1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

BÀI GIẢNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN, TRẦN HẢI ĐĂNG

63 643 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 3,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các vấn đề môi trường đối với Việt Nam hiện nayNguồn nước được sử dụng không hợp lý Đất đai nông nghiệp dần dần bị bạc màu Diện tích rừng bị suy giảm nghiêm trọngKhoáng sản bị khai thác

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG

CLEANER PRODUCTION

Trần Hải Đăng

PHẦN 1: GIỚI THIỆU SẢN XUẤT SẠCH HƠN

I Ô nhiễm môi trường là:

•Trong nhiều năm qua, thế giới và Việt nam đã đạt được nhiều thành tựu trong

hoạt động bảo vệ môi trường

•gây ảnh hưởng xấu đến môi trường thiên nhiên

•sự thay đổi tính chất môi trường

•vi phạm các tiêu chuẩn của môi trường

Tuy nhiên, môi trường toàn cầu và Việt Nam vẫn tiếp tục bị suy thoái

Trang 2

Các vấn đề môi trường đối với Việt Nam hiện nay

Nguồn nước được sử dụng không hợp lý

Đất đai nông nghiệp dần dần bị bạc màu

Diện tích rừng bị suy giảm nghiêm trọngKhoáng sản bị khai thác ngày càng nhiềuSuy thoái tài nguyên và đa dạng sinh học

Ô nhiễm môi trường không khí,nước đất

Tai biến thiên nhiên và sự cố môi trường

Tài nguyên nước

Tổng lượng nước mặt: 880 tỉ m3,

Lưu lượng mặt nước ta không thật dồi dào, đặc biệt là trong mùa khô khi các

nước ở thượng nguồn sử dụng nhiều nước

Trữ lượng nước ngầm cung ở mức trung bình

Ô nhiễm môi trường nước ở các khu vực đô thị và nông thôn, từ sản xuất CN

đến sản xuất NN cũng nghiêm trọng

2360 con sông

10 lưu vực sông có diện tích hơn 10000 km2

Trang 3

Đầu thế kỉ 20 độ che phủ là 50%,14,3 triệu

Đa dạng sinh học cũng đang bi đe dọa nghiêm trọng VN là nước có mức độ

đa dạng sinh học đứng thứ 10 trên thế giới nhưng tốc độ suy giảm lại được

xếp vào hang nhanh nhất

Diện tích tự nhiên khoảng 33 triệu hecta

Tài nguyên đất:

Diện tích phần đất liền khoảng 31,2 triệu hecta

Trong 21 triệu hecta đất đang sử dụng canh tác nông lâm nghiệp thì một phần

diện tích đáng kể lại có hàm lượng dinh dưỡng thấp

Đặc biệt có tới 9,43 triệu hecta đất hoang hóa và 7,85 triệu hecta đất chịu tác

động mạnh bởi sa mạc hóa

Các hiện tượng xói mòn, rửa trôi, sạt lở, mặn hóa, phèn hóa đang xảy ra phổ

biến ở nhiều nơi…

Trang 4

Hoạt động công nghiêp

Tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa đang ở

mức độ cao

Năm 1990 Việt Nam mới có khoảng 500 đô thị lớn nhỏ,

Năm 2000 đã tăng tới 694 đô thị các loại, trong đó có 4 thành phố trực thuộc

TW, 20 thành phố trực thuộc tỉnh, 62 thị xã và 563 thị trấn 45%

Theo đó, đến năm 2015, tỷ lệ đô thị hóa cả nước đạt 38%, với 870 đô thị và

năm 2020 là 45% với 940 đô thị

Tăng trưởng dân số đô thị từ 11,87 triệu người năm 1986 lên 18 triệu người

năm 1999 và khoảng 20 triệu người năm 2002, nâng tỷ lệ đô thị hóa từ 19,3%

năm 1986 lên 25,3% năm 2002

Năm 2010 dân số đô thị là 30,4 triệu người, chiếm 33% dân số cả nước

Dự kiến đến năm 2020 dân số đô thị là 46 triệu người, chiếm 45% dân số cả

nước

Vấn đề tp HCM

Dân số : 7.382.287 người (2010)

