Tuần 9. Khái quát văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận...
Trang 1KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM
TỪ ĐẦU THẾ KỈ XX ĐẾN CÁCH MẠNG
THÁNG TÁM 1945
Trang 2Khởi động:
1 Tác giả bài thơ Nhớ rừng
2 Người “ Bày mực tàu giấy đỏ Bên phố đông người qua.”
3 Điền từ vào chỗ trống:
Làng tôi vốn làm nghề…
Nước bao vây cách……… nửa ngày sông.( Quê hương, Tế Hanh)
4 Tiểu thuyết Tắt đèn do ai sáng tác?
5 Lão Hạc đã khóc khi kể lại cho ông giáo nghe vì lí do gì:
A Nhớ con
B Đói khổ
C Đánh lừa một con chó
6 Bé Hồng trong “ Những ngày thơ ấu” của nhà văn Nguyên Hồng có hoàn cảnh như thế nào?
A.Bố mẹ mất sơm
B Bố mất sớm, mẹ đi lấy chồng, phải ở với bà cô.
Trang 3a Nhân tố thúc đẩy:
-Lịch sử:
Chương trình khai thác thuộc địa của thực dân Pháp lần 1 (1897 1914); lần 2 (1919 -1929) làm XH biến đổi sâu sắc
-Xã hội: TP, thị xã mọc lên
+ Xuất hiện các giai cấp mới TS,TTS
+ Lớp công chúng sinh họat theo lối sống
Âu đòi hỏi 1 nền VH phù hợp với họ
Trang 4- Văn hóa:
+ ảnh hưởng của VH phương Tây, thời kỳ
"mưa Âu, gió Mỹ";
+ bản Đề cương văn hóa đã thúc đẩy nền VH theo hướng CMVS
+ Chữ quốc ngữ phát triển và trở thành
phương tiện sáng tác văn học, phương tiện giao tiếp hành chính
+ những hoạt động kinh doanh văn hóa phát
triển, viết văn trở thành một nghề.
Trang 9Hoạt động nhóm
Nhóm 1,2 : Tìm hiểu giai đoạn 1
Nhóm 3,4: Tìm hiểu giai đoạn 2
Nhóm 5,6: Tìm hiểu giai đoạn 3
- Báo cáo: nhóm 1,3,5
Nhận xét: nhóm 2,4 6
Trang 10Phương diện GĐ 1
( 1900 – 1920) (1920- 1930) GĐ 2 (1930 -1945) GĐ3
Vị trí
Thành tựu ban đầu
Tác giả, tác phẩm
tiêu biểu
Đóng góp
(Hạn chế)
Trang 11b, Văn học không công khai
- Hoàn cảnh sáng tác: chủ yếu trong tù, bị đặt ngoài vòng
pháp luật của chế độ phong kiến và đs văn học bình thường
- Người sáng tác : Các chiến sĩ CM, quần chúng nhân dân.
- Quan niệm : Văn học là vũ khí chiến đấu
- Mục đích sáng tác:
+ nhằm thẳng vào mâu thuẫn của dân tộc và đế quốc.
+ đập thẳng vào bọn thực dân và phong kiến tay sai,
+ khát vọng độc lập dân tộc, tự do cho con người
+ lòng yêu nước niềm tin vào tương lai tất thắng của cách mạng
- Nhân vật trung tâm: là người chiến sĩ xả thân vì dân tộc.
Trang 12So sánh sự khác nhau giữa văn học công khai và văn học không công khai:
Tác giả:
Trang 13Giai đoạn 1: 1900 -1920
Giai đoạn 2: 1920 - 1930
Giai đoạn 2: 1930 - 1945
Trang 14Văn học hình thành 2 bộ phận phân hoá thành nhiều xu hướng
Hai bộ phận văn
học
Bộ phận VH công
khai
Văn học lãng mạn:
Văn xuôi TLVĐ, Thơ Mới
Văn học hiện thực.
Bộ phận VH không công khai
Trang 15Bài 1:Có thể gọi VHVN ba mươi năm đầu
thế kỉ XX là giai đoạn giao thời, vì:
A.Giao giữa thế kỉ XIX và thế kỉ XX
B.Nhiều nhà thơ cũ và nhà thơ mới cùng xuất hiện
C.Quá trình HĐH VH ở ba mươi năm đầu là quá trình chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho công cuộc HĐH VH: Cái cũ chưa mất đi hoàn toàn, cái mới đã xuất hiện nhưng chưa
đủ mạnh lấn át cái cũ
Trang 16Bài 2: Dòng nào ghi chính xác những tác giả thơ Mới:
A Thế Lữ, Lưu Trọng Lư, Xuân Diệu, Hàn
Mặc Tử, Huy Cận
B Tố Hữu, Hàn Mặc Tử, Tế Hanh, Hồ Chí Minh
C.Tản Đà, Nguyễn Duy, Chính Hữu, Nguyễn Bính