Những việc làm của quan Tri huyện Thanh Ba với tên nhà giàu và ngời GV: Cho học sinh thảo luận nhóm3 nhóm Tình huống 1: Trong các cuộc tranh luận, có bạn đa ra ý kiến nhng bị đa số các b
Trang 1- HS hiểu thế nào là tôn trọng lẽ phải;
- Biểu hiện của hành vi tôn trọng lẽ phải
- ý nghĩa của tôn trọng lẽ phải đối với cuộc sống
2 Kỹ năng:
- Biết phân biệt các hành vi thể hiện sự tôn trọng lẽ phải và không tôn trọng lẽ phải trongcuộc sống
- Rèn luyện và giúp đỡ mọi ngời biết tôn trọng lẽ phải
- Rèn luyện thói quen biết kiểm tra hành vi của mình để trở thành ngời biết tôn trọng lẽphải
3 Thái độ:
- Biết tôn trọng lẽ phải, học tập những tấm gơng tốt trong xã hội
- Biết phê phán hành vi không tôn trọn lẽ phải
B Chuẩn bị:
1 GV: Câu chuyện, đoạn thơ, ca dao, tục ngữ nói về phẩm chất tôn trọng lẽ phải
2 HS: Nghiên cứu bài học
C Tiến trình bài dạy:
I ổ n định tổ chức :
II Kiểm tra
- Kiểm tra sự chuẩn bị về sách, vở, dụng cụ học tập của học sinh
- GV: Nhận xét
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài :
Cho cho học sinh theo dõi tiểu phẩm
(Tại lớp 8A đang diễn ra buổi họp cán bộ lớp)
Lan(LT): Ngày lễ khai giảng năm học mới, nhà trờng yêu cầu chúng ta mặc đồng phục, đềnghị các bạn nhắc tổ mình thực hiện tốt Có ai có ý kiến về vấn đề này?
Mai(T1): Theo mình không cần phải mặc đồng phục, nên để mọi ngời mặc tự do miễn là
đẹp
Lâm(T2): Theo mình năm nay nên đổi mới Các bạn nữ mặc váy còn các bạn nam mặcquần bò, áo phông để cho nó hiện đại và mốt
Trang 2Mạnh(T4): Mình không đồng ý với ý kiến của Mai và Lâm Chúng ta nên mặc đồng phụcvì nó có ý nghĩa với học sinh và phù hợp với ngày lễ long trọng.
Lan: Giờ còn bạn Thắng cho biết ý kiến
Thắng(T3): Theo mình ý kiến của Mạnh là đúng Chúng ta đang tuổi HS THCS nên mặc
đúng quy định của nhà trờng mới tốt nhất
Lớp trởng: Vừa rồi cúng ta đã phát biểu ý kiến của mình Bây giờ mình xin kết luận:Chúng ta mặc đồng phục trong lễ khai giảng
(Các bạn đều vỗ tay đồng ý vui vẻ)
GV: Qua tiểu phẩm trên các em có nhận xét gì?
HS bày tỏ quan điểm cá nhân
GV: Việc làm của Mạnh, Thắng, Lan thể hiện đức tính gì?
GV: Mời 2 bạn có giọng đọc tốt đọc chuyện
về quan Tuần phủ Hng Hóa - Nguyễn Quang
Bích
Trả lời các câu hỏi sau:
a Những việc làm của quan Tri huyện
Thanh Ba với tên nhà giàu và ngời
GV: Cho học sinh thảo luận nhóm(3 nhóm)
Tình huống 1: Trong các cuộc tranh luận, có
bạn đa ra ý kiến nhng bị đa số các bạn khác
phản đối Nếu thấy ý kiến đó đúng thì em xử
- Phạt tên nhà giàu về tội hối lộ, ức hiếp
- Cắt chức Tri huyện Thanh Ba
- Không nể nang, đồng lõa việc xấu
- Dũng cảm , trung thực, dám đấu tranh với những sai trái
d
- Bảo vệ chân lí, tin tởng lẽ phải
Tình huống 1: Trong trờng hợp trên, nếu
thấy ý kiến của bạn đúng em cần ủng hộ
Trang 3lí nh thế nào?
Tình huống 2: Nếu biết bạn mình quay cóp
trong giờ kiểm tra, em sẽ làm gì?
Tình huống 3: Theo em trong các trờng hợp
tình huống 1, 2 hành động thế nào đợc coi là
Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài học:
HS: Trả lời câu hỏi sau:
Tình huống 2: Trong trờng hợp này em cần
thể hiện thái độ không đồng tình với bạn và phân tích cho bạn thấy tác hại của việc làm sai trái và khuyên bạn không làm nh vậy
Tình huống 3: Để có cách xử sự phù hợp,
đúng đắn cần phải có hành vi xử sự tôn trọng sự thật, bảo vệ lẽ phải và phê phán cái sai trái
1 Khái niệm:
a Lẽ phải: Là những điều đợc coi là đúng
đắn, phù hợp với đạo lí và lợi ích chung củaxã hội
b TTLP: Là công nhận, ủng hộ và tuân theo
và bảo vệ những điều đúng đắn
c Biểu hiện: Thái độ, lời nói, cử chỉ và hàh
động, ủng hộ, bảo vệ điều đúng đắn của conngời
2 ý nghĩa: Giúp con ngời có cách c xử phùhợp, làm lành mạnh mối quan hệ xã hội,góp phần thúc đẩy xã hội ổn định và pháttriển
3 Bài tập:
Đáp án:
Bài 1 c BàI 2 c BàI 3 a, c, e
IV Củng cố :
- GV yêu cầu học sinh đọc nhanh một tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về tôn trọng lẽ phải
Và giải thích câu: Gió chiều nào theo chiều ấy
- HS trình bày
- GV kết luận: Trong cuộc sống hằng ngày, có nhiều mối quan hệ xã hội khác nhau, nếu ai càng có cách xử sự đúng đắn, biết tôn trọng lẽ phải, thực hiện tốt những quy định chung của gia đình, nhà trờng, cộng đồng… thì sẽ góp phần làm cho xã hội càng trở nên lành mạnh, tốt đẹp hơn
V H ớng dẫn học ở nhà :
- BT: 4, 5, 6
- Chuẩn bị bài sau: Liêm khiết
Trang 4Bài 2 Liêm khiết
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- HS hiểu thế nào là liêm khiết; phân biệt hành vi liêm khiết với không liêm khiết trong cuộc sống hàng ngày
- Vì sao cần phải sống liêm khiết?
- Muốn sống liêm khiết thì phải làm gì?
1 GV: Câu chuyện, đoạn thơ, ca dao, tục ngữ nói về phẩm chất liêm khiết
2 HS: Nghiên cứu bài học
C Tiến trình bài dạy:
I ổn định tổ chức :
II Kiểm tra
HS1: Lẽ phải là gì? Thế nào là tôn trọng lẽ phải? ý nghĩa?
