1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 21. Khái quát lịch sử Tiếng Việt

19 137 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 2,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIẾT 72 - TIẾNG VIỆTKHÁI QUÁT LỊCH SỬ TIẾNG VIỆT... Lịch sửphát triển Tiếng Việt Tiếng Việt trong thời kì dựng nước Tiếng Việt trong thời kì Bắc thuộc và chống Bắc thuộc Tiếng Việt dưới

Trang 1

TIẾT 72 - TIẾNG VIỆT

KHÁI QUÁT LỊCH SỬ TIẾNG VIỆT

Trang 2

Lịch sử

phát triển

Tiếng Việt

Tiếng Việt trong thời kì dựng nước

Tiếng Việt trong thời kì Bắc thuộc và chống

Bắc thuộc Tiếng Việt dưới thời kì độc lập tự chủ Tiếng Việt trong thời kì thuộc Pháp

Tiếng Việt từ sau Cách mạng tháng Tám

đến nay

Trang 4

Sơ đồ ngữ hệ thể hiện mối quan hệ họ hàng của tiếng Việt

họ Nam Á

Thà vựng

Trang 5

BẢNG SO SÁNH

Trang 7

VÍ DỤ BIỆN PHÁP

Tâm, tài, đức, cách mạng, chính

phủ…

Thừa trần trần

Nhiệt náo náo nhiệt , thích

phóng phóng thích …

Phương phi (hoa cỏ thơm tho)

béo tốt , bồi hồi (đi đi lại lại)

bồn chồn …

Không phận vùng trời , đan

tâm lòng son , thanh thiên

trời xanh …

Sĩ diện, bao gồm, bồi đắp…

CÁC BIỆN PHÁP VIỆT HOÁ TỪ NGỮ HÁN TRONG TIẾNG VIỆT

Vay muợn trọn nghĩa chữ Hán, chỉ Việt hoá âm đọc Rút gọn

Đảo vị trí các yếu tố trong từ

Đổi nghĩa hay mở rộng, thu hẹp nghĩa.

Dịch nghĩa

Tạo từ mới bằng các yếu tố Hán

Trang 16

CHỮ QUỐC NGỮ

-Là thứ chữ ghi âm nên

không phụ thuộc vào nghĩa,

số lượng chữ viết không quá

lớn.

-Muốn đọc, viết chữ quốc

ngữ cần theo qui tắc đánh

vần, nên dễ viết, dễ đọc, dễ

nhớ.

-Có thể ghi được những

âm thanh mới lạ ngay cả

khi không biết nghĩa của

âm thanh

-Chưa triệt để theo nguyên tắc âm vị:

+ Dùng một chữ cái ghi nhiều

âm khác nhau: chữ g: gà, làm

gì…

+ Một âm viết bằng nhiều chữ khác nhau: c,k, q ; g,gh ; ng, ngh…

- Dùng nhiều dấu phụ, dấu thanh, ghép hai ba con chữ

để ghi một âm gây rắc rối khi viết, khi in ấn…

Trang 17

A B

sin, sin, tang,

cô-tang, vec-tơ, am-pe,

vôn…

Đặt thuật ngữ thuần Việt

Ngôn ngữ, văn học,

chính trị, chủ ngữ, vị

ngữ, trung tuyến, trung

trực, phân giác, bán

kính, tâm điểm…

Phiên âm thuật ngữ khoa học của phương Tây

Góc nhọn, góc tù, góc

bẹt, đường chéo, đường

tròn, đỉnh…

Vay mượn thuật ngữ qua tiếng Trung Quốc

NỐI CỘT A VỚI CỘT B

Trang 18

Lịch sử

phát triển

Tiếng Việt

Tiếng Việt trong thời kì dựng nước

Tiếng Việt trong thời kì Bắc thuộc và chống

Bắc thuộc Tiếng Việt dưới thời kì độc lập tự chủ Tiếng Việt trong thời kì thuộc Pháp

Tiếng Việt từ sau Cách mạng tháng Tám

đến nay

Ngày đăng: 12/12/2017, 18:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w