Nằm ở rìa đông bán đảo Đông D ơng, n ớc ta không chỉ có phần đất liền mà còn có phần biển rộng lớn và giàu tiềm năng, thuận lợi để phát triển nhiều ngành kinh tế biển.... Tính chất quan
Trang 1Bài 4 : Địa lí việt nam.
I Vị trí, giới hạn, diện tích.
1 Đặc điểm vị trí địa lí n ớc ta.
Trang 2- Theo hệ tọa độ địa lí: Điểm cực bắc: 23023'B (xã Lũng
Cú, huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang)
Trang 3Nh vậy n ớc ta nằm hoàn toàn trong khu vực nhiệt
đới gió mùa thuộc ô gió mùa Châu á Phía bắc giáp Trung Quốc, Phía tây giáp Lào, Tây nam giáp Cam pu chia (biên giới trên bộ dài hơn 4500 km) Bờ biển từ Móng Cái đến Hà Tiên dài 3260 km Vùng biển n ớc ta giáp với vùng biển Trung quốc, Phi Líp Pin, In Đô, Ma Lai, Brunây, Thái Lan, CPC
Trang 4- Nằm ở rìa đông bán đảo Đông D ơng, ở quãng giữa của con đ ờng biển quốc tế từ ÂĐD sang TBD.
- Nằm ở nơi hội tụ của các luồng gió mùa ĐB, TN và
ĐN
- Nằm ở gần trung tâm Đông Nam á và trong khu vực Châu á TBD, khu vực có nền kinh tế phát triển sôi động của thế giới
Trang 52 ảnh h ởng của vị trí địa lí đến việc phát triển kinh tế xã hội n ớc ta.
- Nằm hoàn toàn trong khu vực nhiệt đới gió mùa,
n ớc ta không bị phát triển cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc nh các n ớc có cùg vĩ độ ở Tây á, Đông và Tây Phi ở Việt Nam từ Bắc đến Nam đâu đâu cũng có đới rừng phát triển, cây cối quanh năm xanh tốt Điều đó rất thuận lợi cho sự phát triển các ngành kinh tế, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp có điều kiện thâm canh tăng vụ, xen canh gối vụ và sản xuất đ ợc nhiều nông sản nhiệt đới với năng suất, chất l ợng cao
Trang 6- Nằm ở rìa đông bán đảo Đông D ơng, ở quãng giữa của con đ ờng biển quốc tế từ ÂĐD sang TBD, ở vị trí cầu nối giữa Đông Nam á lục địa và Đông Nam á hải đảo, lại ở gần trung tâm khu vực Đông Nam á Vị trí này rất thuận lợi cho việc giao l u với n ớc ngoài, nhất là bằng đ ờng biển Nằm ở rìa đông bán đảo Đông D ơng, n ớc ta không chỉ có phần đất liền mà còn có phần biển rộng lớn và giàu tiềm năng, thuận lợi để phát triển nhiều ngành kinh tế biển.
Trang 7- Nằm trong khu vực Đông Nam á, là nơi gặp gỡ giữa
2 vành đai sinh khoáng lớn của thế giới là TBD và
ĐTH, Việt Nam có sự phong phú, đa dạng về khoáng sản: có > 60 loại, cả khoáng sản kim loại, phi kim loại
và khoáng sản nhiên liệu - năng l ợng, có nguồn nguyên liệu dồi dào để phát triển công nghiệp và còn là nguồn hàng xuất khẩu
Trang 8- Nằm trong khu vực Đông Nam á và châu á - TBD,
khu vực kinh tế phát triển sôi động của thế giới Do đó, n
ớc ta có điều kiện mở cửa, thu hút đầu t và phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại khác Đ ờng lối đổi mới và chính sách mở cửa của ta có môi tr ờng thuận lợi để phát huy
Trang 9II Địa hình.
1 Đặc điểm chung của địa hình Việt Nam.
1.1 Đồi núi là một bộ phận quan trọng nhất của cấu
trúc địa hình Việt Nam.
