Tuần 21. Khái quát lịch sử Tiếng Việt tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các...
Trang 2KIỂM
TRA
BÀI
CŨ
- Khuyến khích nhân tài “khiến cho kẻ sĩ trông vào mà phấn chấn hâm mộ, rèn luyện danh tiết, gắng sức giúp vua”
- Noi gương hiền tài, ngăn ngừa điều ác.
=> Làm cho đất nước hưng thịnh, bền vững dài lâu.
Ý nghĩa của việc khắc bia ghi tên tiến sĩ đối với đương thời và các thế hệ mai sau?
Trang 3GV: Lục Tiến Dũng
Trường THPT Cầm Bá Thước
Tiết 66:
KHÁI QUÁT LỊCH SỬ TIẾNG VIỆT
Trang 4NỘI DUNG CHÍNH
I Lịch sử phát triển của tiếng Việt
1 Tiếng Việt thời kì dựng nước
2 Tiếng Việt thời kì Bắc thuộc và chống Bắc thuộc.
3 Tiếng Việt thời kì độc lập tự chủ
4 Tiếng Việt thời kì Pháp thuộc
5 Tiếng Việt từ sau cách mạng tháng Tám đến nay.
I Chữ viết tiếng Việt
Trang 5I Lịch sử phát triển của tiếng Việt
Trang 61 Tiếng Việt thời kì dựng nước
2 Tiếng Việt thời kì dựng nước Bắc thuộc
và chống bắc thuộc
3 Tiếng Việt thời kì độc lập tự chủ
5 Tiếng Việt từ sau c/m tháng 8 đến
nay
Xây dựng hệ thống
thuật ngữ
Hoàn thiện và
chuẩn hoá
Qh họ hàng với các
nn dòng Mon-khrme
Nguồn gốc:Nam Á
-Vay mượn từ ngữ Hán-> Việt hoá
-T/x với tiếng Hán
-Đấu tranh,bảo
tồn, phát triển
- Việt hoá ->ptriển phong phú
-Chữ nôm, VH nôm
-Nho học độc tôn
-Nn văn, tự hán
phổ biến
4 Tiếng Việt thời kì pháp thuộc
Pt theo hướng hiện
đại hoá
-Tiếng Pháp chèn ép
-Txúc VH phương tây
TV hiện đại
Trang 7I
Lịch
sử
phát
triển
của
tiếng
Việt
a Nguồn gốc tiếng Việt
- Nguồn gốc và tiến trình phát triển của tiếng Việt gắn bó với nguồn gốc và tiến trình phát triển của dân tộc Việt.
- Tiếng Việt có nguồn gốc bản địa thuộc họ ngôn ngữ Nam Á.
1 Tiếng Việt trong thời kì dựng nước
Trang 8b Quan hệ họ hàng của tiếng Việt
Họ ngôn ngữ Nam Á
Dòng Môn – Khrme
Tiếng Mường Tiếng Việt
Tiếng Việt -Mường (chung) Tiếng Khrme
Tiếng Bana Tiếng Môn
I
Lịch
sử
phát
triển
của
tiếng
Việt
1 Tiếng Việt trong thời kì dựng nước
Trang 9Việt Mường Môn Khrme
I
Lịch
sử
phát
triển
của
tiếng
Việt
Sự tương ứng về ngữ âm, ngữ nghĩa của tiếng Việt
với một số ngôn ngữ khác
Một số đặc điểm cơ bản:
- Chưa có thanh điệu.
- Trong hệ thống âm đầu, ngoài phụ âm đơn còn có phụ âm kép như: tl, kl, pl… hệ thống
âm cuối còn có các âm như: -l, -h, -s…
- Về ngữ pháp: từ được hạn định đặt trước,
từ hạn định đặt sau như: trời cao, sông dài,
biển rộng…
1 Tiếng Việt trong thời kì dựng nước
Trang 10I
Lịch
sử
phát
triển
của
tiếng
Việt
2 Tiếng Việt trong thời kì Bắc thuộc và chống Bắc thuộc
- Tiếp xúc với tiếng Hán -> bị chèn ép bởi chính sách đồng hoá -> đấu tranh bảo tồn
và phát triển.
