Làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại.. Tình huống xuất phát và nêu vấn đề: - GV hỏi: theo em, trong tự nhiên, nước tồn tại ở những dạng nào -
Trang 1TUẦN 11 Thứ hai ngày tháng năm 2017
Đạo đức
Tiết 11: THỰC HÀNH KỸ NĂNG
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh nhớ lại một số kiến thức đã học
Biết vận dụng các hành vi vào cuộc sống thực tế
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hệ thống câu hỏi ôn tập
Một số tình huống cho học sinh thực hành xử lí tình huống
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ
+ Tại sao ta phải biết quí trọng thời giờ?
+ Hãy nêu câu tục ngữ nói về việc tiết
kiệm thời giờ?
- Gv nhận xét
2 Bài mới
Giới thiệu bài: Để giúp các em nhớ lại
những kiến thức đã học Hôm nay thầy và
các em cùng đi vào bài “Kĩ năng thực
hành giữa học kì I” GV ghi tựa bài
Hướng dẫn
Ôn tập những kiến thức đã học
+ Hãy nêu các bài đạo đức đã học
+ Tại sao ta phải trung thực trong học
+ Vượt khó trong học tập giứp ta điều gì?
+ Trong đời sống hàng ngày và trong học
tập, trẻ em có được quyền gì?
+ Ta cần bày tỏ ý kiến với thái độ như thế
nào?
+ Tại sao ta phải quý trọng tiền của?
+ Nêu câu tục ngữ nói về việc tiết kiệm
- Bài “Tiết kiệm thời giờ” (Tiết 2) + Vì thời giờ …………có hiệu quả + Thời giờ là vàng ngọc Thời giờ thấm thốt……… không chờ đợi ai
- HS nhắc lại tựa bài
+ Đó là trung thực trong học tập, vượt khó trong học tập, biết bày tỏ ý kiến, tiết kiệm tiền của, tiết kiệm thời giờ
+ Trung thực trong học tập là thể hiện lòng tự trọng
+ Không nói dối, không quay cóp, không chép bài của bạn, không nhắc bài cho bạn trong giờ kiểm tra
+ Phải tìm cách khắc phục hoặc nhờ sự giúp đỡ của người khác nhưng không dựa dẫm vào người khác
+ Giúp ta tự tin hơn trong học tập và được mọi người yêu quý
+Mỗi trẻ em có quyền mong muốn, có ý kiến riêng về những việc có liên quan đến trẻ em
+ Cần có thái độ rõ ràng, lễ độ và tôn trọng ý kiến của người khác
+ Vì tiền bạc, của cải là mồ hôi, công sức của bao người lao động
+ Ở đây một hạt cơm rơi
Trang 2tiền của?
+ Tại sao ta phải quý trọng thời giờ?
+ Tiết kiệm tiền của có lợi gì?
Ngồi kia bao giọt mồ hôi xuống đồng + Vì thời giờ là thứ quý nhất, khi nó trôi
đi thì không bao giờ trở lại
+ Giúp ta tiết kiệm được công sức, tiền của dùng vào việc khác khi cần hơn
Xử lí tình huống
* Tình huống 1: Ghi Đ (đúng) hoặc S (sai) vào các ý sau:
Nếu bạn chưa hiểu bài, em giảng lại bài cho bạn hiểu
Em mượn vở của bạn và chép một số bài tập khó mà bạn đã làm
Em quên chưa làm hết bài, em nhận lỗi với cô giáo
* Tình huống 2: đánh dấu X vào các ý đúng trong các ý sau:
Thời giờ là cái qúi nhất
Thời giờ ai cũng có, do đó không cần tiết kiệm
Tiết kiệm thời giờ là sử dụng thời giờ một cách hợp lí
Bạn Tuấn xé giấy ở vở để gấp đồ chơi
Khi bày tỏ ý kiến cần giận hờn để bố mẹ cho mới thôi
Khi bày tỏ ý kiến phải lễ phép, nhẹ nhàng và tôn trọng ý kiến của người lớn
- Hiểu ND: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó
nên đã trạng nguyên khi mới 13 tuổi (trả lời được CH trong SGK)
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A.Ổn định:
B Bài cũ:
- GV nhận xét tiết kiểm tra
C.Bài mới:
1.Giới thiệu bài
- GV cho HS quan sát tranh chủ điểm,
tranh bài tập đọc và giới thiệu
- Hát
- HS nghe
- HS quan sát và trả lời: Bức tranh
Trang 3- Bức tranh v cảnh gì?
- Câu chuyện ông trạng thả diều học hôm
nay s nói về ý chí của một cậu bé đã
từng đứng ngoài cửa nghe thầy đồ giảng
bài trong bức tranh trên
2.Luyện đọc
- Gọi 1 HS cả bài
+ Bài chia làm mấy đoạn?
- Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc lượt 1 GV
kết hợp sửa lỗi phát âm
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp lượt 2 GV
hướng dẫn HS đọc câu dài và kết hợp
- Yêu cầu HS đọc SGK trả lời:
+ Tìm những chi tiết nói lên tư chất
thông minh của Nguyễn Hiền?