Tính chất quan trọng ấy thể hiện ở diện tích và ảnh h ởng của đồi núi đến sự phát sinh, phát triển của các bộ phận địa hình khác
Trang 10- Đồi núi chiếm 3/4 S phần đất liền, qui định màng l
ới sông ngòi, chế độ nhiệt, chế độ ẩm của khí hậu, nguồn tài nguyên khoáng sản, lâm thổ sản phong phú
Đồi núi mang vật liệu bồi đắp cho đồng bằng, đồi núi lan cả xuống biển, có chỗ nhô lên thành đảo, có chỗ là những dải ngầm chia cắt đáy biển gần bờ
Trang 11- Hệ núi của Việt Nam có thể chia thành 2 bộ phận (ranh giới là thung lũng sông Hồng).
+ Phía tả ngạn sông Hồng núi không phát triển, thấp dần thành đồi và có h ớng cánh cung, đầu mút là Tam đảo, mở
ra về phía bắc, đông bắc và tây bắc
+ Phía hữu ngạn sông Hồng, núi kéo dài h ớng TB - ĐN rồi tiếp tục đến h ớng B - N và ĐB - TN vẽ thành một vòng cung lớn mặt lồi quay ra Biển Đông Từ Nghệ Tĩnh đến Bình Thuận là dải Tr ờng Sơn
Trang 12- Địa hình có xu h ớng thấp dần ra biển: h ớng nghiêng của địa hình làTB - ĐN hoặc ĐB - TN.
Đồi núi tập trung ở phía bắc và tây, đồng bằng tập trung ở phía đông và nam Xu thế thấp dần ra biển đã tạo nên ở n ớc ta các vùng đồng bằng châu thổ và duyên hải, đặc biệt 2 đồng bằng châu thổ đến nay vẫn còn tiếp tục đ ợc bồi đắp, mở rộng thêm diện tích
Địa hình thấp dần ra biển còn tạo điều kiện thuận lợi cho sự thâm nhập của biển vào sâu trong đất liền (gió mùa, thủy triều)
Trang 131.2 Địa hình bằng t ơng phản đồng thời phù hợp với
địa hình đồi núi.
- Tính chất t ơng phản thể hiện ở chỗ:
+ Nguồn gốc phát sinh: đồng bằng trẻ và hiện nay vẫn
đang phát sinh, núi có nguồn gốc cổ, đ ợc hình thành trong quá trình nâng lên của đất đai và do xâm thực
Đồng bằng đ ợc hình thành do quá trình sụt võng và bồi trầm tích
+ Đồi núi chia cắt, còn đồng bằng thì bằng phẳng và chịu sự tác động mạnh mẽ do hoạt động sản xuất của con ng ời
Trang 14- Tính chất phù hợp thể hiện ở quan hệ phát sinh:
không thể tách đồng bằng khỏi miền núi vì miền núi đ a vật liệu bồi đắp đồng bằng, miền núi dồn n ớc về đồng bằng Những đồng bàng chân núi ven biển đ ợc hình thành do những đợt biển tiến mài mòn đồi núi ven biển, rồi vật liệu của biển bám vào thềm biển đó mà tạo thành đồng bằng
Trang 15Những đồng bằng châu thổ cũng có quan hệ nhiều mặt với vùng đồi núi, chúng đ ợc tạo thành từ các vùng sụt võng bù trừ cho các vùng nâng, bên d ới đồng bằng là các nền uốn nếp, chúng có thể đ ợc lộ ra thành các núi sót nếu sụt võng không sâu và lớp trầm tích phủ không dày Thí dụ núi Đồ Sơn, núi Voi, Ba Vì,…
Trang 17Đặc điểm chung của địa hình núi n ớc ta là:
- Có độ cao tuyệt đối và độ cao t ơng đối khá lớn
- Địa hình núi gồm các dãy núi hoặc các khối núi
- Độ chia cắt sâu và s ờn dốc lớn
Các vùng núi lớn ở n ớc ta th ờng đ ợc ngăn cách nhau bởi các thung lũng sông lớn hình thành các vùng núi có sắc thái riêng Tuy nhiên địa hình núi vẫn có thể chia thành núi cao, núi trung bình và núi thấp
Trang 18Dải núi đồ sộ và cao nhất n ớc ta là Hoàng Liên Sơn, cao trung bình 2500m,có đỉnh nhọn và sắc sảo dạng răng
c a hoặc mũi kim dẹp, s ờn dốc, thung lũng hẹp và sâu
Đỉnh cao nhất là Phan xi păng 3143m Dãy núi dài nhất
Nam Trung bộ).