Có 3 khu chế xuất và 10 khu công nghiệp , 800 nhà máy xí nghiệp lớn nhỏ,

30000 quy mô vừa và nhỏ

Hiện nay khoảng 90% cơ sở sản xuất công

nghiệp và phần lớn các KCN chưa có trạm xử lý

nước thải

Việt Nam có trên 800.000 cơ sở sản xuất công

nghiệp với gần 70 KCX-KCN tập trung

Các ngành công nghiệp gây ô nhiễm môi trường, nặng nhất là công nghiệp

nhiệt điện, công nghiệp sản xuất xi măng và vật liệu xây đựng, công nghiệp

khai thác khoáng sản

1 triệu m3 nước thải sinh hoạt

400 000 m3 nước thải sản xuất

5500 6000 tấn rác thải công nghiệp

7 tấn rác y tếKhí thải và bụiMỗi ngày thành phố đang phát thải

Trang 5

Tình trạng sử dụng năng lượng

Thế giới tiêu thụ khoảng 5261 triệu tấn than đá/năm, 75% trong số đó được đốt trong

các nhà máy nhiệt điện

Trung Quốc, Ấn Độ dùng khoảng 1700 triệu tấn/năm, dự đóan sẽ đạt mức 2700 triệu tấn

vào năm 2025 Nước Mỹ sử dụng khoảng 997 triệu tấn/năm, dùng 90% để sản xuất điện.

Dầu mỏ được tiêu thụ phần lớn trong giao thông vận tải.

Khoảng 66.6% lượng đầu mỏ dùng để chạy các phương tiện vận chuyển ở Mỹ

55% là lượng đầu mỏ mà thế giới sử dụng cho giao thông

Tiết kiệm năng lượng

là tiết kiệm cho quốc gia cho gia đình

sẽ giảm mức nguyên liệu khai thác, giảmđược chi phí đầu tư ban đầu hay tăng độbền cho hệ thống

Ví dụ : Toàn quốc có 1,3 triệu hộ dân sử dụng điện.Nếu mỗi gia đình giảm sử dụng 1

bóng đèn 40w thì sẽ tiết kiệm 500MW tương đương công suất của 3 nhà máy thủy điện

sông Ba Hạ, tiết kiệm 4000 tỷ đồng

Trang 6

Sử dụng năng lượng hiệu quả và tiết kiệm để giảm thiểu ô nhiễm và tăng lợi

ích kinh tế

Ống 34mm dẫn hơi nước ở 150oC và đoạn dài 1m có bề mặt không cách

nhiệt sẽ làm thất thoát nhiệt tương đương với 230 lít dầu FO /năm

SẢN XUẤT SẠCH HƠN

Rò rỉ 1 giọt dầu trong một giây tương đương với tổn thất trên 2000 l / năm

Khoảng 2kg muối rơi vãi sẽ làm bẩn 1m3 nước sạch

1 vòi nước để mở sẽ thất thoát 1m3 nước trong 1h

Lỗ rò có d= 1mm trên đường ống sẽ làm thất thoát 140m3 nước/năm

Như vậy:

Sự hình thành và phát triển của ý tưởng sxsh

Sử dụng nguyên liệu thô không hiệu quả

Lãng phí trong sản xuất có thể là Sản phẩm bị lỗi

Sử dụng năng lượng & nước vượt định mức

Quá trình sản xuất (Process)

Quá trình sản xuất (Process)

Trang 7

Trong vài thập niên qua, các ngành công nghiệp đã và đang giải quyết ô nhiễm

Phớt lò việc gây ra ô nhiễm - Ignore pollution

Không quan tâm đến ô nhiễm

do hậu quả ô nhiễm gây ra chưa thực sự nghiêm trọng, mức độ phát triển của các ngành công nghiệp còn nhỏ lẽ

Pha loãng và phát tán các nguồn thải – Dilution & Dispersion

Pha loãng: dùng nước nguồn để pha loãng nước thải trước khi đổ vào nguồn nhậ

Phát tán: nâng chiều cao ống khói để phát tán khí thải.

