Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 1: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SGK, TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP BỘ MÔN TOÁN I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: Giúp HS thấy được tổng quan về nội dung chương trình bộ môn Toán 6 (gồm 2 phần Số học và Hình học), nắm được cấu trúc SGK bộ môn Toán 6. Từ đó biết cách sử dụng SGK và tài liệu tham khảo vào học tập. 2.Kỹ năng: Giúp HS làm quen với phương pháp học tập Toán, tìm ra cách học sao cho hiệu quả: ý thức tự giác, tích cực học tập, chịu khó suy nghĩ các vấn đề, tìm hiểu SGK, tài liệu; tích cực tìm tòi khám phá các vấn đề Toán học. Nắm được các dụng cụ học toán cần thiết. 3.Thái độ: Giáo dục HS ý thức tự giác, kích thích lòng say mê, ham hiểu biết. Giáo dục ý thức tổ chức kỉ luật và tính khoa học trong học tập; định hướng cách học cho bản thân. II. CHUẨN BỊ TÀI LIỆUTBDH: 1. Chuẩn bị của thầy: SGK Toán 6 (đầy đủ tập 1, tập 2), một số tài liệu tham khảo khác Một số dụng cụ phục vụ giảng dạy và học tập Toán: thước, Ê ke, . . . 2. Chuẩn bị của trò: SGK toán 6, STK toán 6, . . .; đồ dùng học tập II. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Ổn định tổ chức: 6A: 6B: 6C: 2.Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra việc chuẩn bị sách vở, đồ dùng học tập của HS 3.Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1 : Hướng dẫn sử dụng SGK,tài liệu. ? Để phục vụ học tập môn toán 6, chúng ta cần có đủ các SGK và tài liệu nào ? GV nêu các yêu cầu về sách vở, đồ dùng đối với việc học toán. Hoạt động 2 : Phương pháp học tập bộ môn Toán. ?Qua tìm hiểu SGK, cho biết chương trình toán 6 gồm mấy phần, mấy chương? ?Mỗi em cần làm gì để bản thân học tốt môn Toán ? (GV cho các em HS thảo luận theo nhóm, trao đổi để rút ra phương pháp học tập đúng đắn) GV cùng HS chốt lại : ?Ở lớp, ở trường cần học như thế nào ? ?Ở nhà cần học như thế nào ? ?Với bạn bè cần trao đổi, giúp nhau học Toán như thế nào ? ?Đọc các câu tục ngữ, ca dao, thành ngữ nói về PP học tập ? GV nhấn mạnh : Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học Học đi đôi với hành Học thầy không tày học bạn SGK gồm : Tập 1, tập 2 STK gồm : SBT, sách để học tốt Toán 6, sách nâng cao và phát triển, . . . Đồ dùng học tập : thước thẳng có chia khoảng, vở nháp, vở viết, bút, bút chì, tẩy, ê ke, compa, thước đo góc, . . . Yêu cầu : +Có đầy đủ SGK, SBT và các đồ dùng học tập trong các giờ học Toán trên lớp cũng như ở nhà. +Thường xuyên xem, đọc sáchtài liệu để tìm hiểu, ghi nhớ thêm kiến thức : đọc trước bài học, tìm hiểu chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp. +Không được ghi chép tuỳ tiện vào sách vở, giữ gìn sạch sẽ, không làm nhàu nát hoặc mất trang. +Các kiến thức có trong SGK là các kiến thức chuẩn nhất vì vậy phải luôn luôn bám sát SGK khi học tập. Nội dung chương trình Toán 6 gồm : Phần Số học : +Chương I :Ôn tập và bổ túc về số tự nhiên +ChươngII : Số nguyên (Chương I, II ở SGK Tập 1) +ChươngIII : Phân số (ở SGK tập 2) Phần Hình học : +Chương I : Đoạn thẳng(ở SGK tập 1) +Chương II : Góc(ở SGK tập 2) HS thảo luận, trao đổi theo yêu cầu, hướng dẫn của GV Phương pháp học tập bộ môn : Ở lớp, ở trường: 1) Lắng nghe lời thầy cô giảng 2) Kiến thức nào không hiểu thì hỏi ngay, không dấu dốt 3) Làm bài tập thực hành, làm nhiều bài tập càng tốt nếu không
Trang 1
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 1: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SGK, TÀI LIỆU
VÀ PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP BỘ MÔN TOÁN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Giúp HS thấy được tổng quan về nội dung chương trình bộ môn Toán 6 (gồm
2 phần Số học và Hình học), nắm được cấu trúc SGK bộ môn Toán 6 Từ đó biết cách sửdụng SGK và tài liệu tham khảo vào học tập
2.Kỹ năng: Giúp HS làm quen với phương pháp học tập Toán, tìm ra cách học sao cho hiệuquả: ý thức tự giác, tích cực học tập, chịu khó suy nghĩ các vấn đề, tìm hiểu SGK, tài liệu;tích cực tìm tòi khám phá các vấn đề Toán học Nắm được các dụng cụ học toán cần thiết.3.Thái độ: Giáo dục HS ý thức tự giác, kích thích lòng say mê, ham hiểu biết Giáo dục ý thức tổ chức kỉ luật và tính khoa học trong học tập; định hướng cách học cho bản thân
II CHUẨN BỊ TÀI LIỆU-TBDH:
1 Chuẩn bị của thầy: -SGK Toán 6 (đầy đủ tập 1, tập 2), một số tài liệu tham khảo khác
-Một số dụng cụ phục vụ giảng dạy và học tập Toán: thước, Ê ke,
2 Chuẩn bị của trò: SGK toán 6, STK toán 6, ; đồ dùng học tập
II TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
-GV kiểm tra việc chuẩn bị sách vở, đồ dùng học tập của HS
-GV nêu các yêu cầu về sách vở, đồ
dùng đối với việc học toán
Hoạt động 2 : Phương pháp học tập
bộ môn Toán
?Qua tìm hiểu SGK, cho biết chương
trình toán 6 gồm mấy phần, mấy
-SGK gồm : Tập 1, tập 2-STK gồm : SBT, sách để học tốt Toán 6, sách nâng cao và phát triển,
-Đồ dùng học tập : thước thẳng có chia khoảng,
vở nháp, vở viết, bút, bút chì, tẩy, ê ke, compa, thước đo góc,
-Yêu cầu : +Có đầy đủ SGK, SBT và các đồ dùng học tập trong các giờ học Toán trên lớp cũng như ở nhà.+Thường xuyên xem, đọc sách-tài liệu để tìm hiểu, ghi nhớ thêm kiến thức : đọc trước bài học, tìm hiểu chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp
+Không được ghi chép tuỳ tiện vào sách vở, giữgìn sạch sẽ, không làm nhàu nát hoặc mất trang.+Các kiến thức có trong SGK là các kiến thức chuẩn nhất vì vậy phải luôn luôn bám sát SGK khi học tập
-Nội dung chương trình Toán 6 gồm :
Phần Số học :
+Chương I :Ôn tập và bổ túc về số tự nhiên+ChươngII : Số nguyên
(Chương I, II ở SGK Tập 1)+ChươngIII : Phân số (ở SGK tập 2)
Trang 2
chương?
