Mặc dù hạn chế về thời gian thực hiện khoảng từ 3 -5tháng nhưng các nhóm giải pháp mà công ty triển khai thực hiện theo nhómnghiên cứu đề xuất đã đem lại những kết quả khả quan: Tiết kiệ
Trang 1Nhu cầu nguyên liệu và năng lượng 13
2.3 Kết quả đạt được từ chương trình 172.4 Tình hình triển khai chương trình sản xuất tại nhà máy trong giai
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH LỒNG GHÉP SẢN XUẤTSẠCH HƠN VÀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG HIỆU QUẢ TẠI NHÀ MÁY
3.1 Phương pháp luận lồng ghép SXSH-SDNLHQ 253.2 Đề xuất quy trình lồng ghép đánh giá SXSH - SDNLHQ tại Nhà
1
Trang 2DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Nhu cầu nguyên nhiên liệu đầu vào
Bảng 1.2 Định mức sơ bộ về tiêu thụ nguyên liệu tính cho 1 tấn sảnphẩm đường
Bảng 1.3 Tiêu hao nhiên liệu và năng lượng
Bảng 1.4 Tiêu hao nhiên liệu và năng lượng tính cho 1 tấn sản phẩmBảng 2.1 Số lượng thành viên đội sản xuất sạch hơn
Bảng 2.2 Số các cơ hội SXSH được đề xuất tại các doanh nghiệpBảng 2.3 Phân loại các giải pháp SXSH
Bảng 2.4 Lợi ích do SXSH đem lại đối với công ty cổ phần đườngBình Định
Bảng 2.5 Lợi ích của SXSH
Bảng 3.1 Số lượng các giải pháp điều chỉnh, bổ sung hay cần đặc biệtquan tâm
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay ngành công nghiệp sản xuất thực phẩm đang ngày phát triểnmạnh ở nước ta, nhất là khi nhà nước ban hành nhiều chính sách mới khuyếnkhích các doanh nghiệp tư nhân trong và ngoài nước phát triển
Đường là một trong những sản phẩm thiết yếu trong đời sống hằngngày, chính vì thế đã từ lâu nước ta rất chú trọng đến việc xây dựng các nhàmáy đường từ Bắc đến Nam, bên cạnh đó là việc xây dựng các vùng nguyênliệu lâu dài, việc nghiên cứu các công nghệ và thiết bị hiện đại cũng khôngkém phần quan trọng
Bình Định là một tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ, có diện tích tự nhiên6.025 km2, phía Bắc giáp tỉnh Quãng Ngãi, Phía Nam giáp tỉnh Phú Yên,Tây giáp tỉnh Gia Lai, Đông giáp Biển Đông Tỉnh Bình Định đã được Thủtướng Chính phủ đồng ý bổ sung vào vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung,
là cầu nối giữa các tỉnh cao nguyên Nam Trung bộ với các tỉnh trong vùngkinh tế trọng điểm Miền Trung
Bình Định đã hình thành và phát triển các ngành sản xuất công nghiệpnhư chế biến lâm thủy sản, hàng tiêu dùng, công nghiệp sản xuất vật liệu xâydựng, khai thác và chế biến khoáng sản, may mặc, giày dép xuất khẩu, dượcphẩm,… nhiều sản phẩm công nghiệp địa phương có chất lượng cao đượctín nhiệm trên thị trường trong và ngoài nước: hải súc sản cấp đông, yến sào,đường RS, bia, hàng song mây - mỹ nghệ, đồ mộc dân dụng, đá granite ốplát, các sản phẩm từ titan…
Bình Định có truyền thống sản xuất đường thủ công lâu đời Nhiềuvùng nguyên liệu rộng lớn có sản lượng khá cao Công ty Cổ phần ĐườngBình Định có nhà máy hoạt động tại xã Tây Giang, huyện Tây Sơn, tỉnhBình Định - Km 52 - Quốc lộ 19 - con đường huyết mạch nối khu vực miềnTrung với Tây nguyên, cách Ga Diêu Trì 40 Km, cách Cảng Quy Nhơn 52
Km về hướng Đông, rất thuận lợi trong giao thông, vận chuyển hàng hoá
3
Trang 4bằng đường bộ, đường sắt và đường thủy Vùng nguyên liệu Nhà máy tươngđối tập trung, cự ly vận chuyển trung bình 40Km.