Nhà máy sản xuất bia 1 ngày thải ra 50 m3 nước thải COD của nước thải là

1000mg/l Để đáp ứng tiêu chuẩn cho phép ở Việt Nam đối với COD của nước thải

công nghiệp loại B (nhỏ hoặc bằng 100 mg/l), nhà máy pha loãng 1 m3 nước thải với

9 m3 nước

đối với pha loãng và phát tán thì tổng lượng chất thải đưa vào môi trường là không đổi.

Trang 8

Kiểm soát và Xử lý ô nhiễm tại chỗ End-of-pipe treatment

Lắp đặt các hệ thống xử lý nước thải, khí thải ở cuối dòng thải để phân hủy hay

làm giảm nồng độ các chất ô nhiễm nhằm đáp ứng yêu cầu bắt buộc trước khi

thải vào môi trường

Tuy nhiên đây là 1 giải pháp thụ động,cục bộ và

tiêu cực

Đắt tiền nhưng không hiệu quả:

Phương pháp này phổ biến vào những năm 1970 ở các nước công nghiệp để

kiểm soát ô nhiễm công nghiệp ( pollution control)

Điều này gọi là giải pháp xử lý cuối đường ống end of pipe treatment

Xử lý khi sự việc đã xảy ra

Tăng chi phí giá thành…

Tăng lượng chất thải rắn Tổn thất năng lượng hóa chất

Ngăn ngừa sự phát sinh chất thải – pollution preventive

giải pháp chủ động toàn diện tích cực ???

Loại trừ bớt chất thải tại nguồn và tuần hoàn sử dụng về cơ bản sẽ ít tốn kém hơn việc

thu gom và xử lý, loại bỏ, hơn nữa còn tạo ra ít rủi ro hơn đối với người lao động, cộng

đồng xunh quanh và môi trường thiên nhiên

Trang 9

Công tác quản lý môi trường

Loại bỏ chất thải (disposal)

Giảm thiểu tại nguồn ( source reduction)

Tuần hoàn sử dụng ( recycling/reuse)

phát triển bền vững

Trang 10

Luận điểm của sản xuất sạch hơn

Trang 11

“ Cleaner Production is the continuous application of

an integrated , preventive environmental strategy

towards processes , products and services in order

to increase overall efficiency and reduce damage

and risks for humans and the environment

SẢN XUẤT SẠCH HƠN

Definition by UNEF

ENVIRONMENTAL STRATEGY

Processes

Products

Services

RISK REDUCTION

SXSH không phải là 1 điểm đến mà là 1 quá trình liên tục

SXSH tìm cách ngăn chặn ô nhiễm ngay từ lúc tạo ra hơn là làm sạch hay giải quyết nó khi sự ô nhiễm đã diễn ra

SXSH đạt được hiệu quả khi nó được tích hợp vào trong tất cả mọi hoạt động sản xuất của nhà máy, công ty

services

processes

products

SXSH bao gồm quá trình bảo toàn các nguyên vật liệu,và năng lượng

loại trừ các nguyên liệu độc hại đồng thời giảm về lượng cũng như độc

tính của tất cả các chất thải, trước khi thoát ra khỏi từng công đoạn

của quy trình sản xuất và đi vào môi trường

SXSH tập trung vào giảm thiểu các tác động,cùng với toàn bộ vòng

đời của sản phẩm, tính từ khâu khai thác nguyên liệu đến khâu xử lý

cuối cùng khi loại bỏ sản phẩm đó

SXSH đưa các yếu tố môi trường vào trong thiết kế và phát triển

Trang 12

Các khái niệm và thuật ngữ liên quan

Green productivity

Pollution prevention

Trang 13

Hiệu quả sinh thái (Eco-efficiency)

