Việc áp dụng Sản xuất sạch hơn SXSH không chỉ mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp thông qua việc giảm thiểu sự tiêu thụ năng lượng và nguyên liệu hoặc phòng ngừa và giảm thiểu rác
Trang 1- -
NGUYỄN ðĂNG HÙNG
ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP SẢN XUẤT SẠCH HƠN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU
TRUNG SƠN HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI - 2012
Trang 2- -
NGUYỄN ðĂNG HÙNG
ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP SẢN XUẤT SẠCH HƠN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU
TRUNG SƠN HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN VĂN DUNG
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất
kỳ luận văn nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2013
Tác giả
Nguyễn ðăng Hùng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận văn thạc sỹ tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Nguyễn Văn Dung, Khoa tài nguyên và Môi trường, Viện ñào tạo sau ñại học – Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội ñã hướng dẫn, giúp tôi hoàn thành chương trình học và bản luận văn này
Xin chân thành cảm ơn TS Trịnh Quang Huy và Tập thể cán bộ Phòng Thí nghiệm Công nghệ môi trường, khoa Tài nguyên Môi trường, ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ tình cảm và lòng biết ơn chân thành nhất tới gia ñình, bạn bè, và Ông Nguyễn An Hưng - Giám ñốc công ty Cổ phần Thực phẩm Xuất khẩu Trung sơn Hưng Yên ñã tạo ñiều kiện, giúp ñỡ ñể tôi hoàn thành Luận văn của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả những sự giúp ñỡ quý báu ñó
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
1 MỞ ðẦU 1
1.1 ðặt vấn ñề 1
1.2 Mục tiêu và ý nghĩa khoa học của ñề tài 2
1.2.1 Mục tiêu của ñề tài 2
1.2.2 Ý nghĩa Khoa học của ñề tài 2
2 TỔNG QUAN 3
2.1 Tổng quan về ngành công nghiệp chế biến thủy sản 3
2.1.1 Tiềm năng và vai trò của ngành thủy sản 3
2.1.2 Các vấn ñề môi trường trong chế biến thủy sản 5
2.1.3 Các giải pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường trong chế biến thủy sản 13
2.2 Tổng quan về sản xuất sạch hơn 16
2.2.1 ðịnh nghĩa sản xuất sạch hơn (SXSH) 16
2.2.2 Ý nghĩa SXSH 18
2.2.3 Các bước thức hiện áp dụng sản xuất sạch hơn 19
2.2.4 Thực trạng và thách thức áp dụng sản xuất sạch hơn tại Việt nam 21
2.2.5 Các cơ hội sản xuất sạch hơn trong chế biến thủy sản [11] 23
2.2.6 Hiệu quả áp dụng sản xuất sạch hơn tại một số doanh nghiệp 26
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
3.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 28
3.2 Nội dung nghiên cứu 28
3.3 Phương pháp nghiên cứu 28
3.3.1 Phương pháp ñiều tra khảo sát 28
Trang 63.3.2 Phương pháp ựánh giá công nghệ (TA) 28
3.3.3 Phương pháp lấy mẫu phân tắch các chỉ tiêu chất lượng môi trường nước, không khắ 29
3.3.4 Phương pháp ựánh giá vòng ựời (LCA) 33
3.3.5 Một số phương pháp khác 34
3.3.6 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu 34
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35
4.1 Sơ lược về công ty Cổ phần Thực phẩm Xuất khẩu Trung sơn Hưng Yên 35
4.2 Quy trình công nghệ sản xuất tại nhà máy 37
4.2.1 Quy trình sản xuất 37
4.2.2 Cân bằng vật chất và năng lượng 39
4.3 Thực trạng sử dụng nguyên liệu, bao bì và hóa chất 42
4.4 Hiện trạng môi trường và sử dụng năng lượng 43
4.4.1 Hiện trạng môi trường 43
4.4.2 Hiện trạng sử dụng năng lượng và nước sạch 55
4.5 đánh giá thực trạng và ựề xuất các giải pháp SXSH 58
4.5.1 Thực trạng sử dụng năng lượng và ựề xuất các giải pháp SXSH 58
4.5.2 Thực trạng sử dụng bao bì, hóa chất và ựề xuất 68
4.5.3 Thực trạng quản lý chất thải và ựề xuất 72
4.5.4 Lựa chọn và ựánh giá các giải pháp SXSH 79
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85
5.1 Kết luận 85
5.2 Kiến nghị 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
PHỤ LỤC 90
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BOD5 : Nhu cầu oxy sinh hóa trong 5 ngày
TSS : Tổng chất rắn lơ lửng
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tỉ lệ % trọng lượng của một số loài thủy sản [27] 6
Bảng 2.2 Tải lượng ô nhiễm một số chỉ tiêu trong nước thải thủy sản [ 23 ] 9
Bảng 2.3 Chi phí cho xử lý nước thải trong chế biến thủy sản [ 23 ] 10
Bảng 2.4 Công suất tiêu thụ ñiện của các thiết bị cấp ñông [11] 12
Bảng 2.5 Nguồn và thành phần khí thải trong chế biến thủy sản [27] 13
Bảng 2.6 Mục tiêu và hiện trạng triển khai SXSH ở Việt Nam 21
Bảng 2.7 Hiệu quả của áp dụng SXSH tại một số doanh nghiệp 26
Bảng 3.1 ðặc ñiểm, vị trí lấy mẫu ñánh giá hiện trạng môi trường 31
Bảng 3.2 Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích 33
Bảng 4.1 ðịnh mức nguyên liệu và phế thải cho 1 tấn sản phẩm 40
Bảng 4.2 Chi phí hóa chất và nguyên liệu ñầu vào cho 1 tấn sản phẩm 41
Bảng 4.3 Nguyên liệu, bao bì, hóa chất sử dụng 6 tháng ñầu năm 2012 42
Bảng 4.4 Kết quả ño ñạc, phân tích chất lượng không khí 43
Bảng 4.5 Kết quả phân tích chất lượng nước trước và sau hệ thống xử lý 50
Bảng 4.6 Chi phí ñể xử lý 1m3 nước thải tại nhà máy 53
Bảng 4.7 Thành phần chất thải rắn thông thường trung bình/tháng 55
Bảng 4.8 Thống kê chất thải Nguy hại tại Công ty 55
Bảng 4.9 Thống kê sử dụng nước 6 tháng ñầu năm 2012 57
Bảng 4.10 Phân tích chi phí thay thế bóng ñèn 60
Bảng 4.11 Phân tích hiệu quả giải pháp SXSH ñối với Nồi hơi 64
Bảng 4.12 Thành phần của rác sau khi ñược phân loại 72
Bảng 4.13 Chi phí xử lý cho 1m3 nước thải sau cải tiến 77
Bảng 4.14 Tổng kết tính khả thi của các giải pháp SXSH 80
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Nhu cầu sử dụng nước trong chế biến thủy sản [ 27 ] 8
Hình 2.2 Phát sinh nước thải từ các công ñoạn trong chế biến Thủy sản [27] 8
Hình 2.3 Nhu cầu sử dụng ñiện trong nhà máy thủy sản [27] 11
Hình 2.4 Lợi ích kinh tế giữa sản xuất sạch và xử lý cuối ñường ống 17
Hình 2.5 Sơ ñồ quy trình DESIRE ñánh giá sản xuất sạch hơn [12] 20
Hình 3.1 Vị trí lấy mẫu chất lượng môi trường khí và môi trường nước 32
Hình 4.1 Sơ ñồ tổ chức công ty 35
Hình 4.2 Tổng quát quy trình chế biến cá hồi 37
Hình 4.3 Cân bằng vật chất và năng lượng cho 1 tấn sản phẩm 39
Hình 4.4 Chất lượng môi trường không khí – bụi PM10 45
Hình 4.5 Chất lượng môi trường không khí – Tiếng ồn 45
Hình 4.6 Chất lượng môi trường không khí – Nồng ñộ CO 46
Hình 4.7 Chất lượng môi trường không khí – Nồng ñộ NOx 46
Hình 4.8 Chất lượng môi trường không khí – Nồng ñộ SO2 47
Hình 4.9 Quy trình xử lý nước thải 48