HS2: Theo em, ngời HS cần làm gì để trở thành ngời biết tôn trọng lẽ phải?
GV: Nhận xét, ghi điểm
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài :Trong cuộc sống, chúng ta cũng muốn sống thanh thản, thoải mái, vui tơi
Để đạt đợc điều này chúng ta cần phải rèn luyện cho mình tính liêm khiết Liêm khiết là gì? Chúng ta tìm hiểu ở bài học hôm nay
2 Tìm hiểu bài
Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm những
biểu hiện của liêm khiết
GV: Hớng dẫn HS thảo luận theo 3
Trang 5chúng ta học tập, noi theo và kính phục.
GV: Trong điều kiện hiện nay, theo em,
biểu hiện trái với lối sống liêm khiết
GV: Em hãy lấy ví dụ về lối sống
không liêm khiết mà em thấy trong
cuộc sống hàng ngày
- HS: Đa ví dụ
- GV KL: Đó là những việc làm xấu mà
chúng ta cần phê phán Tuy nhiên, nếu
một ngời có mong muốn làm giàu bằng
tài năng và sức lực của mình, luôn kiên
trì, phấn đấu vơn lên để đạt kết quả cao
trong cuộc sống thì đó là những biểu
hiện của hành vi liêm khiết
Trong điều kiện hiện nay, lối sống thực dụng,chạy theo đồng tiền có xu hớng ngày càng giatăng, việc học tập những tấm gơng đó càng trởnên cần thiết và có ý nghĩa Bởi lẽ điều đó giúpmọi ngời phân biệt đợc những hành vi thể hiện sựliêm khiết (không liêm khiết) trong cuộc sốnghàng ngày; đồng tình ủng hộ, quý trọng ngờiliêm khiết, phê phán những hành vi thiếu liêmkhiết; giúp mọi ngời có thói quen biết tự kiểm trahành vi của mình để rèn luyện bản thân có lốisống liêm khiết
2 Biểu hiện trái với liêm khiết
* Trái với liêm khiết: Sống vụ lợi, hám danh,tham ô, tham nhũng đồng tình với ngời tham ô,tham nhũng
3 Khái niệm
- Liêm khiết là một phẩm chất đạo đức của conngời thể hiện lối sống trong sạch, không hámdanh, hám lợi, không bận tâm về những toan tínhnhỏ nhen, ích kỷ
4 ý nghĩa:
- Làm cho con ngời thanh thản
- Đợc mọi ngời tin cậy, quý trọng
- Làm xã hội trong sạch, tốt đẹp hơn
+ “Ngời mà không liêm, không bằng súc vật”- Khổng Tử
+ “Ai cũng ham lợi thì nớc sẽ nguy”- Mạnh Tử
Trang 6- GV: Giới thiệu một số câu thơ, ca dao,
tục ngữ nói về liêm khiết
- GV: Theo em, muốn trở thành ngời
liêm khiết cần rèn luyện những đức tính
5 Cách rèn luyện để trở thành ng ời liêm khiết
- Thật thà, trung thực trong quan hệ với gia đình,bạn bè, xã hội Chú tâm học tập tốt, dựa vào sứcmình; kiển trì phấn đấu
Trang 7B Chuẩn bị:
1 GV:- Dẫn chứng biểu hiện của hành vi tôn trọng ngời khác
- Câu thơ, ca dao, tục ngữ nói về sự tôn trọng lẫn nhau trong cuộc sống
2 HS: Xem trớc bài ở nhà
C Tiến trình lên lớp
I ổ n định tổ chức :
II Kiểm tra bài cũ :
HS1: Thế nào là liêm khiết? ý nghĩa của phẩm chất này?
HS2: Để trở thành ngời liêm khiết, chúng ta cần phải làm gì? Liên hệ bản thân
GV: Nhận xét, ghi điểm
Chữa bài tập 2, 5(8)
III Bài mới
1 Giới thiệu bài :
- GV: Đa tình huống để vào bài
2 Triển khai bài :
Hoạt động 1
Trang 8Tìm hiểu những biểu hiện của tôn trọng
- Không coi khinh, miệt thị, xúc phạm
đến danh dự, dùng những lời nói thô
tục, thiếu tế nhị để chỉ trích họ Tôn
trọng ngời khác đợc thể hiện ở mọi nơi,
mọi lúc, từ lời nói, thái độ, hành động
1 Biểu hiện của tôn trọng lẽ phải
- Không kiêu căng, không coi thờng ngời khác;
lễ phép với thầy cô giáo, ngời trên; sống chanhoà, cởi mở với bạn bè, giúp đỡ mọi ngời mộtcách nhiệt tình, vô t; gơng mẫu chấp hành nộiquy trờng lớp đề ra
- Không công kích, chê bai ngời khác khi họ có
sở thích không giống mình
* Biểu hiện của hành vi thiếu tôn trọng lẽ phải:
- Chế giễu, châm chọc bạn
- Cời, đọc truyện trong giờ học
- Khiêu khích ngời khác, đánh, chửi ngời khác
- Ăn trộm, rứt cúc áo bạn
2 Khái niệm
- Tôn trọng ngời khác: Sự đánh giá đúng mức,coi trọng danh dự, phẩm giá và lợi ích của ngờikhác; thể hiện lối sống văn hoá của mỗi ngời
3 ý nghĩa
- Đợc ngời khác tôn trọng
- Làm lành mạnh, trong sáng, tốt đẹp hơn cácmối quan hệ xã hội
4 Cách rèn luyện
Trang 9GV: Em hãy nêu một số câu ca dao, tục
- Giáo viên khái quát nội dung bài
- HS biết phân biệt những biểu hiện của hành vi giữ chữ tín hoặc không giữ chữ tín
- HS rèn luyện thói quen để trở thành ngời luôn biết giữ chữ tín trong mọi việc
3 Thái độ:
- HS học tập có mong muốn và rèn luyện theo gơng những ngời biết giữ chữ tín
B Chuẩn bị:
1 GV: Câu chuyện, câu thơ, ca dao, tục ngữ nói về phẩm chất này
2 HS: Nghiên cứu bài học
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài
GV đa tình huống ? Vì sao mọi ngời không tin An?
GV vào bài
2 Triển khai bài
Hoạt động 1 : Tìm hiểu dấu hiệu của
Trang 10HS: Đọc 2 mẫu chuyện 1 và 2 ở SGK
GV: Vì sao Nhạc Chính Tử muốn
đem nộp cái đỉnh thật?
? Việc làm của Bác thể hiện điều gì?
? Muốn giữ đợc lòng tin của mọi ngời
đối với mình thì mỗi ngời chúng ta
phải làm gì?
? Có ý kiến cho rằng: Giữ chữ tín là
giữ lời hứa Em có đồng tình với lời ý
Hoạt động 3 : Tìm hiểu khái niệm
“Giữ chữ tín” và sự cần thiết phải giữ
chữ tín
GV: Thế nào là giữ chữ tín?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét
GV: Vì sao cần phải giữ chữ tín?
