiểu tác động môi trường

Giai đoạn 1: Trộn bã bùn với chất thải hữu cơ khô và sục khí

Trộn chất thải hữu cơ với bã bùn sẽ tạo ra hỗn hợp có tỉ lệ C/N, độ xốp và độ ẩm thích hợp Chất thải hữu cơ khô có sẵn tại địa phương gồm lá cây, rơm, mùn cưa, cỏ khô, bã mía, vỏ dừa…Các vật liệu này tạo lớp nền đầu tiên Lớp thứ 02 là vật liệu giàu Nitrogen như bã bùn từ nhà máy đường, phân chuồng hoặc bùn từ hệ thống xử

lý nước thải Lớp thứ 03 là hợp chất giàu Carbon Hỗn hợp này tạo thành lớp cao 1,5m x rộng 2m x dài 10m Luống ủ được phủ bạt để giữ ấm và tránh côn trùng và định kỳ sục khí Giai đoạn này được thực hiện vào mùa khô, khoảng từ 3-4 tháng để phân hủy chất thải hữu cơ

Giai đoạn 2: Sử dụng mái che di động vào mùa mưa

Trang 29

Vào mùa mưa, luống ủ ngoài trời bị ướt và phát sinh nước thải Mái che di động được thiết kế bằng những vật liệu có sẵn tại địa phương để ngăn chặn nước mưa xâm nhập Điều này cũng rút ngắn thời gian phơi khô

Giai đoạn 3: Thu gom và xử lý nước thải

Xây hệ thống thu gom nước chảy tràn từ nhà máy phân Nền bêtông, mương thoát nước và hồ chứa được xây dựng để thu gom nước mưa chảy tràn phát sinh do nước mưa lôi cuốn nguyên vật liệu có nồng độ các chất trung bình BOD = 10.000 mg/l; COD = 16.000 mg/l, Nitrogen tổng 250 mg/l và acid hữu cơ, acid béo Dùng phương pháp xử lý sinh học để xử lý lượng nước thải phát sinh vào mùa mưa này [13]

Bên cạnh đó, vùng đệm được xây dựng xung quanh nhà máy phân để bảo vệ nguồn nước không bị ô nhiễm do rò rỉ nước thải và ngăn mùi hôi, tiếng ồn và ảnh hưởng của bụi ra khu vực xung quanh Vùng đệm có thể được xây dựng bằng cách trồng nhiều cây hơn và xây dựng hàng rào bằng các vật liệu có sẵn

Giai đoạn 4: Kiểm soát mùi

Truy tìm nguồn phát sinh mùi hôi để tìm biện pháp kiểm soát Mùi phát sinh chủ yếu từ bã bùn và hợp chất chứa sulphur Trộn chất thải hữu cơ không thích hợp, không sục khí thường xuyên là nguyên nhân chính gây mùi Các giải pháp để cải thiện mùi:

- Phối trộn vật liệu hữu cơ hoàn toàn

- Tăng đường kính ống sục khí

- Duy trì độ ẩm khoảng 55%

- Đưa ống sục khí 2 lần/tuần

- Ngăn chặn sự xâm nhập của nước

- Giảm phát thải bụi

- Luống ủ được đặt ở nơi khô ráo

- Giữ nhà máy phân vi sinh sạch sẽ, tránh rò rỉ

Trang 30

2.3.2 Nhà máy Phân vi sinh – Công ty Mía đường Sông Con

Nhà máy đường Sông Con tạo ra khoảng 50.000 tấn chất thải rắn mỗi năm gồm

bã bùn, tro lò và bùn từ hệ thống xử lý nước thải Công ty sử dụng các loại chất thải rắn này để sản xuất phân vi sinh Nhà máy phân vi sinh nằm cách thị trấn Tân Kỳ 3km và cách nhà máy đường 1,5 km Vị trí này cũng hơi xa khu dân cư