Hình 4.10 Chất lượng nước – Chỉ tiêu BOD5, COD 51
Hình 4.11 Chất lượng nước – Chỉ tiêu TSS, NH4+ 51
Hình 4.12 Hiệu suất của các công ñoạn xử lý nước thải 52
Hình 4.13 Hoạt ñộng quản lý rác thải tại Công ty 54
Hình 4.14 Tỷ lệ sử dụng ñiện của các thiết bị trong tháng 56
Hình 4.15 Kiểm tra ñộ sáng trong phòng sản xuất 59
Hình 4.16 Sử dụng băng chuyền và tủ ñông tiếp xúc trong cấp ñông SP 59
Hình 4.17 Kiểm tra ñộ sáng khi thực hiện tắt các thiết bị ñiện 61
Hình 4.18 Nguyên liệu than trước và sau khi thay thế 63
Hình 4.19 Hệ thống tuần hoàn nước nồi hơi trước và sau áp dụng SXSH 63
Hình 4.20 Nhu cầu sử dụng nước trong ngày 65
Hình 4.21 Sơ ñồ cung cấp nước và nguồn phát sinh nước thải tại công ty 66
Trang 10Hình 4.22 Thay thế két cho thùng tạm ñóng BTP 69
Hình 4.23 SXSH trong sử dụng PE 71
Hình 4.24 Quá trình phân loại chất thải rắn 73
Hình 4.25 Quy trình công nghệ xử lý nước thải ñề nghị cải tiến 78
Trang 111 MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Trong những thập kỷ qua, quá trình công nghiệp hóa và ñô thị hóa ngày càng gia tăng nhanh, ñặc biệt ở các nước ñang phát triển ðiều này ñã làm tăng nhu cầu khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên, dẫn ñến nảy sinh các vần ñề môi trường không chỉ mang tính khu vực mà còn tác ñộng ñến môi trường toàn cầu Phát sinh chất thải là một vấn ñề không thể tránh khỏi trong bất kỳ quá trình sản xuất công nghiệp nào Mức ñộ phát thải về lượng cũng như mức ñộ gây ô nhiễm môi trường của mỗi quá trình sản xuất phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: trình ñộ khoa học kỹ thuật, lĩnh vực sản xuất, nguyên liệu thô, trình ñộ quản lý, thiết bị và khả năng tái sử dụng chất thải Lịch sử phát triển trong những năm qua cho thấy các cách tiếp cận ứng phó với các vấn ñề ô nhiễm môi trường ñược hình thành qua các giai ñoạn khác nhau, từ pha loãng vào những thập kỷ 60 – 70, xử lý cuối ñường ống vào những năm 70 – 80 và tiếp theo là ngăn ngừa, giảm thiểu từ những năm 1988 trở lại ñây
Các công nghệ kiểm soát ô nhiễm ñược triển khai ở các nhà máy thực tế làm tăng chi phí sản xuất và các doanh nghiệp coi như ñó là một khoản ñầu tư không sinh lời, không có thời gian hoàn vốn Hơn nữa các giải pháp trong xử lý chất thải là hình thức chuyển trạng thái ô nhiễm từ dạng này sang dạng khác sao cho giảm về lượng cũng như mức ñộ ô nhiễm và ñộc hại tại khu vực của dự án mà chưa mang lại hiệu quả về mặt môi trường nói chung Do vậy, chi phí quản lý chất thải ngày càng tăng nhưng ô nhiễm ngày càng nặng Các ngành công nghiệp phải chịu hậu quả nặng nề về mặt kinh tế và mất uy tín trên thị trường ðể thoát khỏi sự bế tắc này, cộng ñồng công nghiệp càng ngày càng trở nên nghiêm túc hơn trong việc xem xét cách tiếp cận Sản xuất sạch hơn
Việc áp dụng Sản xuất sạch hơn (SXSH) không chỉ mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp thông qua việc giảm thiểu sự tiêu thụ năng lượng và nguyên liệu hoặc phòng ngừa và giảm thiểu rác thải, giảm chi phí cho công tác xử lý cuối ñường ống mà còn là một chiến lược trong công tác bảo vệ môi trường mang tính toàn cầu hiện nay
Trang 12Công ty Cổ phần Thực phẩm Xuất khẩu Trung sơn Hưng Yên là một trong 35 Doanh nghiệp có tỷ trọng doanh thu xuất khẩu các mặt hàng thủy sản lớn nhất cả nước trong thời gian qua Chắnh vì các lợi ắch mà SXSH mang lại nên việc nghiên cứu áp dụng SXSH vào một doanh nghiệp có tắch chất ựặc thù về chế biến thủy sản tại Công ty cổ phần Thực phẩm Xuất khẩu Trung sơn Hưng Yên là hết sức cần thiết
Do ựó, tác giả ựã tiến hành nghiên cứu ựề tài: Ộđánh giá thực trạng và ựề xuất các
giải pháp sản xuất sạch hơn tại Công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Trung Sơn Hưng YênỢ
1.2 Mục tiêu và ý nghĩa khoa học của ựề tài
1.2.1 Mục tiêu của ựề tài
đánh giá hiện trạng quy trình, công nghệ sản xuất và phát sinh chất thải, ựề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn nhằm tiết kiệm năng lượng, nâng cao hiệu quả kinh tế và chất lượng sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Xuất khẩu Trung sơn Hưng Yên
1.2.2 Ý nghĩa Khoa học của ựề tài
đề tài bổ sung cơ sở khoa học và kết quả nghiên cứu ựể Công ty Cổ phần Thực phẩm Xuất khẩu Trung sơn Hưng Yên thực hiện việc áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn trong chế biến thủy sản nhằm nâng cao hiệu quả ựầu tư, hạn chế ô nhiễm môi trường
Trang 132 TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về ngành công nghiệp chế biến thủy sản
2.1.1 Tiềm năng và vai trò của ngành thủy sản
2.1.1.1 Tiềm năng và vai trò của ngành thủy sản trên Thế giới
Công nghiệp chế biến thủy sản có vai trò hết sức quan trọng ñối với kinh tế,
xã hội của mỗi quốc gia Con người sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc thủy sản như là một nguồn thực phẩm chính cung cấp protein cho quá trình tồn tại và phát triển Theo báo cáo UNEP, trong những thập niên gần ñây cho thấy nhu cầu thủy sản bình quân theo ñầu người trong năm ñã tăng từ 11,5 kg vào năm 1970 ñến 14,8
kg vào 1990 và ñạt 17,4 kg vào năm 2007 Tại Trung quốc, năm 1970 nhu cầu các sản phẩm thủy sản hàng năm thấp hơn 5kg mỗi người và ñã tăng lên 26 kg vào năm
2007 với tổng số dân gần 1.3 tỷ người Các sản phẩm thủy sản ñóng góp 54 % tổng lượng Protein ñầu vào của mỗi người tại các quốc gia châu á [27]
Nhu cầu về lương thực, thực phẩm ngày càng nâng cao do tốc ñộ gia tăng dân số không ngừng ñã và ñang là gánh nặng ñối với việc cung ứng lương thực, thực phẩm trong ñó có ngành chế biến thủy sản Theo dự báo, dân số thế giới sẽ tăng lên 36% trong giai ñoạn 2000 ñến 2030, từ 6,1 triệu người lên 8,3 triệu người Theo ñó thì ước tính tổng nhu cầu các sản phẩm thủy sản sẽ phải ñạt 183 triệu tấn vào năm 2030 ñể ñáp ứng ñầy ñủ nhu cầu của con người, tuy nhiên sản lượng thực
tế có thể ñạt ñược chỉ là 150 ñến 160 triệu tấn, trong ñó sản lượng ñánh bắt ñạt 80 –
100 triệu tấn mỗi năm và ít có khả năng tăng lên do nhu cầu phát triển bền vững hiện nay ðiều này ñang làm xuất hiện lỗ hổng lớn giữa thị trường cung và cầu trong ngành công nghiệp thủy sản.[27]
Khoảng cách về tổng lượng thủy sản xuất khẩu của nhóm các quốc gia phát triển và ñang phát triển ngày càng thu hẹp dần Nhóm các quốc gia ñang phát triển
ñã nâng tổng sản lượng thủy sản xuất khẩu từ 2,55 triệu tấn năm 1976 lên 13,31 triệu tấn năm 2000 và liên tiếp tăng trong những năm gần ñây
Nhu cầu lương thực tăng cao trong khi ñó nguồn cung cấp trong nước thì không ñáp ứng ñầy ñủ buộc các quốc gia phải nhập khẩu các sản phẩm thủy sản từ