?Mỗi em cần làm gì để bản thân học
tốt môn Toán ? (GV cho các em HS
thảo luận theo nhóm, trao đổi để rút
?Với bạn bè cần trao đổi, giúp nhau
học Toán như thế nào ?
-Học đi đôi với hành
-Học thầy không tày học bạn
Phần Hình học :
+Chương I : Đoạn thẳng(ở SGK tập 1)+Chương II : Góc(ở SGK tập 2)
HS thảo luận, trao đổi theo yêu cầu, hướng dẫn của GV
-Phương pháp học tập bộ môn :
Ở lớp, ở trường:
1) Lắng nghe lời thầy cô giảng2) Kiến thức nào không hiểu thì hỏi ngay,không dấu dốt
3) Làm bài tập thực hành, làm nhiều bài tậpcàng tốt nếu không hiểu thì có thể hỏi bạn bè,thầy cô
5) Thường xuyên suy nghĩ nhiều cách giải củamột bài toán
6) Siêng năng làm bài tập nhà Mỗi bài tập làmxong ta rút ra kinh nghiệm
Ở bạn:
Trao đổi với nhau các cách giải của một bàitoán, có thể thành lập các nhóm học tập, "Đôibạn cùng tiến", sẵn sàng giúp nhau cùng tiến bộ
Lời giải
Vì tổ 2 trồng được số cây nhiều hơn trung bình số cây trồng được của tổ 2 và tổ 3 là 1 cây nên tổ 2 trồng nhiều hơn tổ 3 số cây là 2 cây
Trang 3
Tổ 2 trồng được số cây là: 26 + 2 = 28 (cây)
Trung bình cộng số cây của mỗi tổ trồng được là:( 26 + 28 + 6 ) : 2 = 30 ( cây)
Cả 3 tổ trồng được số cây là: 30 x 3 = 90 (cây)
Đáp số : 90 cây
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà :
-Chuần bị chu đáo sách vở, đồ dùng học tập bộ môn
-Xem và tìm hiểu trước nội dung chương I (hình và số học), xem kĩ bài học đầu tiên
3.Thái độ: Rèn luyện cho học sinh tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viếttập hợp
II CHUẨN BỊ TÀI LIỆU-TBDH:
1 Chuẩn bị của thầy: -SGK Toán 6
-Một số dụng cụ phục vụ giảng dạy và học tập Toán: thước, Ê ke,
2 Chuẩn bị của trò: SGK toán 6, đồ dùng học tập
II TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
-GV kiểm tra việc chuẩn bị sách vở, đồ dùng học tập của HS
- Dặn dò đầu năm, giới thiệu qua chương trình và một vài phương pháp học tập ởtrường ở nhà
3.Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm tập hợp
GV cho học sinh quan sát các đồ vật đặt trên
HS: Lấy ví dụ, nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn hướng dẫn HS nhận biết tập
Trang 4
Vậy khi có một tập hợp thì viết như thế nào?
Hoạt động 2:Tìm hiểu cách viết và các ký
hiệu
GV : Thường dùng các chữ cái in hoa để đặt
tên tập hợp
GV giới thiệu cách viết :
Các phần tử của tập hợp được đặt trong hai
dấu ngoặc nhọn cách nhau bởi dấu”;” hoặc
nào? Các số đó dược viết trong dấu ngoặc gì?
Hãy viết tập hợp A trên?
GV: Hướng dẫn HS cách viết
GV: Hãy viết tập hợp B các chữ cái: a; b; c ?
GV: Tập hợp này có mấy phần tử ? Đó là
những phần tử nào?
GV: Cho HS đứng tại chỗ nêu cách viết
GV viết: B = a; b ; c ; a và hỏi cách viết trên
Trong các cách viết sau cách viết nào đúng,
cách viết nào sai?
GV giới thiệu cách viết tập hợp A bằng cách 2
GV : Hãy chỉ ra tính chất đặc trưng cho các
Ký hiệu :
1 A đọc là: 1 thuộc A hoặc 1 là phần tửcủa A
5 A đọc là: 5 không là phần tử của A
Chú ý : (5 phút)
Các phần tử của một tập hợp được viếttrong hai dấu ngoặc nhọn cách nhau bởidấu “,” hoặc dấu “;”
Mỗi phần tử được liệt một lần thứ tự liệt
kê tuỳ ý
Ta còn có thể viết tập hợp A như sau :
A = x N / x < 4
Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tửcủa tập hợp A
Trang 5Để viết một tập hợp, thường có hai cách :
Liệt kê các phần tử của tập hợp
Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tửcủa tập hợp đó
Minh họa tập hợp bằng một vòng kín nhỏnhư sau
2.Kỹ năng: Học sinh phân biệt các tập hợp N và N*, biết sử dụng các ký hiệu , Biếtviết số tự nhiên liền sau, liền trước của một số tự nhiên
3.Thái độ: Rèn luyện tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu
II CHUẨN BỊ TÀI LIỆU-TBDH:
1 Chuẩn bị của thầy: -SGK Toán 6
-Một số dụng cụ phục vụ giảng dạy và học tập Toán: thước, Ê ke,
2 Chuẩn bị của trò: SGK toán 6, đồ dùng học tập
II TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A
B
Trang 6GV : Hãy lấy ví dụ về số tự nhiên ?