+ Vay mượn tiếng Hán theo chiều hướng Việt hóa (âm đọc -> ý nghĩa và phạm vi sử dụng).
+ Hình thành cách đọc Hán Việt.
Trang 11I
Lịch
sử
phát
triển
của
tiếng
Việt
2 Tiếng Việt trong thời kì Bắc thuộc và chống Bắc thuộc
Một số phương thức Việt hóa tiếng Hán
Từ gốc Hán Từ Hán – Việt Phương thức Việt hóa
Tâm, Tài, Độc lập, Hạnh phúc, xã hội, gia đình…
Giữ nguyên nghĩa chỉ khác cách đọc
- Lạc hoa sinh
- Thừa trần
- Lạc (củ)
- Trần (nhà)
Rút gọn yếu tố cấu tạo
- Nhiệt náo
- Thích phóng
- Náo nhiệt
- Phóng thích
Thay đổi trật tự các yếu tố
- Bồi hồi: Đi đi lại lại
- Phương phi: hoa cỏ thơm tho
- Bồi hồi: Bồn chồn, xúc
động
- Phương phi: béo tốt
Giữ nguyên cách đọc - thay đổi về nghĩa
- Đan tâm
- Thanh sử
- Lòng son
- Sử xanh
Sao phỏng, dịch nghĩa
Sĩ diện (Hán + Hán), Dùng từ Hán như yếu
Nhờ cách thức vay mượn theo hướng Việt hoá, tiếng Việt
đã phát triển mạnh mẽ ngay cả khi chịu sự chèn ép bởi tiếng Hán, điều này đã làm phong phú cho tiếng Việt cả ở
những thời kì sau này và cho đến tận ngày nay
Trang 12Một số thành tựu biểu hiện sự phát triển của tiếng Việt
Thơ Nôm Nguyễn Trãi
Chinh Phụ ngâm Xuân HươngThơ Hồ
Truyện Kiều
- Nguyễn Du
Truyện thơ Nôm
I
Lịch
sử
phát
triển
của
tiếng
Việt
3 Tiếng Việt trong thời kì độc lập tự chủ
Cảnh ngày hè
Rồi hóng mát thuở ngày trường, Hòe lục đùn đùn tán rợp giương
Thạch lựu hiên con phun thức đỏ, Hồng liên trì đã tiễn mùi hương
Lao xao chợ cá làng ngư phủ, Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương
Dẽ có Ngu cầm đàn một tiếng, Dân giàu đủ khắp đòi phương
(Nguyễn Trãi)
Mời trầu
Quả cau nho nhỏ miếng trầu hôi, Này của Xuân Hương đã quyệt rồi
Có phải duyên nhau thì thắm lại, Đừng xanh như lá, bạc như vôi
(Hồ Xuân Hương)
- Long lanh đáy nước in trời, Thành xây khói biếc non phơi bóng vàng
- Cỏ non xanh rợn chân trời Cành lê trắng điểm một vài bông hoa -Dưới cầu nước chảy trong veo Bên cầu tơ liễu bóng chiều thướt tha
(Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)
Ngòi đầu cầu nước trong như lọc, Đường bên cầu cỏ mọc còn non Đưa chàng lòng dặc dặc buồn,
Bộ khôn bằng ngựa, thủy không bằng thuyền
(Chinh phụ ngâm, bản dịch)
Trang 13I
Lịch
sử
phát
triển
của
tiếng
Việt
4 Tiếng Việt thời kì Pháp thuộc
+ Câu văn rành mạch, trong sáng hơn
+ Nhiều thể loại mới xuất hiện và chiếm vị trí quan trọng trong văn học
+ Nhiều thuật ngữ mới được hình thành (từ Hán Việt hoặc từ gốc Pháp)
+ Thơ mới, tiểu thuyết lãng mạn và hiện thực nở rộ vào khoảng những năm 30 của thế kỉ XX đã làm tiếng Việt ngày càng hoàn thiện
+ Riêng trong lĩnh vực khoa học công nghệ tiếng
Việt cũng tỏ rõ khả năng thích ứng cao (Danh từ
khoa học – Hoàng Xuân Hãn - 1942)
- Tiếng Việt con góp phần tích cực vào công cuộc tuyên truyền cách mạng, kêu gọi toàn dân đoàn kết đấu tranh
Trên trời trăng thanh vằng vặc; dưới sông dòng bích nao nao
Cảnh im lìm mà lòng lại bồi hồi; con vui sướng còn cha thì sầu não (Hồ Biểu Chánh – trích Cha con nghĩa nặng)
Tiếng chim hót ngoài kia vui vẻ quá! Có tiếng cười nói của những người đi chợ Anh thuyễn chài gõ mái cheo đuổi cá
Những tiếng quen thuộc ấy hôm nào chả có Nhưng hôm nay hắn mới nghe thấy (Nam Cao – trích Chí Phèo)
- Từ Hán Việt: Chính đảng, giai cấp, kinh tế, hiện thực, lãng mạn, phê phán, chủ nghĩa, cách mạng,…đường kính, ẩn số,
phương trình…
- Từ gốc Pháp: Săm, lốp, axit, xà phòng, oxi, bazơ,
Ta muốn ôm!