Hiệu quả sinh thái (HQST) chính là sự phân phối hàng hoá và dịch vụ có giá cả

rẻ hơn trong khi giảm được nguyên liệu, năng lượng và các tác động đến môi

trường trong suốt cả quá trình của sản phẩm và dịch vụ

Hai khái niệm SXSH và HQST được xem như là đồng nghĩa Tuy nhiên, có một

sự khác biệt nhỏ giữa hai thuật ngữ:

HQST bắt nguồn từ các vấn đề liên quan đến hiệu quả kinh tế mà những hiệu

quả này có tác dộng tích cực đến MT

Trong khi đó

SXSH khởi đầu từ ý tưởng hiệu quả sinh thái mà những hiệu quả này có tác

động tích cực đến kinh tế

Giảm thiểu rác thải (waste minimisation)

Khái niệm về giảm thiểu rác thải (GTRT) được đưa ra vào năm 1988 bởi Cục

Bảo vệ Môi trường của Hoa Kỳ (US EPA) Hai thuật ngữ GTRT và PNÔN

thường được sử dụng thay thế nhau Tuy nhiên, GTRT tập trung vào việc tái

chế rác thải và các phương tiện khác để giảm thiểu lượng rác bằng việc áp

dung nguyên tăc 3P (Polluter Pay Principle) và 3R (Reduction, Reuse,

Recycle)

Năng suất xanh (NSX) là thuật ngữ được sử dụng vào năm 1994 bởi Cơ quan

năng suất Châu Á (APO) để nói đến thách thức trong việc đạt được sản xuất

bền vững

Năng suất xanh (Green productivity)

Giống như SXSH, năng suất xanh là 1 chiến lược vừa nâng cao năng suất vừa

thân thiện với môi trường cho sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung

Trang 14

Sự khác nhau cơ bản của kiểm soát ô nhiễm và SXSH là vấn đề thời gian

Kiểm soát ô nhiễm là 1 cách tiếp cận từ phía sau (chữa bệnh), giống như xử lý

cuối đường ống, trong khi SXSH là cách tiếp cận từ phía trước, mang tích chất

dự đoán và phòng ngừa

Kiểm soát ô nhiễm (Pollution control)

Sinh thái công nghiệp (Industrial ecology)

