1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 21. Khái quát lịch sử Tiếng Việt

36 124 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 4,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Có nguồn gốc từ cổ xưa - Có nguồn gốc bản địa - Thuộc họ ngôn ngữ Nam Á em hãy cho biết tiếng Việt có nguồn gốc từ đâu?. Tiếp xúc lâu đời với nhiều ngôn ngữ khác ngoài họ ngôn ngữ

Trang 2

-I Lịch sử phát triển của tiếng Việt

- Là tiếng nói của dân tộc Việt.

- Là ngôn ngữ quốc gia, được sử dụng chung cho giao tiếp xã hội

Trang 3

1 Tiếng việt trong thời kì dựng nước

a- Nguồn gốc của tiếng Việt.

- Có nguồn gốc từ cổ xưa

- Có nguồn gốc bản địa

- Thuộc họ ngôn ngữ Nam Á

em hãy cho biết tiếng Việt có nguồn gốc từ đâu? Và thuộc họ ngôn

ngữ nào?

Trang 4

b) Quan hệ họ hàng với tiếng Việt

Trang 5

Tiếp xúc lâu đời

với nhiều ngôn ngữ

khác ngoài họ ngôn

ngữ Nam Á

Tiếp xúc lâu đời

với nhiều ngôn ngữ

khác ngoài họ ngôn

ngữ Nam Á

Tiếp xúc với nhóm tiếng

Mã Lai – Đa Đảo

Tiếp xúc với nhóm tiếng

Mã Lai – Đa Đảo

Ngôn ngữ thuộc nhóm tiếng Tày- Thái

Ngôn ngữ thuộc nhóm tiếng Tày- Thái

Trang 6

2 Tiếng Việt trong thời kì Bắc thuộc và

chống Bắc thuộc

Sự phát triển của tiếng Việt trong thời kì Bắc thuộc và chống Bắc thuộc

có đặc điểm gì đáng lưu ý?

Trang 7

a Thời kì trước

Về ngữ pháp: trật tự kết hợp từ theo

cách từ được hạn định đặt trước, từ hạn định đứng sau.

Ví dụ: Ngựa trắng

 Ngựa : từ được hạn định

 Trắng : từ hạn định

Trang 8

Về mặt ngữ âm :

+Tiếng Việt chưa có thanh điệu;

+ Trong hệ thống âm đầu ngoài

những âm phụ đơn còn có những âm phụ kép như tl, kl, pl, kr, pr,…;

+ Trong hệ thống âm cuối còn có các

âm như -l, -h, -r, -s,

Trang 9

b Thời kì sau

- Tiếng Việt có sự tiếp xúc ngôn ngữ Việt-

Hán, tiếng Việt vẫn tồn tại và phát triển.

-Về mặt ngữ âm:

+ Có biến đổi trong hệ thống âm đầu và âm cuối;

+ Hệ thống thanh điệu xuất hiện.

- Về mặt từ vựng: Tiếng Việt tiếp nhận một bộ phận lớn từ gốc Hán.

Trang 10

Ví dụ

+ Vay mượn trọn vẹn từ Hán, chỉ Việt hóa âm

đọc, giữ nguyên ý nghĩa và kết cấu: tâm, tài,

Trang 11

+ Đổi nghĩa hoặc thu hẹp hay mở rộng nghĩa của từ Hán :

• Thủ đoạn (Hán): cơ mưu, tài lược,

công cụ, cách thức.

Tiếng Việt: Thủ đoạn- chỉ hành vi mờ ám, độc ác.

Trang 12

3 Tiếng Việt dưới thời kì độc lập tự chủ

- Việc học ngôn ngữ- văn tự Hán được chủ động đẩy mạnh; một nền văn chương chữ Hán mang sắc thái Việt Nam hình thành và phát triển.

- Dựa vào văn tự Hán, người Việt đã sáng tạo ra chữ Nôm.

- Tiếng Việt ngày càng khẳng định những ưu thế của mình trong sáng tác thơ văn, ngày càng trở nên tinh

tế, trong sáng, uyển chuyển và phong phú.