+ Nguyễn Hiền ham học hỏi và chịu khó
như thế nào?
+ Vì sao chú bé Hiền được gọi là “ông
Trạng thả diều”?
- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 4, thảo
luận cặp đôi trả lời
d Đọc diễn cảm
- GV gọi 4 HS đọc tiếp nối cả bài
- GV hướng dẫn HS đọc đoạn: “Thầy
phải kinh ngạc vỏ trứng thả đom đóm
- Ban ngày đi chăn trâu, Hiền đứng ngồi lớp nghe giảng nhờ Tối đến, đợi bạn học thuộc bài rồi mượn vở của bạn Sách của Hiền là lưng trâu, nền cát; bút là ngón tay, mảnh gạch vỡ; đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong Mỗi lần có kì thi, Hiền làm bài vào lá chuối khô nhờ bạn xin thầy chấm hộ
- Vì Hiền đỗ Trạng nguyên ở tuổi
13, khi vẫn còn là một cậu bé ham thích chơi diều
- HS trao đổi cặp đôi + Câu tục ngữ “Có chí thì nên” nói đúng nhất ý nghĩa của truyện
- HS lớp tìm giọng đọc cả bài
- 5 HS xung phong đọc
- HS luyện đọc theo cặp
- 4 HS đọc trước lớp
Trang 44.Củng cố – dặn dò:
- Nội dung bài nói gì?
- Truyện này giúp em hiểu ra điều gì?
* Bài 1a) cột 1,2,1b)cột 1,2 ; bài 2 (3dòng đầu) HSTC làm hết các bài tập
II.Các hoạt động dạy học
1 Ổn định:
2 KTBC:
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 50
- GV chữa bài, nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Trong giờ học này các em s biết
cách nhân một số tự nhiên với 10, 100,
- GV hỏi: Dựa vào tính chất giao hoán
của phép nhân, bạn nào cho biết 35 x
Trang 5kết quả của phép nhân 35 x 10?
- Vậy khi nhân một số với 10 chúng ta
có thể viết ngay kết quả của phép tính
- GV: Ta có 35 x 10 350, Vậy khi lấy
tích chia cho một thừa số thì kết quả s
là gì?
- Vậy 350 chia cho 10 b ng bao nhiêu?
- Có nhận xét gì về số bị chia và
thương trong phép chia 350: 10 = 35?
- Vậy khi chia số tròn chục cho 10 ta có
thể viết ngay kết quả của phép chia như
- GV hướng dẫn HS tương tự như nhân
một số tự nhiên với 10, chia một số
- Khi nhân một số với 10 ta chỉ việc viết thêm một chữ số 0 vào bên phải
2 170: 10 = 217
7 800: 10 = 780
- Khi nhân một số tự nhiên với 10,
100, 1000,…ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba,…chữ số 0 vào bên phải số đó
Trang 6- Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn
nghìn,… cho 10, 100, 1000, … ta có
thể viết ngay kết quả của phép chia như
thế nào?
c Th c hành:
Bài 1: Gọi hs đọc yc bài:
- GV yêu cầu HS tự viết kết quả của
yêu cầu HS thực hiện phép đổi
- GV yêu cầu HS nêu cách làm của
mình, sau đó lần lượt hướng dẫn HS lại
các bước đổi như SGK:
+ 100 kg b ng bao nhiêu tạ?
+ Muốn đổi 300 kg thành tạ ta nhẩm
300: 100 3 tạ Vậy 300 kg 3 tạ
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn
lại của bài
0 ở bên phải số đó
- Điền kết quả vào VBT (b ng bút chì), sau đó mỗi HS nêu kết quả của một phép tính, đọc từ đầu cho đến hết a) 18 x 10 = 180 82 x 100 = 8200
- HS nêu: 300 kg 3 tạ
+ 100 kg 1 tạ
- HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào bảng con
Trang 7- Hiểu được nước tồn tại ở ba thể: lỏng, khí, rắn
- Nêu được nước tồn tại ở ba thể: lỏng, khí, rắn Làm thí nghiệm về sự
chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại
II: ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Đá lạnh, muối hột, nước lọc, nước sôi, ống nghiệm, ca nhựa, đĩa nhựa nhỏ, nhiệt
kế
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.KIỂM TRA BÀI CŨ:
-Nước có những tính chất gì?
2 BÀI MỚI:
1 Tình huống xuất phát và nêu vấn đề:
- GV hỏi: theo em, trong tự nhiên, nước
tồn tại ở những dạng nào
- GV yêu cầu HS nêu một số ví dụ về các
thể của nước
- GV hỏi: em biết gì về sự tồn tại của
nước ở các thể mả em vừa nêu?