Trang 14nhiều nước khác nhau trên thế giới Thống kê năm 2009 của FAO cho thấy nhóm các quốc gia Châu Âu nhập khẩu thủy sản chiếm 31 % tổng lượng nhập khẩu của toàn thế giới tiếp sau ựó là Nhật Bản 14%, Trung quốc 12%, Ầ
Với ựặc trưng là sản phẩm tiêu dùng thiết yếu, tình hình ựánh bắt và nuôi trồng thủy sản từ năm 2000 không có nhiều ựột biến nhưng có tốc ựộ phát triển khá
ổn ựịnh Tổng sản lượng thủy hải sản trên thế giới bình quân tăng 1,4%/năm Cơ cấu nguồn cung dịch chuyển theo hướng tăng sản lượng thủy sản nuôi trồng và giữ
ổn ựịnh nguồn khai thác tự nhiên Nguyên nhân do thủy sản ựánh bắt ngày càng cạn kiệt và sự cải tiến kỹ thuật cho phép gia tăng năng suất nuôi trồng Năm 2009, mảng nuôi trồng thủy sản ựóng góp 37% tổng sản lượng, tăng ựều từ mức 26% năm 2000 Khu vực Châu Á chiếm ưu thế, cung cấp trên 60% lượng thủy sản hàng năm Trong
ựó, Trung Quốc là quốc gia xuất khẩu thủy sản lớn nhất thế giới, chiếm 35% sản lượng thủy sản toàn cầu và 69% sản lượng nuôi trồng thế giới năm 2009 [27]
2.1.1.2 Tiềm năng và vai trò của ngành thủy sản ở Việt nam
Việt Nam nằm ở vị trắ trung tâm khu vực đông Nam Á, với 3.260 km bờ biển, 12 ựầm phá và các eo vịnh, 112 cửa sông, lạch, hàng ngàn ựảo lớn nhỏ ven biển Trong nội ựịa hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt và các hồ thủy lợi, thủy ựiện, ựã tạo cho nước ta có tiềm năng lớn về mặt nước với khoảng 1.700.000
ha trong ựó có 811.700 ha mặt nước ngọt, 635.400 ha mặt nước lợ cửa sông ven biển và 125.700 ha eo vịnh có khả năng phát triển, chưa kể mặt nước các sông và khoảng 300.000 - 400.000 ha, eo, vịnh, ựầm phá ven biển có thể sử dụng vào nuôi trồng thủy sản chưa ựược quy hoạch
Theo những ựánh giá mới nhất, trữ lượng cá biển trong toàn vùng biển khoảng 4,2 triệu tấn, trong ựó sản lượng cho phép khai thác là 1,7 triệu tấn/năm, bao gồm 850 nghìn cá ựáy, 700 nghìn tấn cá nổi nhỏ, 120 nghìn tấn cá nổi ựại dương Hàng năm có thể cho phép khai thác tối ựa 1.670 triệu tấn; cùng với cá biển, nguồn lợi tôm biển có trữ lượng 58 ngàn tấn, cho khả năng khai thác tối ựa
29 ngàn tấn; với mực các loại, số tương ứng là 123 ngàn tấn và 50 ngàn tấn đặc ựiểm cơ bản của nghề cá biển Việt Nam là nghề cá ựa loài, phân tán, phù hợp với
Trang 15Ngành công nghiệp chế biến thuỷ sản ngày một phát triển cả về công suất và công nghệ chế biến, tạo thế chủ ựộng hơn về thị trường, nâng cao hiệu quả chế biến xuất khẩu thuỷ sản, ựến nay ựã có 153 ựơn vị xuất khẩu ựi EU, gần 300 ựơn vị áp dụng HACCP ựủ ựiều kiện xuất khẩu Mỹ và các thị trường lớn khác Chắnh thành công ựó ựã tạo niềm tin ựể hình thành một sự ựổi mới lớn trong hầu hết các cơ sở chế biến thuỷ sản Một số ựơn vị ựược cơ quan kiểm tra chất lượng hải sản của Hoa
Kỳ cấp chứng chỉ HACCP, tạo ựiều kiện ựể sản phẩm của các ựơn vị này trực tiếp
ựi vào hệ thống các siêu thị, nhà hàng của các tập ựoàn lớn của Mỹ như Cotsco, Sysco [7]
Tại Việt Nam, ngành thuỷ sản tạo việc làm ổn ựịnh cho hơn 3.4 triệu người, trong ựó có 102.000 người làm việc trong chế biến thủy sản Các nguyên liệu, sản phẩm thủy sản chế biến chủ yếu là ựến từ các tỉnh phắa Nam Việt Nam chiếm 70% tổng giá trị xuất khẩu, khu vực phắa bắc và miền trung 10% và 20% tương ứng Khoảng 60% nhà máy ựược ựặt tại các tỉnh phắa nam, chủ yếu ở khu vực ven biển Trong ựó xuất khẩu thủy sản của Thành phố Hồ Chắ Minh ựạt giá trị 239 triệu USD, sau ựó là Cà Mau có giá trị xuất khẩu là hơn 300 triệu USD [ 21 ]
2.1.2 Các vấn ựề môi trường trong chế biến thủy sản
2.1.2.1 Vấn ựề phát sinh chất thải:
Theo thống kê chưa ựầy ựủ, năm 2008 nước ta có hơn 300 cơ sở chế biến thuỷ sản, và khoảng 220 nhà máy chuyên sản xuất các sản phẩm ựông lạnh phục vụ xuất khẩu có tổng công suất 200 tấn/ngày
Theo báo cáo Ộđánh giá tác ựộng môi trường trong lĩnh vực thuỷ sản năm 2002Ợ thì tác ựộng gây hại cho môi trường ựược xác ựịnh, tổng lượng chất thải rắn (ựầu, xương, da, vây, vẩy ) ước tắnh khoảng 200.000 tấn /năm, ựặc ựiểm của loại chất thải này là dễ lên men thối rữa, vì phần lớn chúng ựược hợp thành từ các vật thể sống nên phân huỷ rất nhanh dưới ựiều kiện thời tiết nóng ẩm (nhiệt ựộ thường vào khoảng 27oC và ựộ ẩm khoảng 80%) Việc phân huỷ các chất thải này tuy không ựộc nhưng cũng tạo ra sự thay ựổi lớn cho chất lượng môi trường sống của những người lao ựộng tại các cơ sở chế biến thuỷ sản nông nghiệp cũng như dân cư sống ở vùng phụ cận.[11]
Trang 16Số liệu ñiều tra năm 2002 cho thấy, cứ sản xuất 1 tấn tôm nõn ñông lạnh xuất xưởng sẽ thải ra môi trường 0,75 tấn phế thải (ñầu, vỏ, nội tạng), cá filet ñông lạnh 0,6 tấn, nhuyễn thể chân ñầu 0,45 tấn, nhuyễn thể 2 mảnh vỏ ñông lạnh >4 tấn, riêng ñối với chế biến nước mắm bã chượp ước tính khoảng 0,3 tấn/1 tấn sản phẩm
Tỷ lệ chất thải trung bình cho 1 tấn sản phẩm ở các nhà máy rất khác nhau, dao ñộng từ 0,07 – 1,05 tấn cho sản phẩm vì nó phụ thuộc vào mặt hàng chính của mỗi
xí nghiệp Lượng chất thải cũng phụ thuộc vào mùa vụ khai thác hải sản, chất lượng nguyên liệu kết hợp của 2 yếu tố này ñã gây hiện tượng lúc quá nhiều chất thải, lúc lại rất ít và ñó cũng là khó khăn cho các nhà quản lý xí nghiệp khi muốn xây dựng cho riêng mình một hệ thống xử lý chất thải có công suất phù hợp [ 19 ]
Bảng 2.1 Tỉ lệ % trọng lượng của một số loài thủy sản [27]
Tỷ lệ % của tổng trọng lượng Loài
ðầu Da và thịt Xương Vây Nội tạng tấn/m 3
Cá trích ðại tây dương 12,5 62,2 6,5 1,5 15,0 0,91
Mức ô nhiễm của nước thải từ các nhà máy chế biến tuỳ thuộc vào loại mặt hàng chủ yếu mà nhà máy ñó sản xuất Một số nhà máy chế biến surimi có các chỉ
số BOD5 lên tới 3.120mg/l, COD tới 4.890mg/l, nước thải từ chế biến Agar có chứa các hoá chất như NaOH, H2SO4, Javen, Borax Nếu loại nước thải này không ñược
xử lý mà trực tiếp thải ra môi trường có thể tác ñộng tiêu cực ñến chất lượng môi trường và sức khỏe con người
Trang 17Nước thải từ các nhà máy chế biến thuỷ sản có các chỉ số ô nhiễm cao hơn rất nhiều so với quy chuẩn nước thải công nghiệp loại B ñối với lĩnh vực chế biến thủy sản (QCVN 11/2008/BTNMT như BOD5 vượt từ 10 –30 lần, COD từ 9-19 lần Nitơ tổng số từ xấp xỉ bằng quy chuẩn ñến cao hơn 9 lần) Mức ô nhiễm của nước thải chế biến thuỷ sản về mặt vi sinh hiện vẫn chưa có số liệu thống kê, nhưng có thể khẳng ñịnh là chỉ số vi sinh vật như Coliform sẽ vượt qua quy chuẩn cho phép bởi vì các chất thải từ chế biến thuỷ sản phần lớn có hàm lượng protein, lipitd cao là môi trường tốt cho vi sinh vật phát triển ñặc biệt là trong ñiều kiện nóng ẩm như ở Việt Nam