Một hệ thống sản xuất công nghiệp mang tính chất tuần hoàn dẫn đến việc tất

cả các đầu ra của quá trình sản xuất này trở thành các đầu vào của các quá

trình sản xuất khác để giảm thiểu tối đa lượng chất thải

Các kỹ thuật sản xuất sạch hơn – Các nhóm sản xuất sạch hơn

Trang 15

1 Quản lý nội vi tốt (Good housekeeping)

Một loại giải pháp đơn giản nhất của sản xuất sạch hơn

Không đòi hỏi chi phí đầu tư và có thể được thực hiện ngay sau khi xác định

được các giải pháp SXSH

Quản lý nội vi chủ yếu là

cải tiến công tác kiểm kê nguyên vật liệu

Mặc dù quản lý nội vi là đơn giản nhưng vẫn cần có sự

quan tâm của ban lãnh đạo cũng như việc đào tạo nhân

viên

Phát hiện rò rỉ, tránh các rơi vãi,

Bảo ôn tốt đường ống để tránh rò rĩ

Trang 16

2 Thay thế nguyên vật liệu (Raw material substitution)

Là việc thay thế các nguyên liệu đang sử dụng bằng các nguyên liệu khác thân

thiện với môi trường hơn

Thay thế acid bằng peroxit (VD: H2O2, Na2O2) trong tẩy rỉ

Thay thế mực in dung môi hữu cơ bằng mực in dung môi nước,

Mua nguyên vật liệu tốt hơn để đạt được hiệu suất sử dụng cao hơn

3 Tối ưu hóa quá trình sản xuất (Process optimization)

Giám sát, duy trì và hiệu chỉnhcác thông số của quá trình sản xuất như nhiệt độ,

thời gian, áp suất, pH, tốc độcàng gần với điều kiện tối ưu càng tốt

Quá trình sản xuất đạt được hiệu quả cao nhất, có năng suất tốt nhất

Được tối ưu hoá về mặt tiêu thụ nguyên liệu, sản xuất và phát sinh chất thải

Tối ưu hóa tốc độ băng chuyền và hiệu chỉnh nhiệt độ

thích hợp của máy màng coTối ưu hóa quá trình đốt nồi hơi

Trang 17

4 Bổ sung thiết bị (Equipment modification):

Lắp đặt thêm các thiết bị để đạt được hiệu quả cao hơn về nhiều mặt

Lắp đặt máy ly tâm để tận dụng bia cặn

Lắp đặt các thiết bị cảm biến (sensor) để tiết kiệm điện, nước

Thu hồi hơi nước để dùng lại cho nồi hơi

5 Thu hồi và tái sử dụng tại chỗ (On-site recovery and reuse)

Tận dụng chất thải để tiếp tục sử dụng cho quá trình sản xuất hay sử dụng cho

một mục đích khác

Ví dụ:

Sử dụng siêu lọc để thu hồi thuốc nhuộm trong nước thải

Thu hồi và tái sử dụng khí CO2

Thu hồi và tái sử dụngCrom

Trang 18

Thu hồi hơi nước trong nhà máy sản xuất bia

Hơi nước trong quá trình nấu sôi hoa thoát ra ngoài sẽ gây tổn thất nhiệt và tạo mùi

khó chịu Thu hồi lại hơi này sẽ đạt được 2 mục tiêu là thu hồi nhiệt và giảm bớt mùi

Có 2 tình huống

Sử dụng hơi từ nồi nấu hoa: Hơi từ nồi nấu hoa dùng qua thiết bị trao đổi nhiệt để nấu

sôi dịch Nước ngưng có nhiệt độ 100oC dùng để sản xuất nước nóng Nước ngưng

sau khi đã lấy bớt nhiệt của hơi sẽ dùng để tráng nồi nấu.

Tái nén hơi để nấu hoa: Hơi thừa trong quá trình nấu hoa sẽ được tái nén qua 1 thiết bị

quay trở lại nồi nấu hoa

Công nghệ này đang được Nhà máy bia Lào và nhà máy bia Thanh Hóa áp dụng

Giải pháp thu hồi và tái sử dụng CO2 phế thải

Viện Kỹ thuật công nghệ cao NTT đã nghiên cứu thành công khả năng thu

hồi, lọc khí CO2 phế thải từ các nhà máy sản xuất rượu để tái sản xuất thành

dạng CO 2 lỏng và CO 2 rắn dạng đá khô đạt tiêu chuẩn ATVSTP

Khí CO2 thu hồi Lọc các cặn bẩn Màng phun dung dịch thuốc tím

Than hoạt tính

Bảo quản thực phẩm, vũ khí, sân khấu điện ảnh,môi chất lạnh, mưa nhân tạo…

Thử nghiệm và ứng dụng tại công ty sx cồn Tây Đô, công suất là 15 tấn CO2 lỏng/ngày

và 2 tấn CO2 rắn/ngày

Trang 19

Thu hồi và tái sử dụng Crom bằng phương pháp điện hóa

Bằng phương pháp điện thẩm tách kết hợp với oxi hóa khử điện hóa và sử dụng sứ

xốp làm màng, chì, platin làm anot

Sử dụng lignin trong nước thải sản xuất giấy làm phụ

gia pha chế thuốc trừ sâu

6 Sản xuất các sản phẩm phụ hữu ích (Production of useful

by-products)