GV giới thiệu tập N tập hợp các số tự nhiên
N = 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; ;
GV : Hãy cho biết các phần tử của N?
GV : Ở tiểu học các em đã được học về số
tự nhiên Vậy số tự nhiên được biểu diễn
như thế nào? Biểu diễn ở đâu?
GV: Em hãy mô tả lại tia số đã được học?
Mỗi điểm trên tia số biểu diễn mấy số tự
nhiên?
GV yêu cầu HS lên vẽ tia số và biểu diễn
một vài số tự nhiên
Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi một
điểm trên tia số chẳng hạn : Điểm biểu
diễn số tự nhiên a trên tia số gọi là điểm a
GV : Điểm biểu diễn số 1 trên tia số gọi là
GV: Khi biết tnính chất đặc trưng của các
phân tử thì em có nhận biết được tập hợp
Chúng được biểu diễn trên tia số
Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi mộtđiểm trên tia số
Điểm biểu diễn số tự nhiên a trên tia sốgọi là điểm a
Tập hợp các số tự nhiên khác 0 được kýhiệu là N*
Trang 7
2 và 4
GV : Nhận xét điểm 2 và điểm 4 trên tia
số ?
GV: Điểm bên trái nhỏ hơn hay lớn hơn
điểm bên phải?
GV: Tổng quát với a ; b N ; a < b hoặc b
> a thì trên tia số điểm a nằm bên trái hay
bên phải điểm b?
GV giới thiệu thêm ký hiệu ;
Cho học sinh nắm được và hiểu ý nghĩa
của kí hiệu trên
GV: Nếu 5 < 7 và 7 < 12 thì 5 có quan hệ
như thế nào với 12?
Vậy Nếu a < b và b < c thì a ? c
GV: Lấy ví dụ về số tự nhiên rồi chỉ ra số
liền sau của mỗi số ?
GV: Mỗi số tự nhiên có một số liền sau
duy nhất
GV: Số tự nhiên liền sau nhỏ hơn hay lớn
hơn ? Lớn hơn bao nhiêu đơn vị?
GV : Số liền trước số 5 là số nào?
GV: Có số tự hhiên nào mà không có số
liền trước không? Đó là số nào?
GV : Hai số tự nhiên liên tiếp nhau hơn
kém nhau mấy đơn vị?
GV: Trong các số tự nhiên, số nào nhỏ
nhất? Có số tự nhiên lớn nhất hay không?
– Tìm số tự nhiên liền sau các số: 83; 12; b
GV: cho HS lên bảng trình bày
HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách
Trang 8– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 8; 9; 10 SGK – Chuẩn bị bài mới.
2.Kỹ năng: HS biết đọc và viết các số La Mã không quá 30
3.Thái độ: HS thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán
II CHUẨN BỊ TÀI LIỆU-TBDH:
1 Chuẩn bị của thầy: -SGK Toán 6
-Một số dụng cụ phục vụ giảng dạy và học tập Toán: thước, Ê ke,
2 Chuẩn bị của trò: SGK toán 6, đồ dùng học tập
III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
HS1 : Viết tập hợp N và N* Hãy chỉ ra sự khác nhau của hai tập hợp trên?
HS2 : Viết tập hợp B các số tự nhiên không lớn hơn 6 bằng 2 cách
3.Bài mới:
Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức
Trang 9Hãy lấy ví dụ về các trường hợp đó ?
GV: Khi viết các số tự nhiên có từ năm chữ
số trở lên ta thường viết như thế nào? Vì
sao phải viết như vậy? Mục đích của cách
Với 10 chữ số ta ghi được mọi số tự nhiên
theo nguyên tắc một đơn vị của mỗi hàng
gấp 10 lần đơn vị của hàng thấp hơn liền
sau
Cách ghi số nói trên là ghi trong hệ thập
phân
GV: Hãy cho biết các chữ số 2 ở ví dụ trên
có giá trị giống nhau không?
GV nói rõ giá trị mỗi chữ số trong một số
GV: Nêu kí hiệu
GV : Tương tự em hãy biểu diễn các số ab
; abc ; abcd dưới dạng tổng
8 ; 9 ta ghi được mọi số tự nhiên:
Một số tự nhiên có thể có một, hai, ba chữ số
Trong hệ thập phân mỗi chữ số trong một
số ở những vị trí khác nhau có những giá trịkhác nhau
Trang 10
+ Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số khác
nhau?
GV: Cho đại diện nhóm lên bảng trình bày
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
Hoạt động 3: Giới thiệu cách ghi số La
Mã
Ngoài cách ghi các số tự nhiên em còn thấy
có cách ghi nào nữa không?
GV giới thiệu đồng hồ có ghi 12 số la mã
(cho HS đọc)
GV : Để ghi các số ấy, ta dùng các chữ số
La mã nào? và giá trị tương ứng trong hệ
thập phân là bao nhiêu ?
GV giới thiệu : cách viết các số trong hệ La
Mã
GV giới thiệu : Mỗi chữ số I, X có thể viết
liền nhau nhưng không quá ba lần
Nếu thêm vào bên trái mỗi số trên+ Một chữ số X ta được các số La mã từ 11
20+ Hai chữ số X ta được các số La Mã từ 21
30
4 Củng cố - Luyện tập:
Phân biệt số và chữ số
– Hãy viết các số tự nhiên sau:
a) Viết số tự nhiên có số chục là 135 ; chữ số hàng đơn vị 7b) Số đã cho 1425 Hãy cho biết số trăm, chữ số hàng trăm, số chục, chữ sốhàng chục
Trang 11
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Học sinh hiểu được một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, cóthể có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào, hiểu được khái niệm tập hợp con vàkhái niệm hai tập hợp bằng nhau
2.Kỹ năng:HS biết tìm số phần tử của một tập hợp , biết kiểm tra một tập hợp là tập hợp conhay không là tập hợp con của một tập hợp cho trước, biết viết một vài tập hợp con của mộttập hợp cho trước, sử dụng đúng ký hiệu và
3.Thái độ: Rèn luyện tính chính xác cho HS khi sử dụng ký hiệu và ký hiệu
II CHUẨN BỊ TÀI LIỆU-TBDH:
1 Chuẩn bị của thầy: Giáo án, SGK, SGV
2 Chuẩn bị của trò: SGK toán 6, đồ dùng học tập
III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
*ĐVĐ: Chúng ta đã biết tập hợp không được định nghĩa cụ thể mà chỉ hiểu thông qua các ví
dụ, nên với mỗi ví dụ khác nhau thì số phần tử khác nhau Vậy một tập hợp có bao nhiêu phần tử?
Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức cần đạt
Trang 12GV: Cho HS nhắc lại định nghĩa SGK
GV giới thiệu ký hiệu :
có phần tử nào
2 Tập hợp con:
Ví dụ : Cho hai tập hợp
4 Củng cố-Luyện tập:
– Khi nào thì tập hợp A là con của tập hợp B?
Viết các tập hợp sau và cho biết một tập hợp có bao nhiêu phần tử ?
a) Tập hợp A các số tự nhiên không vượt quá 20b) Tập hợp B các số tự nhiên lớn hơn 5 nhưng nhỏ hơn 6GV: Viết các tập hợp con của M mà mỗi
.
E
F
Trang 13
và tập hợp
+ Ký hiệu chỉ mối quan hệ giữa hai tập
hợp
Dùng ký hiệu để thể hiện quan hệ giữa
hai trong ba tập hợp trên
Các cách viết sau đúng hay sai:
II CHUẨN BỊ TÀI LIỆU-TBDH:
1 Chuẩn bị của thầy: Giáo án, SGK, SGV,bảng phụ
2 Chuẩn bị của trò: SGK toán 6, đồ dùng học tập
III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
HS1 : Mỗi tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử ? Tập hợp rỗng là tập hợp như thếnào ? Lấy ví dụ về tập hợp rỗng?
HS2 : Khi nào tập hợp A được gọi là tập hợp con của tập hợp B? Cho ví dụ về hai tậphợp đó?
Trang 14của B nói trên
HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách
GV:Yêu cầu HS làm theo nhóm
GV Yêu cầu mỗi nhóm :
+ Nêu công thức tổng quát tính số phần tử
của tập hợp các số chẵn từ số chẵn a đến số
chẵn b
+ Các số lẻ từ số lẻ m đến số lẻ n
+ Tính số phần tử của tập hợp D ; E
GV : HS hoạt động theo nhóm thực hiện
HS đại diện nhóm lên bảng trình bày
GV: các số chẵn liên tiếp nhau hơn kém
nhau mấy đơn vị?
GV gọi 2 HS lên bảng (mỗi HS làm 2 câu)
GV yêu cầu các HS khác làm vào giấy
Bài tập 23 (14):
Ta có :
D = 21;23;25; ;99
Có : (99 21) : 2 + 1 = 40Vậy : Tập hợp D có 40 phần tử
E = 32;34;36; ;96
có : (96 32) : 2 + 1 = 33 Vậy : Tập hợp E có 33 phần tử
Dạng 2 : Viết tập hợp Viết một số tập hợp
con của tập hợp Bài tập 22 (14)
Trang 15Sau đó dùng ký hiệu : để thể hiện quan
hệ của mỗi tập hợp trên với tập N
Hoạt động 3: Luyện tập
GV: Nhấn mạnh lại một số khái niệm có
liên quan Cách thực hiện một số dạng
phần tử thuộc A mà không thuộc B
GV cho tập hợp x ; y và hỏi có mấy tập
Trang 16
1 Kiến thức:HS nắm vững các tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng, phép nhân các
số tự nhiên ; tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng ; biết phát biểu và viết dạng tổng quát của các tính chất đó
2.Kỹ năng:HS biết vận dụng các tính chất trên vào bài tập tính nhẩm, tính nhanh
3.Thái độ: HS biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán
II CHUẨN BỊ TÀI LIỆU-TBDH:
1 Chuẩn bị của thầy: Giáo án, SGK, SGV,bảng phụ
2 Chuẩn bị của trò: SGK toán 6, đồ dùng học tập
III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HS2 : Cho tập hợp a ; b ; c Viết tất cả các tập hợp con của tập hợp ?
Đáp án : ; a ; b ; c ; a ; b ; a ; c ; b ; c ; a ; b ; c
3.Bài mới:
Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Ôn tập về tổng và tích của
hai số tự nhiên
GV : Em hãy cho biết người ta dùng kí
hiệu nào để biểu hiện phép cộng và phép
nhân?
GV: Cho HS nêu được số hạng, thừa số
GV : Cho HS nắm được kí hiệu phép nhân
GV: Cho ví dụ minh hoạ
GV: Cho HS thực hiện ?1 và gọi HS đứng
Phép nhân:
a b = d (Thừa số) (Thừa số) = Tích)
số bằng 0
Trang 17
GV: Vậy thừa số còn lại phải như thế nào ?
GV gọi 1 HS lên bảng trình bày cách giải
- Tính chất giao hoán
a + b = b + a
a b = b a-Tính chất kết hợp
= 100 37 = 3700c) 87 36 + 87 64 = 87(36 + 64) = = 87 100 = 8 700
4 Củng cố-Luyện tập:
– Hãy nêu các tính chất của phép cộng và phép nhân? Giữa hai phép toán này có tính chất nào chung?
– Hướng dẫn HS làm bài tập 26; 27 SGK
Trang 183.Thái độ: HS biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán
II CHUẨN BỊ TÀI LIỆU-TBDH :
1 Chuẩn bị của thầy: Giáo án, sgk, phấn, thước thẳng Tranh vẽ máy tính bỏ túi
2 Chuẩn bị của trò:Vở ghi, SGK, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
HS1 : Phát biểu và viết dạng tổng quát tính chất giao hoán của phép cộng
Giải bài 28 trang 16 SGK
Giải : Ta có : 10 + 11 + 12 + 1 + 2 + 3 = (10 + 3) + (11 + 2) + (12 + 1) = 39
4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = (4 + 9) + (5 + 8) + ( 6 +7) = 39Vậy hai tổng trên bằng nhau
HS2 : Phát biểu và viết dạng tổng quát tính chất kết hợp của phép cộng ?
