1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng địa lí việt nam

68 142 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biển Đông đối với nước ta là một hướng chiến lược đầy ý nghĩa trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ Tổ quốc vì đây là vùng biển vừa giàu tài nguyên, vừa án ngữ trên co

Trang 1



TÀI LIỆU BÀI GIẢNG

(Lưu hành nội bộ)

ĐỊA LÝ VIỆT NAM

(Dành cho Sinh viên ngành Giáo dục Mầm non)

Giảng viên: ThS Dương Thị Mai Thương

Quảng Bình

Trang 2

CHƯƠNG 1: THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI VIỆT NAM 1

1.1 Vị trí địa lý và đặc điểm thiên nhiên Việt Nam 1

1.1.1 Vị trí địa lý và lãnh thổ 1

1.1.2 Đặc điểm chung của tự nhiên nước ta 6

1.1.3 Các loại tài nguyên thiên nhiên chủ yếu 14

1.2 Con người Việt Nam 20

1.2.1 Dân cư 20

1.2.2 Lao động và việc làm 24

Câu hỏi ôn tập chương 1 28

CHƯƠNG 2: CÁC NGÀNH KINH TẾ 29

2.1 Ngành nông – lâm – ngư 29

2.1.1 Vai trò của ngành nông – lâm – ngư 29

2.1.2 Vấn đề phát triển ngành nông nghiệp 29

2.1.3 Vấn đề phát triển ngành lâm nghiệp 31

2.1.4 Vấn đề phát triển ngành ngư nghiệp 32

2.2 Ngành công nghiệp 34

2.2.1 Vai trò của ngành công nghiệp 34

2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp 34

2.2.3 Các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp Việt Nam 36

2.2.4 Một số vấn đề phát triển và phân bố công nghiệp Việt Nam 37

2.3 Ngành dịch vụ 42

2.3.1 Vai trò của ngành dịch vụ 42

2.3.2 Vấn đề phát triển ngành giao thông vận tải 42

2.3.3 Vấn đề phát triển thương mại 44

2.3.4 Vấn đề phát triển du lịch 44

Câu hỏi ôn tập chương 2 45

CHƯƠNG 3 CÁC VÙNG KINH TẾ 46

3.1 Trung du miền núi phía Bắc 46

3.1.1 Vị trí, giới hạn 46

3.1.2 Tài nguyên thiên nhiên 46

3.1.3 Tài nguyên nhân văn 48

3.1.4 Vấn đề khai thác thế mạnh của vùng 48

3.2 Đồng bằng Sông Hồng 49

3.2.1 Vị trí, giới hạn 49

3.2.2 Tài nguyên thiên nhiên 49

3.2.3 Tài nguyên nhân văn 50

3.2.4 Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành 50

3.3 Bắc Trung Bộ 50

3.3.1 Khái quát chung về lãnh thổ và vị trí địa lí 50

3.3.2 Hình thành cơ cấu kinh tế nông – lâm – ngư 51

3.3.3 Hình thành cơ cấu công nghiệp và phát triển cơ cấu hạ tầng giao thông vận tải 52

Trang 3

3.4.2 Tài nguyên thiên nhiên 53

3.4.4 Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội của vùng 54

3.5 Tây Nguyên 54

3.5.1 Vị trí, giới hạn 54

3.5.2 Tài nguyên thiên nhiên 55

3.5.3 Tài nguyên nhân văn 55

3.5.4 Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên 55

3.6 Đồng bằng sông Cửu Long 57

3.6.1 Vị trí, giới hạn 57

3.6.2 Tài nguyên thiên nhiên 57

3.6.3 Tài nguyên nhân văn 58

3.6.4 Vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long 59

3.7 Đông Nam Bộ 59

3.7.1 Vị trí, giới hạn 59

3.7.2 Tài nguyên thiên nhiên 59

3.7.3 Tài nguyên nhân văn 60

3.7.4 Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu 60

3.8 Thảo luận: Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng 61

3.9 Biển và hải đảo Việt Nam 62

3.9.1 Vai trò, giới hạn 62

3.9.2 Tài nguyên 62

3.9.3 Khai thác tổng hợp các tài nguyên vùng biển và hải đảo 63

Câu hỏi ôn tập chương 3 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

Trang 4

CHƯƠNG 1: THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI VIỆT NAM

1.1 Vị trí địa lý và đặc điểm thiên nhiên Việt Nam

1.1.1 Vị trí địa lý và lãnh thổ

1.1.1.1 Vị trí địa lý

Nước Việt Nam nằm ở rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á Ở trên đất liền, VN giáp với Trung Quốc ở phía Bắc, phía Tây giáp với Lào và Campuchia, phía Đông và phía Nam giáp với biển Đông Trên biển, nước ta giáp với Trung Quốc, Philippin, Brunây, Malaixia, Campuchia, Thái Lan, Singapo Như vậy, Việt Nam vừa gắn với lục địa Châu Á rộng lớn vừa có một bộ phận trên biển Đông thông ra Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương

Việt Nam nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế quan trọng từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây, nối liền châu Á với châu Đại Dương, Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương

So với nhiều nước trên thế giới và ngay cả các nước trong khu vực châu Á – Thái Bình Dương, Việt Nam có vị trí địa lý khá thuận lợi trong việc mở rộng mối giao lưu về kinh tế và văn hóa với các nước lân cận cũng như các nước khác trên thế giới

Hệ tọa độ địa lý phần trên đất liền nước ta được xác định như sau:

- Điểm cực Bắc ở vĩ độ 23o23’B tại xã Lũng Cú, nằm trên cao nguyên Đồng Văn, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang

- Điểm cực Nam ở vĩ độ 8o34’B tại xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau

- Điểm cực Tây ở kinh độ 102o09’Đ nằm trên đỉnh núi Khoan La San (cột mốc số 0), ở khu vực ngã ba biên giới Việt Nam, Lào và Trung Quốc thuộc xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên

- Điểm cực Đông ở kinh độ 109o24’Đ tại mũi Đôi thuộc xã Vạn Thạnh, trên bán đảo Hòn Gốm, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa

Hệ tọa độ địa lý phần trên vùng biển nước ta được kéo dài tới khoảng vĩ độ

6o50’B và từ khoảng kinh độ 101oĐ đến 117o20’Đ tại biển Đông

Kinh tuyến 105oĐ chạy qua nước ta nên đại bộ phận lãnh thổ nước ta nằm gọn trong khu vực múi giờ thứ 7

1.1.1.2 Phạm vi lãnh thổ

Lãnh thổ VN là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm vùng đất, vùng biển, vùng trời

a Vùng đất

Vùng đất gồm toàn bộ phần đất liền và các hải đảo có tổng diện tích 331.212

km2 (theo niên giám thống kê 2006)

Lãnh thổ Việt Nam phần trên đất liền có dáng hẹp ngang và chạy dài theo hướng kinh tuyến với chiều dài gần 1650km Chỗ rộng nhất của nước ta ở Bắc Bộ khoảng 600km và chỗ hẹp nhất ở Trung Bộ chưa đến 50km

Trang 5

Việt Nam có hơn 4600km đường biên giới trên đất liền Trong đó, đường biên

giới tiếp giáp với Trung Quốc dài hơn 1400km Đường biên giới giáp với Lào dài gần

2100km Đường biên giới giáp với Campuchia dài hơn 1100km

Việt Nam có đường bờ biển dài 3.260km hình chữ S, từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang) Đường bờ biển chạy dọc theo đất nước tạo điều kiện cho 28 trong số 63 tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương có đường thông thương ra biển và có điều kiện trực tiếp khai thác những tiềm năng to lớn của biển Đông

Nước ta có hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ, phần lớn là các đảo ven bờ và có 2 quần đảo ở ngoài khơi xa trên Biển Đông là quần đảo Hoàng Sa (Đà Nẵng) và Trường Sa (Khánh Hoà)

nước Tại đó quốc gia ven biển có chủ quyền hoàn toàn tối cao và đầy đủ như trên

lãnh thổ đất liền Người và tàu thuyền nước ngoài muốn vào phải xin phép và phải được sự đồng ý của Việt Nam

Ngày 12 tháng 11 năm 1982, Chính phủ nước ta đã ra tuyên bố quy định đường

cơ sở ven đường bờ biển để tính chiều rộng lãnh hải Việt Nam (xem Hình 1) Muốn xây dựng được đường cơ sở cần xác định các điểm chuẩn Điểm chuẩn là các đảo ven

bờ và các mũi đất dọc bờ biển để vạch đường cơ sở của nước ta được dựa trên cơ sở

pháp lý phù hợp với luật pháp và tập quán quốc tế 11 điểm chuẩn để xây dựng đường

cơ sở của VN, được tuyên bố vào năm 1982 đó là :

Riêng đường cơ sở của các quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa, vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan sẽ được quy định sau do hiện nay chưa giải quyết xong vấn đề chủ

Trang 6

quyền và phân định biên giới trên biển với các nước liên quan Theo đó, vùng nội thủy của nước ta mặc dù ở trên biển song vẫn được coi như lãnh thổ trên đất liền

Hình 1: Sơ đồ đường cơ sở để tính chiều rộng lãnh hải ven bờ lục địa VN

Lãnh hải

Lãnh hải Việt Nam, theo tuyên bố của Chính phủ nước ta ngày 12 tháng 5 năm

1977, có chiều rộng 12 hải lý (1 hải lý = 1852m)

Ranh giới phía ngoài của lãnh hải được coi là biên giới quốc gia trên biển Trên thực tế, đó là các đường song song và cách đều đường cơ sở về phía biển 12 hải lý

Trang 7

Tiếp giáp lãnh hải

Tiếp giáp lãnh hải là vùng biển được quy định nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền của một nước ven biển Vùng tiếp giáp lãnh hải của nước ta cũng được

quy định có chiều rộng 12 hải lý Trong vùng này, Nhà nước ta có quyền thực hiện các

biện pháp bảo vệ an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường, di cư, nhập cư,

Vùng đặc quyền về kinh tế

Vùng đặc quyền về kinh tế là vùng biển hợp với lãnh hải có chiều rộng là 200

hải lý tính từ đường cơ sở Ở vùng này, Nhà nước ta đã có chủ quyền hoàn toàn về

kinh tế nhưng vẫn để các nước khác đặt các đường ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyền, máy bay nước ngoài được tự do về hàng hải và hàng không, đúng như các

công ước quốc tế về Luật biển đã quy định

Thềm lục địa

Thềm lục địa nước ta cũng đã được Nhà nước quy định bao gồm đáy biển và lòng đất dưới biển thuộc phần kéo dài tự nhiên của lục địa mở rộng ra ngoài lãnh hải

VN cho đên bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m hoặc hơn nữa Nơi nào

bờ ngoài của rìa lục địa cách đường cơ sở không đến 200 hải lý thì thềm lục địa được

tính cho đến 200 hải lý Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về mặt thăm dò, khai

thác, bảo vệ và quản lý các tài nguyên thiên nhiên ở thềm lục địa VN

Hình 2 : Sơ đồ mặt cắt khái quát các vùng biển VN

Như vậy, theo quan điểm mới về chủ quyền quốc gia thì VN có chủ quyền trên một vùng biển khá rộng, khoảng 1 triệu km2 tại biển Đông