Tận dụng chất thải để tiếp tục sử dụng cho một mục đích khác

Ví dụ:

Sản xuất cồn từ rỉ đường phế thải của nhà máy đường

Sử dụng bùn đỏ để sản xuất vật liệu xây dựng

Trang 20

Thay nắp đậy kim loại có phủ sơn bằng nắp đậy nhựa cho một số sản phẩm nhất định

sẽ tránh được các vấn đề về môi trường cũng như các chi phí để sơn hoàn thiện nắp

đậy đó.

7 Thiết kế sản phẩm mới (New product design)

Thay đổi thiết kế sản phẩm có thể cải thiện quá trình sản xuất và làm giảm

nhu cầu sử dụng các nguyên liệu độc hại

Ví dụ:

Sản xuất pin không chứa kim loại độc như Cd, Pb, Hg

Sản phẩm bằng tre thay cho các đồ dùng bằng gỗ

Giải pháp này yêu cầu chi phí đầu tư cao hơn các giải pháp sản xuất sạch

khác, do dó cần phải dược nghiên cứu cẩn thận Mặc dù vậy, tiềm năng tiết

kiệm nguyên liệu và cải thiện chất lượng sản phẩm có thể cao hơn so với các

giải pháp khác

8 Thay đổi công nghệ (Technology change)

Chuyển đổi sang một công nghệ mới và hiệu quả hơn có thể làm giảm tiêu thụ

tài nguyên và giảm thiểu lượng chất thải và nước thải

Thiết bị mới thường đắt tiền, nhưng có thể thu hồi vốn rất nhanh

Ví dụ:

Rửa cơ học thay vì rửa bằng dung môi

Thay công nghệ sơn ướt bằng sơn khô (sơn bột)

Trang 21

Product Modification

Equipment

Modification

Substitution Housekeeping

Technology Change Control

Trang 22

PHẦN 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN ĐÁNH GIÁ SẢN XUẤT SẠCH HƠN

PHƯƠNG PHÁP LUẬN ĐÁNH GIÁ SẢN XUẤT SẠCH HƠN

Để áp dụng được SXSH cần phải phân tích một cách chi tiết về trình tự vận

hành của quá trình sản xuất cũng như thiết bị sản xuất hay còn gọi là đánh giá

về SXSH (Cleaner Production Assessment: CPA)

Sản xuất sạch hơn là công cụ giúp doanh nghiệp tìm ra các phương thức sử

dụng nguyên vật liệu, năng lượng và nước một cách tối ưu đồng thời giúp làm

giảm chi phí hoạt động, phế thải, và ô nhiễm môi trường bằng cách khảo sát

các quy trình sản xuất một cách có hệ thống từ nguyên liệu đầu vào cho đến

sản phẩm đầu ra

SXSH có thể giúp bạn đề ra các giải pháp tiết kiệm rất thực tế ( từ dễ đến khó

để từ đó tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp và bảo vệ môi trường)

Trang 23

Do đó phải luôn luôn có 3 câu hỏi

Bước 1 : KHỞI ĐỘNG

Bước 2 : PHÂN TÍCH CÁC CÔNG ĐOẠN

Bước 3 : ĐỀ XUẤT CÁC CƠ HỘI SẢN XUẤT SẠCH HƠN

Bước 4 : LỰA CHỌN CÁC GIẢI PHÁP SẢN XUẤT SẠCH HƠN

Bước 5 : THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP SẢN XUẤT SẠCH HƠN

Bước 6 : DUY TRÌ SẢN XUẤT SẠCH HƠN

Trang 25

BƯỚC 1: Khởi động – Getting started

Đây là giai đoạn sơ bộ, nơi mà những quyết định hay quyết tâm từ ban lãnhđạo được yêu cầu đưa ra các ý tưởng về sản xuất sạch hơn, do đó nhữngnhân viên hay cán bộ cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năngsuất hay hiệu suất của việc đánh giá Hầu hết các kỹ thuật CP đều dựa trênthái độ tích cực