Hiện tại nhà máy sử dụng bã bùn, tro lò, và nhiều chất khác làm nguyên liệu đầu vào để sản xuất phân bón Quá trình phân hủy kị khí hình thành trong quá trình tạo luống ủ (kích thước luống ủ rộng x dài x cao = 2m x 10m x 1,5m) do nhà máy sử dụng công nghệ sinh hóa tổng hợp Quá trình này gây mùi hôi, ẩm ướt và chất lượng phân giảm Vì vậy, thực hiện hệ thống sục khí để ngăn quá trình kị khí xảy ra khi ủ phân Vào mùa mưa, công ty che đậy luống ủ để tránh nước chảy vào ống sục khí Hơn nữa, nguyên vật liệu được đưa vào với tỉ lệ thích hợp Lớp đầu tiên thường

là nguyên liệu giàu carbon như lá cây, cỏ dại, rơm rạ, bã mía, mùn cưa, vỏ dừa Lớp

kế tiếp là nguyên liệu giàu nitrogen như bã bùn và phân chuồng Lớp giàu carbon dày khoảng 20 cm và lớp giàu nitrogen dày khoảng 10 cm Các lớp luân phiên đạt chiều cao luống ủ là 1,5 m Luống ủ được bao phủ để giữ nhiệt độ thích hợp và tránh côn trùng Thường xuyên đảo trộn sau 6 – 12 tuần

Các giải pháp để giảm các tác động môi trường như ô nhiễm bụi, mùi, tiếng ồn, nước thải phát sinh vào mùa mưa:

- Qui hoạch vùng đệm để tránh tác động ô nhiễm nước, tiếng ồn, ô nhiễm

không khí do hoạt động sản xuất phân vi sinh ra khu dân cư

- Xây dựng sân bêtông, có mái che, tuyến thoát nước và hố ga để kiểm soát

lượng nước thải không thải ra môi trường Nền bêtông có sức chứa tối thiểu 1kg/1cm2

- Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải Nước thải từ hoạt động phơi

ủ nguyên vật liệu ngoài trời có hàm lượng BOD 10.000 mg/l , COD 16.000 mg/l và Nitrogen tổng 200 mg/l Thông thường, vào mùa khô, lượng nước rất

ít và có thể thu hồi và xử lý trong hồ phân hủy kị khí với hệ thống lọc sinh học để giảm mùi Nước xử lý đạt tiêu chuẩn Việt Nam 5945 Để thu nước

Trang 31

thải phát sinh, nền được thiết kế nghiêng 2%, gồm 03 lớp: Đầu tiên là lớp đá dăm dày 30 cm, lớp thứ 2 là lớp sỏi 20 cm và lớp thứ 3 là lớp bêtông hoặc lớp không thấm nước Hệ thống thu gom nước bao gồm 02 đường ống nghiêng dọc luống Cứ dài 20 m ống thoát nước đặt 01 hố ga để tránh tắt nghẽn ống Hố ga được xây dựng bằng gạch có lớp cách nước với đường kính 80 cm x 80 cm x 80 cm

- Hệ thống kiểm soát mùi hôi được thiết kế để giảm tối thiểu ô nhiễm mùi

Mùi hôi thường phát sinh từ bã bùn, chất thải hữu cơ, NH3 từ nguyên liệu chứa Nitrogen, hầu hết dưới tác động của sulphur trong quá trình phân hủy kị khí do việc tổ chức lưu chứa và ủ nguyên liệu vật liệu không thích hợp, quá trình lên men bị động Sử dụng phương pháp sục khí để giảm thời gian ủ nguyên vật liệu Kích thước đống ủ cao 1,2 đến 1,5 m và phơi đạt độ ẩm 55% Thường xuyên đảo trộn đống ủ 2 lần/tuần và tránh nước bên ngoài xâm nhập vào luống ủ gây lên men kị khí

Trang 32

Các giải pháp trên được đề nghị để giảm thiểu ô nhiễm trong quá trình sản xuất phân Tuy nhiên một số giải pháp cần đầu tư quá cao, không phù hợp với điều kiện sản xuất tại Việt Nam

2.4 SẢN XUẤT SẠCH HƠN

2.4.1 Định nghĩa

Theo Chương trình Môi trường Liên Hiệp Quốc [4]:

“SXSH là sự áp dụng liên tục một chiến lược phòng ngừa môi trường tổng hợp đối với các quá trình sản xuất, các sản phẩm và các dịch vụ nhằm làm giảm tác động xấu đến con người và môi trường

- Đối với các quá trình sản xuất, SXSH bao gồm việc bảo toàn nguyên liệu, nước và năng lượng, loại trừ các nguyên liệu độc hại và làm giảm khối lượng, độc tính của các chất thải vào nước và khí quyển

- Đối với các sản phẩm, chiến lược SXSH nhắm vào mục đích làm giảm tất cả các tác động đến môi trường trong toàn bộ vòng đời của sản phẩm, từ khâu khai thác nguyên liệu đến khâu thải bỏ cuối cùng

- Đối với các dịch vụ, SXSH là sự lồng ghép các mối quan tâm về môi trường vào trong việc thiết kế và cung cấp các dịch vụ

- SXSH đòi hỏi áp dụng các bí quyết, cải tiến công nghệ và thay đổi thái độ.”