Áp dụng tính nhanh : a) 81 + 243 + 19 ; b) 168 + 79 + 132 Giải : a) (81 + 19) + 243 = 100 + 243 = 343
Trang 19Hoạt động 2: Tìm quy luật dãy số
GV gọi HS đọc đề bài 33 Bài toán yêu cầu
? Hãy viết tiếp 6 số nữa vào dãy số trên?
Hoạt động 3: Sử dụng máy tính bỏ túi
GV đưa tranh vẽ máy tính bỏ túi giới thiệu
+ Luật chơi : Mỗi nhóm 5 HS ; cử HS1
dùng máy tính điền kết quả thứ nhất HS1
chuyển cho HS 2 cho đến kết quả thứ 5
Nhóm nào nhanh hơn là thắng cuộc
Hoạt động 4: Bài làm thêm :
a) 996 + 45 = 996 + (4+41) = (996 + 4) + 41
= 1000 + 41 = 1041
b) 37 + 198 = 35 + (2 + 198)
A = (33 + 26) 8 : 2
A = 59 4 = 234
B = 1 + 3 + 5 + 7 + + 2007Gồm (2007 1) : 2 + 1 = 1004 số
B = (2007 + 1) 1004 : 2 = 1008016
4 Củng cố-Luyện tập:
Trang 20
– Hãy nêu các tính chất của phép cộng?
– Hướng dẫn HS làm bài tập phần luyện tập 2 SGK
1 Kiến thức:– HS hiểu được khi nào thì kết quả của một phép trừ là một số tự nhiên
– HS nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết
2.Kỹ năng:Rèn luyện cho HS kiến thức về phép trừ và phép chia để giải một vài bài toánthực tế
3.Thái độ: Rèn luyện tính chính xác trong phát biểu và giải toán
II CHUẨN BỊ TÀI LIỆU-TBDH :
1 Chuẩn bị của thầy: Giáo án, sgk, phấn màu khi dùng tia số để tìm hiệu của hai số
2 Chuẩn bị của trò:Vở ghi, SGK, dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
phép chia ?
Hoạt động của thầy -trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Phép trừ hai số tự nhiên
GV : Để ghi phép trừ người ta dùng kí hiệu
GV: cho hai số tự nhiên a và b, nếu có số
tự nhiên x sao cho b + x thì ta luôn có phép
trừ như thế nào với a và b?
1 2 3 4
Trang 21GV: Để phép trừ a b thực hiện được trong
tập hợp số tự nhiên thì phải có điều kiện gì
của a đi với b ?
GV cho HS giải bài ?1
Hỏi : Điều kiện để có hiệu a b là
GV yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ giữa
các số trong phép trừ
GV nhấn mạnh : Số bị trừ lớn hơn hoặc
bằng số trừ
GV: Bây giờ ta xét phép chia các em đã
được học phép chia nào ?
Hoạt động 2: Phép chia hết và phép chia
có dư
GV : Xét xem số tự nhiên nào mà 3.x =
12 ? 5.x=12
Hỏi : với hai số tự nhiên a và b ; b 0 nếu
có số tự nhiên x sao cho b.x = a thì ta nói
như thế nào về hai số a và b ? các số a, b, x
được gọi như thế nào ?
GV cho HS làm bài ?2 điền vào chỗ trống
HS lên bảng trình bày cách thực hiện
HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách
trình bày
GV: Thống nhất cách trình bày cho HS
GV cho HS xét phép chia sau:
2 HS thực hiện phép chia trên
GV: Với hai số a và b, b 0 hãy nêu mối
quan hệ giữa chia cho b thương là q và số
Đ K : a b
2 Phép chia hết và phép chia có dư : Cho hai số tự nhiên a và b; trong đó b 0nếu có số tự nhiên x sao cho b.x = a thì ta nói
a chia hết cho b và ta có phép chia hết
a : b = x (sốbịchia) : (sốchia) = (thương)
?2 Điền vào chỗ trống
a) a : a = 1 (a 0) b) 0 : a = 0 (a 0) c) a : 1 = a
Trang 221 Kiến thức:– HS hiểu được khi nào thì kết quả của một phép trừ là một số tự nhiên.
– HS nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết
2.Kỹ năng:Rèn luyện cho HS kiến thức về phép trừ và phép chia để giải một vài bài toánthực tế
3.Thái độ: Rèn luyện tính chính xác trong phát biểu và giải toán
II CHUẨN BỊ TÀI LIỆU-TBDH :
1 Chuẩn bị của thầy: Giáo án, sgk, phấn màu khi dùng tia số để tìm hiệu của hai số
2 Chuẩn bị của trò:Vở ghi, SGK, dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
Cho hai số tự nhiên a và b, khi nào thì ta có phép trừ a b = x ?
Áp dụng tính : 425 275 ; 91 56 ; 652 46 46 46
Trả lời : Nếu có số tự nhiên x sao cho b + x = a thì ta có phép trừ.
* Đáp Số : 150 ; 35 ; 514.
3.Bài mới:
trừ chỉ thực hiện được khi số bị trừ lớn hơn hoặc bằng số trừ, còn phép phép chia có phải lúc nào cũng thực hiện được không ?
Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Phép chia có dư
GV cho HS xét phép chia :
HS thực hiện phép chia trên
GV: Số 14 : 3 được gọi là phép chia gì ?
Viết mối quan hệ giữa 14 ; 3 ; 4 và 2 ?
GV: Với hai số a và b, b 0 hãy nêu mối
quan hệ giữa chia cho b thương là q và số
dư là r
GV: So sánh số dư và số chia?
GV: Khi số dư bằng 0 gọi là phép chia gì?
khi số dư khác 0 gọi là phép chia gì?