Nhiệm vụ 1 : Thành lập nhóm sản xuất sạch hơn

Nhiệm vụ 2: Liệt kê các công đoạn của quá trình sản xuất

Nhiệm vụ 3: Xác định và lựa chọn các công đoạn lãng phí

Đây là việc làm đầu tiên trước khi tiến hành thực hiện sxsh

Nhiệm vụ 1 : Thành lập nhóm sản xuất sạch hơn

Phân tích, tìm kiếm, hình thành các cơ hội sxsh

Tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động sxshTheo dõi, đánh giá kết quả thực hiện

Nhiệm vụ

Các yêu cầu đối với việc thành lâp nhóm

Trang 26

Các yêu cầu đối với việc thành lâp nhóm

Nhiệm vụ 1 : Thành lập nhóm sản xuất sạch hơn

Nhóm phải có khả năng xác định các cơ hội, tìm ra giải pháp thực hiện chúng

Nghĩa là có trình độ chuyên môn đáp ứng nhiệm vụ đặt ra

Quy mô và thành phần phải phù hợp với tổ chức của công ty Các hoạt động

sxsh sẽ được triển khai trong toàn bộ nhà máy Vì vậy đội sxsh lý tưởng là bao

gồm đầy đủ các bộ phận tham gia:

Cấp lãnh đạo doanh nghiệp, nhà máy

Các bộ phận sản xuất,

Bộ phận tài chính, vật tư, bộ phân kỹ thuật

Các chuyên gia sxsh

Phải làm việc theo nguyên tắc tập thể

Nhóm công tác phải đề ra được các mục tiêu định huớng lâu dài cho chương

Mỗi thành viên trong nhóm công tác sẽ được chỉ định một nhiệm vụ cụ thể,

nhưng tổ chức của nhóm càng linh hoạt càng tốt để việc trao đổi thông tin

được dễ dàng

Trang 27

Phân công nhiệm vụ như sau

Đội trưởng : Điều phối các hoạt động chung toàn đội

Trưởng nhóm : Điều phối chung nhóm, viết báo cáo

Các thành viên bộ phận kỹ thuật, KCS Rà soát kiểm tra từng công đoạn trong quy

trình Xác địng các nguyên nhân gây thải, lãng phí

và đề xuất cơ hôi Tổng hợp phân tích, số liệu và viết báo cáo Các thành viên từ bộ phận kinh doanh : phân tích chi tiêu tài chính

Các thành viên từ khâu sản xuất : Theo dõi, ghi chép số liệu định kì theo tần suấtquy định

Tham gia trực tiếp thực hiện các cơ hội

Đề xuất các cơ hội sxsh Chuyên gia tư vấn : Hỗ trợ đánh giá và đề xuất cơ hội sxsh

Nhiệm vụ 2: Liệt kê các công đoạn của quá trình sản xuất

Mục tiêu của nhiệm vụ này là :

Mô tả một bức tranh toàn cảnh về các hoạt động sản xuất,kinh doanh của nhà

máy bao gồm các hoạt động công nghệ, các khía cạnh liên quan đến môi

trường cũng như các hoạt động phụ trợ khác

Thông qua đó, xác định được những hoạt động tiêu thụ nhiều các nguồn lực

gây lãng phí, sử dụng chưa hiệu quả các nguồn lực, gây tổn thất nhiều về kinh

tế và gây ô nhiễm môi trường

Thu thập số liệu hiện tại và tính toán số liệu nền Các chỉ số tiêu thụ cần thu

thập để xác định số liệu nền bao gồm

Định mức tiêu thụ nguyên vật liệu ( tấn NL, m3, tấn đá, kWh, kg hóa chất,

dầu…/TTP)