Nhà máy được hoàn thành và đầu tư xây dựng giai đoạn I và đi vàosản xuất từ năm 1997, công suất thiết kế ban đầu 1.000 tấn mía/ngày Năm
2004, Nhà máy đã mở rộng công suất lên 1.800 tấn mía/ngày và hiện nayhoạt động tương đối ổn định Trong những năm qua, giá trị sản xuất côngnghiệp của Công ty Cổ phần đường Bình Định thường chiếm 8 - 10% giá trịsản xuất công nghiệp của cả tỉnh, riêng đối với giá trị công nghiệp khu vựcdoanh nghiệp nhà nước chiếm 15 - 20%.(Noname 2011) Mặc dù tình hìnhchung của cả nước và thế giới gặp phải khó khăn, nhưng hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty vẫn ổn định và phát triển, tạo nguồn thu để nộpngân sách góp phần vào tốc độ phát triển kinh tế của tỉnh Bình Định Để cóđược điều này, ngoài sự quan tâm chỉ đạo kịp thời của các cấp ngành từTrung ương đến địa phương và sự nỗ lực không ngừng của tập thể cán bộlãnh đạo của Công ty trong công tác quản lý, chỉ đạo điều hành sản xuất thìviệc ứng dụng, cải tiến các giải pháp công nghệ tiên tiến, phù hợp với quy
mô sản xuất đã góp phần tăng năng suất sản lượng và đem lại nhiều lợi íchkinh tế, môi trường Từ đó, góp phần tăng sức cạnh tranh và tạo thương hiệusản phẩm của Công ty trên thị trường
Về giải pháp quản lý, Hệ thống quản lý chất lượng của Công ty đãđược chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 và hệ thống Quản lýmôi trường ISO 14001: 1996 Sản phẩm do Công ty sản xuất thực hiện công
bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá theo tiêu chuẩn cơ sở, các chỉ tiêu caohơn TCVN 1695 - 87 được thị trường chấp nhận (Noname 2011)
Về giải pháp kỹ thuật, Việc nghiên cứu, lựa chọn và đưa vào ứngdụng quy trình công nghệ, thiết bị cho nhà máy đường công suất 1000 tấnmía/ngày, phù hợp với điều kiện của tỉnh Bình Định Kết quả triển khai đãgóp phần tăng công suất sản xuất, đem lại hiệu quả kinh tế và là cơ sở đểtriển khai các nghiên cứu tiếp theo để mở rộng công suất hoạt động của Nhàmáy (Lộc 1997); Đề tài “Thiết kế chế tạo thiết bị tiền sấy đường nhằm ổn
Trang 5định nâng cao chất lượng sản phẩm đường kính trắng tại Công ty Cổ phầnĐường Bình Định” Kết quả thực hiện đề tài khi áp dụng vào quá trình sảnxuất đã giải quyết được yêu cầu về mặt công nghệ và đã chỉ ra được rằngnếu đầu tư thiết bị sấy năng suất 20 tấn/giờ dạng sàn rung để đạt được yêucầu chỉ tiêu chất lượng sản phẩm thì phải mất 950 triệu đồng - so với 150triệu đồng Do đó, tiết kiệm được 800 triệu đồng suất đầu tư ban đầu Tiếtkiệm tiền công vận chuyển sấy lại cả vụ là 27 triệu đồng Giảm tỷ lệ vóncục chuyển màu của đường, tránh giảm giá bán là 60 triệu đồng Đó là chưa
kể chi phí bảo dưỡng hàng năm tốn điện năng, nhiệt… (Lân 2002); Đề tàinghiên cứu “Không sử dụng dầu FO cho lò hơi” được triển khai nhằm xácđịnh nguyên nhân gây sự mất cân bằng, khắc phục chỉnh lý trong các côngđoạn sản xuất, đảm bảo cân bằng vật liệu, tiết kiệm dầu FO, tăng hiệu quảsản xuất của Nhà máy Đồng thời, cùng với việc tiết kiệm lượng dầu FO sẽgiảm ô nhiễm môi trường (Noname 1998)
Song song với quá trình sản xuất, Công ty luôn quan tâm và chú trọngđến công tác bảo vệ môi trường Đây được xem là nhiệm vụ trọng tâm trongquá trình sản xuất và phát triển Năm 2004, Công ty thực hiện lập báo cáođánh giá tác động môi trường cho dự án “Mở rộng công suất từ 1.500 tấnmía/ngày lên 1.800 tấn mía/ngày” và đã được UBND tỉnh Bình Định phêduyệt tại Quyết định số 2921/QĐ-UBND ngày 19/11/2004 Hệ thống xử lýnước thải đã được đầu tư và đưa vào vận hành từ năm 2002, với quy môcông suất xử lý 1.200 m3/ngày Về cơ bản, hệ thống vận hành tương đối ổnđịnh, chất lượng nước thải đầu ra hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩncho phép theo quy định hiện hành Nhà máy đã có phòng thí nghiệm hóanước, đào tạo cán bộ phụ trách môi trường và vận hành hệ thống xử lý nướcthải
Trong năm 2004, Công ty cùng với 04 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
đã tham gia đề tài “Nâng cao hiệu quả quản lý môi trường công nghiệpthông qua sản xuất sạch hơn” do Trung tâm Sản xuất sạch hơn Việt Nam,thuộc Viện Khoa học và Công nghệ môi trường, Trường Đại học Bách Khoa
5
Trang 6Hà Nội thực hiện Mặc dù hạn chế về thời gian thực hiện (khoảng từ 3 -5tháng) nhưng các nhóm giải pháp mà công ty triển khai thực hiện theo nhómnghiên cứu đề xuất đã đem lại những kết quả khả quan: Tiết kiệm tàinguyên, nguyên - nhiên, vật liệu, nước và năng lượng, mang lại lợi ích thiếtthực cho doanh nghiệp về kinh tế cũng như môi trường và tăng cường ý thứccán bộ công nhân viên.