Hoạt động 2: thực hiện ?3
GV: Cho HS Thực hiện theo nhóm
GV: Cho HS đại diện nhóm lên bảng trình
bày cách thực hiện
Xét phép chia: 14 : 3-Trong phép chia có dư :
Số bị chia = số chia thương + số dư
a = b q + r (0 r < b)
+Nếu r = 0 thì ta có phép chia hết + Nếu r 0 thì ta có phép chia có dư
?3 Điền vào ô trống các trường hợp có thể
xảy ra
Trang 243.Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, trình bày rõ ràng mạch lạc
II CHUẨN BỊ TÀI LIỆU-TBDH :
1 Chuẩn bị của thầy: SGK, SBT, thước thẳng
2 Chuẩn bị của trò: Vở ghi, SGK, dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
a/ Viết các tập hợp con của M mà mọi phần tử là số chẵn:
b/ Viết các tập hợp con của M mà mọi phần tử là số lẻ:
Câu 4: (3đ)Cho các tập hợp : C={a,b,c,x,y,z}; V={b,c,y}; K={x,d,y}
Điền kí hiệu phù hợp ( , , , ) vào ô trống
Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Tìm số chưa biết
Trang 25
GV: Em hãy nêu các cách tìm số hạng,
thừa số, số bị chia, số chia chưa biết?
GV: Hãy xác định quan hệ giữa các biểu
thức trong ngoặc với phép toán trên?
Hãy nêu cách thực hiện giải bài toán trên?
HS lên bảng trình bày cách thực hiện
HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách
trình bày cho HS
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
Hoạt động 2: Tính nhẩm bằng cách thêm
vào số hạng này và bớt đi ở số hạng kia
GV: Ở các câu trên ta nên thêm vào số
hạng nào? Vì sao lại thêm vào số hạng đó?
Mục đích thêm vào số hạng đó để được
Hoạt động 3: Sử dụng máy tính bỏ túi
Gv giới thiệu cho HS nắm được các phím
trên máy tính Cách thực hiện phép trừ
118 x = 217 124
118 x = 93
x = 118 93
x = 25c) 156 (x+ 61) = 82
Bài tập 49 ( 24 SGK )a) 321 96
= (321 + 4) (96 + 4) = 325 100 = 225b) 1354 997
= (1354 + 3) (997 + 3) = 1357 1000 = 357
Dạng 3: Cách dùng máy tính
Bài tập 50 ( 24 SGK )Hướng dẫn học sinh trình bày cách dùng máy
Trang 26
- Hướng dẫn HS cách làm các bài tập ở phần luyện tập 2
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập
Ngày soạn:
– HS thấy được ích lợi của cách viết gọn bằng lũy thừa
3.Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, trình bày rõ ràng mạch lạc
II CHUẨN BỊ TÀI LIỆU-TBDH :
1 Chuẩn bị của thầy: SGK, SBT, thước thẳng
2 Chuẩn bị của trò: Vở ghi, SGK, dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
a a a a ta viết gọn là a4 , đó là một lũy thừa.
Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách viết Lũy thừa
với số mũ tự nhiên
GV : Tổng của nhiều số hạng bằng nhau ta
có thể viết gọn bằng cách dùng phép nhân
Còn tích nhiều thừa số bằng nhau ta có thể
viết gọn như sau: 2.2.2 = 23
a.a.a.a = a4
Ta gọi 23 ; a4 là một lũy thừa
GV: Như vậy a4 là tích của bao nhiêu thừa
số bằng nhau, mỗi thừa số bằng bao nhiêu
GV: Em hãy nêu định nghĩa lũy thừa bậc n
của a
GV: Hướng dẫn cách đọc
GV: Phép nhân nhiều thừa số bằng nhau
gọi là phép nâng lên lũy thừa
1
Lũy thừa với số mũ tự nhiên:
-Ta viết gọn : 2.2.2 = 23 a.a.a.a = a4Gọi 23, a4 là một lũy thừa
a Định nghĩa : Lũy thừa bậc n của a là tích của n thừa số bằng nhau,mỗi thừa số bằng a
Trang 27
GV: cho HS làm ?1
GV gọi từng học sinh đọc kết quả
GV nhấn mạnh : Trong một lũy thừa với số
GV: Cho 2 HS lên bảng thực hiện
GV: Qua hai ví dụ trên em có thể cho biết
muốn nhân hai lũy thừa cùng cơ số ta làm
?1 Điền số vào ô trống cho đúng
Luỹ thừa
a2 còn được gọi là a bình phương
a3 còn được gọi là a lập phương Quy ước : a1 = a
2
Nhân hai lũy thừa cùng cơ số
a Ví dụ : Viết tích của hai lũy thừa sau thànhmột lũy thừa : 24.22 ; a4.a3
Hướng dẫn
HS : lên bảng làm :b) 6.6.6.6 = 64
Trang 28
e) Tính a3 a2 a5
GV: gọi HS nhắc lại định nghĩa lũy thừa
bậc n của a Viết công thức tổng quát
Học thuộc định nghĩa lũy thừa bậc n của a Viết công thức
Học thuộc quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số
Bài tập về nhà 58, 59, 60 trang 28 SGK
Ngày soạn:
II CHUẨN BỊ TÀI LIỆU-TBDH:
1 Chuẩn bị của thầy: SGK, SBT, thước thẳng
2 Chuẩn bị của trò: Vở ghi, SGK, phiếu học tập
III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
6A:
2 Kiểm tra bài cũ:
HS1 : - Định nghĩa lũy thừa bậc n của a , Viết công thức tổng quát
Áp dụng tính : a) 23 ; 24 ; 25 ; 26 ; 27 ; 28 ; 29 ; 210
b) 32 ; 33 ; 34 ; 35
HS2 : Muốn nhân hai lũy thừa cùng cơ số ta làm thế nào? Viết dạng tổng quát ?
am an = am+n (m ; n N*) Áp dụng : Viết kết quả phép tính dưới dạng một lũy thừa
33 34 = (37) ; 52 57 = ( 59) ; 75 7 = (76)
3 Bài mới.
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Viết một số tự nhiên dưới
dạng lũy thừa
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của
Dạng 1: Viết một số tự nhiên dưới dạng một lũy thừa
Bài tập 61( 28 SGK):
Trang 29
bài toán
GV ghi bảng cho HS quan sát Trong các số
sau, số nào là lũy thừa của một số tự nhiên?
8 ; 16 ; 20 ; 27 ; 60 ; 64 ; 81 ; 90 ; 100 Hãy
viết tất cả các cách nêu có ?