Trong các nhà máy chế biến thuỷ sản ñông lạnh còn sử dụng hóa chất khử trùng, chủ yếu là gốc clo dùng ñể làm vệ sinh nhà xưởng khi sử dụng sẽ sinh ra Cl2
tán phát vào không khí có thể gây hại về ñường hô hấp cho người lao ñộng, nước thải có hàm lượng muối cao có thể hạn chế sự phát triển của một số loài sinh vật tại vùng tiếp nhận
ðối với các nhà máy chế biến nước mắm thì lượng khí phát tán vào khí quyển chủ yếu là SO2, NO2, H2S Ngoài những chất khí nêu ở trên, còn một số chất gây mùi khó chịu, làm giảm chất lượng không khí cho môi sinh con người như các loại chất phân huỷ từ chượp làm nước mắm cũng như từ các loại phế thải trong chế biến thuỷ sản bị phân huỷ trong quá trình lưu giữ trong nhà máy như Amoniac, Dimetylamin, Trimetylamin với nồng ñộ khác nhau và cũng chủ yếu là từ các cơ
sở sản xuất nước mắm, nồng ñộ các chất này chưa ñược xác ñịnh [ 11 ]
2.1.2.2 Vấn ñề sử dụng nước và nước thải
ðặc trưng của ngành chế biến thủy sản là sử dụng một lượng nước rất lớn trong các công ñoạn sản xuất Nguồn nước có thể từ nước giếng bơm hoặc nguồn nước máy từ mạng lưới nước cấp Tùy theo yêu cầu sản phẩm, loại nguyên liệu, dây chuyền công nghệ sản xuất, mức ñộ tự ñộng hóa, khả năng dễ làm vệ sinh của thiết
bị và kỹ năng của người vận hành,… mà lượng nước sử dụng sẽ khác nhau
Mức tiêu thụ nước tại các nhà máy chế biến thủy sản dao ñộng trong khoảng
từ 4,3 – 93,8 m3/tấn nguyên liệu hoặc 25 – 267 m3/tấn thành phẩm, mức tiêu thụ tối
ưu trung bình khoảng 30m3/tấn thành phẩm [ 11 ] Tuy nhiên, trên thực tế ít có
Trang 18doanh nghiệp nào ñạt ñến mức tiêu thụ tối ưu này, nguyên nhân do thiếu ý thức tiết kiệm và chưa có sự kiểm soát cho các hoạt ñộng sử dụng nước trong nhà máy
Rã ñông Lấy nội tạng Nấu chín
Hình 2.1 Nhu cầu sử dụng nước trong chế biến thủy sản [ 27 ]
Trong dây chuyền sản xuất, việc tính toán và ñưa ra các phương án ñể sử dụng nước hiệu quả trong các nhà máy chế biến thủy sản ñang ñược quan tâm Trong ñó việc giảm tổng lượng nước sử dụng trong các công ñoạn ñồng nghĩa với việc giảm thiểu ñược các chi phí như: tiền mua nước sạch, chi phí xử lý nước thải, thuế và phí môi trường Nước thải phát sinh từ các công ñoạn chế biến khác nhau ñược thống kê thông qua hình sau:
Rã ñông Lấy nội tạng Nấu chín
Trang 19Bảng 2.2 Tải lượng ô nhiễm một số chỉ tiêu trong nước thải thủy sản [ 23 ]
Nguyên liệu Nhu cầu sử dụng nước
Trang 20Bảng 2.3 Chi phí cho xử lý nước thải trong chế biến thủy sản [ 23 ]
Kết quả sau xử lý mg/l Tên loài và công nghệ chế biến Thời vụ
Dầu mỡ ñộng vật (mg/l)
Cá tầng ñáy ngoài khu vực Alaska 200 327
- Cá ñáy: cá bơn, cá rô biển, cá tuyết chấm ñen, cá da trơn biển
- (1)Tổng chi phí hàng năm bao gồm chi phí vốn 8%, khấu hao 10%, bảo trì và năng lượng tiêu hao
- Chi phí ñược xác ñịnh theo từng phương pháp xử lý
Trang 212.1.2.3 Tiêu thụ năng lượng
Ngành công nghiệp chế biến thủy sản tiêu thụ một lượng lớn năng lượng như ñiện, than Hầu hết năng lượng ñược sử dụng cho các thiết bị: máy nén làm lạnh, kho lạnh, làm ñá, máy bơm nước, lò hơi vv
ða phần môi trường nhiệt ñộ tại các phòng chế biến trong nhà máy chế biến thủy sản thường là từ 16o C – 18o C nhằm kiểm soát ñược các vấn ñề vi sinh vật phát triển, ñảm bảo chất lượng sản phẩm Cường ñộ chiếu sáng trong phòng chế biến ñạt 450 lux… do ñó nhu cầu sử dụng ñiện là rất cao [UNEP, 1999] Các nhu cầu năng lượng ñiện cho các thiết bị kiểm soát nước cấp, nước thải như Bơm, hệ thống van cho hệ thống nước sạch và nước thải Mức tiêu thụ năng lượng phụ thuộc vào các yếu tố khác nhau như quy mô của nhà máy, mức ñộ tự ñộng hóa và ña dạng của các sản phẩm (UNEP, 2000)
Nhu cầu sử dụng ñiện tại nhà máy thủy sản
Sản xuất nước lạnh Bơm
ðiều hoà không khí Chiếu sáng Khác
Hình 2.3 Nhu cầu sử dụng ñiện trong nhà máy thủy sản [27]
Lượng ñiện tiêu thụ của ngành phụ thuộc vào các yếu tố: qui trình chế biến, tuổi thọ của thiết bị, hoạt ñộng bảo trì, mức ñộ tự ñộng hóa, yêu cầu các loại sản phẩm ñang ñược sản xuất và sự quản lý của mỗi nhà máy Mức tiêu thụ ñiện trung bình cho các hoạt ñộng sản xuất trong các nhà máy chế biến thuỷ sản dao ñộng từ
57 – 2.129 kwh/tấn nguyên liệu và 324 – 4.412 kwh/tấn sản phẩm [ 11 ]
Trang 22Mức tiêu thụ ñiện trung bình tính riêng cho các thiết bị cấp ñông cụ thể như sau:
Bảng 2.4 Công suất tiêu thụ ñiện của các thiết bị cấp ñông [11]
2.1.2.4 Ô nhiễm không khí
Các nguồn ô nhiễm không khí trong ngành công nghiệp thủy sản chủ yếu là
từ các công ñoạn chế biến, bảo quản nguyên liệu, kho phế liệu và nguồn ñốt như lò hơi và máy phát ñiện ñối với nguồn ñiện Ngoài ra một phần khí thải cũng phát sinh
từ hệ thống có sử dụng gas như nướng, luộc, hấp…
Khí thải của lò hơi ñốt than chủ yếu mang theo bụi, CO2, CO, SO2 , SO3 và
NOx do thành phần các chất có trong than kết hợp với ôxy trong quá trình cháy tạo nên Lượng bụi trong khí thải có kích thước hạt và nồng ñộ dao ñộng trong khoảng rộng và phụ thuộc nhiều vào thời ñiểm “chọc ghi” và thêm than vào lò Hàm lượng lưu huỳnh trong than khoảng 0,5% nên trong khí thải có SO2 với nồng ñộ khoảng 1.333 mg/m3 Lượng khí thải phụ thuộc vào mỗi loại than, với than An-tra-xít
20 3
Trang 23Bảng 2.5 Nguồn và thành phần khí thải trong chế biến thủy sản [27]
2.1.3 Các giải pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường trong chế biến thủy sản
2.1.3.1 Biện pháp kỹ thuật
Thải bỏ trực tiếp: là phương pháp cổ ñiển nhất mang tính thụ ñộng Tuy nhiên hiện nay giải pháp này vẫn còn tồn tại ở nhiều ñịa phương, làng nghề … hoặc ñược các cơ sở doanh nghiệp lẫn trốn cơ quan chức năng ñể xả thải trực tiếp ñể giảm chi phí cho công tác xử lý môi trường
Xử lý cuối ñường ống: ñược tiến hành sau khi các chất ô nhiễm ñã ñược phát sinh nên cũng mang tính thu ñộng và ñối phó Các công nghệ kiểm soát cuối ñường ống bao gồm việc sử dụng hàng loạt các kỹ thuật và các hoá chất ñể xử lý chất thải, các nguồn phát thải khí thải và chất lỏng Nhìn chung, các công nghệ này không làm giảm lượng chất thải phát sinh mà chỉ làm giảm ñộ ñộc hại và thực tế là chỉ trung chuyển ô nhiễm từ dạng này sang một dạng khác
Tái sinh và tái sử dụng: mang tính chủ ñộng nhằm biến ñổi các chất thải ở bên ngoài quá trình sản xuất thành các dạng vật chất hoặc năng lượng có thể ñưa trở lại quá trình sản xuất hoặc sử dụng lại Tuy nhiên giải pháp này ít có tính khả thi về mặt kinh tế lẫn kỹ thuật do không có thị trường tiêu thụ chất thải tái sinh Hoặc bản thân quá trình tái sinh có thể ñe doạ ñến sức khoẻ của người lao ñộng hay tạo ra ô nhiễm thứ cấp cho môi trường