Vùng trời

Vùng trời VN là khoảng không gian bao trùm lên lãnh thổ nước ta, trên đất liền được xác định bằng các đường biên giới, trên biển là ranh giới phía ngoài của lãnh hải

và không gian của các hải đảo

1.1.1.3 Ý nghĩa của vị trí địa lý nước ta

a Ý nghĩa tự nhiên

Vị trí địa lý của một lãnh thổ là một yếu tố địa lý có ý nghĩa rất quan trọng chi phối các đặc điểm tự nhiên của lãnh thổ đó Ý nghĩa tự nhiên của vị trí địa lý nước ta được biểu hiện cụ thể trên một số điểm như sau:

Trang 8

- Vị trí địa lý đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta là mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa

- VN nằm ở vị trí là nơi giao thoa của các luồng di cư động, thực vật thuộc các khu

hệ Inđônêxia và Malaixia ở phía Nam; Ấn Độ và Mianma ở phía Tây; Himalaya ở phía Bắc tạo ra nguồn động, thực vật phong phú với nhiều chủng loại có giá trị

- VN nằm ở vị trí tiếp giáp nối liền lục địa và đại dương, có quan hệ với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải nên có tài nguyên khoáng sản khá phong phú và đa dạng, đặc biệt là dầu khí, than đá, thiếc, nhôm, sắt, vàng,

- Vị trí và hình thể nước ta đã tạo nên sự phân hóa đa dạng của tự nhiên giữa miền Bắc với miền Nam, giữa miền núi và đồng bằng, ven biển, hải đảo, hình thành các vùng tự nhiên khác nhau

- Do nằm ở khu vực biển nhiệt đới Tây Thái Bình Dương, một trong những trung tâm phát sinh bão lớn trên thế giới nên hàng năm VN phải đối phó với vài tới hàng chục cơn bão Bão là một thiên tai có sức tàn phá lớn, đặc biệt lại xảy ra vào thời kỳ mùa mưa lũ nên có thể gây thiệt hại nặng nề trên diện rộng

b Ý nghĩa về kinh tế, văn hóa – xã hội

- Việt Nam nằm trên ngã tư đường hàng hải và đường hàng không quốc tế quan trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta giao lưu với các nước trong khu vực và trên thế giới Hơn nữa, nước ta còn là cửa ngõ mở lối ra biển cho các nước Lào, Campuchia, khu vực Đông Bắc Thái Lan và khu vực Tây Nam Trung Quốc

- Vị trí tiếp giáp biển Đông với đường bờ biển kéo dài đã giúp nước ta phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn có liên quan tới biển như khai thác khoáng sản (dầu khí), thủy sản, du lịch, GTVT biển

- Với vị trí nằm giữa một vùng có nền kinh tế phát triển năng động ở khu vực châu Á – Thái Bình Dương đã giúp cho nước ta có điều kiện thực hiện chính sách mở cửa nhằm mở rộng quan hệ kinh tế, tận dụng các nguồn ngoại lực để đẩy mạnh phát triển kinh tế và hội nhập với các nước trong và ngoài khu vực

- Vị trí địa lý đã ảnh hưởng không nhỏ đến sự hình thành cộng đồng dân tộc VN – một quốc gia đa dân tộc, đa văn hóa VN đã được xác định là một cái nôi phát triển văn hóa bản địa đặc sắc, phong phú, đa dạng Đó là các nền văn hóa Hòa Bình, Bắc Sơn, Đông Sơn (ở miền Bắc), Quỳnh Văn, Bàu Tró, Sa Huỳnh (ở miền Trung), Ốc Eo

ở miền Nam và các nền văn hóa khác phát triển kế tiếp sau này Do nằm ở trung tâm Đông Nam Á nên VN là nơi hội ngộ của các luồng di cư Các tộc người thiểu số có nguồn gốc từ phương Bắc di cư đến nước ta thường men theo các thung lũng sông và dọc theo các triền núi cho tới khoảng vĩ độ 19oB, một số theo đường biển vào tới Nam

Bộ và vùng vịnh Thái Lan Các tộc người thiểu số khác ở miền Trung và miền Nam nước ta đều từ tiểu lục địa Ấn Độ ở phía Tây theo đường bộ sang và từ các hải đảo thuộc biển Đông và Tây Nam Thái Bình Dương theo đường biển tới Chính vị trí địa lý

đã hình thành một cộng đồng 54 dân tộc anh em cư trú đan xen khắp lãnh thổ thống

Trang 9

nhất tạo nên một nền văn hóa đa dạng, phong phú Ở đây, yếu tố bản địa được làm giàu trên cơ sở tiếp thu có chọn lọc những yếu tố ngoại lai trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước

c Ý nghĩa về an ninh quốc phòng

- Theo quan điểm địa lý chính trị và địa lý quân sự, VN có vị trí đặc biệt ở khu vực Đông Nam Á do nằm tiếp giáp giữa Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo – một khu vực vừa giàu tài nguyên, vừa có thị trường lớn với sức mua tăng và vừa là nơi

có nền kinh tế rất năng động Như vậy, đây là một khu vực hấp dẫn đối với các thế lực đầy tham vọng, đồng thời cũng là khu vực nhạy cảm trước những biến động chính trị trên thế giới

- Biển Đông đối với nước ta là một hướng chiến lược đầy ý nghĩa trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ Tổ quốc vì đây là vùng biển vừa giàu tài nguyên, vừa án ngữ trên con đường biển quốc tế quan trọng nối hai đại dương lớn là Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương

- Vị trí nằm liền kề cùng với nhiều nét tương đồng về lịch sử, văn hóa – xã hội và mối giao lưu lâu đời đã tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á

1.1.2 Đặc điểm chung của tự nhiên nước ta

1.1.2.1 Địa hình

a Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

- Đặc điểm nổi bật của địa hình nước ta là có nhiều đồi núi Vùng núi nước ta chiếm ¾ diện tích, trải rộng khắp các tỉnh biên giới phía Bắc, kéo dài dọc theo phần lớn biên giới phía Tây và chạy sát ra biển ở cực Nam Trung Bộ tạo thành một khối thống nhất liên hoàn làm nền tảng vững chắc cho toàn lãnh thổ Khu vực đồi núi có tác động rất lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta

- Đồng bằng chiếm ¼ diện tích cả nước Vùng đồng bằng có địa hình thấp và khá bằng phẳng với hai đồng bằng lớn là đồng bằng Nam Bộ và đồng bằng Bắc Bộ,

ngoài ra còn có một dải đồng bằng hẹp ven biển ở miền Trung

b Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng

- Cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính: hướng Tây Bắc – Đông Nam thể hiện rõ rệt từ hữu ngạn (bên phải) sông Hồng đến dãy Bạch Mã và hướng vòng cung thể hiện

ở vùng núi Đông Bắc và khu vực Nam Trung Bộ (Trường Sơn Nam)

- Địa hình nước ta có cấu trúc cổ được vận động Tân kiến tạo làm trẻ lại, tạo nên

sự phân bậc rõ rệt theo độ cao, nghiêng dần theo hướng từ Tây Bắc xuống Đông Nam

và có sự phân hóa theo độ cao nên tác động đến cơ cấu sản phẩm nông nghiệp (xuất hiện các sản phẩm nhiệt đới, cận nhiệt đến ôn đới)

- Nước ta có nhiều dạng địa hình như núi, đồng bằng, đảo, quần đảo, hang động Karst, đầm phá vì thế có tiềm năng du lịch rất lớn, từ các loại hình du lịch tham

Trang 10

quan, nghỉ dưỡng, khám phá, nghiên cứu khoa học đến phát triển kinh tế - xã hội Chẳng hạn:

c Địa hình có sự phân hóa thành các miền tự nhiên với những đặc trưng riêng

Miền Đông Bắc là xứ sở của các dãy núi thấp hình vòng cung xòe ra về phía Bắc, chụm đầu về Tam Đảo làm cho front lạnh tràn sâu xuống phía Nam tạo điều kiện thuận lợi để trồng các cây đặc sản chịu lạnh như hồi, đương quy, các cây ăn quả cận nhiệt như mận, đào, lê, Trên vùng núi sườn Đông của dãy Hoàng Liên Sơn có thể trồng cây thuốc quý, rau giống, Giáp với đồng bằng sông Hồng là dải đồi núi thấp trung du (địa hình đồi bát úp xen kẽ những cánh đồng tương đối bằng phẳng) với nhiều điều kiện chăn nuôi đại gia súc, trồng các cây ngắn ngày, cây hoa màu, lương thực như ngô, sắn,

Miền Tây Bắc là xứ sở của các dãy núi cao, khe sâu, địa hình hiểm trở gây khó khăn cho việc giao thông giữa các vùng, không thuận lợi cho việc phát triển các ngành nông, lâm nghiệp và cả khai thác khoáng sản nhưng các dòng chảy xiết là nguồn thủy năng to lớn để phát triển thủy điện

Tây Nguyên gồm các cao nguyên bazan xếp tầng nên có nhiều tiềm năng về cây công nghiệp, từ các loài nhiệt đới (cà phê, cao su, hồ tiêu) đến cả những loài có nguồn gốc cận nhiệt (chè – đứng thứ hai cả nước sau TDMNPB) Rừng và lâm nghiệp còn là một thế mạnh nữa của Tây Nguyên Trong lúc ở nhiều vùng của nước ta tài nguyên rừng đã cạn kiệt thì ở Tây Nguyên rừng còn che phủ 60% diện tích lãnh thổ Trong rừng còn có nhiều loài gỗ quý như cẩm lai, gụ mật, nghiến, vì thế Tây Nguyên được coi là “kho vàng xanh” của nước ta Trữ năng thủy điện của vùng không nhiều, chủ yếu là ở thượng nguồn sông Xê Xan, Xrepok, Đồng Nai

Đông Nam Bộ có địa hình lượn sóng của các cao nguyên đất đỏ bazan nối tiếp với miền đất bazan của Nam Tây Nguyên cùng cực Nam Trung Bộ và phù sa cổ thích hợp trồng các cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả lẫn cây công nghiệp ngắn ngày trên quy mô lớn Lâm nghiệp của vùng không thật lớn nhưng là nguồn cung cấp gỗ dân dụng, gỗ củi cho TpHCM và ĐBSCL; cung cấp nguyên liệu cho sản xuất giấy ở Đồng Nai

Miền Trường Sơn Bắc đặc trưng bởi các dãy núi già bị chia cắt dữ dội, với những đỉnh núi cao trung bình không quá 1000m Tiếp đến là vùng gò đồi, chuyển nhanh đến dải đồng bằng hẹp ven biển

Miền Trường Sơn Nam được cấu tạo bằng đá granit, đá phun trào khá đồ sộ nhằm cung cấp nguyên vật liệu cho ngành công nghiệp xây dựng Bên cạnh đó, các nhánh núi đâm ngang ra biển tạo thành nhiều vũng vịnh kín gió thuận lợi để xây dựng các cảng biển