HS lên bảng trình bày cách thực hiện
HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách trình
GV ghi đề bài lên bảng cho HS quan sát
GV: Làm thế nào để tính các lũy thừa? Viết
lũy thừa dưới dạng phép tính?
GV: Cho 2 HS lên bảng trình bày cách thực
GV: ghi đề bài và gọi HS đứng tại chỗ trả
lời và giải thích tại sao đúng, tại sao sai
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV gọi HS nêu quy tắc nhân hai lũy thừa
cùng cơ số ? Chú ý điều gì ?
Hoạt động 4: Nhân các lũy thừa
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của
bài toán
GV: ghi đề bài lên bảng
GV: Gọi 2 HS lên bảng đồng thời thực hiện
GV hướng dẫn cho HS hoạt động nhóm, sau
đó các nhóm đại diện cho biết kết quả và lên
103 = 10.10.10 = 1000
104 =10.10.10.10 = 10000
105 = 100000
106 = 1000000b) 1000 = 103
d) a3.a2.a5 = a3+2+5 = a10
Dạng 4: So sánh
Bài tập 65 ( 29- SGK) a) 23 và 32
Vì 23 = 8 ; 32 = 9
8 < 9 nên 23 < 32
Trang 30Vì 25 = 32 ; 52 = 25
32 > 25 nên 25 > 52d) 210 và 102
Vì 210 = 1024 ; 102 = 100Hay 210 > 100
Trang 31
3.Thái độ: Rèn luyện cho HS tính chính xác khi vận dụng các quy tắc nhân và chia hai lũythừa cùng cơ số
II CHUẨN BỊ TÀI LIỆU-TBDH:
1 Chuẩn bị của thầy: SGK, SBT, thước thẳng
2 Chuẩn bị của trò: Vở ghi, SGK, phiếu học tập
III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu quy tắc nhân hai luỹ thừa cùng cơ số?
Áp dụng tính: a) a3 a5 =?; b) x7.x.x4 =; c) 35.36 =?; d) 85.23 =?Hướng dẫn a) a3 a5 = a8 ; b) x7.x.x4 = x12 ; c) 35.36 = 311 ; d) 85.23 = 863 Bài mới
3.Bài mới:
*ĐVĐ: Nhân hai luỹ thừa cùng cơ số thì ta giữ nguyên cơ số cộng số mũ Còn chia hai luỹthừa cùng cơ số ta phải thực hiện như thế nào?
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Thông qua các ví dụ để
GV: Để phép chia thực hiện được thì số
chia cần có điều kiện gì ?
GV giới thiệu công thức tổng quát
GV: Phát biểu quy tắc chia hai lũy thừa
Trang 32
cùng cơ số
GV: cho học sinh làm bài ?2
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Cho HS trình bày cách thực hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
Hoạt động 3 : Viết các số tự nhiên dưới
dạng tổng các lũy thừa của 10
GV: Hướng dẫn HS viết số 2475 dưới
dạng tổng các lũy thừa của 10 như SGK
GV: Cho HS đọc chú ý trong SGK
GV: Cho 2 HS lên bảng trình bày cách
thực hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
?2 Viết thương của hai luỹ thừa sau thành mộtluỹ thừa
a) 712 : 74 = 712 4 = 78b) x6 : x3 = x6 3 = x3 (x 0)c) a4 : a4 = a4 4 = a0 = 1 (a 0)
?3 Viết các số 538; abcd dưới dạng tổng cácluỹ thừa của 10
Giải : 538 = 5 102 + 3 10 + 8 100 abcd= a 103 + b 102 + c 10 + d 100
4 Củng cố - Luyện tập:
GV : Cho học sinh làm bài tập 68
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của
bài toán
GV: Bài toán có mấy yêu cầu? Đó là những
yêu cầu nào?
a) Cách 1 : 210 = 1024 ; 28 = 256Cách 2 : 210 : 28 = 210 8 = 22 = 4
b) Cách 1: 46 : 43 = 4096 :64= 64 Cách 2 : 46 : 43 = 46 3 = 43 = 64c) Cách 1 : 85 : 84 = 32768 : 4096 = 8 Cách 2 : 85 : 84 = 85 4 = 8
d) Cách 1 : 74 : 74 = 2401 : 2401 = 1 Cách 2 : 74 : 74 = 74 4 = 70 = 1– GV nhấn mạnh lại quy tắc chia hai luỹ thừa cùng cơ số
5.Hướng dẫn học sinh học ở nhà:
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 67; 69; 72 SGK
– Chuẩn bị bài mới
Trang 33
Ngày dạy:
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức: HS nắm được các quy ước về thứ tự thực hiện phép tính
2.Kỹ năng: HS biết vận dụng các quy ước trên để tính đúng giá trị
3.Thái độ: Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận, chính xác trong tính toán
II CHUẨN BỊ TÀI LIỆU-TBDH:
1 Chuẩn bị của thầy: SGK, SBT, thước thẳng
2 Chuẩn bị của trò: Vở ghi, SGK, phiếu học tập
III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
HS1 : Viết kết quả mỗi phép tính sau dưới dạng một lũy thừa
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Ôn tập về biểu thức
2 Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểuthức :
a) Đối với biểu thức không có dấu ngoặc :
Ví dụ 1 : a) 48 32 + 8 = 16 + 8 = 24b) 60 : 2 5 = 30 5 = 150
– Thực hiện các phép tính từ trái sang phải
Ví dụ 2 :
4 32 5 6 = 4 9 5 6
Trang 34
như thế nào?
GV: Nếu có các phép tính : cộng, trừ, nhân,
chia, nâng lên lũy thừa ta làm thế nào?
Thực hiện phép tính nào trước, phép nào
sau?
GV: Với biểu thức chứa dấu ngoặc thì ta
thực hiện như thế nào?
GV: Đối với biểu thức có dấu ngoặc ta làm
thế nào? Ta thực hiện phép tính trong
ngoặc nào trước, ngoặc nào sau?
Hoạt động 3: Hoạt động nhóm thực hiện ?