Từ những kết quả phân tích trên cho thấy sự nỗ lực không ngừng củaCông ty Cổ phần Đường Bình Định trong việc ứng dụng các giải pháp kỹthuật cũng như triển khai thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường trongquá trình sản xuất nhằm nâng cao năng suất sản phẩm và nâng cao khả năngcạnh trạnh của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh trên thị trường.Tuy nhiên, để đảm bảo sự phát triển bền vững cũng như hướng tới nhữngmục tiêu cao hơn trong quá trình mở rộng quy mô công suất cũng như nhữngsức ép về chi phí đầu tư năng lượng phục vụ sản xuất, thì vấn đề quản lý vàtriển khai thực hiện các giải pháp kỹ thuật nhằm cải thiện và nâng cao hiệuquả sử dụng năng lượng trong quy trình công nghệ sản xuất đường của Nhàmáy trong thời gian tới là hết sức cần thiết Thực tế cho thấy, Nhu cầu và chiphí nhiên liệu và năng lượng phục vụ sản xuất của Nhà máy tương đối lớn(Nhân 2005) Bên cạnh đó, Theo tính toán của Bộ Công Thương thì tiềmnăng tiết kiệm năng lượng đối với ngành công nghiệp thực phẩm (đông lạnh,chế biến,…) trong đó có ngành mía đường, có thể lên tới 20% (Noname2009) Đây chính là động lực để Công ty Cổ phần Đường Bình Định triểnkhai áp dụng thực hiện các giải pháp quản lý và tiết kiệm hiệu quả nănglượng trong hoạt động sản xuất tại Nhà máy Tuy nhiên, vấn đề đặt ra là việcxác định và lựa chọn giải pháp nào có khả năng áp dụng phù hợp với tìnhhình thực tế hoạt động của Công ty nhằm đạt được những hiệu quả thiết thựctrong việc sử dụng năng lượng một cách hiệu quả, từ đó tăng cường công tácquản lý năng lượng trong quá trình hoạt động của Nhà máy
Thực tế cho thấy trong thời gian qua, Công ty cũng đã tiếp cận cácgiải pháp sử dụng năng lượng hiệu quả thông qua các chương trình, đề tài
Trang 7nghiên cứu Tuy nhiên, các giải pháp này thường kết thúc ngay khi cácchương trình, đề tài hoàn thành và kết quả là Chương trình giải pháp sử dụngnăng lượng hiệu quả tại Nhà máy thường rời rạc và diễn ra trong thời gianngắn Trong khi đó, Chương trình sản xuất sạch hơn vẫn đang được duy trìtriển khai thực hiện tại Nhà máy và được xem là cơ hội để quản lý và sửdụng năng lượng hiệu quả Trong giai đoạn hiện nay, với thực chi phínguyên nhiên liệu, năng lượng đầu vào phục vụ sản xuất tăng cao cũng nhưnhững quy định chặt chẽ hơn về các vấn đề môi trường, thì việc tích hợp,lồng ghép giải pháp sản xuất sạch hơn - sử dụng năng lượng hiệu quả đượcxem là hướng đi đúng đắn mang lại các giải pháp kinh doanh toàn diện vàđem lại nhiều lợi ích hơn về mặt kinh tế cho Công ty Việc lồng ghép sảnxuất sạch hơn và sử dụng năng lượng hiệu quả có thể giúp tạo ra những sảnphẩm thực sự “thân thiện với sinh thái” Sản phẩm “xanh” bảo đảm cả nhãnđánh giá tính sinh thái và năng lượng, giúp sản phẩm của Công ty có thêmlợi thế cạnh tranh - có thể giành thị phần tốt hơn Ngoài ra, áp dụng liên tục
là đặc điểm của sản xuất sạch hơn Do đó, khi sản xuất sạch hơn và sử dụngnăng lượng hiệu quả tích hợp sẽ đảm bảo được tính bền vững cho việc thựchiện sử dụng năng lượng hiệu quả tại Nhà máy
Trên cơ sở thực trạng hoạt động thực tế và những kết quả đạt được từviệc triển khai các chương trình, dự án,… trong thời gian qua thì vấn đề đặt
ra là Làm thế nào để lồng ghép sản xuất sạch hơn và sử dụng năng lượnghiệu quả tại nhà máy để đạt được hiệu quả tối ưu? Với vấn đề đặt ra trênđây, phạm vi đề tài này tập trung giải quyết các vấn đề cụ thể sau:
1 Thực trạng hoạt động của Nhà máy hiện nay như thế nào?
2 Việc duy trì hoạt động và lợi ích đem lại của chương trình sản xuấtsạch hơn và giải pháp tiết kiệm năng lượng triển khai trong thờigian qua tại nhà máy ra sao?
3 Các nội dung, công việc cụ thể cần triển khai trong quy trình lồngghép sản xuất sạch hơn và sử dụng năng lượng hiệu quả tại Nhà
7
Trang 8máy là gì? Các vấn đề nào cần quan tâm trong quá trình triển khaithực hiện?
4 Giải pháp nào để duy trì quy trình hoạt động một cách bền vững?Theo đó, các mục tiêu cụ thể tương ứng đạt được bao gồm:
1 Làm rõ được thực trạng hiện nay trong công tác quản lý và vậnhành sản xuất của Nhà máy đường Bình Định
2 Đánh giá thực trạng triển khai chương trình sản xuất sạch hơn tạiNhà máy trong thời gian qua
3 Xây dựng các bước, nhiệm vụ trọng tâm trong quy trình lồng ghépsản xuất sạch hơn và sử dụng năng lượng hiệu quả tại Nhà máyđường Bình Định
4 Đề xuất giải pháp để duy trì quy trình lồng ghép triển khai mộtcách bền vững trong hoạt động sản xuất của Nhà máy đường BìnhĐịnh
Xuất phát từ những vấn đề đặt ra trên đây, Đề tài “ Đề xuất quy trìnhlồng ghép sản xuất sạch hơn và sử dụng năng lượng hiệu quả” làm tiểu luậnchuyên đề môn học Quản lý bền vững các nguồn năng lượng
Bố cục của Tiểu luận bao gồm các phần chính sau:
Đặt vấn đề
1 Khái quát về tình hình hoạt động Công ty Đường Bình Định
2 Đánh giá Thực trạng triển khai Chương trình SXSH tại Nhà máytrong giai đoạn hiện nay
3 Đề xuất quy trình lồng ghép sản xuất sạch hơn và sử dụng nănglượng hiệu quả tại Nhà máy đường Bình Định
4 Một số giải pháp cần thực hiện để quy trình hoạt động một cáchhiệu quả và bền vững
Nhận xét, Kiến nghị
Trang 9CHƯƠNG 1:
KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐƯỜNG BÌNH ĐỊNH 1.1 Vị trí:
Nhà máy đường Bình Định
của Công ty Cổ phần Đường
Bình Định hoạt động tại xã Tây
Giang, huyện Tây Sơn, tỉnh Bình
Định với diện tích 8 ha
1.2 Quy mô công suất
hoạt động: 1.800 Tấn mía ngày.