Trang 28

Cần chú ý đặc biệt tới các hoạt động theo chu kì

Ví dụ như quá trình làm sạch hay tái sinh vì quá trình này thường gây nhiều

lãng phí Đầu vào và đầu ra của sơ đồ cần được ghi tên phù hợp để làm tài liệu

đối chứng sau này

Về cơ bản, nhóm sxsh nên có một tổng quan về toàn bộ hoạt động sản xuất

của DN thông qua việc liệt kê tất cả các quá trình sx, đầu vào, đầu ra

Cần có một sơ đồ dây chuyền sản xuất chi tiết và cụ thể để có thể có một khái

quát và hiểu biết đúng về quá trình sx

Nhiệm vụ 3: Xác định và lựa chọn các công đoạn lãng phí

Ở bước này, việc tính toán các định mức (benchmark) là rất cần thiết như:

Tiêu thụ nguyên liệu: tấn nguyên liệu/tấn sản phẩm

Tiêu thụ năng lượng: kWh/tấn sản phẩm

Tiêu thụ nước: m3 nước/tấn sản phẩm

Lượng nước thải: m3 nước thải/tấn sản phẩm

Lượng phát thải khí: kg/tấn sản phẩm,

Ở nhiệm vụ này, nhóm công tác không cần đi vào chi tiết màphải đánh giá

diện rộngtất cả các công đoạn của quá trình sản xuất về lượng chất thải, mức

độ tác động đến môi trường, các cơ hội SXSH dự kiến, các lợi ích dự đoán,

Những đánh giá như vậy là hữu ích để đặt trọng tâm vào một hay một số công

đoạn sản xuất (trọng tâm kiểm toán) sẽ phân tích chi tiết hơn

Trang 29

Gây ô nhiễm nặng (định mức nước thải/phát thải cao)

Tổn thất nguyên liệu cao, tổn thất hóa chất

Định mức tiêu thụ nguyên liệu/năng lượng cao

Có sử dụng các hóa chất độc hại

Được lựa chọn bởi đa số các thành viên trong nhóm SXSH

Các tiêu chí xác định trọng tâm kiểm toán

BƯỚC 1: KHỞI ĐỘNG Nhiệm vụ 1: Thành lập đội SXSH

Nhiệm vụ 2: Mô tả quá trình sản xuất

Nhiệm vụ 3: Xác định quá trình gây lãng phí

BƯỚC 2

Đã lựa chọn được trọng tâm đánh giá SXSH

Trang 30

BƯỚC 2: PHÂN TÍCH CÁC BƯỚC CÔNG NGHỆ

Nhiệm vụ 4: Lập sơ đồ quy trình công nghệ chi tiết

Nhiệm vụ 5: Tính toán cân bằng vật chất năng lượng

Nhiệm vụ 6: Tính toán chi phí theo dòng thải

Nhiệm vụ 7: Xác định nguyên nhân gây thải, lãng phí

Liệt kê tất các các bước, công đoạn từ khâu nguyên liệu đến thành phẩm hay

từ đầu đến cuối quy trình

Ở mỗi công đoạn, liệt kê tất cả các yếu tố đầu vào và đầu ra, baogồm:

nguyên liệu chính, nguyên liệuphụ, hóa chất, năng lượng, chất thải đầu

ra

Nhiệm vụ 4: Lập sơ đồ quy trình công nghệ chi tiết

Ngày đăng: 02/06/2015, 19:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Nhiệm vụ 8: Hình thành các cơ hội SXSH - BÀI GIẢNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN, TRẦN HẢI ĐĂNG
hi ệm vụ 8: Hình thành các cơ hội SXSH (Trang 39)
Nhiệm vụ 8: Hình thành các cơ hội SXSH - BÀI GIẢNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN, TRẦN HẢI ĐĂNG
hi ệm vụ 8: Hình thành các cơ hội SXSH (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w