Như vậy, SXSH không ngăn cản sự phát triển, SXSH chỉ yêu cầu rằng sự phát triển phải bền vững về mặt môi trường sinh thái Không nên cho rằng SXSH chỉ là một chiến lược về môi trường bởi nó cũng liên quan đến lợi ích kinh tế Trong khi

xử lý cuối đường ống luôn tăng chi phí sản xuất thì SXSH có thể mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp thông qua việc giảm thiểu sự tiêu thụ năng lượng và nguyên liệu hoặc phòng ngừa và giảm thiểu rác thải Do vậy có thể khẳng định rằng SXSH là một chiến lược “một mũi tên trúng hai đích” (win-win outcome)

2.4.2 So sánh SXSH và xử lý cuối đường ống

Khái niệm SXSH hoàn toàn khác về mặt bản chất so với khái niệm kiểm soát ô nhiễm cuối đường ống Các công nghệ kiểm soát cuối đường ống bao gồm việc sử dụng hàng loạt các kỹ thuật và sản phẩm (các hoá chất) để xử lý chất thải, các

Trang 33

nguồn phát thải khí, chất lỏng và chất thải rắn Các công nghệ này nhìn chung không làm giảm lượng chất thải phát sinh Chúng chỉ có thể giúp làm giảm độ độc hại, và trên thực tế chỉ trung chuyển ô nhiễm từ một dạng này, sang một dạng khác (ví dụ: chất ô nhiễm không khí được chuyển qua thành nước thải trong khi nước thải được phát ra lại có thể chuyển ô nhiễm sang dạng các chất thải rắn)

Sự khác biệt chủ yếu giữa biện pháp kiểm soát ô nhiễm và SXSH là ở việc xác định thời điểm tiến hành các biện pháp này Biện pháp kiểm soát ô nhiễm cuối đường ống được tiến hành sau khi các chất thải ô nhiễm đã được phát sinh, nên còn gọi là biện pháp "phản ứng và xử lý", trong khi đó SXSH là biện pháp chủ động,

"biết trước và phòng ngừa" Phòng bệnh bao giờ cũng tốt hơn chữa bệnh

Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là các biện pháp cuối đường ống sẽ không còn cần thiết nữa Bằng cách áp dụng SXSH để đấu tranh với vấn đề ô nhiễm và chất thải, mức độ phụ thuộc vào các giải pháp cuối đường ống có thể được giảm bớt

và trong một số trường hợp có thể dẫn đến loại bỏ hoàn toàn

Bảng 2.2 Những khác biệt chủ yếu giữa SXSH và các biện pháp kiểm soát ô nhiễm

chất thải

Liên tục cải tiến Một giải pháp cho một vấn đề

Tiến bộ theo hướng sử dụng các quy

trình khép kín hoặc theo chu kỳ

Các quy trình sản xuất làm phát sinh các phế liệu phát thải ra môi trường, tạo ra một đường ống với đầu vào là nguyên vật liệu và đầu ra là chất thải

Mọi thành viên trong cộng đồng đều có

vai trò của mình; sự cộng tác và phối

hợp hết sức cần thiết

Các giải pháp được thiết kế bởi các chuyên gia, thường không gắn với thực tiễn

Chủ động nhận biết và tìm cách phòng

chống ô nhiễm và chất thải

Có những phản ứng thụ động đối với ô nhiễm và chất thải sau khi chúng đã phát sinh ra

Trang 34

Loại trừ các vấn đề môi trường ngay từ

nguồn phát sinh

Các chất ô nhiễm được kiểm soát bằng các thiết bị và phương pháp xử lý chất thải

Phát triển những phương pháp, quan

điểm và các kỹ thuật quản lý mới, thúc

đẩy tiến bộ khoa học-kỹ thuật

Chủ yếu dựa vào những cải tiến kỹ thuật đối với những công nghệ hiện đã tồn tại

- Giảm chi phí tổng thể: SXSH giúp làm giảm mức phát sinh chất thải, mức tiêu thụ nguyên vật liệu, năng lượng và nước nhờ vậy mà giảm bớt chi phí cho nguyên vật liệu, năng lượng và chi phí để xử lý chất thải

- Tăng năng suất: hiệu quả và năng suất các hoạt động của một công ty có thể được cải thiện bằng nhiều cách thông qua ứng dụng SXSH Những lợi ích chủ yếu SXSH mang lại:

• Độ tin cậy cao hơn của thời gian biểu và các kế hoạch ngân sách

• Cải tiến điều kiện làm việc

• Giảm bớt các nghĩa vụ pháp lý

- Tăng lợi thế so sánh: các công ty có hiện trạng môi trường tốt và các sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường sẽ có lợi trên thị trường vì hiện nay người tiêu dùng ngày càng ý thức rõ hơn về vấn đề môi trường

Trang 35

- Môi trường liên tục được cải thiện: áp dụng SXSH bảo đảm rằng môi trường được cải thiện liên tục; điều này là yếu tố căn bản để đạt được phát triển bền vững [4]

2.4.4 Thuận lợi và khó khăn khi thực hiện SXSH ở Việt Nam

2.4.4.1 Thuận lợi

Được sự quan tâm trực tiếp của Bộ KHCN&MT, Sở KHCN&MT cùng với các

tổ chức quốc tế, năm 1996 Việt Nam đã triển khai thực hiện trình diễn SXSH tại một số cơ sở công nghiệp Năm 1997, TP HCM đã phối hợp với UNIDO (United Nations Industrial Development Organization - Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên Hiệp Quốc) tiến hành tài trợ dự án “Giảm thiểu ô nhiễm công nghiệp ở TP HCM” Năm 1999, Việt Nam đã ký tuyên ngôn quốc tế về SXSH khẳng định sự cam kết của Việt Nam về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững Ngày 6/5/2002

Bộ KHCN&MT đã ký quyết định về việc ban hành kế hoạch hành động quốc gia về SXSH… Tất cả các chương trình đã tạo điều kiện thuận lợi cho SXSH phát huy hiệu quả to lớn của mình trong thời gian tới

Ngoài ra, SXSH còn được sự giúp đỡ về mặt thông tin, kinh tế và kỹ thuật từ phía các cơ quan ban ngành và các tổ chức quốc tế và đặc biệt là sự ủng hộ của lãnh đạo các cơ sở công nghiệp

- Hãy khoan nghĩ đến việc SXSH

- Chúng tôi quá mệt mỏi với SXSH rồi

- Chưa phải là thời điểm thích hợp để thực hiện SXSH

- Các anh không hiểu được vấn đề

Trang 36

- Hãy nói với “sếp” đó không thuộc lĩnh chuyên môn vực của tôi

- SXSH trông có vẻ hay về lý thuyết nhưng trên thực tế không thể thực

hiện được đâu

- SXSH không nằm trong kế hoạch của chúng tôi…

Khó khăn về tổ chức

Các trở ngại thuộc về tổ chức có thể kể đến như sau:

- Sự tập trung quyền ra quyết định thường là chủ doanh nghiệp Vì vậy các

nhân viên cảm thấy họ không có trách nhiệm và quyền lợi thực sự

- Các cơ sở công nghiệp chỉ quan tâm đến vấn đề tài chính, làm thế nào để

sản xuất và tiêu thụ càng nhiều sản phẩm càng tốt Chính điều này là một trong những trở ngại ảnh hưởng đến việc quản lý mặt bằng sản xuất

- Sự thiếu kỹ năng quản lý chuyên nghiệp

- Sự thiếu tham gia của các nhân viên

- Hồ sơ sản xuất có chất lượng thấp: các hồ sơ lưu trữ về đầu vào và đầu ra

của việc tiêu thụ nguyên liệu và năng lượng, thời gian ngừng sản xuất… không được duy trì Vì vậy ảnh hưởng đến việc xác định các giải pháp SXSH

- Hệ thống quản lý yếu kém do kỹ năng làm việc của công nhân không

được thực hiện đầy đủ hoặc hoàn toàn không có

Khó khăn về kỹ thuật

Các trở ngại về mặt kỹ thuật gây cản trở cho SXSH như sau:

- Năng lực kỹ thuật của đội ngũ cán bộ kỹ thuật còn hạn chế do không có

sẵn nhân lực đã được đào tạo chính quy về SXSH

- Thiếu các phương tiện kiểm tra các thông số kỹ thuật cơ bản phục vụ cho

việc thực hiện SXSH Thiếu các công cụ bảo trì, bảo dưỡng máy móc vì vậy phải nhờ các bộ phận bên ngoài gây tốn kém

- Các yếu kém về mặt công nghệ dẫn đến việc sử dụng thiết bị không hiệu

quả, không được vận hành ở chế độ tối ưu dẫn đến lãng phí nguyên nhiên liệu và phát sinh chất thải

Trang 37

Khó khăn về kinh tế

Mặc dù SXSH thường mang lại các khoản tiết kiệm về chi phí tuy nhiên việc không đủ vốn để thực hiện các giải pháp SXSH là một trở ngại đáng kể đặc biệt

là các công ty có quy mô sản xuất nhỏ và trung bình

Khó khăn về mặt quy định của nhà nước

Các cản trở về phía nhà nước bao gồm các chính sách về công nghiệp như các chế độ khuyến khích, ưu đãi và khen thưởng trong các chính sách công nghiệp hiện hành còn đặt nặng lợi nhuận kinh tế hay các quy định hiện hành về môi trường chỉ đưa các tiêu chuẩn giới hạn về chất thải trước khi thải ra môi trường mà không có hướng dẫn hoặc quy định cho việc giảm thiểu Do đó các doanh nghiệp thường lựa chọn giải pháp xử lý chất thải thay vì lựa chọn giải pháp SXSH [5]

Trang 38

CHƯƠNG 3:

TÌNH HÌNH ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN TẠI NHÀ MÁY PHÂN HỮU CƠ VI SINH LA NGÀ

(ĐỊNH QUÁN, ĐỒNG NAI)

3.1 GIỚI THIỆU CHUNG

Chương trình triển khai áp dụng SXSH tại Nhà máy Phân hữu cơ Vi sinh được thực hiện trong khuôn khổ chương trình hỗ trợ cho một số nhà máy sản xuất công nghiệp nằm ở đầu nguồn lưu vực Sông Sài Gòn – Đồng Nai nhằm giảm các tác động môi trường Cơ quan phối hợp thực hiện là World Wide Fund for Nature (WWF), cơ quan hỗ trợ về tài chính là Hợp phần SXSH trong công nghiệp (CPI) và

cơ quan tư vấn là Trung tâm Tư vấn và Dịch vụ Tài nguyên và Môi trường (NREC)

3.1.1 Mô tả công ty

- Tên doanh nghiệp: Nhà máy Phân hữu cơ Vi sinh La Ngà

- Quốc gia: Việt Nam

- Năm hoạt động: 2003

- Giám Đốc: ông Dương Đình An

- Địa chỉ: KCN Định Quán, xã La Ngà, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai

- Điện thoại: 061.3853804 Fax: 061.3853057

- Loại hình doanh nghiệp: nhà nước: 50%, cổ phần: 50%

- Ngành nghề: sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh

- Tổng diện tích đất: 2,4 ha

- Công nhân viên: 22 người

- Số ca sản xuất: 1 ca

- Sản phẩm: phân hữu cơ phức hợp La Ngà: LN1, LN2, LN3, LN4 và phân

hữu cơ vi sinh

Một số thông tin khác: Nhà máy Phân hữu cơ Vi sinh được hình thành trước khi

có KCN Định Quán, tuy nhiên khi qui hoạch KCN Định Quán thì phần đất của Nhà máy này cũng thuộc địa phận quản lý của KCN Định Quán Nhìn chung, nhà máy