Hai đồng bằng lớn của đất nước là ĐBSCL và ĐBSH là hai vựa lương thực, thực phẩm lớn nhất của cả nước

d Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

Trang 11

Đặc điểm địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa được thể hiện qua sự xâm thực mạnh ở miền đồi núi và sự bồi tụ nhanh ở đồng bằng

e Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người

Dấu ấn khai phá địa hình để quần cư và sản xuất thấy rõ ở tất cả các khu vực, từ miền núi đến trung du, đồng bằng và bờ biển với các mặt tích cực và tiêu cực Các hoạt động tích cực đã có tác dụng bảo vệ địa hình và tăng hiệu quả kinh tế, còn các tác động tiêu cực gây nên sự phá hủy bề mặt địa hình, xói mòn thổ nhưỡng, làm giảm năng suất sinh học nghiêm trọng

1.1.2.2 Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

Các luồng gió mùa, gió tín phong cũng như gió đất - biển thường xuyên hoạt động từ hướng biển tới đã mang lại cho đất nước ta một lượng ẩm lớn, một lượng mưa rất đáng kể và sự điều hòa nhiệt độ khá rõ nét Vì thế, có thể nói rằng lãnh thổ nước ta chịu ảnh hưởng rất lớn và sâu sắc của biển

a Khí hậu

Nước ta mưa nhiều hơn các nước có cùng vĩ độ là nhờ có biển Đông Tác dụng điều hòa khí hậu của biển được thể hiện rất rõ Vào thời kì mùa đông, nhiệt độ của nước biển cao hơn đất liền Lượng nhiệt và ẩm của biển đã làm giảm đi tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh và khô trong mùa đông Vào thời kì mùa hạ lượng nhiệt và ẩm lớn của biển làm dịu bớt thời tiết nóng bức bằng cách tăng cường lượng mưa và độ ẩm trên đất liền, nhất là ở những nơi có địa hình chắn gió thuận lợi Ngoài ra, vùng biển nước ta hàng năm thường xuất hiện các cơn bão hoặc áp thấp nhiệt đới Một mặt, đây

là thiên tai nguy hiểm có sức tàn phá và ảnh hưởng trên một diện rộng các vùng ven biển, nhưng mặt khác các cơn bão và áp thấp nhiệt đới làm tăng cường lượng mưa và

độ ẩm cho đất liền

Như vậy, nhờ có Biển Đông nên khí hậu nước ta mang tính hải dương, điều hòa hơn với lượng mưa trung bình năm đạt 1500 - 2000 mm và độ ẩm tương đối của không khí trên 80%

b Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển

 Địa hình ven biển

Do tác động của quá trình ngoại lực trong mối tương tác biển – lục địa đã tạo nên ở vùng biển nước ta các dạng địa hình rất đa dạng và đặc sắc Đó là các dạng địa hình bồi tụ tam giác châu với các cánh đồng phù sa màu mỡ, các bãi triều rộng lớn, các bãi cát, rạn san hô,…

Các dạng địa hình này đã và đang được khai thác và cải tạo phục vụ thiết thực cho các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và đời sống địa phương ven biển

 Hệ sinh thái ven biển

Ở vùng biển nước ta tại các khu vực cửa sông, các bãi triều trong những điều kiện khí hậu, thủy văn và hải văn của vùng nhiệt đới đã hình thành nên nhiều hệ sinh thái rất phát triển, các cảnh quan đặc trưng mà điển hình là các hệ sinh thái rừng ngập

Trang 12

mặn, hệ sinh thái vùng cửa sông nước lợ, hệ sinh thái đầm phá có năng suât sinh học rất cao và sự đa dạng của các loài sinh vật Các hệ sinh thái này vừa là nguồn tài nguyên vừa là môi trường sống lý tưởng của các loài sinh vật rất cần được chăm sóc, bảo vệ

c Tài nguyên thiên nhiên vùng biển

Vùng biển nước ta giàu tài nguyên khoáng sản và hải sản

- Tài nguyên khoáng sản:

 Dầu khí: Khoáng sản có trữ lượng lớn và giá trị nhất là dầu khí với trữ lượng khai thác khoảng 5 – 6 tỉ tấn dầu mỏ và khoảng 300 tỉ m3 khí đốt

 Titan: Trữ lượng titan dự báo đạt 22 triệu tấn, trữ lượng thăm dò đánh giá là 16 triệu tấn

 Muối: Biển là nơi cung cấp muối vô tận Vùng ven biển nước ta rất thuận lợi cho nghề làm muối, đặc biệt là ven biển Nam Trung Bộ

- Tài nguyên hải sản: Sinh vật biển Đông tiêu biểu cho hệ sinh thái sinh vật vùng biển nhiệt đới giàu thành phần loài và có năng suất sinh học cao, nhất là ở vùng ven

bờ Trong biển Đông có trên 2000 loài cá, hơn 100 loài tôm, khoảng vài chục loài mực, hàng nghìn loài sinh vật phù du và sinh vật đáy khác Ven các đảo, nhất là tại hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa có nguồn tài nguyên quý giá là các rạn san hô cùng đông đảo các loài sinh vật khác

d Thiên tai

- Bão, sóng lừng, lũ lụt

- Sạt lở bờ biển

- Hiện tượng cát bay, cát chảy lấn chiếm đồng ruộng ở ven biển Miền Trung

 Biện pháp khắc phục thiên tai:

- Trồng rừng phòng hộ ven biển

- Xây dựng hệ thống đê kè ven biển, trồng các loại cây thích nghi với đất cát và điều kiện khô hạn

1.1.2.3 Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa

a Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

 Tính chất nhiệt đới

Toàn bộ lãnh thổ nước ta nằm trong vành đai nóng của bán cầu Bắc Điểm cực Bắc của nước ta nằm sát chí tuyến Bắc, điểm cực Nam trên đất liền chỉ cách xích đạo

80 vĩ tuyến Khí hậu nước ta có nền nhiệt cao do tiếp nhận lượng bức xạ Mặt Trời rất

lớn quanh năm Tính chung trong cả nước, lượng bức xạ tổng cộng lớn thường đạt 120

– 130kcal/cm 2 /năm, cán cân bức xạ luôn dương đạt 75 – 90 kcal/cm 2 /năm, đều đạt và

vượt các chỉ tiêu của khí hậu xích đạo và nhiệt đới Vì thế, nhiệt độ trung bình hàng

năm tại các khu vực của nước ta trên 20 o C, tổng nhiệt hàng năm thường đạt 8000 –

9000 o C, số giờ nắng 1400 – 3000 giờ/năm Sự dồi dào về chế độ nhiệt, ánh sáng là

điều kiện vô cùng thuận lợi cho lớp phủ thực vật nhiệt đới và á xích đạo phát triển mạnh mẽ

Trang 13

 Lượng mưa, độ ẩm lớn

Ngoài chế độ nhiệt tiêu biểu cho vùng nhiệt đới, khí hậu nước ta còn có một đặc điểm rất đặc sắc là ẩm Đặc điểm này làm cho khí hậu nước ta khác xa với khí hậu nóng, khô hạn và có tính chất hoang mạc của một số nước và khu vực ở cùng vĩ độ như Tây Nam Á và Bắc Phi Chế độ ẩm của khí hậu nước ta được thể hiện rõ ở độ ẩm

tương đối và lượng mưa Độ ẩm tương đối hàng nằm ở nước ta thường đạt từ 80 –

85%, cân bằng ẩm luôn dương Lượng mưa ở nước ta cũng khá dồi dào, trung bình hàng năm đạt từ 1500 – 2000 mm, ở sườn đón gió lượng mưa có thể lên đến 3000 – 4000mm

Chế độ ẩm cao của nước ta có được là do có nguồn cung cấp rất dồi dào và dường như vô tận của biển Đông rộng lớn và nóng ẩm quanh năm Lượng ẩm này còn được bổ sung bằng nguồn hơi nước và nước mưa từ các khối khí nóng ẩm của vùng chí tuyến Tây Thái Bình Dương định kì và thường xuyên mang đến nước ta theo cơ chế hoạt động của chế độ gió mùa và gió tín phong

 Gió mùa

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có Tín phong bán cầu Bắc hoạt động quanh năm Mặt khác, lãnh thổ VN còn chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các khối khí hoạt động theo mùa với hai mùa gió chính: gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ Gió mùa đã lấn át Tín phong, vì thế Tín phong hoạt động xen kẽ gió mùa và chỉ mạnh lên rõ rệt vào các thời kì chuyển tiếp giữa hai mùa gió

Chế độ gió mùa được thể hiện rõ ở nước ta bởi sự thay đổi luân phiên giữa hai mùa gió trong năm: mùa hạ từ tháng 5 đến tháng 10 là gió mùa Tây Nam và mùa đông

từ tháng 11 đến tháng 4 là gió mùa Đông Bắc

 Gió mùa mùa đông (gió Đông Bắc)

Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của khối khí lạnh phương Bắc (khối khí cực đới lục địa NPc) từ trung tâm cao áp Xibia (50oB) về hạ

áp lục địa Ôtxtrâylia (đang là mùa hạ) Khối khí này di chuyển vào VN theo hai đường:

- Nửa đầu mùa đông (tháng 11 - 1), khối khí cực đới lục địa lạnh và khô sau khi tràn qua lục địa Trung Hoa rộng lớn, thổi vào VN gây thời tiết lạnh và khô

- Nửa sau mùa đông (tháng 2 - 4), khối khí di chuyển qua biển làm biến tính (bớt lạnh, tăng ẩm), gây ra thời tiết lạnh, ẩm và có mưa phùn

Đó là gió mùa mùa đông, thổi theo hướng Đông Bắc vào VN nên thường gọi là gió mùa Đông Bắc

Trong quá trình di chuyển xuống phía Nam, gió mùa Đông Bắc suy yếu dần, bớt lạnh đi và hầu như bị chặn ở dãy Bạch Mã Từ Đà Nẵng trở vào ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc giảm hẳn, nhường cho sự thống trị của Tín phong nửa cầu Bắc cũng thổi theo hướng Đông Bắc, gây mưa cho vùng biển Trung Bộ và là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô cho Nam Bộ và Tây Nguyên

 Gió mùa mùa hạ (gió Tây Nam)

Trang 14

Từ tháng 5 – 10 có 2 luồng gió cùng hướng Tây Nam thổi vào nước ta

+ Đầu mùa hạ từ tháng 5 – 7, khối khí từ Bắc Ấn Độ Dương (khối khí chí tuyến vịnh Bengan) di chuyển theo hướng Tây Nam xâm nhập và gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên Khi vượt qua dãy Trường Sơn và các dãy núi dọc biên giới Việt – Lào, gió bị biến tính gây nóng khô cho Bắc Trung Bộ và phần nam của khu vực Tây Bắc (gió Lào)

+ Vào giữa và cuối mùa hạ (tháng 6 – 10), gió mùa Tây Nam xuất phát từ cao

áp cận chí tuyến bán cầu Nam hoạt động gây mưa lớn cho Nam Bộ, Tây Nguyên Hoạt động gió Tây Nam kết hợp với dải hội tụ nhiệt đới gây mưa vào mùa hạ cho cả miền Bắc và miền Nam và mưa vào tháng 9 ở Trung Bộ Ở Bắc Bộ do áp thấp Bắc Bộ nên gió này có hướng Đông Nam

 Khí hậu có phân hóa và biến động thất thường

Nằm gọn trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu: 8o34’B đến 23o23 B,’đồng thời lại nằm trong vùng hoạt động của gió mùa ĐNA, nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa

ẩm, phân hóa sâu sắc và biến động thất thường

- Phân hóa theo mùa (do chế độ gió mùa mang lại):

 Mùa hạ: nóng ẩm, mưa nhiều, riêng miền Trung khô, nóng, mưa muộn

 Mùa đông: lạnh, ít mưa ở miền Bắc; khô ở miền Nam và Tây Nguyên

- Phân hóa theo độ cao:

 Khí hậu nhiệt đới: chân núi  700m (chiếm 70% diện tích của cả nước)

 Khí hậu cận nhiệt trên núi: 700  2400m

- Phân hóa theo vĩ độ (thể hiện rõ nhất qua chế độ nhiệt): càng vào Nam nhiệt

độ càng tăng nhưng biên độ nhiệt càng giảm Vd: nhiệt độ trung bình tại một số địa điểm sau:

Bảng 1.1: Nhiệt độ trung bình tại một số địa điểm Địa điểm Nhiệt độ trung bình

tháng 1 ( o C)

Nhiệt độ trung bình tháng 7 ( o C)

Nhiệt độ trung bình năm ( o C)

 Sự bất ổn về thời gian bắt đầu và kết thúc của mỗi một mùa trong năm

 Các hiện tượng thời tiết cực đoan

Trang 15

b Các thành phần tự nhiên khác

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của tự nhiên nước ta không chỉ được phản ánh bằng những chỉ số khí hậu cụ thể mà còn được biểu hiện trong tất cả các thành phần của tự nhiên, trong các cảnh quan thiên nhiên ở khắp mọi miền của đất nước

 Địa hình

Bề mặt địa hình bị cắt xẻ, đất bị xói mòn, rửa trôi làm nhiều nơi trơ sỏi đá Các vùng thềm phù sa cổ bị bào mòn tạo thành đất xám bạc màu,…Đồng thời cũng đẩy mạnh các quá trình bồi lấp, lắng đọng phù sa ở các vùng trũng, ở khu vực hạ lưu và cửa sông Đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long, hàng năm lấn ra biển từ vài chục đến hàng trăm mét

 Sông ngòi

Tính chất nhiệt đới được thể hiện thông qua nguồn cung cấp nước chủ yếu là nước mưa và nước ngầm, nước sông, hồ đầm không bao giờ đóng băng Tính chất ẩm mang lại cho hệ thống sông ngòi Việt Nam nguồn nước phong phú Tính chất gió mùa làm cho trên khắp lãnh thổ VN ở lưu vực sông nào cũng có thủy chế theo hai mùa: mùa lũ, tương ứng với mùa mưa và mùa cạn, tương ứng với mùa khô, khác biệt nhau rất rõ rệt

 Đất

Đặc tính nóng ẩm đã làm cho các quá trình phong hóa, đặc biệt là phong hóa hóa học diễn ra mạnh mẽ tạo nên lớp vỏ phong hóa nhiệt đới ẩm rất dày Sự xen kẽ liên tiếp giữa mùa mưa và mùa khô đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự tích tụ sắt và nhôm hình thành đất feralit đỏ vàng rất phổ biến ở vùng đồi núi nước ta Như vậy, quá trình feralit chính là quá trình hình thành đất chủ yếu ở vùng đồi núi thấp nước ta

 Sinh vật

Thảm thực vật rừng nhiệt đới và á xích đạo thường xanh và tươi tốt quanh năm với lượng sinh khối lớn và năng suất sinh học cao vào loại nhất trên thế giới có mặt trên khắp đất nước ta

1.1.2.4 Thiên nhiên phân hóa đa dạng

a Thiên nhiên phân hóa theo Bắc - Nam

 Phần lãnh thổ phía Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra)

Thiên nhiên đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa là có mùa đông lạnh

- Nhiệt độ trung bình năm trên 200C, có mùa đông lạnh với 2-3 tháng nhiệt độ trung bình dưới 180C

- Cảnh quan tiêu biểu là đới rừng nhiệt đới gió mùa với các loại cây nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có các loài cây cận nhiệt đới, cây ôn đới, các loại thú có lông dày Ở đồng bằng vào mùa đông trồng được rau ôn đới

 Phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào)

Thiên nhiên mang sắc thái của vùng khí hậu cận xích đạo, gió mùa

Trang 16

- Nhiệt độ trung bình năm trên 250C quanh năm nóng, không có tháng nào dưới

200C, có mùa mưa và mùa khô

- Cảnh quan tiêu biểu là đới rừng gió mùa cận xích đạo, các loại động thực vật thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới: cây họ dầu rụng lá vào mùa khô, động vật là các loài thú lớn như voi, hổ, báo, vùng đầm lầy có cá sấu, rắn

b Thiên nhiên phân hóa theo Đông - Tây

 Vùng biển và thềm lục địa

- Vùng biển và thềm lục địa nước ta rộng gấp 3 lần diện tích đất liền

- Vùng thềm lục địa của nước ta mở rộng ở vịnh Bắc Bộ, vùng biển Nam Bộ và vịnh Thái Lan Độ nông - sâu, rộng hẹp của thềm lục địa có quan hệ chặt chẽ với vùng đồng bằng, vùng đồi núi kề bên và có sự thay đổi theo từng đoạn bờ biển Thềm lục địa phía Bắc và Nam mở rộng, có nhiều đảo ven bờ; vùng Nam Trung Bộ thu hẹp, tiếp giáp vùng biển sâu

- Thiên nhiên vùng biển có sự đa dạng và giàu có tiêu biểu cho thiên nhiên vùng biển nhiệt đới

 Vùng đồi núi

Sự phân hoá Đông - Tây ở miền đồi núi rất phức tạp, chủ yếu do tác động của gió muà với hướng của các dãy núi:

- Vùng núi Đông Bắc thiên nhiên mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa

- Vùng núi cao Tây Bắc cảnh quan thiên nhiên gần giống như vùng ôn đới

- Sườn Đông Trường Sơn có mưa vào thu đông, Tây Nguyên lại là mùa khô Vào mùa mưa ở Tây Nguyên thì sườn Đông Trường Sơn lại chịu tác động của gió Tây khô nóng

c Thiên nhiên phân hóa theo độ cao

 Đai nhiệt đới gió mùa

- Có độ cao trung bình dưới 600 - 700m ở miền Bắc, còn ở miền Nam lên đến 900 - 1000m

- Đai nhiệt đới chân núi Khí hậu nhiệt đới biểu hiện rõ rệt, nhiệt độ trung bình tháng trên 250C Độ ẩm thay đổi từ khô đến ẩm ướt

- Có 2 nhóm đất:

+ Nhóm đất phù sa (đất phù sa ngọt, đất phèn, đất mặn) ở đồng bằng chiếm 24% diện tích đất tự nhiên

Trang 17

+ Nhóm đất Feralit vùng đồi núi thấp (đất feralit đỏ vàng, nâu đỏ) chiếm 60% diện tích đất tự nhiên

- Sinh vật gồm các hệ sinh thái nhiệt đới:

+ Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh, cấu trúc rừng nhiều tầng + Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa rừng thường xanh, rừng nửa rụng lá, rừng thưa nhiệt đới khô, rừng ngập mặn, rừng tràm trên đất phèn, xavan, cây bụi gai nhiệt đới

 Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi

- Có độ cao từ 600 - 700 m đến 2600 m ở miền Bắc, miền Nam từ 900 - 1000 m đến 2600 m

- Khí hậu mát mẻ, không có tháng nào nhiệt độ trên 250C, mưa nhiều, độ ẩm tăng + Từ 600 - 700 m đến 1600 - 1700 m hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới lá rộng, lá kim phát triển trên đất feralit có mùn Động vật có các loài chim thú cận nhiệt phương Bắc, các loài thú có lông dày như gấu, sóc, cầy, cáo

+ Trên 1600 - 1700 m hình thành đất mùn, rừng kém phát triển xuất hiện các loài cây ôn đới các loài chim di cư

 Đai ôn đới gió mùa trên núi

Từ 2600 m trở lên chỉ có ở Hoàng Liên Sơn, khí hậu có tính chất ôn đới, đất chủ yếu là đất mùn thô, thực vật là các loài ôn đới, đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam

1.1.3 Các loại tài nguyên thiên nhiên chủ yếu

1.1.3.1 Tài nguyên khí hậu

Nhìn chung, khí hậu được sử dụng trực tiếp trong nhiều ngành kinh tế quốc dân

mà trước hết là trong ngành nông nghiệp để sản xuất ra của cải vật chất phục vụ xã hội

b Ảnh hưởng của khí hậu đối với các hoạt động sản xuất và sinh hoạt

 Đối với ngành nông nghiệp

 Thuận lợi

- Nền nhiệt ẩm cao tạo điều kiện thuận lợi cho sự sinh trưởng của thực vật và góp phần tạo nên sự đa dạng, phong phú cho sinh vật ở Việt Nam Đối với nông nghiệp, nền nhiệt ẩm cao là điều kiện thuận lợi để phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới toàn diện với nhiều nông sản phong phú có giá trị xuất khẩu (lúa gạo, cà phê, cao su, tiêu,…)

- Nền nhiệt ẩm cao còn tạo cho nông nghiệp khả năng tăng vụ, xen canh, gối vụ (trồng đậu tương trước, sau đó mới trồng đay, khi thu hoạch xong đậu thì đay vừa phát

Trang 18

triển), rải vụ đều trong năm nhằm nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi

- Số giờ nắng trong năm ở nước ta cao tạo điều kiện cho việc phơi, sấy, bảo quản nông sản

- Khí hậu nước ta phân hóa sâu sắc theo chiều Bắc – Nam và theo độ cao Khí hậu ở miền Bắc có tính á nhiệt đới, ở miền Nam có tính á xích đạo, ở miền Trung có tính chất trung gian, chuyển tiếp giữa khí hậu miền Bắc và miền Nam Sự phân hóa theo vĩ tuyến và nhất là độ cao cho phép nước ta không những chỉ phát triển được các loại cây trồng và vật nuôi nhiệt đới mà còn có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới

- Sự phân hóa mạnh mẽ của khí hậu làm cho lãnh thổ có sự hiện diện của “băng chuyền địa lý” (nghĩa là mùa nào thức ấy) và sự chuyển dịch mùa thu hoạch nông sản

từ Bắc vào Nam làm giảm sự căng thăng nhu cầu thời kì giáp hạt (thời kì lúa cũ ăn đã hết mà lúa mới đang còn non) tạo điều kiện giải quyết nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến

- Tính chất nóng ẩm là điều kiện cho sâu bệnh và cỏ dại phát triển nhanh, các nông sản dễ bị hư, mốc, giảm chất lượng sản phẩm nếu như chưa chế biến kịp thời

 Đối với GTVT và công nghiệp

 Thuận lợi: Mùa khô dễ dàng cho việc tổ chức vận chuyển đối với các loại hình giao thông, thuận lợi cho các ngành khai thác mỏ và phơi sấy

 Khó khăn:

- Mùa mưa: đe dọa hoạt động giao thông gây ách tắc, ngập úng các cơ sở khai thác lộ thiên, hầm, lò

- Khí hậu nhiệt đới ẩm làm cho cơ sở vật chất của ngành giao thông nhanh chóng

bị xuống cấp, mưa bão cuốn trôi cầu đường gây sạt lở, hư hại và ách tác giao thông Đối với công nghiệp, máy móc, thiết bị dễ bị mốc, gỉ, ăn mòn

