1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 21. Khái quát lịch sử Tiếng Việt

35 125 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 1,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Khái niệm Tiếng Việt * Là tiếng nói của dân tộc Việt * Được các dân tộc anh em sử dụng như ngôn ngữ chung trong giao tiếp xã hội...  Tiếng Việt có nguồn gốc bản địa  Gắn bó với sự

Trang 1

Thuyết trình văn

Nhóm 1 – 10A7

Trang 3

KHÁI QUÁT LỊCH SỬ TIẾNG

VIỆT

Trang 5

LỊCH SỬ PHÁT

TRIỂN CỦA

TIẾNG VIỆT

Trang 7

 Khái niệm Tiếng Việt

* Là tiếng nói của dân tộc Việt

* Được các dân tộc anh em sử

dụng như ngôn ngữ chung trong giao tiếp xã hội

Trang 8

Hãy chọn đáp án đúng:

 Tiếng Việt có nguồn gốc từ tiếng Hán

 Tiếng Việt có nguồn gốc từ tiếng Khmer

 Tiếng Việt có nguồn gốc từ tiếng

Mường

 Tiếng Việt có nguồn gốc bản địa

1.Tiếng Việt trong thời kì dựng nước

Trang 9

 Tiếng Việt có nguồn gốc bản địa

 Gắn bó với sự phát triển của dân tộc Việt

 Tiếng Việt thuộc họ ngôn ngữ Nam Á

Nguồn gốc tiếng Việt

Trang 10

Tiếng

Trang 11

 Ví dụ

Quan hệ họ hàng của

Tiếng Việt

Tiếng Việt Tiếng

Mường Khmer Tiếng Tiếng Môn

Bốn Pon Buôn Pon

Con Con K:on Kon

Tay Thay Day Tai

Trang 12

Đặc điểm của Tiếng

Việt

Chưa có thanh điệu

Hệ thống âm đầu: phụ âm đơn, phụ âm kép

Từ được hạn định đặt trước, từ hạn định đặt sau

Trang 13

 Tiếng Việt vay mượn rất nhiều từ ngữ

của tiếng Hán Việt hóa âm đọc và

Trang 15

 Tiếng Pháp trở thành ngôn ngữ hành

chính, ngoại giao, giáo dục

=> Tiếng Hán suy yếu, Tiếng Việt bị

 Thơ mới ra đời

4 Tiếng Việt trong thời

kì Pháp thuộc

Trang 19

1 2 34

5 6 7 8

Trang 21

 Công cuộc xây dựng hệ thống thuật ngữ khoa học

và chuẩn hóa Tiếng Việt được tiến hành một cách mạnh mẽ

 Các ngành khoa học – kĩ thuật hiện đại đều được biên soạn bằng những thuật ngữ chuyên dùng theo

3 cách thức:

* Phiên âm thuật ngữ của khoa học phương Tây *Vay mượn thuật ngữ khoa học – kỹ thuật qua tiếng Trung Quốc

* Đặt thuật ngữ thuần Việt

5 Tiếng Việt từ sau

Cách mạng tháng Tám

đến nay

Trang 22

 Tiếng Việt đạt tới trình độ chuẩn xác

 Thuật ngữ khoa học được sử dụng

thông dụng trong Tiếng Việt đều đạt

được tính chuẩn xác, tính hệ thống,

giản tiếp, phù hợp với tập quán sử dụng ngôn ngữ của người Việt Nam

 Tiếng Việt được coi như một thứ ngôn

ngữ quốc gia chính thống, bình đẳng với các ngôn ngữ khác trên thế giới

Nhận xét

Trang 23

Tổng kết

Lịch sử tiếng Việt gắn bó với lịch sử hình thành

và phát triển của dân tộc Việt Nam Tiếng Việt thuộc họ ngôn ngữ Nam Á, dòng Môn – Khmer

và có quan hệ gần gũi với tiếng Mường Qua hàng ngàn năm phát triển, tiếng Việt ngày

càng trở nên phong phú, tinh tế, uyển chuyển,

có đầy đủ khả năng đảm đương vai trò ngôn ngữ quốc gia trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Trang 24

CHỮ VIẾT CỦA

TIẾNG VIỆT

Trang 26

 Chữ Viết là công cụ đắc lực cho hoạt

động ngôn ngữ - văn hóa

 Để đáp ứng nhu cầu xã hội trên đà phát triển, mỗi dân tộc

Khái niệm

Trang 27

Chữ

Việt

cổ

Chữ Hán được Việt hóa

Chữ Nôm

Chữ Hán, Chữ Nôm, Chữ Quốc Ngữ

Chữ Quốc Ngữ

Sau CMTT đến nay

Trang 28

Chữ Việt cổ

Trang 29

Chữ Nôm

Trang 30

 Ý nghĩa: Là thành quả văn hóa lớn của dân tộc

 Ưu điểm:

*Nhiều chứng tích lịch sử của tiếng

Việt cổ xưa được bảo tồn

*Nhiều tác phẩm có giá trị được lưu truyền

 Nhược điểm:

*Không thể đánh vần

*Học chữ nào biết chữ ấy

Chữ Nôm

Trang 31

1 Chữ Quốc ngữ qua các thời kì:

 Thời kì đầu:

*Chữ Quốc Ngữ chưa phản ánh một cách khoa học cơ cấu ngữ âm tiếng Việt.

*Còn chịu nhiều ảnh hưởng của cách ghi

âm theo tiếng nước ngoài.

 Gần 2 thế kỉ tiếp theo: Chữ Quốc ngữ được cải thiện và đạt tới hình thức ổn định và

hoàn thiện ngày nay.

Chữ quốc ngữ

Trang 32

2.Đặc điểm:

Chữ quốc ngữ

Hình thể kết cấu đơn giản

Giữa chữ và âm, cách viết và cách đọc có sự phù hợp khá cao

Trang 33

 Dần xuất hiện các bản truyện Nôm được dịch sang chữ quốc ngữ

Trang 34

Chữ Nôm là một thành quả văn hóa lớn lao, biểu hiện ý thức độc lập tự chủ cao của dân tộc và là phương tiện sáng tạo nên một nền văn học chữ Nôm ưu tú,

nhưng do có nhiều hạn chế nên đã được thay thế bằng chữ quốc ngữ, một hệ

thống chữ viết ưu việt, có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội và sự phát triển của đất nước ta

Tổng kết

Trang 35

Cảm ơn cô và các

bạn đã lắng

nghe !!!

Ngày đăng: 12/12/2017, 18:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w