Trang 13

- Truyện Kiều (Nguyễn Du).

- Bản dịch Chinh phụ ngâm (Đoàn Thị Điểm)

Trang 14

Trang 15

4 Tiếng Việt trong thời kì Pháp thuộc.

Trang 16

5 Tiếng Việt từ sau cách mạng tháng

Tám đến nay

- Công cuộc xây dựng hệ thống

thuật ngữ khoa học nói riêng và

chuẩn hóa tiếng Việt nói chung đã

được tiến hành một cách mạnh mẽ hơn.

- Tiếng Việt được coi là ngôn ngữ

quốc gia.

Trang 17

- Phiên âm thuật ngữ khoa học của phương

Tây ( chủ yếu qua tiếng Pháp).

Trang 19

Chữ Nôm được hình thành từ bao giờ? Được cấu tạo theo nguyên tắc

nào?

Trang 20

1 Chữ Nôm

- Lịch sử hình thành : Thế kỉ XIII.

- Nguyên tắc cấu tạo : Chữ Nôm là

một hệ thống chữ viết ghi âm, dùng

chữ Hán hoặc bộ phận chữ Hán được cấu tạo lại để ghi tiếng Việt theo

nguyên tắc ghi âm tiết, trên cơ sở

cách đọc chữ Hán của người Việt

( âm Hán Việt ).

Trang 21

Trình bày những ưu điểm và nhược

điểm của chữ Nôm?

* Ưu điểm :

- Chữ Nôm là một thành quả văn hóa lớn lao, biểu hiện ý thức độc lập tự chủ cao của dân tộc.

- Là một phương tiện sáng tạo nên một

nền văn học chữ Nôm ưu tú.

Trang 22

2 Chữ quốc ngữ

*

Chữ quốc ngữ được hình thành từ bao giờ? Nó được cấu tạo theo nguyên tắc nào ?

Trang 23

- Lịch sử hình thành : ra đời

vào nửa đầu thế kỉ XVII.

- Nguyên tắc cấu tạo : là thứ chữ đơn giản về hình thể kết cấu Sử dụng các chữ cái La tinh vốn đã thông dụng trên

toàn th ế giới

Trang 25

- Dễ đọc, dễ học, dễ sử dụng

- Có sự thống nhất khá cao giữa

âm và chữ.

Trang 26

CÂU HỎI CỦNG

CỐ Chọn đáp án đúng

nhất

Trang 27

Câu 1: Các cách xây dựng thuật ngữ

Tiếng Việt ?

a Phiên âm thuật ngữ khoa học của phương Tây.

b Vay mượn thuật ngữ khoa học –

kĩ thuật qua tiếng Trung Quốc.

c Đặt thuật ngữ thuần Việt.

d Tất cả các phương án trên.

Trang 29

Câu 2 : Lịch sử phát triển của Tiếng

Việt gồm mấy thời kì ?

b 4

c 5

d 6

Trang 31

Câu 3: Ưu điểm của chữ Quốc

Trang 32

Câu 3 : Ưu điểm của chữ Quốc

ngữ?

A.Dễ đọc, dễ hiểu, dễ sử dụng

B Có sự thống nhất khá cao giữa

âm và chữ

C Là một phương tiện sáng tạo

nên một nền văn học chữ Nôm ưu tú

D Cả A và B đều đúng

Trang 33

Câu 4: Nguyên tắc cấu tạo của chữ

Nôm?

A Là thứ chữ đơn giản về hình thức kết cấu

B Sử dụng các chữ cái Latinh vốn đã

thông dụng trên toàn thế giới

C Là một hệ thống chữ viết ghi âm ,

dùng chữ Hán hoặc bộ phận chữ Hán

được cấu tạo lại để ghi tiếng Việt theo

nguyên tắc ghi âm tiết, trên cơ sở cách đọc chữ Hán của người Việt

Trang 35

Hướng dẫn tự học

*

Tìm các ví dụ tiêu biểu về các tác phẩm văn học Việt Nam viết bằng chữ Hán,

chữ Nôm

Ngày đăng: 12/12/2017, 18:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w