- Tính chất của nông sản tạo ra nhịp điệu mùa cho ngành công nghiệp

 Đối với lâm và ngư nghiệp

 Thuận lợi: Với lượng nhiệt ẩm dồi dào nên rừng tăng trưởng và phục hồi nhanh chóng, có nhiều loại gỗ và nông sản quý có giá trị kinh tế cao, có nhiều kiểu rừng: rừng mưa nhiệt đới trên cạn, dưới nước, rừng cận nhiệt đới trên núi, rừng ôn đới núi

Trang 19

cao tạo ra các loại lâm sản phong phú Điều kiện khí hậu cũng thuân lợi cho các loài thủy sản phát triển nhanh chóng với nhiều chủng loại phong phú

 Khó khăn

- Sự phân mùa của khí hậu quy định hoạt động của các lâm trường trong việc trồng

và khai thác rừng Mùa khô thường xảy ra cháy rừng gây thiệt hại lớn cho lâm nghiệp

- Đối với ngư nghiệp: mùa mưa bão và gió mùa Đông Bắc hoạt động vừa làm hạn chất số ngày đánh bắt (đặc biệt là ở miền Bắc) gây thiệt hại về sản lượng đánh bắt

 Đối với ngành du lịch

 Thuận lợi: Sự phân hóa của khí hậu (đặc biệt là theo đai cao) tạo nên nhiều điểm du lịch nghỉ mát lý tưởng Tính ưu việt của khí hậu nhiệt đới ven biển tạo ra nhiều thắng cảnh và bãi tắm tốt, hấp dẫn khách du lịch trong và ngoài nước

 Khó khăn: Khí hậu ảnh hưởng mãnh mẽ tới hoạt động của ngành du lịch theo từng mùa Thông thường vào mùa mưa bão, ngành du lịch bị ngưng trệ, gây thất thoát nguồn thu cho ngân sách nhà nước

1.1.3.2 Tài nguyên khoáng sản

Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú về thể loại, bao gồm các khoáng sản nhiên liệu – năng lượng, khoáng sản kim loại, khoáng sản phi kim loại, nước khoáng Đến nay nước ta có 80% loại khoáng sản với hơn 3500 mỏ và điểm quặng

 Nhóm khoáng sản nhiên liệu – năng lượng

Nhóm khoáng sản nhiên liệu – năng lượng bao gồm than, dầu, khí đốt, thủy năng và các năng lượng vô tận

- Dầu, khí đốt: Năm 1991, VN đã đăng kí vào nhóm 44 quốc gia có dầu lửa của thế giới Theo kết quả nghiên cứu thì thềm lục địa VN có 8 bể trầm tích: sông Hồng, Cửu Long, Nam Côn Sơn, Thổ Chu – Mã Lai, Vũng Mây – Tư Chính, Trường Sa, Hoàng Sa Đây là nguồn tài nguyên quan trọng nhất với trữ lượng khai thác khoáng 5-

 Than mỡ (than cốc): có trữ lượng khoáng 25 triệu tấn Trữ lượng than mỡ dùng

để luyện cốc cho công nghiệp luyện kim hạn chế, chỉ có một số mỏ ở Phấn Mễ, Làng Cẩm, Chợ Đồn (bể than Đông Bắc), bể than Điện Biên, Khe Bố (Nghệ An) trữ lượng thăm dò tổng cộng 8,6 triệu tấn

Trang 20

 Than nâu (than lửa dài): là than biến chất yếu, hàm lượng lưu huỳnh trong than cao, chứa nhiều chất bốc lửa nên gọi là than lửa dài Các mỏ than nâu có trữ lượng công nghiệp là Na Dương (Lạng Sơn), trữ lượng khoảng 100 triệu tấn, đã từ lâu được khai thác để sản xuất xi măng; vùng trũng Hà Nội: 2,2, tỷ tấn ở độ sâu 200 – 2000m; vùng trũng dọc sông Cả khoảng 1 triệu tấn

 Than bùn: Phân bố chủ yếu ở đồng bằng sông Cửu Long (400-500 triệu tấn) là lớp bảo vệ nhiễm măn cho đất nông nghiệp và là nguồn phân bón cho nông nghiệp

Hiện nay, sản lượng than sạch khai thác khoảng 5-6 triệu tấn, chủ yếu được dùng làm nhiên liệu

 Nhóm khoáng sản kim loại

- Kim loại đen: Bao gồm sắt, mangan, crom, titan

 Quặng sắt có trữ lượng khoảng 1 tỉ tấn, phân bố ở Hà Giang, Yên Bái, Thái Nguyên, Hà Tĩnh

 Mangan: Chỉ có một số mỏ lớn Đáng kể là Trùng Khánh, Trà Lĩnh (Cao Bằng) trữ lượng 1,5 triệu tấn, hàm lượng Mangan 35-50%

 Crom: Mỏ crom Cổ Định (Thanh Hóa) là một mỏ vào loại lớn trên thế giới, trữ lượng khoảng 20,8 triệu tấn, hàm lượng trên 46% đã được khai thác từ lâu

 Titan: Ở Núi Chúa (Thái Nguyên) có trữ lượng thăm dò đạt 180 triệu tấn Mỏ sa khoáng trong các bãi cát ven biển từ Quảng Ninh đến cực Nam Trung Bộ, trữ lượng thăm dò đạt 16 triệu tấn, dễ khai thác

- Kim loại màu, kim loại quý và hiếm:

 Boxit (quặng Al): Tống trữ lượng dự báo khoáng 6,6 tỉ tấn, trữ lượng đã thăm

dò chắc chắn là 4 tỉ tấn Phân bố ở vùng Đông Bắc, Tây Nghệ An, Quảng Bình, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ

 Thiếc: Trữ lượng trên 7 vạn tấn, tập trung ở Tĩnh Túc (Cao Bằng), Quỳ Hợp (Nghệ An)

 Đồng: Lào Cai, Sơn La

 Chì – kẽm: chợ Điền (Bắc Kạn)

 Vàng: Có nhiều vùng trên khắp cả nước như Thái Nguyên, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi,… Đến nay đã phát hiện 284 điểm quặng và mỏ quặng vàng; trong đó đã thăm dò, khảo sát 45 địa điểm Tình trạng khai thác vàng thiếu kiểm soát, thiếu tổ chức đang gây nhiều vấn đề về môi trường và xã hội ở những địa phương có

mỏ vàng nhỏ Trữ lượng vàng dự báo là 280 tấn, ở mức chắc chắn là 18 tấn Mỏ vàng Bồng Miêu (Quảng Nam) là mỏ lớn nhất nước ta với trữ lượng dự báo là 10 tấn và được khai thác từ lâu

 Nhóm khoáng sản phi kim

Khoáng sản phi kim loại được phân thành một số nhóm như sau: Nhóm nguyên liệu cho công nghiệp hóa chất và phân bón; nhóm nguyên liệu cho kỹ thuật và mỹ nghệ; nhóm nguyên liệu sản xuất gạch chịu lửa – gốm sứ - vật liệu xây dựng

Trang 21

- Apatit: Mỏ ngoại sinh, phân bố chủ yếu ở vùng Cam Đường (Lào Cai), trữ lượng dự báo là 2 tỉ tấn, trữ lượng thăm dò đánh giá là 908 triệu tấn Đây là nguồn nguyên liệu để sản xuất phân lân

- Pyrit: Là nguyên liệu để sản xuất axit sunfurit, tổng trữ lượng dự báo là 2 tỉ tấn, trữ lượng rải rác ở nhiều nơi Hiện nay mới khai thác mỏ Thanh Sơn (Phú Thọ) để cung cấp nguyên liệu cho nhà máy hóa chất Lâm Thao

- Đá quý: Tập trung ở đới sông Hồng (kéo dài từ Lào Cai đến Sơn Tây), hiện đã khai thác mỏ Tần Hương, Lục Yên (Yên Bái) Vùng mỏ Quỳ Hợp (Nghệ An) chủ yếu

1.1.3.3 Tài nguyên nước

 Nước mặt

- Mạng lưới sông ngòi dày đặc: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với lượng mưa phong phú đã hình thành mạng lưới sông ngòi dày đặc với 3260 con sông (chỉ tính những con sông có chiều dài trên 10km)

- Lượng nước lớn: Tổng trữ lượng nước chảy của tất cả các sông trên lãnh thổ nước ta khoảng 880 tỉ m3/năm, trong đó, dòng chảy phát sinh ở VN là 37%, còn lại 63% là từ bên ngoài đưa về

- Tổng lượng phù sa lớn: đạt khoảng 300 triệu tấn/năm, đặc biệt là ở 2 hệ thống sông Hồng và sông Cửu Long

- Lượng nước phân hóa theo mùa: Nguồn nước mặt khá dồi dào nên chỉ cần khai thác 10-15% trữ lượng nước nói trên là có thể đảm bảo cho sản xuất và đời sống Tuy nhiên, nguồn tài nguyên nước mặt có sự phân hóa không đều theo thời gian và không gian Vào mùa mưa, lượng dòng chảy chiếm khoảng 70-80%, mùa khô chỉ chiếm 20-30% tổng lượng nước của cả năm

 Nước ngầm

Theo đánh giá chưa đầy đủ của các công trình cho thấy nước ngầm ở VN khá phong phú và được phân bố ở hầu hết các vùng nhưng không đều, chủ yếu nằm ở các đơn vị địa tầng địa chất thủy văn khác nhau Ở vùng đồng bằng, nước ngầm ở độ sâu 1-200m có thể khai thác với sản lượng 10 triệu m3/ngày Ở những vùng đồi núi, nước ngầm thường ở độ sâu 10-150m Ở những vùng đá vôi, nước ngầm thường ở độ sâu 100m và nơi đây thường có những túi nước ở độ sâu 1000m

Trang 22

 Nước khoáng – nước nóng

Nguồn nước khoáng, nước nóng ở nước ta khá phong phú Một số nguồn nước khoáng – nước nóng có giá trị như: Kim Bôi (Hòa Bình), Bang (Quảng Bình), Thạch Bích (Quãng Ngãi), Vĩnh Hảo (Bình Thuận),…

1.1.3.4 Tài nguyên đất

Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá Đất không chỉ là tư liệu sản xuất không thể thay thế được của nông – lâm nghiệp mà còn là thành phần rất quan trọng của môi trường sống, là nơi phân bố dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa,

xã hội, an ninh và quốc phòng

* Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất

- Năm 2005 nước ta có 9,4 triệu ha đất sử dụng trong nông nghiệp (chiếm 28,4% diện tích đất tự nhiên)

- Bình quân đất nông nghiệp trên đầu người là 0,1ha Khả năng mở rộng đất nông

nghiệp ở đồng bằng và miền núi không nhiều

- Diện tích đất trống, đồi trọc đã giảm mạnh nhưng diện tích đất đai bị suy thoái vẫn còn rất lớn

- Cả nước có khoảng 9,3 triệu ha đất bị đe dọa hoang mạc hóa (chiếm 28% diện tích đất đai)

* Các biện pháp bảo vệ tài nguyên đất

Đối với vùng đồi núi

- Áp dụng tổng thể các biện pháp thủy lợi, canh tác hợp lý, làm ruộng bậc thang, đào hố vẩy cá, trồng cây theo băng