1.3 Sản phẩm:
Sản phẩm chính của Công ty hiện nay là đường cát trắng và ván dăm.Bên cạnh đó, còn có các sản phẩm phụ như phân vi sinh, bao bì cácloại và ván ép
1.4 Doanh thu: 100 tỷ đồng/năm
1.5 Số lượng cán bộ công nhân viên: 613 người, trong đó:
- Khối sản xuất trực tiếp: 351 người (trình độ Đại học, Cao đẳng: 18người; Trung cấp: 29 người; Công nhân kỹ thuật: 225 người: Sơ cấp: 01người và lao động phổ thông: 48 người)
- Khối sản xuất gián tiếp: 262 người (trình độ Đại học, Cao đẳng: 50người; Trung cấp: 50 người; Công nhân Kỹ thuật:46 người; Sơ cấp: 36người; Lao động phổ thông: 80 người)
1.6 Mô tả về các công đoạn sản xuất:
Mía cây sau khi qua quá trình thu mua, cân kiểm cả về số lượng vàchất lượng, mía cây được xếp vào bãi chứa Từ đây, mía đươc nạp vào hệthống băm và xé tơi Sau khi khử một phần các tạp chất còn trong đó, míađược chuyển tới các trục ép mía Quy trình ép theo phương pháp thẩm thấu
9
Trang 10ngược nhằm tận thu được hết lượng nước mía còn lại trong bã mía Nướcmía từ máy ép 3 được quay về thẩm thấu trước máy ép 2 Nước mía từ máy
ép 4 được thẩm thấu về trước máy ép 3 Trước máy ép 4 dùng nước nóng cónhiệt độ khoảng 65 - 750C để thẩm thấu lại Bã mía còn lại được dùng để tạohơi, chạy máy phát điện cung cấp cho quá trình sản xuất
Nước mía sau khi ép kiệt được đưa sang khâu hóa chế Tại đây cáchóa chất được thêm vào bao gồm: bổ sung lượng sữa vôi nhằm khống chế
pH, tiếp theo là H3PO4 Sau đó, nước mía dẫn vào các thiết bị gia nhiệt vàbốc hơi Lúc này bán thành phẩm thu được là chè thô có lẫn màu tạp chất.Chè thô sau khi qua thiết bị xông SO2 để loại bỏ các tạp chất màu được gọi
là chè tinh, chúng được tiếp tục được đưa sang khâu nấu đường
Chè tinh sau khi nấu bao gồm có đường non A, đường non B, đườngnon C Cả ba loại đường này khi cho qua thiết bị ly tâm sẽ thu được mật A,
B, C; đường B, đường C và sản phẩm chính là đường cát trắng sẽ được đưasang khâu sấy, phân loại rồi đem đóng bao và nhập kho
Trang 11GN II (t 0 = 103 – 105 0 C)
Nước lọc trong
Nước lắng trong
Trang 12Hình 1 Sơ đồ quy trình công nghệ
1.7 Nhu cầu nguyên liệu và năng lượng (*)
Hoà B
Trang 13- Nguyên nhiên liệu đầu vào
Bảng 1.1 Nhu cầu nguyên nhiên liệu đầu vào
- Tiêu hao nhiên liệu và năng lượng
Bảng 1.3 Tiêu hao nhiên liệu và năng lượng
13
Trang 14Bảng 1.4: Tiêu hao nhiên liệu và năng lượng tính cho 1 tấn sản phẩm
STT Tên Nhiên liệu Đơn vị Tiêu hao cho 1 tấn sản phẩm
1.8 Dòng thải
Hoạt động của Nhà máy có 2 bộ phận sản xuất chính: Một là sản xuấtđường cát trắng thành phẩm, hai là phân xưởng ván ép nhân tạo tận dụng bãmía Việc xác định dòng thải chính của Nhà máy tập trung vào hoạt độngsản xuất đường cát trắng
Trang 15Hỡnh 2 Sơ đồ chi tiết dũng thải
1.9 Hệ thống quản lý sản xuất
Ngày 6/5/2002, Công ty đã đợc cấp chứng chỉ quản lý chất lợng sảnphẩm ISO 9001:2000 và đến ngày 31/3/2004, Công ty đã đợc cấp chứng chỉcho hệ thống Quản lý Môi trờng ISO 14001:1998/ISO14001:1996
Bờn cạnh đú, Cụng ty luụn cú ý thức giữ gỡn mụi trường xanh, sạchđẹp Chớnh sỏch mụi trường của Cụng ty đó được Lónh đạo cao nhất banhành, phổ biến và yờu cầu mọi thành viờn cam kết thực hiện nhằm phản ỏnh
ý thức trong hoạt động sản xuất gắn liền với quản lý mụi trường của Cụngty
Trang 16CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VIỆC ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN
2.1 Tình hình triển khai
Chương trình sản xuất sạch hơn được triển khai thực hiện tại nhà máythông qua đề tài “Nâng cao hiệu quả quản lý môi trường công nghiệp thôngqua sản xuất sạch hơn” do Trung tâm Sản xuất sạch hơn Việt Nam, thuộcViện Khoa học và Công nghệ môi trường, Trường Đại học Bách Khoa HàNội thực hiện năm 2004 Quy trình đánh giá sản xuất sạch hơn triển khai tạiNhà máy được tóm tắt như sau:
5 Thùc hiÖn
2 Ph©n tÝch c¸c b
íc c«ng nghÖ
6 Duy tr× SXSH