Sản xuất sạch hơn (SXSH): là biện pháp chủ ñộng, “biết trước và phòng ngừa” nghĩa là các vấn ñề về môi trường phải ñược giải quyết trước khi chúng có
Trang 24thể phát sinh SXSH làm giảm mức ựộ ô nhiễm và rủi ro môi trường ựồng thời cón mang lại lợi ắch kinh tế cho các doanh nghiệp bằng cách sử dụng hiệu quả nguồn nguyên vật liệu và tối ưu hoá quá trình sản xuất SXSH có vai trò ựặc biệt quan trọng tại các nước ựang phát triển và các nước có nền kinh tế chuyển ựổi vì tại các nước này việc tiêu thụ nguyên vật liệu và năng lượng tại các xắ nghiệp còn ở mức tương ựối cao
2.1.3.2 Các công cụ kinh tế
Thuế và phắ môi trường: là các nguồn thu ngân sách do các cá nhân và tổ
chức sử dụng môi trường ựóng góp Tuỳ vào ựối tượng ựánh thuế và phắ có thể có các loại như sau:
+ Lệ phắ nước thải: ựược ban hành và triển khai trên cơ sở nghị ựịnh 67/2003Nđ Ờ CP do thủ tướng chắnh phủ ký ngày 13/6/2003 về thu phắ bảo vệ môi trường ựối với nước thải Ngày 22 tháng 03 năm 2010 Thủ tướng chắnh phủ ựã ban hành nghị ựịnh số 26/2010/Nđ-CP về sửa ựổi bổ sung một số ựiều của nghị ựịnh số 67/2003 Nđ-CP
+ Thuế và phắ khắ thải: hiện nay chúng ta chưa có quy ựịnh nào dành riêng cho lĩnh vực thu khắ này Tuy nhiên nước ta cũng ựã có nghị ựịnh 57/2002/Nđ Ờ CP quy ựịnh thu phắ bảo vệ môi trường ựối với xăng dầu, khắ thải từ việc sử dụng than
ựá và các nhiên liệu ựốt và tiếng ồn sân bay và nghị ựịnh 78/2000/Nđ Ờ CP ban hành ngày 16/12/2000 về phắ xăng dầu Nghị ựịnh thu phắ ựối với khắ thải ở Việt Nam ựang trong quá trình dự thảo và chưa có hiệu lực
+ Lệ phắ hành chắnh: ựóng góp tài chắnh cho việc cấp giấy phép, giám sát và quản lý hành chắnh ựối với môi trường
+ Thuế tài nguyên: ngày 25/11/2009 tại kỳ họp thứ 6, Quốc hội khóa XII ựã thông qua Luật thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 Luật thuế tài nguyên ra ựời ựánh dấu bước chuyển biến tắch cực trong hoạt ựộng sử dụng và bảo vệ môi trường Luật thuế tài nguyên quy ựịnh về ựối tượng chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ tắnh thuế,
kê khai thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế tài nguyên đánh vào 09 nhóm ựối tượng chịu thuế tài nguyên là khoáng sản kim loại; khoáng sản không kim loại; dầu
Trang 25nhiên, bao gồm ñộng vật và thực vật biển; Nước thiên nhiên, bao gồm nước mặt và nước dưới ñất; Yến xào thiên nhiên và Tài nguyên khác do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy ñịnh Luật thuế tài nguyên quy ñịnh khá ñầy ñủ căn cứ tính thuế, thuế suất
và biểu thuế tài nguyên và quy trình kê khai, nộp thuế tài nguyên
+ Chi phí dịch vụ môi trường khác: ñược hình thành trên cơ sở thoả thuận của cơ chế thị trường cung và cầu về dịch vụ môi trường, những vấn ñề bức bách cần phải giải quyết có tính chất cộng ñồng hay cục bộ ñịa phương, ví dụ: phí dịch
vụ tư vấn môi trường, xử lý chất thải theo hợp ñồng thoả thuận, thu mua phế thải có khả năng tái chế, tái sử dụng
Hạn ngạch phát thải có thể mua bán ñược: Trong ñiều kiện ñảm bảo tổng nguồn chất thải trong khu vực không thay ñổi, các xí nghiệp có thể trao ñổi mua bán hạn ngạch phát thải mà không làm gia tăng ô nhiễm Nhờ vậy, chất lượng môi trường ñược ñảm bảo nhưng chi phí xã hội của các nhà sản xuất ñược ñảm bảo
Trợ cấp môi trường: bao gồm các dạng sau:
Trợ cấp không hoàn lại
Các khoản cho vay ưu ñãi
Cho phép khấu hao nhanh
Ưu ñãi thuế
ðây là biện pháp tạm thời, nếu vận dụng không thích hợp hoặc kéo dài có thể không hiệu quả kinh tế vì trợ cấp ñi ngược lại với nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền
Ký quỹ môi trường: các doanh nghiệp trước khi ñầu tư phải ñặt cọc tại ngân
hàng một khoảng tiền lớn hơn hoặc xấp xỉ với kinh phí ñể khắc phục môi trừng nếu doanh nghiệp gây ô nhiễm Loại công cụ này ñã có thông tư liên tịch số 126/1999/TTLT – BTC – BCN – BKHCNMT ngày 22/10/1999 về “hướng dẫn việc
ký quỹ ñể phụ hồi môi trường trong khai thác khoáng sản”
Nhãn sinh thái: cấp cho các sản phẩm không gây ô nhiễm môi trường trong
quá trình sản xuất và sử dụng ðây là loại công cụ kinh tế rất có ý nghĩa cho người tiêu dùng và hình ảnh doanh nghiệp Có nhiều loại nhãn sinh thái như: nhãn xanh, ecomark … do một cơ quan môi trường quốc gia cấp và thu hồi
Trang 262.1.3.3 Quản lý của nhà nước
ðể thực hiện việc quản lý nhà nước về ơ nhiễm mơi trường, các cơ quan quản lý nhà nước đã ban hành các văn bản luật như: Luật bảo vê mơi trường (2005), Các nghị định, thơng tư và các văn bản hướng dẫn thực hiện pháp luật về BVMT Ngồi ra các doanh nghiệp cịn phải thoả mãn các Quy chuẩn, tiêu chuẩn về mơi trường đã được ban hành như Quy chuẩn đối với các loại nước thải, khí thải, tiếng ồn, …
2.2 Tổng quan về sản xuất sạch hơn
2.2.1 ðịnh nghĩa sản xuất sạch hơn (SXSH)
UNEP định nghĩa SXSH là việc áp dụng liên tục chiến lược phịng ngừa tổng hợp về mơi trường vào các quá trình sản xuất, sản phẩm và dịch vụ nhằm nâng cao hiệu suất sinh thái và giảm thiểu rủi ro cho con người và mơi trường
ðối với quá trình sản xuất: SXSH bao gồm:
- Bảo tồn nguyên liệu, và năng lượng, tăng hiệu suất
- Loại trừ các nguyên liệu độc hại
- Giảm lượng và tính độc hại của tất cả các chất thải ngay tại nguồn
ðối với sản phẩm: SXSH bao gồm việc giảm ảnh hưởng tiêu cực trong suốt
vịng đời sản phẩm, từ khâu thiết kế đến thải bỏ
ðối với dịch vụ: SXSH đưa các yếu tố về mơi trường vào trong thiết kế và
phát triển các dịch vụ
Sự khác biệt cơ bản giữa kiểm sốt ơ nhiễm (hay cịn gọi là xử lý cuối đường ống) và SXSH là thời điểm thực hiện Kiểm sốt ơ nhiễm được thực hiện sau khi đã
cĩ chất thải, hay nĩi cách khác là tiếp cận “ phản ứng và xử lý” trong khi đĩ SXSH
là tiếp cận chủ động, theo hướng “dự đốn và phịng ngừa”
Các hệ thống xử lý cuối đường ống làm giảm tải lượng ơ nhiễm nhưng khơng tái sử dụng được phần nguyên liệu đã mất đi Do đĩ xử lý cuối đường ống luơn luơn làm tăng chi phí sản xuất Trong khi đĩ, SXSH mang lại các lợi ích kinh tế song song với giảm tải ơ nhiễm Sản xuất sạch hơn đồng nghĩa với giảm thiểu chất thải
và phịng ngừa ơ nhiễm
Trang 27Bên cạnh việc giảm thiểu các chất thải và ô nhiễm thông qua việc SXSH, giảm nguyên liệu và năng lượng là một thành quả của cách tiếp cận này
SXSH phấn ñấu ñạt hiệu suất sử dụng nguyên liệu trong phạm vi khả thi về kinh tế sao cho càng gần 100% càng tốt