- Cải tạo đất hoang đồi trọc bằng các biện pháp nông lâm kết hợp, bảo vệ rừng

và đất rừng, tổ chức định canh, định cư cho cư dân miền núi

Đối với đất nông nghiệp

- Do diện tích ít, nên cần có biện pháp quản lý chặt chẽ và có kế hoạch mở rộng diện tích

- Thâm canh, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, cần canh tác hợp lý, chống bạc màu, gây nhiễm mặn

- Bón phân, cải tạo đất thích hợp, chống ô nhiễm đất

1.1.3.5 Tài nguyên sinh vật

* Tài nguyên rừng

- Hiện trạng: Tài nguyên rừng nước ta hiện đang bị suy giảm

Năm 1983 tổng diện tích rừng là 7,2 triệu ha, năm 2005 tăng lên 12,7 triệu ha Mặc dù tổng diện tích rừng tăng lên nhưng chất lượng rừng chưa thể phục hồi vì 70% diện tích rừng là rừng non và rừng nghèo

- Nguyên nhân:

 Chiến tranh

 Cháy rừng, đốt rừng làm nương rẫy

 Khai thác trái phép, không hợp lí

Trang 23

 Giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân

 Trước mắt là thực hiện chiến lược trồng 5 triệu ha rừng đến năm 2010 nhằm phủ xanh được 43% diện tích và phục hồi lại sự cân bằng môi trường, sinh thái ở Việt Nam

- Ý nghĩa của việc bảo vệ tài nguyên rừng:

 Về kinh tế: cung cấp gỗ, dược phẩm, phát triển du lịch sinh thái

 Về môi trường: chống xói mòn đất, tăng lượng nước ngầm, hạn chế lũ lụt, điều hòa khí quyển

* Đa dạng sinh học

Suy giảm đa dạng sinh học

Sinh vật tự nhiên ở nước ta có tính đa dạng cao nhưng đang bị suy giảm Số lượng loài thực và động vật đang bị suy giảm nghiêm trọng, chẳng hạn: trong số 14.500

loài thực vật đã biết có 500 loài bị mất dần Nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước cũng

bị giảm sút rõ rệt

- Nguyên nhân:

o Khai thác tài nguyên quá mức

o Tình trạng ô nhiễm môi trường nước

Các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học

- Xây dựng hệ thống vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên

- Ban hành “Sách đỏ Việt Nam”

- Quy định việc khai thác gỗ, động vật, thủy sản

1.2 Con người Việt Nam

1.2.1 Dân cư

Trang 24

1.2.1.1 Cộng đồng dân tộc Việt Nam

a Thành phần các dân tộc Việt Nam

Ngày 02/03/1979, bảng Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam do Tổng cục Thống kê công bố đã xác định 54 dân tộc khác nhau đang sinh sống trên lãnh thổ nước ta Đến nay chưa có bản danh mục mới

Trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam, người Việt (Kinh) chiếm đa số (gần 86% dân số cả nước, 2009) Các thành phần dân tộc còn lại sinh sống rải rác suốt từ Bắc vào Nam, nhưng chỉ chiếm 14 % dân số toàn quốc

b Các tộc người của Việt Nam xếp theo ngôn ngữ

- Dòng Nam Á: Có 5 nhóm ngôn ngữ khác nhau, đó là:

+ Ngôn ngữ Việt-Mường: Việt (Kinh), Mường, Thổ, Chứt

+ Ngôn ngữ Môn-Khơ Me: Khơ Me, Ba Na, Xơ Đăng, Cơ Ho, M’nông, Xtriêng, Bru-Vân Kiều, Cơ Tu, Giétriêng, Mạ, Khơ Mú, Co, Tà Ôi, Chơ Ro, Kháng, Xinh Mun, Mảng, Brâu, Ơ Đu, Rơ Măm

+ Ngôn ngữ Tày-Thái: Tày, Thái, Nùng, Sán Chay (Cao Lan-Sán Chi), Giáy, Lào, Lự, Bố Y

+ Ngôn ngữ Mèo-Dao: Mông (Mèo), Dao, Pa Thẻn

+ Ngôn ngữ Ka Đai: La Chỉ, La Ha, Cơ Lao, Pu Péo

- Dòng Nam-Đảo: Có 1 nhóm ngôn ngữ: Ngôn ngữ Malayô-Pôlinêđiêng (Gia Rai, Ê Đê, Chăm, Raglai, Chu Ru)

- Dòng Hán-Tạng: Có 2 nhóm ngôn ngữ chính: Ngôn ngữ Hán (Hoa (Hán), Ngái, Sán Dìu); Ngôn ngữ Tạng-Miến: (Hà Nhì, La Hủ, Phù Lá, Lô Lô, Cống, Si La)

c Sự phân bố các dân tộc Việt Nam

Trong tổng số 54 dân tộc, thì có 4 dân tộc (Kinh, Hoa, Khơ Me, Chăm) sống ở đồng bằng ven biển và trung du, tập quán trồng lúa nước là chính (trừ người Hoa), các dân tộc còn lại cư trú chủ yếu ở miền núi (trong đó nhiều tộc người sinh sống bằng nghề trồng lúa theo phương thức đốt rừng làm rẫy) Trong suốt quá trình lịch sử với nhiều biến động liên tiếp xảy ra (chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh, đói nghèo…), các cộng đồng dân tộc Việt Nam thường di động ít ở nơi cư trú ban đầu, chính vì thế mà các dân tộc ở Miền Bắc thường cư trú xen kẽ với nhau; ở Tây Nguyên trước đây các dân tộc thường cư trú theo những địa vực riêng rẽ, nhưng trong thời gian gần đây do những biến động của xã hôi (chiến tranh, sự phân bố lại dân cư sau hòa bình) mà ranh giới giữa các tộc người và các nhóm người cũng dần mờ nhạt, hình thức cư trú xen kẽ đang diễn ra

1.2.1.2 Đặc điểm dân số Việt Nam

a Quy mô dân số đông, mật độ dân số lớn

Theo tổng cục thống kê Việt Nam, tổng số dân của Việt Nam tính đến 01/04/2013

là 89.708.900 người và đến tháng 11/2013 đã cán mốc 90 triệu người Như vậy, Việt Nam

là nước đông dân thứ 3 ở Đông Nam Á (sau In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin) và đứng thứ 14 trong số những nước đông dân nhất thế giới (sau Trung Quốc, Ấn Độ, …)

Bảng 1.1: Dân số Việt Nam qua các năm (triệu người)

Trang 25

Năm Số dân Năm Số dân

Mật độ dân số trung bình năm 1999 là 230 người/km2, năm 2009 là 260 người/km2, đông gấp hơn 5,5 lần mật độ dân số trung bình của thế giới (47 người/km2) Mật độ dân số trung bình của VN đông gấp gần 2 lần mật độ trung bình của toàn khu vực và vượt xa các nước trong khu vực

Bảng 1.2: Mật độ dân số trung bình của một số quốc gia trong khu vực Đông

Nam Á (2009) – đơn vị: người/km 2

b Việt Nam là quốc gia có nhiều thành phần dân tộc nhưng dân tộc Kinh chiếm đa số

Nước ta có 54 dân tộc sống khắp cả nươc nhưng dân tộc Kinh chiếm đa số với 86,2% tổng số dân của cả nước Các dân tộc khác chiếm 13,8%, trong những dân tộc

có số dân lớn như Tày, Mường, Hoa, Khơ Me

Các dân tộc VN đều có truyền thống lao động cần cù, sáng tạo với nhiều ngành nghề cổ truyền, nhiều kĩ năng độc đáo, khéo léo, thích hợp với các ngành nghề đòi hỏi

có tính tỉ mỉ, kiên nhẫn như thêu, đan, mỹ nghệ,…

c Dân số nước ta còn tăng nhanh, tỉ lệ dân số trong độ tuổi lao động ngày càng cao và chiếm tỉ lệ lớn nhất

- Dân số nước ta còn tăng nhanh:

Bùng nổ dân số ở Việt Nam bắt đầu từ những năm 50, đạt cực đại vào cuối thập

kỷ 70 đầu 80, sau đó giảm dần và đi vào ổn định từ 2000 – 2005 trở đi Hiện nay, Việt Nam đang ở giai đoạn cuối của quá trình quá độ dân số (quá độ dân số là học thuyết về

sự biến đổi dân số từ tỷ lệ gia tăng cao, tỷ suất sinh cao xuống tỷ lệ gia tăng thấp, tỷ lệ sinh thấp), tức là tỷ suất sinh đã tương đối thấp và đang giảm chậm, tỷ suất tử cũng giữ

ổn định ở mức tương đối thấp

Trang 26

Bảng 1.3: Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên trung bình qua các thời kỳ 1921 – 2013 (%)

Thời kỳ Gia tăng dân số Thời kỳ Gia tăng dân số

Dân số tăng nhanh tạo nên sức ép rất lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội, tài nguyên – môi trường và việc nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân

- Tỉ lệ dân số trong độ tuổi lao động ngày càng cao và chiếm tỉ lệ lớn nhất

Số dân trong độ tuổi lao động ở nước ta ngày càng cao Năm 1976 là 45%, đến năm 1989 là 52,5%, năm 1999 là 58,4%, năm 2005 là 63,9% dân số của cả nước Chính vì sự tăng nhanh tỉ lệ dân số trong độ tuổi lao động nên vào năm 2007, Việt Nam đã bước vào thời kì cơ cấu dân số vàng Thời kì này chỉ xuất hiện 1 lần duy nhất

và thời gian kéo dài hay ngắn phụ thuộc vào việc điều chỉnh mức sinh Thời kì cơ cấu dân số vàng được hiểu là thời kì dân số thể hiện số người trong độ tuổi lao động chiếm

tỉ trọng cao hơn số người phụ thuộc hay cứ hai người trong độ tuổi lao động chỉ nuôi một người phụ thuộc hoặc khi tỉ số phụ thuộc chung nhỏ hơn 50%

d Dân số Việt Nam có cơ cấu giới tính tương đối cân bằng

Cơ cấu giới tinh không bao giờ cân bằng và thường thay đổi theo nhóm tuổi, nhìn chung nữ nhiều hơn nam một chút

Bảng 1.4: Cơ cấu dân số phân theo giới tính và khu vực (%) Năm Theo giới tính Theo khu vực

Nam Nữ Thành thị Nông thôn

Trang 27

Nguyên nhân của khác biệt này: Do hậu quả của chiến tranh kéo dài đã cướp đi

nhiều sinh mạng (chủ yếu là nam giới); do nam giới phải lao động nhiều hơn và làm những công việc nặng nhọc hơn, nên tuổi thọ thấp hơn nữ Mặt khác còn do hiện tượng chuyển cư (ở những vùng nhập cư nam > nữ, và ngược lại) Ngoài ra, còn có các nguyên nhân khác (đói khát, dịch bệnh, cơ thể nam ít thích nghi với hoàn cảnh để bảo tồn sự sống so với nữ)

e Phân bố dân cư chưa hợp lý

Mật độ dân số trung bình là 254 người/km2 (năm 2006) nhưng phân bố chưa hợp

lý giữa các vùng

 Giữa đồng bằng với trung du miền núi

Dân cư tập trung dày đặc ở vùng đồng bằng Khoảng 75% dân cư cả nước cư trú

ở vùng đồng bằng phì nhiêu của các con sông lớn và vùng ven biển Đồng bằng sông Hồng là nơi có mật độ dân số cao nhất cả nước với 1225 người/km2