GV: Muốn giữ đợc lòng tin với mọi
- Quý cái đức “Tin”
- Bác giữ đúng lời hứa
- Làm tốt nhiệm vụ, giữ đúng lời hứa, đúng hẹn
* Không giữ chữ tín
- Không giữ đúng lời hứa
- Làm việc thiếu trách nhiệm
- Giữ đúng lời hứa, đúng hẹn
- Không nói dối; suy nghĩ trớc khi hứa
Bài tập
BT: 3, 4
IV Củng cố
- Khái quát nội dung bài học
- GV đa tình huống:”Hai ngời bạn” trên bảng phụ HS giải quyết tình huống
V H ớng dẫn học ở nhà
- Học bài làm BT: 2
- Nghiên cứu bài 5: Pháp luật và kỉ luật
Trang 11
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 5
A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
- HS hiểu bản chất của pháp luật và kỉ luật, mối quan hệ giữa pháp luật và kỉ luật, lợi ích
và sự cần thiết phải tự giác tuân theo những quy định của pháp luật và kỉ luật
2 Kỹ năng:
- HS biết xây dựng kế hoạch rèn luyện ý thức và thói quen kỉ luật, có kỉ năng đánh giá
và tự đánh giá hành vi kỉ luật biểu hiện hàng ngày trong học tập, sinh hoạt
- Thờng xuyên vận động, nhắc nhở mọi ngời, bạn bè thực hiện tốt những quy định của nhà trờng, xã hội
3 Thái độ:
- HS có ý thức tôn trọng kỉ luật và rèn luyện tính kỉ luật, trân trọng những ngời có tính
kỉ luật và tuân thủ pháp luật
B Chuẩn bị:
1 GV: - Bài giảng
- Văn bản pháp luật, nội quy trờng, t liệu về một số vụ án đã xử
2 HS: Nghiên cứu bài học
C Tiến trình bài dạy:
Trang 121 Giới thiệu bài (1’)
GV đa tình huống để vào bài
2 Triển khai bài
Hoạt động 1 : Tìm hiểu các dấu hiệu
của pháp luật và kỉ luật
HS: Đọc phần đặt vấn đề
GV: Theo em, Vũ Xuân Trờng và
đồng bọn đã có những hành vi vi
phạm pháp luật ntn? Những hành vi vi
phạm pháp luật của Vũ Xuân Trờng
và đồng bọn đã gây ra những hậu quả
tôn trọng pháp luật không? Tại sao?
Em hãy lấy một ví dụ cụ thể
Hoạt động 2 : Tìm hiểu nội dung, ý
nghĩa của pháp luật
GV: Thế nào là pháp luật?
GV: Thế nào là kỉ luật?
- HS: Thảo luận nhóm:
Nhóm 1, 2: ý nghĩa của pháp luật và
kỷ luật trong đời sống xã hội và nhà
trờng?
Nhóm 3, 4: ý nghĩa của kỷ luật đối
với sự phát triển cá nhân và hoạt động
của con ngời
GV: Nếu không có tiếng trống để quy
định giờ học, giờ chơi, giờ tập thể
dục thì chuyện gì sẽ xảy ra trong nhà
trờng
HS: Trả lời
GV: Em biết gì về nội quy trờng?
HS: Trả lời
GV: Bổ sung, cho HS biết một số văn
- Mua chuộc, dụ dỗ cán bộ nhà nớc, lợi dụng
ph-ơng tiện của LLCA để vận chuyển, buôn bán matuý
- Xử phạt tù, phạt tiền, tịch thu tài sản
- Kiên trì, vợt khó, trung thực, kỉ luật
1 Khái niệm
- Pháp luật: Quy tắc xử sự chung do Nhà nớc banhành, bắt buộc mọi ngời phải thực hiện Thông quagiáo dục, thuyết phục, cỡng chế
- Kỉ luật: Quy định, quy ớc của một tập thể, cộng
đồng, tổ chức
Quy định của tập thể phải tuân theo pháp luật
2 ý nghĩa :
- Quy định của pháp luật và kỉ luật giúp mọi ngời
có chuẩn mựcchung để rèn luyện, thống nhất tronghoạt động
- Tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, XH phát triển theo định hớng chung
- Thoải mái, đợc mọi ngời tôn trọng, quý mến
3 Biện pháp rèn luyện tính kỉ luật
* Biểu hiện: Tự giác, vợt khó, đi học đúng giờ, đều
đặn, làm bài đầy đủ, không quay cóp khi kiểm tra,thi cử Tự kiểm tra, đánh giá, tự lập kế hoạch họctập Tự giác hoàn thành công việc đợc giao, có
Trang 13bản luật, tự liệu về một số vụ án đã
xử
Hoạt động 3 : Thảo luận về biệ pháp
rèn luyện tính kỉ luật
GV: Tính kỉ luật của ngời HS biểu
hiện ntn trong học tập, trong sinh hoạt
A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
- Kể đợc một số biểu hiện của tình bạn trong sáng, lành mạnh
- Phân tích đợc đặc điểm, ý nghĩa của tình bạn trong sáng, lành mạnh
2 Kỹ năng:
Trang 14- Biết đánh giá thái độ, hành vi của bản thân và ngời khác trong quan hệ bạn bè.
- Biết xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh
3 Thái độ:
- Có thái độ quý trọng và mong muốn xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh
B Chuẩn bị:
1 GV: Mẩu chuyện, câu thơ, ca dao, bài hát về tình bạn
2 HS: Nghiên cứu bài học
C Tiến trình bài dạy:
I ổ n định tổ chức GV kiểm tra sĩ số lớp học
II K i ểm tra bài cũ
HS1: Thế nào là pháp luật? Thế nào là kỉ luật? Vì sao chúng ta phải tuân theo pháp luật
và kỉ luật?
HS2: Để rèn luyện tính kỉ luật em đã làm gì?
HS trình bàyBT4(15)
- GV: Nhận xét, ghi điểm
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài
Hoạt động 1 :
HS: Đọc phần đặt vấn đề
GV: Em có nhận xét gì về tình bạn giữa Mác và Ăng ghen? (Cùng chung mục đích, lí ởng Đấu tranh chống lại hệ t tởng TB, truyền bá hệ t tởng vô sản, giúp đỡ nhau trong lúckhó khăn)
t-HS: Trả lời
GV KL: Có nhiều loại tình bạn: Có tình bạn trong sáng, lành mạnh; có tình bạn lệchlạc, tiêu cực Vậy thế nào là tình bạn trong sáng, lành mạnh? Tình bạn đó có đặc điểm gì?Chúng ta tìm hiểu qua bài học hôm nay
2 Triển khai bài (28’)
Hoạt động 2 (18’): Tìm hiểu về tình bạn và đặc điểm của tình bạn trong sáng, lànhmạnh
GV: Em hãy lấy ví dụ về tình bạn mà
em đã biết trong thực tế cuộc sống
2 Đặc điểm của tình bạn trong sáng, lành mạnh:
- Phù hợp với nhau về quan niệm sống
- Bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau
- Chân thành, tin cậy và có trách nhiệm đối vớinhau
Trang 15GV: Vì sao chúng ta cần phải xây
- Thông cảm, đồng cảm sâu sắc với nhau
- 1 ngời có thể kết bạn với nhiều ngời, với ngờicùng hoặc khác giới
IV Củng cố (5’)
GV:? Em hiểu câu ca dao ở SGK ntn?