Khi các ngành công nghiệp bị bắt buộc phải giảm chất thải hơn nữa thì chi phí cho các giải pháp kiểm soát ô nhiễm ngày càng trở nên tăng cao Trong nhiều trường hợp chi phí cho việc xử lý chất thải lớn hơn nhiều chi phí của nguyên liệu bị tổn thất trong chất thải Chất thải có thể là một nguồn tài nguyên và công ty không chỉ tăng uy tín mà còn tăng lợi thế cạnh tranh nhờ quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên hiệu quả hơn Chính vì vậy các ngành công nghiệp bắt ñầu phải xem xét các giải pháp khác, trong số ñó là giải pháp SXSH
Hình 2.4 Lợi ích kinh tế giữa sản xuất sạch và xử lý cuối ñường ống
Bản chất của SXSH
- Quản lý nội vi tốt
- Thay ñổi, tăng hiệu suất nguyên liệu, nhiên liệu
- Thay ñổi, thiết kế lại sản phẩm
- Cải tiến, ñổi mới công nghệ sản xuất
Trong quá trình phát triển lâu dài ñây là phương cách tốt nhất ñể kết hợp các lợi ích kinh tế và lợi ích môi trường cho công ty
SXSH không chỉ giúp tránh ñược các tác ñộng của môi trường và ảnh hưởng xấu ñến sức khỏe mà còn mang lại nhiều lợi ích trực tiếp cho công ty.[9]
Xử lý cuối ñường ống
THỜI GIAN CHI PHÍ
Sản xuất sạch
Trang 282.2.2 Ý nghĩa SXSH
Sản xuất sạch hơn có ý nghĩa ñối với tất cả các cơ sở công nghiệp, không phụ thuộc vào qui mô, mức ñộ tiêu thụ nguyên, nhiên liệu Phần lớn các doanh nghiệp áp dụng SXSH ñều có thể giảm lượng nguyên liệu tiêu thụ từ 10 ñến 15%
SXSH tốt cho doanh nghiệp: các doanh nghiệp áp dụng SXSH là doanh
nghiệp ñã giảm thiểu các tổn thất nguyên vật liệu và sản phẩm, do ñó có thể ñạt sản lượng cao hơn, chất lượng ổn ñịnh, tổng thu nhập kinh tế cũng như tính cạnh tranh cao hơn
Lợi ích của SXSH :
Kinh ngiệm thực tế ñã chỉ ra rằng SXSH không chỉ mang lại lợi ích kinh tế
mà còn cả lợi ích môi trường:
- Cải thiện hiệu suất sản xuất;
- Sử dụng nguyên liệu, nước, năng lượng có hiệu quả hơn;
- Tái sử dụng phần bán thành phẩm có giá trị;
- Giảm ô nhiễm;
- Giảm chi phí xử lý và thải bỏ các chất thải rắn, nước thải và khí thải;
- Tạo hình ảnh về công ty tốt hơn;
- Cải thiện sức khoẻ nghề nghiệp và an toàn
Giảm nguyên liệu và năng lượng sử dụng:
Do giá thành ngày một tăng của các nguyên liệu sử dụng cũng như hiện trạng ngày càng khan hiếm nước, ñặc biệt ñối với các doanh nghiệp ngành thủy sản sử dụng với lượng lớn
Tiếp cận tài chính dễ dàng hơn:
Các cơ quan tài chính ngày một nhận thức rõ sự nghiêm trọng của việc huỷ hoại môi trường và hiện ñang nghiên cứu các dự thảo dự án mở rộng hoặc hiện ñại hoá mà trong số ñó các khoản vay ñều ñược nhìn nhận từ góc ñộ môi trường Các
kế hoạch hoạt ñộng SXSH sẽ ñem lại hình ảnh môi trường có lợi về doanh nghiệp của bạn tới các nhà cho vay, do ñó sẽ tạo ñiều kiện tiếp cận dễ dàng hơn với các nguồn hỗ trợ tài chính
Trang 29Các cơ hội thị trường mới và ñược cải thiện:
Việc nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về các vấn ñề môi trường ñã bùng nổ nhu cầu về sản phẩm xanh trên thị trường quốc tế Chính vì vậy, khi phía công ty ñã có những nỗ lực nhận thức về SXSH, công ty có thể mở ra ñược nhiều
cơ hội thị trường mới và sản xuất ra các sản phẩm có chất lượng cao hơn và có thể bán ra với giá cao hơn
Các doanh nghiệp thực hiện SXSH sẽ ñáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn về môi trường, ví dụ như ISO 14001, hoặc các yêu cầu của thị trường như nhãn sinh thái
Thực hiện ñánh giá SXSH sẽ giúp cho việc thực hiện hệ thống quản lý môi trường như ISO 14001 dễ dàng hơn
Tạo nên hình ảnh công ty tốt hơn: Sản xuất sạch hơn phản ánh và cải thiện
hình ảnh chung về doanh nghiệp của bạn, một công ty với hình ảnh “xanh” sẽ ñược
cả xã hội và cơ quan hữu quan chấp nhận dễ dàng hơn
Môi trường làm việc tốt hơn:
Việc nhận thức ra ñược tầm quan trọng của môi trường làm việc sạch và an toàn ngày một gia tăng trong số các công nhân Bằng cách ñảm bảo các ñiều kiện làm việc thích hợp thông qua SXSH, công ty có thể làm tăng ý thức cán bộ, ñồng thời xây dựng ý thức kiểm soát chất thải
Tuân thủ môi trường tốt hơn:
Các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường về phát thải các chất thải (lỏng, rắn, khí) ñang trở nên ngày một chặt chẽ hơn ðể ñáp ứng ñược các chỉ tiêu này thường yêu cầu lắp ñặt các hệ thống kiểm soát ô nhiễm phức tạp và ñắt tiền SXSH hỗ trợ cho việc xử lý các dòng thải, và do ñó doanh nghiệp sẽ tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn thải một cách dễ dàng, ñơn giản và rẻ tiền hơn
2.2.3 Các bước thức hiện áp dụng sản xuất sạch hơn
Tại Việt Nam, thực hiện áp dụng sản xuất sạch hơn cơ bản dựa theo quy trình DESIRE do Ủy ban Năng suất quốc gia Ấn ðộ ñề xuất thực hiện với một số ñiều chỉnh Trong ñó phương pháp luận của DESIRE gồm 6 giai ñoạn và 18 nhiệm
vụ ñược thể hiện ở hình sau:
Trang 30Hình 2.5 Sơ ñồ quy trình DESIRE ñánh giá sản xuất sạch hơn [12]
Trang 312.2.4 Thực trạng và thách thức áp dụng sản xuất sạch hơn tại Việt nam
Trong 10 năm vừa qua, công tác triển khai áp dụng SXSH tại Việt Nam ñã
có ñược những thành công ñáng kể Mặc dù vậy, việc triển khai SXSH vào thực tiễn quản lý môi trường trong công nghiệp vẫn còn rất nhiều tồn tại và thách thức
Từ tháng 8 năm 2010 ñến tháng 2 năm 2011, theo kết quả khảo sát của Hợp phần Sản xuất sạch hơn trong Công nghiệp (CPI) tại 63 Sở Công Thương và 9012 doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trên toàn quốc và thu ñược kết quả như sau:
Bảng 2.6 Mục tiêu và hiện trạng triển khai SXSH ở Việt Nam
Mục tiêu giai ñoạn Mục tiêu chiến lược
Tỷ lệ doanh nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn
giảm ñược tiêu thụ năng lượng, nguyên nhiên
liệu trên một ñơn vị sản phẩm
Mức ñộ giảm năng lượng, nguyên nhiên liệu
Tỷ lệ doanh nghiệp vừa và lớn có bộ phận
chuyên trách về hoạt ñộng sản xuất sạch hơn 90% -
Tỷ lệ Sở Công Thương có cán bộ chuyên trách
ñủ năng lực hướng dẫn sản xuất sạch hơn cho
công nghiệp
Nguồn: Báo cáo hợp phần sản xuất sạch hơn trong công nghiệp 2011 [10]
Tính ñến hết 2010, có 2.509 doanh nghiệp, tương ứng 28% doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trên toàn quốc có nhận thức về SXSH với mức ñộ nhận thức khác nhau, từ việc nghe nói ñến SXSH và nhận thức chưa ñầy ñủ về lợi ích song hành kinh tế và môi trường của SXSH ñến việc thực hiện áp dụng SXSH và ñáp ứng mục tiêu chiến lược [ 5 ]
Trang 32Mặc dù SXSH có nhiều ưu việt, song cho ñến nay SXSH vẫn chưa ñược áp dụng một cách triệt ñể trong các hoạt ñông công nhiệp cũng như dịch vụ tại Việt Nam, nguyên nhân là do:
Thói quen trong cách ứng xử trong giới công nghiệp ñã ñược hình thành hàng trăm năm nay;
Năng lực ñể thực hiện SXSH trong các doanh nghiệp còn nhiều hạn chế; Các rào cản về tài chính;
Thiếu chính sách và các cam kết, hỗ trợ của chính phủ
Ở Việt Nam, mặc dù ñã xây dựng ñược một nguồn lực ñánh giá và thực hiện SXSH cho các doanh nghiệp, tuy nhiên do ñặc thù của một tiếp cận mang tính chất
tự nguyện, SXSH vẫn chưa phổ biến rộng rãi với các doanh nghiệp Bài học rút ra
từ các doanh nghiệp ñã tham gia thực hiện SXSH trong thời gian vừa qua cho thấy:
* Chưa có sự quan tâm ñúng mức về SXSH trong chiến lược và chính sách phát triển công nghiệp, thương mại và công nghệ môi trường,
* Các cấp lãnh ñạo các nhà máy chưa có nhận thức ñầy ñủ về SXSH và ngại thay ñổi,
* Thiếu các chuyên gia về SXSH ở các ngành cũng như các thông tin kỹ thuật ðồng thời cũng thiếu cả các phương tiện kỹ thuật ñể ñánh giá hiệu quả của SXSH,
* Thiếu các nguồn tài chính và cơ chế tài trợ thích hợp cho ñầu tư theo hướng SXSH,
* Chưa có ñộng lực của thị trường trong nước thúc ñẩy các nhà công nghiệp
do vậy ñánh giá SXSH chưa thành nhu cầu thực sự,
* Chưa có thể chế và tổ chức thúc ñẩy SXSH ñi vào thực tiễn hoạt ñộng công nghiệp,
Theo khảo sát của Trung tâm Sản xuất sạch Việt Nam về thực tế ñầu tư triển khai cho các giải pháp SXSH năm 2003 ñã rút ra ñược một số bài học ñối với việc duy trì SXSH tại các doanh nghiệp ñã thực hiện tiếp cận này, ñó là:
- Phần lớn các giải pháp SXSH ñược thực hiện (thường là giải pháp có chi phí thấp) dùng tiền nội bộ, không muốn vay của ngân hàng ñể ñầu tư cho giải pháp
có chi phí lớn vì lãi suất cao, thời hạn cho vay ngắn và thủ tục cho vay còn rườm rà, phức tạp;
Trang 33- Hầu hết các ñơn vị trình diện SXSH trong các dự án khác nhau ñều chỉ phân tích lợi ích kinh tế một lần mà không tính toán liên tục ñể theo dõi lợi ích của các năm tiếp theo;
- Phân tích lợi ích ở ñây mới chỉ về mặt tài chính thuần túy của công ty mà chưa tính ñến lợi ích kinh tế mở rộng thông qua giảm chi phí xã hội, tăng phúc lợi
xã hội nhờ cải thiện môi trường làm việc và chất lượng môi trường nói chung;
- Lợi ích về mặt kinh tế của các giải pháp chưa tính ñến lợi ích do giảm chi phí xử lý chất thải và chi phí xử lý chất thải chưa ñược tính vào giá thành sản xuất;
- Có rất nhiều giải pháp SXSH làm giảm nước tiêu thụ nhưng lợi ích kinh tế của các giải pháp này chưa ñược xác ñịnh rõ ràng do hầu hết các doanh nghiệp tự khai thác nước ngầm và chưa tính ñủ giá cho loại nguyên liệu ñặc biệt này;
- Các doanh nghiệp luôn muốn có sự hỗ trợ tài chính ñể thực hiện các giải pháp SXSH, song họ không muốn vay tiền của ngân hàng;
- Một số các công ty liên doanh hay các công ty ở qui mô lớn có thể sử dụng vốn tự có ñể ñầu tư cho các giải pháp SXSH, thậm chí cả các giải pháp có chi phí cao;
- Các doanh nghiệp vừa và nhỏ không có khả năng ñầu tư cho các giải pháp chi phí trung bình và cao, phải vay ngân hàng;
- Tiềm năng thực hiện SXSH ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ là rất lớn do hầu hết các cơ sở này sử dụng thiết bị và công nghệ lạc hậu, mở rộng nhiều lần nên thiết bị không ñồng bộ, chắp vá, bố trí mặt bằng không hợp lý và quản lý lỏng lẻo, chồng chéo [5]
2.2.5 Các cơ hội sản xuất sạch hơn trong chế biến thủy sản [11]
Do ñặc thù của ngành thủy sản là sử dụng nhiều nước, ñiện và ñá nên các cơ hội SXSH thường ñược ñề xuất trong ngành thủy sản chủ yếu tập trung vào mục ñích tiết kiệm nước ñồng thời giảm tải lượng ô nhiễm trong nước thải; giảm tiêu thụ ñiện và tiêu thụ ñá Các nhóm cơ hội SXSH trong ngành thủy sản ñược trình bày cụ thể sau ñây:
- Các cơ hội quản lý nội vi:
Khóa chặt các van nước khi không sử dụng, kiểm tra ñường ống tránh rò rỉ, tiến hành khắc phục ngay sự cố rò rỉ
Lắp ñặt các van ñiều chỉnh tự ñộng ngắt khi không sử dụng nước
Trang 34Lắp ựặt lưới chắn tại các hố ga ựể ngăn chất thải rắn ựi vào hệ thống xử lý nước thải hoặc có thể gây nghẹt ựường ống thoát nước
Qui ựịnh thao tác thu gom chất thải rắn trước khi vệ sinh thiết bị, nền xưởng nhằm giảm tiêu hao nước
đào tạo, nâng cao nhận thức tiết kiệm nguyên vật liệu (nước, ựiện, ựáẦ) cho công nhân
- Các cơ hội kiểm soát tốt quá trình:
Tối ưu hóa quá trình sản xuất nước ựá
Tối ưu hóa quá trình ựốt của lò hơi: thông qua việc ựo ựạc dòng khắ thải từ ống khói nồi hơi ựể xác ựịnh mức ựộ tổn thất nhiệt tại nồi hơi
Thường xuyên kiểm tra bảo trì, bảo dưỡng và thay mới các van bị hư hỏng,
rò rỉ
Cách nhiệt thiết bị luộc, hấp nhằm giảm thất thoát nhiệt
Bảo ôn tốt các ựường ống nhiệt nóng, lạnh, thiết kế chiều dài, các hệ thống phân phối hơi hợp lý
Tối ưu hóa ựiều kiện làm việc (nhiệt ựộ, thời gian, hệ thống kiểm soát,Ầ) của thiết bị nấu, thanh trùngẦ ựối với các sản phẩm ựồ hộp
Tối ưu hóa kắch thước kho, chế ựộ bảo quản nguyên liệu (thời gian, nhiệt ựộ, khối lượng, chế ựộ xả tuyết, tỉ lệ nước ựá/nguyên liệuẦ)
Sử dụng hợp lý dung dịch Chlorin ựể tẩy trùng
- Các cơ hội thay ựổi nguyên vật liệu:
Thay ựổi ựá to bằng ựá vảy, ựá tuyết (như vậy hiệu quả ướp lạnh sẽ cao hơn,
do ựó tốn ắt ựá hơn)
Kắch cỡ nguyên liệu phù hợp với sản phẩm ựang sản xuất
Sử dụng nồng ựộ chất khử trùng vừa ựủ
Thay ựổi hóa chất tẩy rửa thiết bị hiệu quả, giảm tiêu thụ nước
Thay tác nhân lạnh CFC bằng các tác nhân lạnh không chứa Cl và F
- Các cơ hội cải tiến thiết bị, máy móc:
Thay các van nước có kắch cỡ phù hợp
Sử dụng các thùng chứa nguyên liệu cách nhiệt ựể giảm lượng ựá sử dụng
Sử dụng vòi phun nước có áp lực cao và van khóa tự ựộng
Trang 35Bọc cách nhiệt tốt và thay thế vật liệu cách nhiệt amiang bằng polyurethane
Sử dụng cách nhiệt tốt trong các ñường ống cấp hơi có thể tiết kiệm từ 3 – 13% năng lượng than cho lò hơi [18]
Kho lạnh nên thiết kế nhiều buồng và có hành lang lạnh (phòng ñệm);
Thay hệ thống chiếu sáng bằng ñèn compact (tuổi thọ dài hơn, giảm tiêu tốn ñiện năng);
Lắp ñặt van thoát hơi cho hệ thống luộc, hấp sản phẩm kết hợp ñiều khiển tự ñộng hoặc thủ công có thể giảm thất thoát hơi nước
Thiết kế, cải tạo lại khay/mâm cấp ñông phù hợp với kích thước của tủ cấp ñông ñảm bảo thời gian cấp ñông ñều cho các mẻ
Thay máy nén mới phù hợp với thiết bị làm lạnh nước ñể giảm tiêu hao ñiện, lắp ñặt biến tần cho các máy nén
- Các cơ hội cải tiến sản phẩm:
Phân loại sản phẩm có cùng kích cỡ;
Sản xuất các sản phẩm thích hợp theo kích cỡ của nguyên liệu (cá nhỏ sản xuất bột cá, cá vừa ñóng hộp, cá lớn fillet sao cho giảm ñến mức tối thiểu phế liệu)