Cả sự sống mới bắt đầu mơn mởn;
Ta muốn riết mây đưa và gió lượn,
Ta muốn say cánh bướm với tình yêu,
Ta muốn thâu trong một cái hôn nhiều
Và non nước, và cây, và cỏ rạng, Cho chuếnh choáng mùi thơm, cho đã đầy ánh sáng, Cho no nê thanh sắc của thời tươi;
- Hỡi xuân hồng ta muốn cắn vào ngươi!
Văn xuôi nghị luận chính trị, văn xuôi phổ biến khoa học - kĩ thuật, tiểu tuyết, kịch, phóng sự, tùy bút…
Trang 14I
Lịch
sử
phát
triển
của
tiếng
Việt
5 Tiếng Việt từ sau cách mạng tháng Tám đến nay
- Đây là thời kì hoàn thiện và chuẩn hóa tiếng Việt: tập trung xây dựng hệ thống thuật ngữ chuyên dùng dựa trên ba cách thức:
+ Phiên âm thuật ngữ khoa học của
phương Tây: acide – >Axit, amibe ->
amip…
+ Vay mượn qua tiếng Trung Quốc: Khí
quyển, sinh quyển, quần xã, môi trường , môi sinh…
+ Đặt thuật ngữ thuần Việt (dịch ý hoặc
sao phỏng): vùng trời (thay không phận), Vùng biển (thay cho hải phận),
Máy bay, (thay phi cơ)………
Trang 15I
Lịch
sử
phát
triển
của
tiếng
Việt
5 Tiếng Việt từ sau cách mạng tháng Tám đến nay
Trang 16II
Chữ
viết
tiếng
Việt
Chữ viết của người Việt cổ?
Trang 17II
Chữ
viết
tiếng
Việt
Chữ Nôm
Hai bản Kim Vân Kiều tân truyện.
Trang 18II
Chữ
viết
tiếng
Việt
Chữ quốc ngữ
Alexandre de Rhodes
Hỡi đồng bào cả nước, Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng Tạo hoá cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc Lời bất hủ ấy trong bản Tuyên ngôn Độc lập năm
1776 của nước Mỹ Suy rộng ra, câu ấy có nghĩa là: tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình
đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do
Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp năm 1791 cũng nói: Người ta sinh
ra tự do và bình đẳng về quyền lợi; và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi
Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được
Trang 19Theo em để góp phần gìn giữ và phát triển tiếng Việt như một thứ tài sản quý giá của dân tộc chúng
ta phải làm gì?
Câu hỏi củng cố
- Có tình cảm yêu quý và ý thức gìn giữ tiếng Việt
- Cần học tập, tìm hiểu tiếng Việt để sử dụng đúng và và tiến tới
sử dụng hiệu quả tiếng Việt trong các lĩnh vực của đời sống Tránh sử dụng tiếng Việt một cách tuỳ tiện
- Làm phong phú và giàu có cho tiếng Việt bằng việc tiếp thu những tinh hoa của các ngôn ngữ khác trên thế giới