? Nêu một vài câu ca dao, tục ngữ, hát bài hát có nội dung về tình bạn HS chơi theo 2 nhóm
Trang 16-Ngày soạn:
Tiết 7 Bài 7: tích cực tham gia
Các hoạt động chính trị-xã hội
A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
Học sinh hiểu các loại hình hoạt dộng chính trị-xã hội, sự cần thiết tham gia các hoạt
động CT-XH vì lợi ích, ý nghĩa của nó
D Hoạt động dạy-học:
I ổn định t/c:
- Nhận lớp, kiểm tra sĩ số
II Kiểm tra bài cũ:
Cho HS làm bài tập trắc nghiệm: Em đồng ý với hành vi nào sau đây(Khoanh trònvào những câu đúng)
- Bạn bè cùng giúp đỡ nhau tiến bộ
- Đã là bạn bè thân thiết thì cần phảI bảo vệ cho nhau
- Có bạn bè tốt sẽ khắc phục đợc khó khăn
- Dành nhiều thời gian vui chơI, hội hè với bạn bè là điều cần thiết của tình bạn thân thiết
Gọi HS trả lời, nhận xét
III Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Cho HS đóng vai một tình huống: Vì không tuân theo Luật GT đờng bộ đã xẩy ra tai nạn trên đờng Trên đờng đi học, gặp cảnh đó, em sẽ ứng xử ntn? Việc không tuân thủ Luật GT
đờng bộ đã có tác hại gì?
Hoạt động 2: Giúp HS hiểu: Hoạt
Trang 17Tham gia nhận xét ý kiến của bạn.
Hoạt động 3 Thảo luận nhóm giúp
học sinh tìm hiểu ý nghĩa, lợi ích của
việc tích cực tham gia các hoạt động
CT-XH
Thảo luận làm BT 2, 3 trong SGK
Chia nhóm bàn thảo luận các câu hỏi:
+ Xác định động cơ của việc tham
gia các hđ CT-XH
+ Tích cực tham gia các hđ CT-XH
thì có lợi, có hại gì đối với: Bản thân
và ngời khác; Việc xây dựng quan hệ
GV: Đây là yêu cầu chính của bài, vì
1 GV tóm tắt lại: có 3 loại hoạt động quan trọng
đó là:
+ Hoạt động trong việc xây dựng và bảo vệ Nhà
n-ớc, bảo vệ ché độ chính trị, trật tự, an ninh xã hội nh: lao động SX nông nghiệp, công nghiệp…; thamgia giữ ging trật tự an ninh ở địa phơng, ở trờng, thực hiện nghĩa vụ quân sự v.v…
+ Hoạt động giao lu giữa con ngời với con ngời
nh các hoạt động nhân đạo, từ thiện giúp đỡ con ngời trong hoàn cảnh khó khăn; các hoạt động giữ gìn, bảo vệ môI trờng tự nhiên, môi trờng văn hóa xã hội nhằm tạo ra moi trờng sống lành mạnh thuận lợi nhất cho con ngời
+ Hoạt động của các đoàn thể quần chúng, tổ chức chính trị(Đội, Đoàn, Hội, các hoạt động của câu lạc bộ…)
2.Đáp án: a, c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n,
Bài 2:
Tích cực: a, e, g, i, k, lKhông tích cực:
Bài 3: Hs phát biểu, nhận xét
Trang 18các em có hiểu ý nghĩa, lợi ích của
việc tích cực tham gia các hđ CT-XH
thì bản thân các em mới xác định
đúng động cơ giúp nhau trong học
tập, trong công việc của trờng, của
phơng án tốt nhất là cần phải đi cổ
động cho ngày bầu cử Sau khi về, tập
trung chuẩn bị bài
GV kết luận: HS cần:
+ XD kế hoạch đảm bảo cân đối các
nội dung học tập, việc nhà, hđ của
Đội, Đoàn, của trờng để không bỏ sót
+ Nhắc nhỡ lẫn nhau
+ Biết điều chỉnh kế hoạch khi cần
thiết………
1 Thế nào là hoạt động CT-XH?
HĐ CT-XH là những hđ có nội dung liên quan
đến việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc………
2 ý nghĩa: HĐ CT-XH là điều kiện để mỗi cánhân bộc lộ, rèn luyện phát triển khả năng
và đóng góp trí tuệ, công sức của mình vòacông việc chung của XH
3 Rèn luyện: HS cần tham gia các hđ CT-XH
để hình thành và pt trí thái độ, tình cảme,niềm tin trong sáng, rèn luyện năng lực giaotiếp ứng xử, năng lực tổ chức, quản lí, nănglực hợp tác
IV Chuẩn bị về nhà
Học nội dung bài học
Lập kế hoạch hoạt động của bản thân về mọi mặt
Chuẩn bị bài “Tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác”
Trang 193 Thái độ:
- HS có lòng tự hào dân tộc và tôn trọng các dân tộc khác, có nhu cầu tìm hiểu và họctập những điều tốt đẹp trong nền văn hoá các dân tộc khác
B Chuẩn bị:
1 GV: Tranh ảnh, t liệu về thành tựu của một số nớc
2 HS: Nghiên cứu bài học
C Tiến trình bài dạy:
I ổ n định tổ chức (1’: Lớp trởng báo cáo sĩ số, học bài ở nhà của lớp
II K i ểm tra bài cũ (5’):
HS1: Hoạt động chính trị - xã hội bao gồm những lĩnh vực nào?
- Lợi ích của việc tham gia các hoạt động chính trị - xã hội?
HS2: Ví dụ về những hoạt động chính trị - xã hội của lớp, trờng, địa phơng em Em đã tham gia các hoạt động chính trị - xã hội ntn?
GV: Nhận xét, ghi điểm
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài (2’)
- GV giới thiệu tranh ảnh, t liệu về thành tựu nổi bật, công trình truyền thống, phong tụctập quán
- GV: Em có nhận xét gì về những hình ảnh t liệu trên?
Trách nhiệm của chúng ta nói riêng và đất nớc ta nói chung nh thế nào đối với những thành tựu trên thế giới?
Để hiểu hơn về những điều đó chúng ta học bài mới hôm nay
2 Triển khai bài
Hoạt động 1 (10’): Tìm hiểu biểu hiện
Trang 20góp tự hào cho nền văn hoá thế giới:
Kinh nghiệm chốn ngoại xâm, truyền
thống đạo đức, phong tục tập quán
phong phú nền văn hoá nhân loại
Hoạt động 2 (15’): HS hiểu ý nghĩa và
yêu cầu của việc tôn trọng và học hỏi
- Có quan hệ hữu nghị, không kì thị, coi thờng, phân biệt các dân tộc khác;
- Khiêm tốn học hỏi giá trị văn hoá của các dân tộckhác
- Thể hiện lòng tự hào dân tộc
Vì: Mỗi dân tộc có giá trị văn hoá riêng; giá trị vănhoá t tởng của dân tộc khác góp phần giúp chúng taphát triển kinh tế, văn hoá, giáo dục
Đất nớc ta còn nghèo, rất cần học hỏi các giá trịvăn hoá của dân tộc khác
- Trung Quốc: Mở rộng quan hệ, học tập kinhnghiệm của các nớc khác; phát triển ngành côngnghiệp mới có nhiều triển vọng
2 Chúng ta nên học tập những thành tựu nổi bật vềkinh tế, KH-KT, văn hoá, nghệ thuật, công trình
đặc sắc, truyền thống quý báu của các nớc khác.VD: Máy móc hiện đại, vũ khí, máy vi tính, kiếntrúc
3 Tôn trọng, học hỏi, giao lu, hợp tác, đoàn kết
Trang 21- Tạo điều kiện để nớc ta phát triển nhanh trên con
đờng xây dựng đất nớc
- Góp phần xây dựng nền văn hoá chung của nhânloại ngày càng phát triển
IV Củng cố (5’)
GV: Việt Nam đã tham gia các tổ chức nào trên thế giới?
Để học hỏi các dân tộc trên thế giới Việt Nam đã làm gì?
HS: Trả lời
GV: Bổ sung
GV KL: Việt Nam tự hào với nền văn minh lúa nớc, truyền thống đạo đức, lòng yêu
n-ớc, yêu lao động, những phong tục tập quán lu truyền từ ngàn đời nay Chúng ta có tráchnhiệm giữ gìn phát huy và ngày càng phát triển hơn Là học sinh, chúng ta cần tôn trọng vàhọc hỏi những giá trị văn hoá của dân tộc mình nói riêng và các dân tộc nói chung
V H ớng dẫn học ở nhà (1’)
- Học bài làm BT: 3, 5(22)
- Chuẩn bị: Kiểm tra viết 1 tiết
Trang 22
-Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 9 Kiểm tra viết 1 tiết
Câu 1 : Khoanh tròn vào câu em cho là đúng:
A Câu tục ngữ thể hiện tính liêm khiết là:
a Đói cho sạch, rách cho thơm
b Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ
c Tốt gỗ hơn tốt nớc sơn
d Cây thẳng bóng ngay, cây cong bóng vẹo
Trang 23B Câu ca dao, tục ngữ thể hiện tôn trọng ngời khác là:
a Nói chín thì nên làm mời
Nói mời làm chín kẻ cời ngời chê
b Lời nói không mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
c Khó mà biết lẽ biết lời
Biết ăn, biết ở hơn ngời giàu sang
d Cây ngay không sợ chết đứng
Câu 2 : Điền chữ Đ vào trớc câu đúng, chữ S vào trớc câu sai:
Để rèn luyện tính kỉ luật chúng ta cần phải:
a Biết tự kiềm chế, cầu thị, vợt khó, kiên trì, nỗ lực hàng ngày
b Biết tự thờng xuyên kiểm tra, điều chỉnh kế hoạch
c Làm việc theo đúng hớng
d Bảo vệ ý kiến bản thân
đ Tham gia các hoạt động của trờng, lớp
e Theo dõi tình hình thời sự diễn ra xung quanh, học tập những tấm gơng ngời tôt, việc tốt, tránh những tiêu cực ngoài xã hội
Câu 3 : Điền từ thích hợp vào chỗ chấm:
a Pháp luật là do ban hành
thực hiện bằng………
b Kỉ luật là do đề ra nhằm
………
Câu 4 : Khi thấy bạn em vô lễ với thầy( cô giáo), em sẽ làm gì?
II Tự luận (6 điểm)
Câu 1 : Thế nào là giữ chữ tín? Vì sao phải giữ chữ tín? Cần phải làm gì để giữ chữ tín?Câu 2 : Ca dao có câu: Thói thờng “gần mực thì đen”
Anh em bạn hữu phải nên chọn ngời
Những ngời lêu lỗng chơi bời Cũng là lời biếng ta thời tránh xa
Em hiểu câu ca dao trên nh thế nào? Suy nghĩ của em về ý kiến câu ca dao trên?
Đề số 2
I Trắc nghiệm (4 điểm)
Câu 1 (1 điểm): Khoanh tròn vào câu em cho là đúng:
A Câu tục ngữ nói về pháp luật, kỉ luật là:
a Đất có lề, quê có thói
b Đất có thổ công, sông có hà bá
c Tiên học lễ, hậu học văn
d Chọn bạn mà chơi, chọn nơi mà ở
B Câu tục ngữ nói về tình bạn là:
a Tiên học lễ, hậu học văn
b Thêm bạn bớt thù
c Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn
d Muốn tròn phải có khuôn
Muốn vuông phải có thớc
Câu 2 (1 điểm): Điền chữ Đ vào trớc câu đúng, chữ S vào trớc ý sai:
Trang 24Hành vi thể hiện tôn trọng ngời khác là:
a Biết đấu tranh cho lẽ phải
b Bảo vệ danh dự, nhân phẩm ngời khác
c Đồng tình, ủng hộ mọi hành động của bạn
d Biết cách phê bình bạn để bạn hiểu
đ Có ý thức bảo vệ danh dự của bản thân
e Chỉ trích, miệt thị khi bạn có khuyết điểm
Câu 3 (1 điểm): Điền từ thích hợp vào chỗ chấm:
a Tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác sẽ để nớc ta trên con
II Tự luận (6 điểm)
Câu 1 (3 điểm): Khổng tử nói: “Ngời mà không liêm không bằng súc vật”
Mạnh Tử nói: “Ai cũng ham lợi thì nớc sẽ nguy”
Em hiểu hai ý kiến trên nh thế nào?
Câu 2 (3 điểm): Thế nào là học hỏi và tôn trọng các dân tộc khác? Vì sao phải tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác? Cần phải làm gì để tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác?
Trang 26
3 Thái độ:
- Có tình cảm gắn bó với cộng đồng nơi ở, ham thích các hoạt động xây dựng nếp sốngvăn hoá ở cộng đồng dân c
B Chuẩn bị:
1 GV: Mẩu chuyện về đời sống văn hoá ở cộng đồng dân c
2 HS: Nghiên cứu bài học
C Tiến trình bài dạy:
I ổ n định tổ chức (1’):
II K i ểm tra bài cũ
GV nhận xét, trả bài kiểm tra
GV ghi điểm vào sổ
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1’)
Hiện nay ở địa phơng chúng ta còn tồn tại những tệ nạn gì? HS trả lời
Các tệ nạn đó cần thiết phải xoá bỏ, để làm gì?
GV vào bài: Xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân c là gì? vì sao cần phải xây dựng chúng ta cùng tìm hiểu ở bài học hôm nay
2 Triển khai bài :
Hoạt động 1: HS tìm hiểu các biểu
hiện của nếp sống văn hoá ở khu dân
c.? Kể tên các đơn vị hành chính
HS: Nhóm 1+2 đọc thầm nội dung 1,
nhóm 3+4 đọc thầm nội dung 2 ở mục
ĐVĐ Các nhóm thảo luận
Nhóm 1, 2: Tìm các biểu hiện thiếu
văn hoá ở ku dân c? Những biểu hiện
đó có ảnh hởng nh thế nào đến cuộc
* Biểu hiện:
- Tiêu cực: Tảo hôn; mời thầy mo,thầy cúng phù phép trừ ma; dựng vợ,gả chồng sớm để có ngời làm
Trang 27sống của ngời dân?
Nhóm 3, 4: Vì sao làng Hinh đợc coi
là làng văn hoá? Những thay đổi ở
làng Hinh có ảnh hởng ntn đến đời
sống của ngời dân ở cộng đồng?
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm nhằm
giúp HS hiểu ý nghĩa và biện pháp
xây dựng nếp sống văn hoá ở khu dân
- Tích cực: Vệ sinh sạch sẽ; dùnggiếng nớc sạch; không có bệnh dịchlây lan; đau ốm → đến trạm xá; trẻ
em đủ tuổi đến trờng, PCGD XMC;
đoàn kết, nơng tựa, giúp đỡ nhau; anninh giữ vững; xoá bỏ phong tục tậpquán lạc hậu
⇒ Ngời dân yên tâm sản xuất, làm ănkinh tế; nâng cao đời sống văn hoá,tinh thần của nhân dân
Có văn hoá
- Giúp nhau làmvăn hoá
- Xoá đói giảmnghèo
- Đoàn kết, giúp
đỡ
- Đến tuổi → đihọc
- Giữ vệ sinh
- Đọc sách báo,tham gia hoạt
động xã hội
- Phòng chống tệnạn
- Sinh đẻ có kếhoạch
- Nếp sống vănminh
Thiếu văn hoá
- Lo cho cuộcsống gia đìnhmình, ích kỉ
- Tụ tập quánxá
- Vứt rác bừabãi
- Vi phạm antoàn giao thông
- Nâng cao dân trí, chăm lo giáo dụcsức khoẻ
- Xây dựng đoàn kết
- Giữ gìn trật tự an ninh
Trang 28Nhóm 3: Vì sao phải xây dựng nếp
thiết và có ý nghĩa quan trọng đối với
đời sống của ngời dân và sự phát
triễn, giữ vững bản sắc văn hoá của
dân tộc ta Các em phải tuỳ sức mình
tham gia xây dựng nếp sống văn hoá ở
khu dân c
Hoạt động 3: HS tự tìm hiểu nội dung
bài học
HS tóm tắt nội dung bài học theo 4 ý
HS: Nêu thắc mắc, trao đổi
Trang 29Thích sống tự lập Phê phán lối sống dựa dẫm, ỷ lại, phụ thuộc ngời khác.
B Ph ơng pháp : Đàm thoại, thảo luận nhóm, Nêu vấn đề…
C Chuẩn bị:
1 GV: Giấy khổ to, bút dạ Một số câu chuyện, tấm gơng vì ọc sinh nghèo vợt khó Những câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về tự lập
2 HS: Nghiên cứu bài học
D Tiến trình bài dạy:
I ổ n định tổ chức (1’):
II K i ểm tra bài cũ
Câu hỏi: Em hãy kể về gơng tốt ở địa phơng em ở tham gia xây dựng nếp sống văn hóa?III Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Cho HS đọc truyện sau: Anh Lã Quý Tuấn sống tại huyện Phú Lơng, TháI Nguyên Chán cảnh nghèo khổ với cuộc sống tự cung tự cấp của nhà nông từ ngàn đời na, anh đã quyết chí “mở con đờng máu” để đa bà con thoát khỏi đói nghèo Giữa chốn rừng núi gần một nữa năm trời, anh đã dầm mình trong ma nắng để mở đờng Hỏi anh lấy đâu ra ý chí
để hầu nh với chỉ hai bàn tay gầy xẻ 10 quả đồi xây đờng vợt hàng chục khe suối Anh trả lời: “Tại tôi chán cảnh nghèo khổ lắm rồi, phải làm một con đờng đa bà con thoát khỏi đói nghèo” Để có con đờng hơn 3km ô tô chạy đợc, anh đã bán mọi thứ của nhà, làm đến kiệt sức, ngã gãy tay chân, tràn dịch màng phổi… Anh đã đợc Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn – Trung ơng Hội nong dân Việt Nam, Bộ Quốc phòng và UBND tỉnh TháI Nguyên tặng bằng khen Anh còn đợc UBND tỉnh đề nghị Thủ tớng chính phủ tặng bằng khen
GV: Qua câu chuyện trên, em suy nghĩ gì về việc làm của anh Tuấn?
HS trả lời:
GV: Việc làm của anh Tuấn cũng là nội dung của bàI học hôm nay của chúng ta
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung phần ĐVĐ
HS đọc chuyện theo phân vai:
Trang 30Cho HS thảo luận bài tập 2 SGK
Phát biểu tranh luận và giải thích vì
sao?
1 Tự lập: Là tự làm lấy, tự giảiquyết công việc, tự lo liệu, tọadựng cuộc sống, không trôngchờ, dựa dẫm vào ngời khác
Biểu hiện: Tự tin, bản lĩnh, kiên trì…
2 ý nghĩa: Ngời có tính tự lập ờng gặt hái đợc nhiều thànhcông trong cuộc sống, họ xứg
th-đáng đợc mọi ngời kính trọng
3 Rèn luyện: Rèn luyện từ nhỏ vềmọi lĩnh vực
4 Bài tập
Đáp án:
+ Đúng : c, d, đ, e+ Sai: a, b
IV Củng cố
Tổ chức cho học sinh thi tìm hiểu về tục ngữ, ca dao nói về tính tự lập
GV: Tự lập là một đức tính qý báu, cần học tập và rèn luyện của mỗi một chúng ta trong cuộc sống Có tính tự lập sẽ vợt qua đợc khó khăn để vơn lên có cuộc sống tốt đẹp Ngời đời sẽ luôn ca ngợi., khâm phục, chia sẻ cùng với những con ngời biết tự lập Trong thời đại ngày nay HS chúng ta cần phảI biết sống tự lập, không ỷ lại chờ đợi ngời khác, để sau này có cuộc sóng tốt đẹp
V Dặn dò
HS học kĩ bài và làm BT 5 SGK
Trang 31Chuẩn bị bài “Lao động tự giác, sáng tạo”
Ngày soạn:
Tiết 12
A Mục tiêu bài học
- Hình thành ở HS tính tự giác, không hài lòng với biện pháp đã thực hiện và kết quả đã
đạt đợc; luôn hớng tới tìm tòi cái mới trong học tập và lao động
B Ph ơng pháp : Đàm thoại, thảo luận nhóm
C Chuẩn bị:
1 GV: Giấy khổ to, bút dạ
2 HS: Nghiên cứu bài học
D Tiến trình bài dạy:
I ổ n định tổ chức (1’):
II K i ểm tra bài cũ
HS1: Thế nào là tự lập? Vì sao trong mọi hoạt động chúng ta cần phải tự lập? Lấy VD
về việc làm biểu hiện tính tự lập của em
HS2: HS chíng ta cần rèn luyện tính tự lập ntn?