Trong khi đó, dân cư thưa thớt ở trung du miền núi với 25% dân số Vùng núi và cao nguyên chiếm ¾ diện tích nhưng dân cư chưa tới ¼ số dân cả nước Rõ ràng, mật

độ dân số ở đây thấp, thấp nhất cả nước là vùng Tây Bắc với 69 người/km2

 Giữa thành thị với nông thôn

Dân cư nước ta phân bố không đồng đều và chưa hợp lý giữa thành thị và nông thôn Khoảng 73,1% số dân nước ta sinh sống ở vùng nông thôn, còn thành thị chỉ mới chiếm 26,9% dân số cả nước (năm 2005)

 Nguyên nhân dẫn đến sự phân bố dân cư không đều như trên là do tác động của

nhiều yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội như: lịch sử định cư, điều kiện tự nhiên, trình độ phát triển kinh tế - xã hội…

 Hậu quả: Sự phân bố dân cư không hợp lý sẽ gây khó khăn cho việc sử dụng lao

động và khai thác tài nguyên Ví dụ: miền núi giàu tài nguyên thiếu lao động, đồng bằng đất chật, người đông thừa lao động

Vì vậy, việc phân bố lại dân cư giữa các vùng trong phạm vi cả nước là điều hết sức cần thiết

1.2.2 Lao động và việc làm

1.2.2.1 Nguồn lao động

a Một số khái niệm

Dân số hoạt động kinh tế (lực lượng lao động) bao gồm tất cả những người

(nam từ 15 – 60 tuổi, nữ là 15 – 55 tuổi) đang có việc làm (hoặc không có việc làm nhưng có nhu cầu làm việc) Trong dân số hoạt động kinh tế lại chia ra dân số hoạt động thường xuyên và dân số không hoạt động thường xuyên Dân số hoạt động

Trang 28

thường xuyên là những người trong độ tuổi lao động phải có số ngày làm việc ≥ 183 ngày/năm Dân số không hoạt động thường xuyên có số ngày làm việc < 183 ngày/năm (cách tính này căn cứ vào tình trạng việc làm trong 12 tháng để chia ra 2 loại dân số có việc làm thường xuyên và không có việc làm thường xuyên)

Dân số không hoạt động kinh tế: Bao gồm toàn bộ những người từ ≥ 15 tuổi nhưng đang đi học, tham gia trong lực lượng vũ trang (quân đội, công an), làm nội trợ, già cả, ốm đau, tàn tật, nghỉ hưu và bao gồm cả những người có khả năng lao động nhưng không muốn làm việc

b Đặc điểm nguồn lao động nước ta

 Mặt mạnh

Nguồn lao động của nước ta rất dồi dào và gia tăng nhanh Năm 2013, trong tổng số 53,2 triệu người (chiếm 58,2% tổng số dân) từ 15 tuổi trở lên thuộc lực lượng lao động có 98% đang làm việc trong các ngành kinh tế Với mức tăng nguồn lao động hiện nay, mỗi năm nước ta có thêm hơn 1 triệu người

- Nguồn lao động nước ta cần cù, sáng tạo, thông minh và có nhiều kinh nghiệm sản xuất phong phú gắn với truyền thống dân tộc như nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,…

- Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên nhờ những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục, y tế Số người có trình độ học vấn từ trung học cơ sở trở lên năm 2009 chiếm hơn một nửa (54,1%) tổng lực lượng lao động cả nước

- Lực lượng lao động phân bố không đều Lao động tập trung đông ở những vùng đồng bằng và đô thị lớn, đặc biệt là lao động kĩ thuật; thưa thớt ở vùng trung du, miền núi, nông thôn Năm 2009, tỷ trọng những người có trình độ học vấn từ trung học cơ

sở trở lên của khu vực thành thị là 69,1%, còn của khu vực nông thôn là 48,6%

1.2.2.2 Việc sử dụng lao động ở nước ta

a Cơ cấu lao động chia theo khu vực kinh tế

- Cả nước: Nhìn chung, cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế có thay đổi theo hướng công nghiệp hóa Tuy vậy, phần lớn lao động vẫn tập trung trong nhóm ngành nông lâm ngư Lao động trong công nghiệp – xây dựng tăng còn chậm, chưa đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa Lao động trong ngành dịch vụ tăng nhanh hơn nhiều (về quy mô và tốc độ) so với nhóm ngành công nghiệp – xây dựng, lao động trong nông – lâm – ngư ngày càng giảm mặc dù tỉ trọng còn lớn

Trang 29

Bảng 1.5: Cơ cấu lao động theo nhóm ngành kinh tế thời kỳ 1999 – 2013 (%) Năm 1999 2001 2002 2003 2004 2005 2009 2013

Nông – lâm - ngư 68,8 63,4 61,9 60,3 58,8 57,3 53,9 46,8 Công nghiệp-xây dựng 12 14,3 15,4 16,5 17,3 18,2 20,3 36,6

- Giữa các vùng lãnh thổ:

Đông Nam Bộ là vùng phát triển nhất, với 80,6% lao động làm việc trong lĩnh vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ Ở các khu vực miền núi và ven biển, tỷ lệ lao động làm việc trong khu vực nông – lâm - ngư còn khá cao, con số này ở Trung du và miền núi phía Bắc là 76,2%, Tây Nguyên là 74,1% và Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung là 60,9% (2009)

+ Lao động trong nông – lâm – ngư: cả nước là 46,8% (2013), thấp nhất là Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng; các vùng còn lại đều cao hơn mức trung bình

cả nước, cao nhất là Trung du – miền núi phía Bắc

+ Lao động trong công nghiệp – xây dựng: cả nước là 36,6% (2013), cao nhất là Đông Nam Bộ; thấp nhất là Tây Nguyên, Trung du và miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Cửu Long, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung

+ Lao động trong ngành dịch vụ: cả nước là 16,6% (2013), cao nhất là Đông Nam Bộ; thấp nhất là Trung du và miền núi phía Bắc, Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung

b Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế

Nền kinh tế nước ta là nền kinh tế nhiều thành phần, có thể chia thành 2 khu vực là khu vực Nhà nước và khu vực ngoài quốc doanh Xu hướng chuyển dịch lao động đang diễn ra là sự chuyển dịch từ khu vực Nhà nước sang khu vực ngoài quốc doanh Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chỉ thu hút lao động trong các ngành nông – lâm – ngư, thì hiện nay đang thu hút ngày càng nhiều lao động trong các ngành công nghiệp – xây dựng và dịch vụ phù hợp với yêu cầu công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước Năm 2013, cơ cấu lao động trong khu vực ngoài Nhà nước chiếm 86,4%, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài vẫn giữ mức 3,4% so với năm 2009

Bảng 1.6: Sự thay đổi cơ cấu sử dụng lao động theo thành phần kinh tế (%)

Trang 30

1.2.2.3 Vấn đề việc làm

Việc làm là vấn đề xã hội gay gắt, đặc biệt là ở thành phố Trong khi nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh, nhu cầu việc làm rất lớn thì các ngành kinh tế chậm phát triển tạo ra ít việc làm do chưa có khả năng tái sản xuất mở rộng, dẫn đến tình trạng thất nghiệp gia tăng Đó là chưa kể đến lực lượng lao động bổ sung hàng năm rất lớn Chính vì thế năm 2005 tỉ lệ thất nghiệp là 2,1 % (thành thị 5,3%; nông thôn 1,1%) và tỉ

lệ thiếu việc làm là 8,1% (thành thị 4,5%; nông thôn 9,3%); Năm 2013 tỉ lệ thất nghiệp

là 2,2% (thành thị 3,6%, nông thôn 1,5%) và tỉ lệ thiếu việc làm 2,8% (thành thị 1,5%, nông thôn 3,3%) Có thể thấy rằng tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn rất lớn do lao động nông thôn chủ yếu làm nông nghiệp nên thời gian nhàn rỗi nhiều

Bảng 1.7: Tỉ lệ thất nghiệp và tỉ lệ thiếu việc làm của lực lượng lao động năm 2013 phân theo vùng và phân theo thành thị - nông thôn (%)

Tỉ lệ thất nghiệp Ti lệ thiếu việc làm Chung Thành thị Nông thôn Chung Thành thị Nông thôn

Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2013

Xét trong độ tuổi, tỉ lệ thất nghiệp cao nhất tập trung trong độ tuổi từ 15 – 34 tuổi, đây là lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, nhưng chưa tìm được việc làm phù hợp, thất nghiệp ở thành thị lớn hơn nông thôn, ở phụ nữ lớn hơn nam giới (lí do nữ ít có cơ hội so với nam giới về việc làm và về đào tạo)

Theo đơn vị hành chính, trong số 63 tỉnh, thành cả nước thì có 4 tỉnh, thành tỉ lệ thất nghiệp cao nhất là Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Đồng Nai

Để giải quyết việc làm cho người lao động, cần thực hiện theo các hướng sau:

- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động giữa các vùng để vừa khai thác tiềm năng của mỗi vùng, vừa tạo thêm nhiều việc làm mới

- Đẩy mạnh kế hoạch hóa gia đình, đa dạng hóa các hoạt động kinh tế ở nông thôn, đẩy mạnh thâm canh và chuyên canh sản xuất hàng hóa

- Cần phục hồi và phát triển các ngành nghề thủ công truyền thống, các hoạt động dịch vụ ở nông thôn, phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa

- Tăng cường đào tạo trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho nguồn nhân lực Đa dạng hóa các loại hình đào tạo, đẩy mạnh hoạt động hướng nghiệp ở nhà trường, chú trọng hoạt động dạy nghề và giới thiệu việc làm để giúp người lao động tự tạo việc làm hoặc để tìm việc làm thuận lợi

Trang 31

- Ban hành chế độ chính sách thỏa đáng để thu hút nguồn vốn đầu tư ở trong nước và nước ngoài cho phát triển các hoạt động công nghiệp và dịch vụ Mở rộng liên doanh đầu tư nước ngoài và hợp tác xuất khẩu lao động sang các nước phát triển

Do kết quả của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, do thành công của chính sách dân số, những xu hướng biến đổi dân số của nước ta diễn ra rất nhanh Nắm bắt chính xác và phân tích kĩ tình hình này để có chính sách, chiến lược và chương trình hành động phù hợp, hiệu quả là yêu cầu bức thiết trong thế kỉ này

Câu hỏi ôn tập chương 1

1 Trình bày vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ của Việt Nam?

2 Phân tích ý nghĩa của vị trí địa lý nước ta đối với tự nhiên, kinh tế, văn hóa - xã hội và an ninh quốc phòng?

3 Nêu các đặc điểm chung của địa hình Việt Nam

4 Nêu những thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực đồi núi và khu vực đồng bằng đối với phát triển kinh tế – xã hội ở nước ta