= 100 : 2 25
= 100 : 50 = 2b) 80 [130 (12 4)2]
= 2 (5.16 – 18) = 2.(80 – 18)
= 2 62 = 124
?2 Tìm số tự nhiên x, biết:
a) (6x 39) : 3 = 201 6x 39 = 201.3 = 603 6x = 603 + 39 = 642
x = 642: 6 = 107b) 23 + 3x = 56 : 53
23 + 3x = 53 = 125 3x = 125 – 23 = 102
Trang 35-Ngày dạy:
Tiết 16: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức: Củng cố lại quy tắc nhân, chi hai luỹ thừa cùng cơ số;
2.Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng vận dụng lý thuyết vào giải bài tập;
3.Thái độ: Thực hiện các dạng bài tập cơ bản đơn giản
II CHUẨN BỊ TÀI LIỆU-TBDH:
1 Chuẩn bị của thầy: SGK, SBT, thước thẳng
2 Chuẩn bị của trò: Vở ghi, SGK, phiếu học tập
III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu quy tắc nhân,chia hai luỹ thừa cùng cơ số? Viết biểu thức tổng quát?
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Viết phép chia dạng luỹ thừa
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
Hoạt động 2: Nhận biết đúng sai.
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của
bài toán
GV: Mỗi phép tính cho ta mấy kết quả?
Hãy chọn kết quả đúng trong các kết quả
sau
GV: Cho 3 HS lên bảng trình bày cách thực
hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
Hoạt động 3: Viết các số dưới dạng tổng
các luỹ thừa của 10
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của
bài toán
GV: Em hãy nêu cách viết một số tự nhiên
Dạng 1: Viết dưới dạng luỹ thừa
Bài tập 67 ( 30 – SGK)
a) 38 : 34 = 38 – 4 = 34b) 108 : 102 = 108 – 2 = 106c) a6 : a = a6 – 1 = a5
Dạng 2: Nhận biết
Bài tập 69 ( 30 – SGK) a) 33 34 bằng:
312 S , 912 S , 37 Đ , 67 Sb) 55 : 5 bằng:
55 S , 54 Đ , 53 S , 14 S c) 23 22 bằng:
Trang 36
dưới dạng luỹ thừa của 10?
GV: Cho 3 HS lên bảng trình bày cách thực
hiện
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh
Hoạt động 4: Nhận biết số chính phương
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của
bài toán
GV: Giới thiệu cho HS về số chính phương
GV: Em hãy tính giá trị của các biểu thức
4 Củng cố - Luyện tập:
– Hãy nêu quy tắc nhân, chia hai luỹ thừa cùng cơ số?
- Nhắc lại quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính
– Chuẩn bị bài mới
3.Thái độ: Rèn tính cẩn thận,chính xác,khoa học cho HS
Trang 37
II CHUẨN BỊ TÀI LIỆU-TBDH:
1 Chuẩn bị của thầy: Đề bài,đáp án,thang điểm
2 Chuẩn bị của trò: ĐDHT,giấy nháp
III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Cấp độ cao
I, TẬP
HỢP
Phần tửcủa tậphợp
Viết tậphợp con
Các tínhchất củaphép nhân
và cộng
Thựchiệnphéptính
Tìmsốchưabiếttrongphéptính
Nhân chiahai lũythừa cùng
cơ số
Thựchiệnphéptính
Tínhtổng S
câu
Trang 38C©u 3(1®) Cho tËp hîp A = 1 ;3 ;5 H·y viÕt bèn tËp hîp con cña A.
C©u 4(3®) TÝnh gi¸ trÞ cña biÓu thøc:
Trang 39- HS ôn tập lại toàn bộ các kiến thức đã học,xem và làm lại các bài tập điển hình.
- Làm lại bài kiểm tra
1.Kiến thức: HS nắm được các tính chất chia hết của một tổng, một hiệu
2.Kỹ năng: HS biết nhận ra một tổng của hai hay nhiều số, một hiệu của hai số có hay
không chia hết cho một số mà không cần tính giá trị của tổng, của hiệu đó, biết sử dụng các
ký hiệu : ;
1 Chuẩn bị của thầy: SGK,SGV
2 Chuẩn bị của trò: ĐDHT,phiếu học tập
III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Khi nào ta nói số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b 0 Cho ví dụ?
Trả lời : Nếu có số tự nhiên k sao cho a = b k Ví dụ : 6 2 vì 6 = 2 3
3 Bài mới:
* ĐVĐ: Có những trường hợp không tính tổng 2 số mà vẫn xác định được tổng đó chia hết hay không chia hết cho một số nào đó Để hiểu hơn về vấn đề này ta học bài hôm nay
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1 : Nhắc lại về quan hệ chia hết
GV: Giới thiệu ký hiệu: a chia hết cho b là
“ a b”
a không chia hết cho b là : a b
GV: Số 6 và số 2 có quan hệ như thế nào?
a) Viết hai số chia hết cho 6, xét xem tổng
của chúng có chia hết cho 6 không?
1.Nhắc lại về quan hệ chia hết:
Số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b 0 nếu có số tự nhiên k sao cho : a = b k
Ký hiệu :
a chia hết cho b kí hiệu là : “ a b”
a không chia hết cho b kí hiệu là : a b
2
Tính chất 1 :
?1 Hướng dẫn a) Hai số chia hết cho 6 thì tổng chia hết cho 6b) Hai số chia hết cho 7 thì tổng chia hết cho 7
Trang 40
b) Viết hai số chia hết cho 7, xét xem tổng
của chúng có chia hết cho 7 không?
GV: Cho HS lên bảng trình bày GV: Cho
a) Viết hai số trong đó có một số không
chia hết cho 4, số còn lại chia hết cho 4, xét
xem tổng của chúng có chia hết cho 4
không ?
b) Viết hai số trong đó có một số không
chia hết cho 5, số còn lại chia hết cho 5
Xét xem tổng của chúng có chia hết cho 5
(a b) m (a b) b) a m ; b m ; c m
a m và b m (a + b) m
*Chú ý : (SGK )a) a m và b m (a b) m
a m và b m (a b) m b) a m ; b m ; c m
(a + b + c) mVậy: Nếu chỉ có một số hạng của tổng không chia hết cho một số, còn các số hạng khác đềuchia hết cho số đó thì tổng không chia hết cho
số đó
a m ; b m ; c m
(a + b + c) m