- Các cơ hội thu hồi và tái chế, tái sử dụng:
Tái sử dụng nước làm mát sản phẩm sau luộc và hấp, nước giải nhiệt…(theo nguyên tắc từ sạch ñến dơ);
Thu hồi triệt ñể lượng nước ngưng từ nhánh cấp hơi ñể tuần hoàn lại cho nước cấp vào nồi hơi Thu hồi nước ngưng giúp tiết kiệm 10% nhiên liệu [18] Tận dụng nhiệt thải ra từ các hệ thống
Tái sử dụng nước mạ băng, rả khuôn;
Thu gom lượng máu sau công ñoạn giết mổ ñể chế biến thức ăn gia súc Tận dụng triệt ñể các chất thải rắn có thể ñể sản xuất phụ phẩm
- Các cơ hội thay ñổi công nghệ:
Thay cấp ñông sản phẩm trong khay ở thiết bị cấp ñông gió bằng thiết bị cấp ñông tiếp xúc
Lột vỏ, bỏ ñầu, sơ chế bạch tuộc, mực, tôm không dùng nước (sơ chế khô) ñể giảm lượng nước sử dụng ñồng thời giảm ô nhiễm nồng ñộ ô nhiễm trong nước thải Làm lạnh bằng phương pháp ngược dòng ñối với sản phẩm sau khi luộc Kết hợp qui trình lột da và ñánh vảy
Làm vệ sinh khô trước khi cọ rửa bằng nước;
Trang 36Thấm ướt sàn và thiết bị trước khi cọ rửa ñể chất bẩn dễ bong ra và thu gom sạch chất thải rắn trước khi cọ lần cuối
2.2.6 Hiệu quả áp dụng sản xuất sạch hơn tại một số doanh nghiệp
Bảng 2.7 Hiệu quả của áp dụng SXSH tại một số doanh nghiệp
- ðầu tư: 140 triệu ñồng
- Tiết kiệm: 392 triệu ñồng / năm
- Giảm 20% lượng nước thải, 33% tải lượng ô nhiễm hữu cơ, 27% chất thải rắn và giảm ñáng kể lượng khí thải
- Tăng lượng tiết thu hồi Vận chuyển khô các bộ phận nội tạng Vòng tuần hoàn nước làm lạnh kín
Công ty Thực phẩm
Thiên Hương
ðầu tư: 840 triệu ñồng Tiết kiệm: 8.960 triệu ñồng / năm Giảm 68% lượng nước thải, 30-35% tải lượng ô nhiễm hữu cơ và giảm lượng ñáng kể khí thải
- Lắp ñặt hệ thống kiểm tra tiêu thụ nguyên liệu theo 27 chỉ tiêu
- Giảm lượng mì vụn từ 9% xuống 3% Tăng 25% công suất sản xuất
Hàng năm giảm thải 2880 lít axit, 1,08 tấn borac, 19,62 tấn kiềm, 13,57 tấn Javen và 33,5% (4,8 tấn) chất thải rắn ra môi trường
Trang 37Trong chế biến thủy sản, việc áp dụng sản xuất sạch hơn sẽ giúp các doanh nghiệp tiết kiệm ñược chi phí trong quá trình sử dụng năng lượng, nước, và hóa chất Nghiên cứu áp dụng sản xuất sạch hơn tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Nông sản Xuất khẩu Sài Gòn cho thấy các cơ hội áp dụng sản xuất sạch hơn trong quá trình
sử dụng nước, ñiện và hóa chất
Hình 2.6 Cân bằng vật chất cho 1 tấn sản phẩm tại công ty Agrex Sài gòn [21]
Lượng nước tiết kiệm ñược từ việc thay thế vòi rửa áp lực cho việc sử dụng vòi thông thường ñể vệ sinh bàn và nền phòng sản xuất là 70% từ 2 – 3m3/giờ còn 0,25 m3/giờ Việc thay thế bóng ñèn T8 cho T10 kết hợp balars ñiện tử giúp công
ty tiết kiệm 23,000 kwh/năm… [21]
Trang 383 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
đối tượng nghiên cứu là Nhà máy Chế biến Thủy sản Trung Sơn do Công ty
Cổ phần Thực phẩm Xuất khẩu Trung sơn Hưng Yên có ựịa chỉ tại Thị trấn Như Quỳnh Ờ huyện Văn Lâm Ờ tỉnh Hưng Yên làm chủ ựầu tư
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu về quy trình công nghệ chế biến Cá hồi và các hoạt ựộng sản xuất có phát sinh chất thải của quy trình tại nhà máy
3.2 Nội dung nghiên cứu
- Tìm hiểu sơ lược về công ty Cổ phần Thực phẩm Xuất khẩu Trung sơn Hưng Yên
- Quy trình công nghệ sản xuất
- Thực trạng sử dụng nguyên liệu, vật tư bao bì và hóa chất
- Hiện trạng môi trường và sử dụng năng lượng
- đánh giá thực trạng và ựề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp ựiều tra khảo sát
- điều tra thu thập số liệu về hiện trạng chất thải, công tác thu gom, vận chuyển và phương pháp xử lý
- điều tra, thu thập dữ liệu về nguyên vật liệu ựầu vào của các dây chuyền sản xuất, hoạt ựộng của các máy móc, thiết bị
3.3.2 Phương pháp ựánh giá công nghệ (TA)
Sử dụng các kết quả thu ựược từ quá trình ựiều tra khảo sát ựể mô tả chi tiết quy trình, công ựoạn chế biến tại công ty Từ ựó có các nhận ựịnh về bố trắ dây chuyền sản xuất, nguồn gốc phát sinh chất thải Ầ
đánh giá công nghệ (TA) hay còn gọi ựầy ựủ là ựánh giá công nghệ môi trường (EnTA) là một qui trình có tắnh hệ thống trong ựó, thực hiện xem xét ựánh giá một công nghệ ựể ựưa ra mô tả và ựánh giá về:
+ Ảnh hưởng tiềm tàng của công nghệ sử dụng lên môi trường
Trang 39+ đưa ra các ựề nghị cải tiến can thiệp công nghệ ựể giảm ô nhiễm môi trường và sử dụng năng lượng hiệu quả;
+ đánh giá các hệ quả kinh tế, môi trường làm việc phù hợp;
+ Xem xét khả năng lựa chọn các phương án công nghệ
Mục ựắch của TA là giúp ựánh giá hiệu quả của công nghệ và lựa chọn các phương án cải tiến, thay thế cho phù hợp
Sử dụng quy tắc tắnh ựơn giản
đầu vào Ờ đầu ra = Sự tắch lũy
Việc xác ựịnh cân bằng nguyên vật liệu sẽ cho biết những vị trắ, công ựoạn
mà năng lượng ựang bị mất ựi, lãng phắ hoặc sử dụng chưa phù hợp Việc sử dụng năng lượng không hợp lý có thể dẫn ựến giảm năng suất, tổn hại cho môi trường, vi phạm vấn ựề an toàn Ầ
Phương pháp ựánh giá công nghệ ựược sử dụng qua các cách tiếp cận
- Mô tả công nghệ
- Xác ựịnh áp lực các chất thải từ việc sử dụng các công nghệ
- Khái quát tác ựộng của các vấn ựề môi trường
- đánh giá hiện trạng môi trường và phát sinh chất thải từ quá trình sử dụng công nghệ sản xuất và so sánh với công nghệ ựề xuất
3.3.3 Phương pháp lấy mẫu phân tắch các chỉ tiêu chất lượng môi trường nước, không khắ
để ựánh giá chất lượng môi trường không khắ tại các khu vực sản xuất, hệ thống xử lý khắ thải Lò hơi, khu vực tập trung rác thải, khu vực gần nhà máy thức
ăn chăn nuôi và khu vực gần khu dân cư Tác giả ựã tiến hành lấy mẫu và phân tắch các chỉ tiêu cơ bản liên quan ựến nguồn gốc phát sinh khắ thải như CO, CO2, Bụi, Tiếng ồn, SO2, NO2
Chất lượng nước thải ựầu vào, ựầu ra của hệ thống xử lý cũng như nước thải phát sinh từ các dây chuyền sản xuất ựược lấy mẫu và phân tắch tại phòng thắ nghiệm Các mẫu nước ựược lấy từ các công ựoạn khác nhau của hệ thống xử lý nước thải và nguồn phát sinh nước thải ựể ựánh giá hiệu quả xử lý, ựề xuất các giải pháp SXSH cho phù hợp
Trang 40Nguồn nước cấp cho nồi hơi ñược lấy ngay tại vị trí trước khi qua hệ thống làm mềm, sau khi làm mềm và nước cấp vào Lò ñể ñưa ra cấc giải pháp SXSH trong tiết kiệm nhiên liệu cấp cho Lò hơi
ðể ñánh giá hiệu quả xử lý nước thải tại các công ñoạn của hệ thống xử lý thì các mẫu nước ñược lấy tại mỗi công ñoạn và ñược phân tích tại phòng thí nghiệm ñể ñánh giá
Hình 3.1 là sơ ñồ lấy mẫu ñánh giá hiện trạng môi trường tại nhà máy, trong ñó: Các mẫu khí ñược ký hiệu từ K1 ñến K6, các mẫu nước ñược ký hiệu là N1 ñến N3 bao gồm: