Tuần 21. Khái quát lịch sử Tiếng Việt tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các...
Trang 1KHÁI QUÁT LỊCH SỬ TIẾNG
VIỆT
Trang 3 1 TV trong thời kì dựng nước:
a) Nguồn gốc TV :
- Có nguồn gốc từ tiếng bản địa.
- TV thuộc ngôn ngữ Nam Á.
Trang 4 b) Quan hệ họ hàng của TV:
- Thuộc họ ngôn ngữ Nam Á được phân chia thành các dòng.
+ Môn - Khmer (Nam Đông Dương và phụ cận Bắc Đông Dương) → là hai ngôn ngữ Môn và Khmer được lấy tên cho cách gọi chung vì là 2 ngôn ngữ sớm có chữ viết.
Trang 5+ Môn-Khmer lại được tách ra thành tiếng Việt Mường chung (tiếng Việt cổ)
+ Cuối cùng tiếng Việt Mường lại được tách ra thành Tiếng Việt và Tiếng Mường.
VD:
Trang 62 Tiếng Việt trong thời kì Bắc thuộc và chống Bắc thuộc
- Trong sự phát triển, TV đã có quan hệ tiếp xúc với nhiều ngôn ngữ khác trong khu vực như tiếng Thái (ngữ âm và ngữ nghĩa)
- Ảnh hưởng sâu rộng nhất phải kể đến tiếng Hán Có sự vay mượn và Việt hoá ngôn ngữ Hán về âm đọc, ý nghĩa…
Trang 7 3 TV dưới thời kì dộc lập tự chủ:
- Nho học được đề cao và giữ vai trò độc tôn (nhà nước PK được độc lập)
- Ngôn ngữ - văn tự Hán được chủ động đẩy mạnh
- Nhờ quá trình Việt hoá từ chữ Hán→ chữ Nôm được ra đời trên nền tự chủ, tự cường của dân tộc lên cao.
- Với chữ Nôm, TV ngày càng được khẳng định những ưu thế của mình trong sáng tác văn chương (âm thanh, màu sắc, hình
ảnh…)
Trang 84 TV trong thời kì Pháp thuộc:
Trang 104 TV trong thời kì Pháp thuộc:
- Chữ Hán mất vị trí độc tôn, nhưng TV vẫn bị chèn ép.
- Ngôn ngữ: ngoại giao, gd, hành chính lúc này bằng tiếng Pháp.
- Chữ quốc ngữ ra đời, thông dụng và phát triển đã nhanh chóng tìm thế đứng.
- TV góp phần cổ vũ và tuyên truyền CM, kêu gọi toàn dân đoàn kết đấu tranh giành độc lập, tự do cho dân tộc.
- TV phong phú hơn về các thể loại.
Trang 115 TV từ sau CMT8 đến nay:
- Phiên âm thuật ngữ KH của phương Tây (chủ yếu qua tiếng Pháp).
- Vay mượn thuật ngữ KH-KT qua tiếng TQ (đọc theo âm Hán-Việt)
- Đặt thuật ngữ thuần Việt
→ Nhìn chung TV đã đạt đến tính chuẩn xác, tính hệ thống, phù hợp với tập quán sử dụng ngôn ngữ của người VN.
Trang 12II Chữ viết của TV
- Chữ Nôm:
+ Dùng chữ Hán hoặc bộ phận của chữ Hán được cấu tạo lại để ghi âm TV
+ Sự ra đời của chữ Nôm thể hiện ý thức độc lập tự chủ của dân tộc.
Trang 13 - Chữ quốc ngữ: do giáo sĩ phương Tây đến truyền giáo vào VN.
+ Ra đời vào khoảng thế kỷ XVII
+ Dùng bộ chữ cái La – tinh để ghi âm TV
+ Chữ quốc ngữ có nhiều ưu điểm hơn chữ Nôm: đơn giản, thuận tiện, dễ viết, dễ đọc Sự thay thế chữ Nôm bằng chữ quốc ngữ là một bước tiến vượt bậc trong lĩnh vực chữ viết của dân tộc.