Làm BT5 (27)
III Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
của ngời lao động(thợ mộc) trớc và
trong quá trình làm ngôi nhà cuối
Trang 32Cả lớp nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, kết luận + Thiếu tự giác.+ Không thờng xuyên rèn luyện
+ Không có kỉ luật lao động
+ Không chú ý đến kĩ thuật
Hoạt động 3: Tổ chức thảo luận, giúp HS hiểu nội dung, hình thức lao động của con ngời
HS thảo luận theo nhóm bàn
GV: Tại sao nói lao động là điều kiện, là phơng tiện để con ngời và xã hội phát triển? Nếu không lao động thì điều gì sẽ xảy ra?
HS: Trình bày ý kiến thảo luận trên giấy khổ to
Cả lớp trao đổi
GV nhấn mạnh: Lao động là hình thức lao động đặc trng của con ngời
Nhờ có lao động mà bản thân mỗi con
ngời hoàn thiện về phẩm chất đạo đức,
→ Kết hợp hai loại lao động
Hoạt động 4: Tổ chức thảo luận giúp HS hiểu thế nào là lao động tự giácvà sáng tạo, vì sao mọi ngời phải lao động tự giác và sáng tạo
HS: Thảo luận nhóm
Nhóm 1: Thế nào là lao động tự giác?
Thế nào là lao động sáng tạo?
Nhóm 2: Tại sao phải lao động tự giác,
nếu không tự giác thì hậu quả sẽ ntn?
Nhóm 3: Tại sao phải lao động sáng
tạo, nếu không lao động sáng tạo thì sẽ
ntn?
Nhóm 4: Biểu hiện của sự tự giác và
sáng tạo trong lao động
HS: Trình bày kết quả thảo luận
- Lao đông sáng tạo: Suy nghĩ, cải tiến
để tìm tòi cái mới, tìm ra cách giải quyết tối u → nâng cao chất lợng, hiệu quả lao động
* Biểu hiện:
- Chủ động thực hiện tốt nhiệm vụ đợc giao
- Nhiệt tình tham gia mọi công việc
- Suy nghĩ, cải tiến, đổi mới phơng pháp, KN
- Tiếp cận cái mới, cái hiện đại của thời
đại
IV Củng cố (5’)
HS làm bài tập: Em đồng ý với ý kiến nào sau đây: (Đánh dấu X vào ý kiến đúng)
- Làm nghề quét rác không có gì là xấu
Trang 33- Lao động chân tay không vinh quang.
- Nghiên cứu khoa học mới là nghề vinh quang
- Muốn sang trọng phải là giới trí thức
- Tìm các tấm gơng về (làm việc có năng suất, chất lợng, hiệu quả)
- Lao động tự giác, sáng tạo
A Mục tiêu bài học
Nh tiết 12.
B Ph ơng pháp : Thảo luận nhóm
C Chuẩn bị:
1 GV: Tình huống, gơng lao động tự giác, sáng tạo
2 HS: Gơng lao động tự giác, sáng tạo
D Tiến trình bài dạy:
I ổ n định tổ chức (1’):
II K i ểm tra bài cũ
Thế nào là lao động tự giác và tích cực?
Em đã làm gì để thể hiện tính tự giác, tích cực trong lao động?
HS trả lời
GV NX, ghi điểm
III Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hôm trớc chúng ta đã đợc biết thế nào là lao động tự giác và tích cực, hôm nay chúng ta
Hoạt động 2: Thảo luận giúp HS hiểu biểu hiện của tự giác, sáng tạo trong học tập và ý nghĩa của nó
Sáng tạo: Tìm ra cách làm bài bằng nhiều cách, tìm cách nhanh nhất Tìm
ta phơng pháp học tập tốt nhất
* Mối quan hệ:
Tự giác là điều kiện của sáng tạo Tự
Trang 34sáng tạo trong học tập đối với HS.
HS trình bày ý kiến thảo luận
Cả lớp trao đổi, nhận xét
GV NX, kết luận: Tự giác là phẩm
chất đạo đức, sáng tạo là phẩm chất trí
tuệ Muốn có phẩm chất ấy phải có
quá trình rèn luyện lâu dài, bền bỉ,
nhau phát triển tính tự giác, sáng tạo
GV: Nêu biện pháp rèn luyện của bản
thân
GV: Nêu các biểu hiện của thiếu tự
giác, sáng tạo trong lao động
Trang 352 HS: Nghiên cứu bài ở nhà.
D Tiến trình bài dạy:
I ổ n định tổ chức
II K i ểm tra bài cũ
HS1: Vì sao trong lao động chúng ta cần phải tự giác và sáng tạo?
Nếu học tập thiếu tự giác và sáng tạo thì
Em đã làm gì để thể hiện tính tự giác, tích cực trong lao động?
HS trả lời
GV NX, ghi điểm
III Bài mới:
Giới thiệu bài:
GV: Cho HS đọc câu ca dao ở SGK: “ Công cha mới la đạo con”
GV: Em hiểu thế nào về câu ca dao trên?
Tình cảm gia đình đối với em quan trọng ntn?
HS: Câu ca dao nói về tình cảm gia đình Công ơn to lớn của cha mẹ đối với con cái, bổn phận của con cái là phải kính trọng, có hiếu với cha mẹ
GV: Hớng dẫn HS đàm thoại cá nhân
? Em hãy kể về những việc ông bà, cha mẹ, anh chị em đã làm cho em
Em hãy kể về những việc em đã làm cho ông bà, cha mẹ, anh chị em
Em cảm thấy thế nào khi không có tình thơng chăm sóc, dạy dỗ của cha mẹ?
Điều gì sẻ xãy ra nếu em không có bổn phận, nghĩa vụ, trách nhiệm với ong bà, cha mẹ,anh chị em?