Trang 39

có hạ tầng thấp kém và nhà xưởng lạc hậu, mang tính chắp vá và bố trí dây chuyền

sản xuất chưa hợp lý, do đó gây ô nhiễm môi trường

3.1.2 Đội sản xuất sạch hơn

Bảng 3.1 Danh sách đội SXSH của nhà máy

2 Nguyễn Tấn Bảo Trưởng phòng kỹ thuật Đội phó

8 Nguyễn Bảo Hoàng Trưởng BP HN-KCS Thành viên

9 Dương Đình An Giám đốc nhà máy phân

bón HCVS

Thành viên

Nguồn: Công ty CP Mía đường La Ngà

Hình 3.1 Tập huấn về SXSH

Trang 40

3.2 TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT

3.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất

Hình 3.2 Quy trình sản xuất phân hữu cơ phức hợp LN1, LN2, LN3, LN4

Bã bùn

W = 80% ± 1,5

Đảo và lên luống ủ

Phơi gom, chuyển vào mái che

Bã bùn + Than bùn đánh tơi, lên đống

Nghiền sàng

Cân định lượng Phối trộn

lượng và VSV hữu ích Than bùn

Cân

Tro lò

Bao PP

Ngày đăng: 28/09/2014, 14:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Các bước thực hiện SXSH (Heinz Leuenberger, 2000) - NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN TẠI NHÀ MÁY PHÂN HỮU CƠ VI SINH LA NGÀ (ĐỊNH QUÁN, ĐỒNG NAI) VÀ XƯỞNG SẢN XUẤT PHÂN VI SINH, NHÀ MÁY ĐƯỜNG SÓC TRĂNG (SÓC TRẰNG)
Hình 1.1 Các bước thực hiện SXSH (Heinz Leuenberger, 2000) (Trang 11)
Hình 1.2 Mẫu điển hình của một sơ đồ dòng thải của quá trình sản xuất - NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN TẠI NHÀ MÁY PHÂN HỮU CƠ VI SINH LA NGÀ (ĐỊNH QUÁN, ĐỒNG NAI) VÀ XƯỞNG SẢN XUẤT PHÂN VI SINH, NHÀ MÁY ĐƯỜNG SÓC TRĂNG (SÓC TRẰNG)
Hình 1.2 Mẫu điển hình của một sơ đồ dòng thải của quá trình sản xuất (Trang 14)
Bảng 2.1 Thành phần bã bùn - NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN TẠI NHÀ MÁY PHÂN HỮU CƠ VI SINH LA NGÀ (ĐỊNH QUÁN, ĐỒNG NAI) VÀ XƯỞNG SẢN XUẤT PHÂN VI SINH, NHÀ MÁY ĐƯỜNG SÓC TRĂNG (SÓC TRẰNG)
Bảng 2.1 Thành phần bã bùn (Trang 25)
Hình 3.1 Tập huấn về SXSH - NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN TẠI NHÀ MÁY PHÂN HỮU CƠ VI SINH LA NGÀ (ĐỊNH QUÁN, ĐỒNG NAI) VÀ XƯỞNG SẢN XUẤT PHÂN VI SINH, NHÀ MÁY ĐƯỜNG SÓC TRĂNG (SÓC TRẰNG)
Hình 3.1 Tập huấn về SXSH (Trang 39)
Bảng 3.1 Danh sách đội SXSH của nhà máy - NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN TẠI NHÀ MÁY PHÂN HỮU CƠ VI SINH LA NGÀ (ĐỊNH QUÁN, ĐỒNG NAI) VÀ XƯỞNG SẢN XUẤT PHÂN VI SINH, NHÀ MÁY ĐƯỜNG SÓC TRĂNG (SÓC TRẰNG)
Bảng 3.1 Danh sách đội SXSH của nhà máy (Trang 39)
Hình 3.2 Quy trình sản xuất phân hữu cơ phức hợp LN1, LN2, LN3, LN4 - NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN TẠI NHÀ MÁY PHÂN HỮU CƠ VI SINH LA NGÀ (ĐỊNH QUÁN, ĐỒNG NAI) VÀ XƯỞNG SẢN XUẤT PHÂN VI SINH, NHÀ MÁY ĐƯỜNG SÓC TRĂNG (SÓC TRẰNG)
Hình 3.2 Quy trình sản xuất phân hữu cơ phức hợp LN1, LN2, LN3, LN4 (Trang 40)