Trang 19b Kiểu địa hình cao nguyên:
Cao nguyên còn gọi là đồng bằng cao, có độ cao tuyệt
đối từ 500 m trở lên, và độ cao t ơng đối chỉ từ 30 - 100m,
độ dốc từ 2 - 100 Địa hình cao nguyên điển hình ở n ớc ta
Trang 202.2 Khu vực đồng bằng.
Đồng bằng n ớc ta chiếm 1/4S phần đất liền, phân
bố ở phía đông và phía nam của đất n ớc Khu vực đồng bằng gồm các đồng bằng châu thổ và đồng bằng duyên hải
a Đồng bằng châu thổ hạ l u các sông lớn.
Trang 21Đồng bằng lớn nhất n ớc ta là ĐBSCL rộng gần 40.000
chung là phì nhiêu màu mỡ rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, đây là vùng trọng điểm LTTP lớn nhất của cả n ớc
Đồng bằng có độ cao trung bình 2 - 3 m so với mực n ớc biển Trên mặt đồng bằng màng l ới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt nh ng không có đê lớn để ngăn lũ Vào mùa lũ, nhiều vùng đất trũng rộng lớn bị ngập úng sâu và khó thoát
n ớc nh Đồng Tháp M ời, tứ giác Long xuyên, Châu Đốc,
Hà Tiên, Rạch Giá
Trang 22ĐBSH có diện tích gần 15.000 km2 do phù sa sông Hồng và sông Thái bình bồi đắp, đất đai rất màu mỡ và
đã đ ợc khai thác từ lâu đời Đây là vùng trọng điểm LTTP lớn thứ 2 của cả n ớc Dọc theo các bờ sông ở
ĐBSH, nhân dân ta đã xây dựng hệ thống đê lớn chống
lũ vững chắc, dài trên 2700 km Các cánh đồng bị vây bọc bởi các con đê trở thành những ô trũng, thấp hơn mực n ớc sông ngoài đê từ 3 - 7 m và không còn đ ợc bồi đắp tự nhiên nữa
Trang 23b Các đồng bằng duyên hải Trung bộ có tổng diện tích
đai phần lớn là đất cát pha, nhìn chung là kém phì nhiêu, màu mỡ
Trang 24III Khí hậu Việt Nam.
1.Đặc điểm khí hậu Việt Nam.
- Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm: Điều đó thể hiện ở nguồn nhiệt ẩm đồi dào, thời gian chiếu sáng lớn
Trang 25- Khí hậu n ớc ta có sự phân hóa phức tạp và đa dạng:
+ Phân hóa theo mùa…
+ Phân hóa theo Bắc - Nam…
+ Phân hoá theo đông - tây của các dãy núi lớn…
+ Phân hóa theo độ cao địa hình…
2 ảnh h ởng của khí hậu tới sự phát triển kinh tế - xã hội n ớc ta
2.1 Thuận lợi
2.2 Khó khăn
Trang 26IV Sông ngòi.
1 Đặc điểm chung
- Màng l ới sông ngòi dày đặc
- Sông có n ớc quanh năm nh ng có sự phân hoá theo
mùa
- Hàm l ợng phù sa t ơng đối lớn
- Trữ năng thuỷ điện lớn
Trang 28- HÖ thèng s«ng §µ R»ng
- HÖ thèng s«ng Xª Xan
- HÖ thèng s«ng §ång Nai
- HÖ thèng s«ng Cöu Long
Trang 29hình thành trực tiếp tại các vùng đồi núi thấp.
Trang 30Đặc tính chung của đất là chua và nghèo mùn, nhiều
Các hợp chất này th ờng tích tụ thành kết von hoặc thành đá ong nằm cách mặt đất khá sâu (0,5 - 1m)
Trang 31Khi đá ong bị mất lớp che phủ và lộ ra ngoài trời sẽ khô cứng lại, đất bị xấu đi nhanh chóng và không thể trồng trọt đ ợc Trong nhóm đất feralit thì loại đất hình thành trên đá ba zan và đá vôi có màu nâu đỏ là tốt nhất rất thích hợp với nhiều loại cây trồng, nhất là các cây công nghiệp có giá trị KT cao.
Trang 32+ Đất mùn núi cao, chiếm khoảng 11% S đất tự nhiên, hình thành d ới thảm rừng á nhiệt đới hoặc ôn đới vùng núi cao Đất có màu nâu xẫm đến đen do chứa nhiều mùn.