HS: Phát biểu ý kiến cá nhân
Cả lớp nhận xét, tranh luận
GV KL: Gia đình và tình cảm gia đình là điều thiêng liêng đối với mỗi con ngời Để xây dựng gia đình hạnh phúc, mỗi ngời phải thực hiện tốt bổn phận, trách nhiệm của mình
đối với gia đình, và đó cũng là nội dung của bài học hôm nay
Hoạt động 2: Thảo luận nội dung mục đặt vấn đề
HS: Đọc 2 mẫu truyện ở SGK
GV: Nêu câu hỏi HS thảo luận
Trang 36? Những việc làm của Tuấn đối với
HS: Các nhóm thảo luận, trình bày kết
quả thảo luận
Cả lớp trao đổi
GV: Nhận xét, Kl: Mỗi ngời trong gia
đình đều có bổn phận và trác nhiệm
đối với nhau Những điều chúng ta
vừa tìm ra phù hợp với quy luật với
quy định của PL
IV Củng cố
GV: Cho HS làm bài tập: Đánh dấu X
- Tuấn: Xin mẹ về ở với ông bà;
- Đồng tình, khâm phục Tuấn
- Con trai cụ Lam: Dùng tiền bán vờn,bán nhà để xây nhà;
- Xây xong, con cái ở tầng trên; tầng
1 cho thuê, cụ Lam ở dới bếp
- Hằng ngày mang cho mẹ bát cơm và
ít thức ăn
→ Cụ buồn, về quê sống với con thứ
- Không đồng tình vì anh là đứa conbất hiếu
Bài học: Chúng ta phải biết kínhtrọng, yêu thơng, chăm sóc ông bà,cha mẹ
Bài tậpBài 3: Bố mẹ Chi đúng và họ khôngxâm phạm quyền tự do của con, vì
cha mẹ có quyền quản lý và trôngnom con
- Chi sai vì không tôn trọng ý kiến chamẹ
Cần nghe lời bố mẹBài 4: Cả Sơn và cha mẹ Sơn đều cólỗi
- Sơn đua đòi ăn chơi
- Cha mẹ quá nuông chiều con, buônglỏng việc quản lý, không biết kết hợpgiữa gia đình - nhà trờng để giáo dụccon
Bài 5: Bố mẹ Lâm c xử không đúng(Cha mẹ phải chịu trách nhiệm vềhành vi của con, phải bồi thờng thiệthại do con gây ra.)
- Lâm vi phạm luật dao thông đờngbộ
ý kiến đúng: a, b, c, đ
Trang 37vào ý kiến đúng:
a Kính trọng lễ phép
b Biết vâng lời
c Chăm sóc bố mẹ khi ốm đau
d Nói dối ông bà để đi chơi
đ Phát huy truyền thống gia đình
- Su tầm câu tục ngữ, ca dao nói về gia đình
- Tìm hiểu những vấn đề mang tính bức xúc hiện nay
Trang 38
-Ngày soạn:
Tiết 15
trong gia đình (Tiếp)
A Mục tiêu bài học
- Thực hiện tốt nghĩa vụ đối với ông bà, cha mẹ, anh chị, em
B Ph ơng pháp : Thảo luận, sắm vai
C Chuẩn bị:
1 GV: Bài tập, tình huống
2 HS: Nghiên cứu bài học
D Tiến trình bài dạy:
I ổ n định tổ chức (1’)
II K i ểm tra (5’):
BT1 (33- SGK)
III Bài mới:
Hoạt động 4(12’): Giới thiệu những quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình
GV diễn giải: Gia đình là cái nôi nuôi
dỡng mỗi con ngời, là môi trờng quan
GV: Cho HS thảo luận liên hệ những
mặt tốt và cha tốt việc thực hiện pháp
luật về quyền và nghĩa vụ của công
dân trong gia đình
HS: Điền vào bảng những việc làm
của gia đình em hoặc gia đình ngời
* Điều 64:
Cha mẹ có trách nhiệm các con
* Luật hôn nhân và gia đình năm 2000
Việc làm tốt Việc làm không
tốt
Trang 39khác về giáo dục con cái.
? Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ, ông
bà đối với con cháu?
HS: Đọc lại một lần nội dung bài học
- Động viên an
ủi, tâm sự vớicon cái
- Tạo điều kiệnvật chất và tinhthần
- Tôn trọng ýkiến con cái
- Con cái quantâm đến ông bà
- Anh em hoàthuận
- Bố mẹ gơngmẫu
- Ông bà cótrách nhiệm dạy
dỗ con cháu
- Quát mắng,
đánh đập, khắtkhe, chửi
- Nuông chiềucon
- Can thiệp thô
bạo vào tìnhcảm, ý kiến concái
- Quan tâm đếncon riêng
- Hành hạ concủa vợ (chồng)
- Con cái vô lễvới bố mẹ
- Anh em đánhnhau
1 Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ, ôngbà:
- Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ nuôi dạy con thành những công dân tốt, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của con, tôn trọng ý kiến của con, không
đợc phân biệt đối xử giữa các con, không đợc ngợc đãi, xúc phạm con,
ép buộc con làm điều trái với pháp luật, trái đạo đức
- Ông bà có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dỡng cháu cha thành niên bị tàn tật nếu cháu không có ngời nuôi dỡng
2 Quyền và nghĩa vụ của con cháu:
- Con cháu có bổn phận yêu quý, kínhtrọng, biết ơn ông bà, cha mẹ Có quyền và nghĩa vụ chăm sóc, nuôi d-ỡng ông bà, cha mẹ
Cấm con cháu có hành vi ngợc đãi, xúc phạm cha mẹ, ông bà
3 Anh chị, em có bổn phận thơng yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau và nuôi dỡng nhau nếu không còn cha mẹ
Trang 40Hoạt động 6 (11’): Luyện tập, khắc
sâu nội dung, ý nghĩa về quyền và
nghĩa vụ công dân trong gia đình
GV:? Vì sao con của một số gia đình
Vì sao pháp luật phải có những quy
định về quyền và nghĩa vụ của công
IV Củng cố
GV đa tình huống: Bố mẹ li hôn, Tuấn ở với bà nội Bà vừa già yếu lại nghèo Thơng bà,Tuấn bỏ học đi kiếm tiền Do bị bạn bè xấu rủ rê, Tuấn đã lao vào con đờng trộm cắp, cớp giật; và giờ đây Tuấn đang ở trong trại giam để chờ ngày xét xử của pháp luật
Theo em: - Bố mẹ Tuấn đã vi phạm điều gì?
- Phải giúp đỡ Tuấn ntn?
HS: Giải quyết tình huống
GV: Ghi điểm cho HS giải quyết hay
GV KL toàn bài: Lịch sử XH sẽ tiếp tục phát triển, con ngời sẽ ngày một thông minh hơn Gia đình sẽ trở thành một cộng đồng gần gũi của những ngời liên kết với nhau trong những quan hệ đạo đức trong sạch và cao thợng Pháp luật đa ra những quy định về quyền và nghĩa vụ trong gia đình nhằm xây dựng gia đình hoà thuận Để giữ gìn, phát huy truyền thống gia đình Việt Nam, mỗi HS chúng ta cần hiểu và thực hiện tốt quyền
và nghĩa vụ của mình đối với gia đình và xã hội