Hình 3.3 Quy trình sản xuất phân hữu cơ vi sinh La Ngà - NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN TẠI NHÀ MÁY PHÂN HỮU CƠ VI SINH LA NGÀ (ĐỊNH QUÁN, ĐỒNG NAI) VÀ XƯỞNG SẢN XUẤT PHÂN VI SINH, NHÀ MÁY ĐƯỜNG SÓC TRĂNG (SÓC TRẰNG)
Hình 3.3 Quy trình sản xuất phân hữu cơ vi sinh La Ngà (Trang 41)
Hình 3.4 Sản phẩm phân vi sinh đóng bao  Bảng 3.2 Sản lượng các loại phân năm 2007 và 2008 - NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN TẠI NHÀ MÁY PHÂN HỮU CƠ VI SINH LA NGÀ (ĐỊNH QUÁN, ĐỒNG NAI) VÀ XƯỞNG SẢN XUẤT PHÂN VI SINH, NHÀ MÁY ĐƯỜNG SÓC TRĂNG (SÓC TRẰNG)
Hình 3.4 Sản phẩm phân vi sinh đóng bao Bảng 3.2 Sản lượng các loại phân năm 2007 và 2008 (Trang 45)
Bảng 3.6 Tiêu thụ nguyên vật liệu năm 2007 - NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN TẠI NHÀ MÁY PHÂN HỮU CƠ VI SINH LA NGÀ (ĐỊNH QUÁN, ĐỒNG NAI) VÀ XƯỞNG SẢN XUẤT PHÂN VI SINH, NHÀ MÁY ĐƯỜNG SÓC TRĂNG (SÓC TRẰNG)
Bảng 3.6 Tiêu thụ nguyên vật liệu năm 2007 (Trang 47)
Bảng 3.7 Tiêu thụ nguyên vật liệu năm 2008 - NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN TẠI NHÀ MÁY PHÂN HỮU CƠ VI SINH LA NGÀ (ĐỊNH QUÁN, ĐỒNG NAI) VÀ XƯỞNG SẢN XUẤT PHÂN VI SINH, NHÀ MÁY ĐƯỜNG SÓC TRĂNG (SÓC TRẰNG)
Bảng 3.7 Tiêu thụ nguyên vật liệu năm 2008 (Trang 48)
Hình 3.5 Sơ đồ dòng vật chất - NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN TẠI NHÀ MÁY PHÂN HỮU CƠ VI SINH LA NGÀ (ĐỊNH QUÁN, ĐỒNG NAI) VÀ XƯỞNG SẢN XUẤT PHÂN VI SINH, NHÀ MÁY ĐƯỜNG SÓC TRĂNG (SÓC TRẰNG)
Hình 3.5 Sơ đồ dòng vật chất (Trang 51)
Hình 3.6 Lưu nguyên liệu lộ thiên  Hình 3.7 Sân phơi hiện hữu - NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN TẠI NHÀ MÁY PHÂN HỮU CƠ VI SINH LA NGÀ (ĐỊNH QUÁN, ĐỒNG NAI) VÀ XƯỞNG SẢN XUẤT PHÂN VI SINH, NHÀ MÁY ĐƯỜNG SÓC TRĂNG (SÓC TRẰNG)
Hình 3.6 Lưu nguyên liệu lộ thiên Hình 3.7 Sân phơi hiện hữu (Trang 53)
Hình 3.8 Phối trộn phân bổ sung thủ  công - NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN TẠI NHÀ MÁY PHÂN HỮU CƠ VI SINH LA NGÀ (ĐỊNH QUÁN, ĐỒNG NAI) VÀ XƯỞNG SẢN XUẤT PHÂN VI SINH, NHÀ MÁY ĐƯỜNG SÓC TRĂNG (SÓC TRẰNG)
Hình 3.8 Phối trộn phân bổ sung thủ công (Trang 54)
Hình vẽ mô tả đặc tính sân phơi: - NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN TẠI NHÀ MÁY PHÂN HỮU CƠ VI SINH LA NGÀ (ĐỊNH QUÁN, ĐỒNG NAI) VÀ XƯỞNG SẢN XUẤT PHÂN VI SINH, NHÀ MÁY ĐƯỜNG SÓC TRĂNG (SÓC TRẰNG)
Hình v ẽ mô tả đặc tính sân phơi: (Trang 59)
Hình 3.11 Lưu chứa phân nền trong nhà xưởng hiện hữu - NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN TẠI NHÀ MÁY PHÂN HỮU CƠ VI SINH LA NGÀ (ĐỊNH QUÁN, ĐỒNG NAI) VÀ XƯỞNG SẢN XUẤT PHÂN VI SINH, NHÀ MÁY ĐƯỜNG SÓC TRĂNG (SÓC TRẰNG)
Hình 3.11 Lưu chứa phân nền trong nhà xưởng hiện hữu (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w