+ Đất bạc màu trên các đồi phù sa cổ phân bố ở ven
đồng bằng châu thổ sông Hồng
Trang 33Nhìn chung đất phù sa rất phì nhiêu màu mỡ, dễ canh tác và làm thủy lợi Đất tơi xốp,ít chua, giàu mùn, thích
hợ với nhiều loại cây trồng nh lúa, hoa màu, cây CN ngắn ngày, cây ăn quả,….Nhóm đất này cũng chia thành nhiều loại và phân bố ở nhiều nơi: Đất trong đê, đất ngoài đê, đất phù sa ngọt, đất chua phèn, đất mặn, đất cát ven biển,…
Trang 342 Vấn đề sử dụng và cải tạo đất ở Việt Nam.
Đất là TLSX đặc biệt, không thể thay thế đ ợc của nông và lâm nghiệp, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi tr ờng sống, là địa bàn để xây dựng các khu dân c , các công trình KT, VH, XH và an ninh quốc phòng…
Hàng ngàn đời nay, cuộc sống của nhân dân ta,
đặc biệt là của nông dân gắn liền với đất và cây lúa
n ớc Những kinh nghiệm về sử dụng và cải tạo đất của ông cha ta còn l u truyền và đ ợc chúng ta tiếp nhận, phát huy.
Trang 35Ngày nay nhiều vùng đất nông nghiệp của n ớc ta đã
đ ợc cải tạo và sử dụng có hiệu quả, năng suất và sản l ợng cây trồng đã tăng nhiều lần so với tr ớc đây Tuy nhiên, việc sử dụng đất ở n ớc ta vẫn còn nhiều bất hợp lí: đất đai ở nhiều vùng bị thoái hóa, có tới 50% diện tích đất tự nhiên có vấn đề cần phải cải tạo Riêng đất trống, đồi trọc bị xói mòn mạnh đã lên tới trên m ời triệu ha
Để sử dụng hợp lí và có hiệu quả tài nguyên đất, Nhà
n ớc ta đã ban hành luật đất đai và thực hiện chính sách giao đất, giao rừng cho ng ời dân sử dụng lâu dài
Trang 36VI Tài nguyên sinh vật
1 Đặc điểm chung
- Mang đặc điểm của giới sinh vật nhiệt đới, phong phú,
đa dạng về loài: có cả loài trên cạn và d ới n ớc, ven biển và ngoài khơi N ớc ta có 14600 loài thực vật, 11200 loài và phân loài động vật, trong đó có 365 loài động vật và 350 loài thực vật thuộc loại quý hiếm đ ợc đ a vào "Sách đỏ Việt Nam" (nói thêm về tài nguyên rừng và biển)
Trang 37- SV có tốc độ sinh tr ởng và phát triển nhanh, l ợng sinh khối lớn.
- Do tác động của con ng ời, nhiều hệ sinh thái tự nhiên đã và đang bị tàn phá, biến đổi và bị suy giảm
về số l ợng và chất l ợng
Trang 382 Gi¸ trÞ cña tµi nguyªn sinh vËt
Trang 39- Tài nguyên sinh vật của n ớc ta đang bị cạn kiệt, hiện nay
độ che phủ của rừng n ớc ta chỉ còn khoảng 35% S đất tự nhiên Rừng nguyên sinh còn rất ít, phổ biến là kiểu rừng th
a mọc lại pha tạp hoặc trảng cỏ khô cằn, nhiều loài thực vật quý hiếm đang trên đ ờng tuyệt chủng (kể tên) Song song với việc phá rừng, con ng ời đã hủy diệt nhiều loài động vật hoang dã và làm mất đi nhiều nguồn gen động vật quý hiếm Có đến 365 loài động vật cần đ ợc bảo vệ khỏi nguy cơ bị tuyệt chủng
Trang 40- Không chỉ trên đất liền mà nguồn lợi hải sản cũng bị giảm sút tới mức báo động do việc đánh bắt gần bờ và
đánh hủy diệt
- Để bảo vệ nguồn tài nguyên SV, Nhà n ớc ta đã ban hành nhiều pháp lệnh nh lệnh đóng cửa rừng, thực hiện các dự án trồng rừng phủ xanh 5 triệu ha rừng (đến năm 2010), cấm đánh bắt hủy diệt