5 Chứng minh rằng biển Đông là vùng biển giàu khoáng sản và hải sản?

6 Chứng minh rằng khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa?

7 Hãy nêu ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống?

8 Phân tích tác động của đặc điểm dân số nước ta đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và môi trường?

9 Tại sao ở nước ta hiện nay, tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng giảm, nhưng quy

mô dân số vẫn tiếp tục tăng? Nêu ví dụ minh hoạ

10 Phân tích những mặt mạnh và mặt hạn chế của nguồn lao động nước ta?

11 Trình bày phương hướng giải quyết việc làm, nhằm sử dụng lao động hợp lý

ở nước ta

Trang 32

CHƯƠNG 2: CÁC NGÀNH KINH TẾ

2.1 Ngành nông – lâm – ngư

Nông nghiệp theo nghĩa hẹp là sự hợp thành của trồng trọt và chăn nuôi, còn theo nghĩa rộng thì chứa đựng cả lâm nghiệp và ngư nghiệp Tựu chung lại, toàn bộ nền kinh tế có thể chia thành ba khu vực, trong đó khu vực 1 bao gồm nông – lâm – ngư nghiệp

2.1.1 Vai trò của ngành nông – lâm – ngư

- Nông nghiệp (hay nông – lâm – ngư) cung cấp lương thực thực phẩm phục vụ nhau cầu cơ bản của con người

- Nông nghiệp đảm bảo nguyên liệu cho các ngành con người, tiểu thủ con người

và tạo thêm việc làm cho người dân

- Nông nghiệp, nông thôn là thị trường quan trọng cho công nghiệp và dịch vụ

- Nông nghiệp là ngành cung cấp khối lượng hàng hóa lớn để xuất khẩu để mang lại nguồn ngoại tệ cho đất nước

- Nông nghiệp trực tiếp tham gia giữ gìn cân bằng sinh thái, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường

2.1.2 Vấn đề phát triển ngành nông nghiệp

Theo truyền thống, nông nghiệp bao gồm hai ngành trồng trọt và chăn nuôi Trong mỗi ngành lại phân ra nhiều phân ngành Chẳng hạn:

- Ngành trồng trọt: phân ngành cây lương thực, cây công nghiệp,…

- Ngành chăn nuôi: phân ngành chăn nuôi gia súc lớn (trâu, bò), gia súc nhỏ (lợn, cừu, dê) và gia cầm

2.1.2.1 Địa lý ngành trồng trọt

a Vai trò

- Cung cấp lương thực, thực phẩm cho số dân đông và tăng nhanh Ngoài ra, ngành trồng trọt còn góp phần đảm bảo ổn định xã hội, củng cố an ninh quốc phòng

- Thúc đẩy nông nghiệp phát triển tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động

- Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến và ngược lại tiêu thụ các sản phẩm cho công nghiệp (máy móc, phân bón, hóa chất) góp phần thúc đẩy công nghiệp phát triển

- Cung cấp các mặt hàng xuất khẩu có giá trị đặc biệt là gạo

- Khi sản xuất lương thực, thực phẩm sẽ hỗ trợ chăn nuôi phát triển trở thành ngành kinh tế chính góp phần cải thiện đời sống, chất lượng bữa ăn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế

b Điều kiện phát triển

 Thuận lợi:

 Tự nhiên

Trang 33

- Có đất phù sa ở các đồng bằng thuận lợi cho việc trồng lúa và các cây lương thực khác Bên cạnh đó, đất feralit ở trung du miền núi cũng được sử dụng để trồng các cây lương thực chịu hạn như khoai, sắn,…

- Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa tạo điều kiện cho sự sinh trưởng và phát triển của các cây lương thực, đặc biệt là cây lúa nước

- Chế độ nhiệt ẩm dồi dào cho phép sản xuất quanh năm cũng là điều kiện thuận lợi để đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ, xen canh, gối vụ

- Hệ thống sông ngòi dày đặc cung cấp nước tưới và phù sa thuận tiện cho việc xây dựng hệ thống thủy lợi, tưới tiêu để cải tạo đất

 Kinh tế - xã hội

- Nhân dân ta có kinh nghiệm sản xuất lương thực, đặc biệt là lúa nước từ lâu đời

- Những đổi mới trong chính sách phát triển của nông nghiệp đã có tác động tích

cực đến ngành trồng trọt

- Những tiến bộ khoa học kĩ thuật ngày càng được áp dụng nhiều và có hiệu quả cao

 Khó khăn: thiên tai (bão, lụt, hạn) và sâu bệnh

 Tình hình sản xuất lương thực ở nước ta

- Diện tích gieo trồng lúa tăng mạnh từ 5,6 triệu ha (1980) lên 7,5 triệu ha (2002) năm 2005 giảm nhẹ còn 7,3 triệu ha

- Cơ cấu mùa vụ có nhiều thay đổi

- Năng suất lúa tăng mạnh hiện nay đạt 49 tạ/ha do áp dụng tiến bộ KHKT, thâm canh, tăng vụ

- Sản lượng lúa tăng từ 11,6 triệu tấn (1980), hiện nay đạt trên dưới 36 triệu tấn

- Bình quân lương thực trên đầu người đạt 470 kg/năm

- Nước ta trở thành một trong những nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới, lượng gạo xuất khẩu đạt 3 – 4 triệu tấn/ năm

- Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lương thực lớn nhất cả nước chiếm trên 50% diện tích và 50% sản lượng lúa cả nước Đồng bằng sông Hồng là vùng sản xuất lương thực lớn thứ 2 và là vùng có năng suất lúa cao nhất nước

b Sản xuất cây thực phẩm

Rau đậu được trồng khắp các địa phương, tập trung hơn cả là ở những vùng ven các thành phố lớn (Hà Nội, TP.HCM, Hải Phòng)

- Diện tích trồng rau trên 500 nghìn ha

- Diện tích đậu các loại là trên 200 nghìn ha

c Sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả

 Cây công nghiệp

- Ý nghĩa của việc phát triển cây công nghiệp:

+ Sử dụng hợp lý tài nguyên đất, nước và khí hậu

+ Sử dụng tốt hơn nguồn lao động nông nghiệp, đa dạng hoá nông nghiệp + Tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến

+ Là mặt hàng xuất khẩu quan trọng

Trang 34

- Điều kiện phát triển:

+ Thuận lợi: khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, có nhiều loại đất (các loại đất feralit, đất xám, đất phù sa ) thích hợp với nhiều loại cây công nghiệp; nguồn lao động dồi dào; đã có mạng lưới các cơ sở chế biến nguyên liệu cây công nghiệp

+ Khó khăn: Thị trường thế giới có nhiều biến động sản phẩm cây công nghiệp của nước ta chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường khó tính

* Cây công nghiệp lâu năm:

 Cà phê trồng chủ yếu ở Tây Nguyên, ngoài ra còn trồng ở Đông Nam

Bộ, Bắc Trung Bộ, cà phê chè mới được trồng ở Tây Bắc

 Cao su chủ yếu ở Đông Nam Bộ, ngoài ra còn trồng ở Tây Nguyên, một

số tỉnh Duyên hải miền Trung

 Hồ tiêu: Tây nguyên, Đông Nam Bộ và Duyên hải miền Trung:

 Điều: Đông Nam Bộ

 Dừa: Đồng bằng sông Cửu long

 Chè: được trồng nhiều ở Trung du miền núi Bắc bộ, Tây Nguyên

* Cây công nghiệp hàng năm:

 Mía: các vùng chuyên canh mía đường được phát triển ở Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ và Duyên hải miền trung

 Lạc được trồng nhiều trên các đồng bằng Thanh - Nghệ - Tĩnh, trên đất xám bạc màu ở Đông Nam Bộ, Đắk Lắk

 Đậu tương: trồng nhiều ở Trung du và miền núi Bắc bộ, Đắk Lắk, Hà Tây, Đồng Tháp

 Đay: đồng bằng sông Hồng

 Cói: tập trung ở vùng ven biển Ninh Bình, Thanh Hoá

 Cây ăn quả

- Cây ăn quả phát triển mạnh trong những năm gần đây Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất là Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ

- Những cây ăn quả được trồng tập trung nhất là chuối, cam, xoài, nhãn, vải thiều, chôm chôm, dứa

2.1.3 Vấn đề phát triển ngành lâm nghiệp

2.1.3.1 Vai trò

- Lâm nghiệp cung cấp nhiều loại lâm sản nhằm thỏa mãn cho nhu cầu sản xuất

và đời sống

- Lâm nghiệp có vai trò phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái:

- Hoạt động lâm nghiệp còn mang ý nghĩa xã hội sâu sắc

Ngày đăng: 17/11/2017, 15:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ Thị Minh Đức (chủ biên), Nguyễn Viết Thịnh, Vũ Như Vân (2012), Giáo trình Địa lý kinh tế - xã hội Việt Nam, NXB ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Địa lý kinh tế - xã hội Việt Nam
Tác giả: Đỗ Thị Minh Đức (chủ biên), Nguyễn Viết Thịnh, Vũ Như Vân
Nhà XB: NXB ĐHSP
Năm: 2012
2. Vũ Tự Lập (2007), Địa lý tự nhiên Việt Nam, NXB ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý tự nhiên Việt Nam
Tác giả: Vũ Tự Lập
Nhà XB: NXB ĐHSP
Năm: 2007
3. Đặng Duy Lợi (chủ biên), Nguyễn Thị Kim Chương, Đặng Văn Hương, Nguyễn Thục Nhu, Địa lý tự nhiên Việt Nam 1, NXB ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý tự nhiên Việt Nam 1
Nhà XB: NXB ĐHSP
4. Đặng Duy Lợi (chủ biên), Nguyễn Thị Kim Chương, Đặng Văn Hương, Nguyễn Thục Nhu, Địa lý tự nhiên Việt Nam 2, NXB ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý tự nhiên Việt Nam 2
Nhà XB: NXB ĐHSP
5. Lê Thông (chủ biên), Nguyễn Văn Phú, Nguyễn Minh Tuệ (2013), Địa lý kinh tế - xã hội Việt Nam, NXB ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý kinh tế - xã hội Việt Nam
Tác giả: Lê Thông (chủ biên), Nguyễn Văn Phú, Nguyễn Minh Tuệ
Nhà XB: NXB ĐHSP Hà Nội
Năm: 2013
6. Lê Thông (chủ biên), Đỗ Anh Dũng, Vũ Mai Huế, Nguyễn Thị Lệ Phương (2006), Địa lí ba vùng kinh tế trọng điểm ở Việt Nam, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lí ba vùng kinh tế trọng điểm ở Việt Nam
Tác giả: Lê Thông (chủ biên), Đỗ Anh Dũng, Vũ Mai Huế, Nguyễn Thị Lệ Phương
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
7. Lê Thông – Nguyễn Quý Thao (2012), Việt Nam các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm
Tác giả: Lê Thông – Nguyễn Quý Thao
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2012
8. Nguyễn Minh Tuệ - Lê Thông (2013), Địa lý nông – lâm – thủy sản Việt Nam, NXB ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý nông – lâm – thủy sản Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Minh Tuệ - Lê Thông
Nhà XB: NXB ĐHSP
Năm: 2013
9. Nguyễn Minh Tuệ - Lê Thông (2012), Địa lý dịch vụ, NXB ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý dịch vụ
Tác giả: Nguyễn Minh Tuệ - Lê Thông
Nhà XB: NXB ĐHSP
Năm: 2012

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w