2 Biểu tượng ban đầu của HS:
Gv yêu cầu học sinh ghi lại những hiểu
biết ban đầu của mình vào vở ghi chép
khoa học về sự tồn tại của nước ở các thể
vừa nêu, sau đó thảo luận nhóm thống
nhất ý kiến để trình bày vào bảng nhóm
VD: các ý kiến khác nhau của học sinh
về sự tồn tại của nước trong tự nhiên ở
ba thể như:
3 Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi
Từ việc suy đốn của học sinh do các cá
nhân(các nhóm) đề xuất, GV tập hợp
thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi
hướng dẩn HS so sánh sự giống nhau và
khác nhau của các ý kiến ban đầu, sau đó
giúp các em đề xuất các câu hỏi liên
quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu sự
tồn tại của nước ở ba thể lỏng, rắn và khí
- HS trả lời: dạng lỏng, dạng khói, dạng đông cục …
-HS nêu:
-HS trình bày
+ Nước tồn tại ở dạng đông cục rất cứng
và lạnh + Nước có thể chuyển từ dạng rắn sang dạng lỏng và ngược lại
+Nước có thể từ dạng lỏng chuyển thành dạng hơi
+ Nước ở dạng lỏng và rắn thường trong suốt, không màu, không mùi, không vị; + Ở cả ba dạng thì tính chất của nước giống nhau
+ Nước tồn tại ở dạng lạnh và dạng nóng, hoặc nước ở dạng hơi … + Nước có ở dạng khói không?
+ khi nào nước có dạng khói?
+ vì sao nước đông thành cục?
+ nước có tồn tại ở dạng bong bong không?
+ vì sao khi nước lạnh lại bốc hơi?
+ khi nào nước đông thành cục?
+ tại sao nước sôi lại bốc khói?
Trang 8VD: học sinh có thể nêu ra các câu hỏi
liên quan đến sự tồn tại của nước ở ba
thể lỏng, khí và rắn như:
GV tổng hợp các câu hỏi của các nhóm
(chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp
với nội dung tìm hiểu về sự tồn tại của
nước ở ba thể: lỏng, khí, rắn)
VD:
-GV tổ chức cho học sinh thảo luận, đề
xuất phương án tìm tòi để trả lời 3 câu
hỏi trên
4 Thực hiện phương án tìm tòi:
- Gv yêu cầu học sinh viết dự đốn vào vở
ghi chép khoa học trước khi làm thí
nghiệm nghiên cứu với các mục: câu hỏi,
dự đốn, cách tiến hành, kết luận rút ra
- GV nên gợi ý để các em làm các thí
nghiệm như sau:
+ để trả lời câu hỏi: khi nào thì nước ở
thể rắn chuyển thành thể lỏng và ngược
lại? GV có thể sử dụng thí nghiệm:
lưu ý: trong quá trình tạo ra đá, GV nhắc
nhở HS không để hỗn hợp muối và đá
rơi vào ống nghiệm Yêu cầu học sinh sử
dụng nhiệt kế đo nhiệt độ của nước trong
ống nghiệm để theo dõi được nhiệt độ
khi nước ở thể lỏng chuyển thành thể
+ Khi nào nước ở dạng lỏng?
+ Vì sao nước lại có hình dạng khác nhau?
+ tại sao nước đông thành đá gặp nóng thì tan chảy?
+ nước ở ba dạng lỏng, đông cục và hơi
có những điểm nào giống và khác nhau? + Khi nào thì nước ở thể lỏng chuyển thành thể rắn và ngược lại?
+ Khi nào thì nước ở thể lỏng chuyển thành thể khí và ngược lại?
+ nước ở ba thể lỏng, khí và rắn có những điểm nào giống và khác nhau?
Học sinh có thể đề xuất nhiều cách khác nhau, GV để các em tiến hành àm các thí nghiệm mà các em đề xuất, có thể các thí nghiệm mà các em đề xuất mang lại kết quả như mong đợi, củng có thể không đem lại kết quả nào Vì vậy, nếu các thí nghiệm do các em đề xuất không đem lại câu trả lời cho các câu hỏi,
+ bỏ một cục đá nhỏ ra ngồi không khí, một thời gian sau cục đá tan chảy thành nước (nên làm thí nghiệm này đầu tiên
để có kết quả mong đợi) (quá trình nước chuyển từ thể rắn sang thể lỏng) nên yêu cầu học sinh sử dụng nhiệt kế để đo được nhiệt độ khi đá tan chảy thành nước + quá trình nước chuyển thành thể lỏng thành thể rắn: GV sử dụng cách tạo
Ra đá từ nước bắng cách tạo ra hỗn hợp 1/3 muối + 2/3 nước đá (đá đập nhỏ) sau
đó đổ 20 ml nước sạch vào ống nghiệm, cho ống nghiệm ấy vào hổn hợp đá và muối, lưu ý phải để yên một thời gian để nước ở thể lỏng chuyển thành thể rắn
ưu ý: trong quá trình tạo ra đá, GV nhắc nhở HS không để hỗn hợp muối ở thể lỏng chuyển thành thể rắn
đổ nước sôi vào cốc, đậy đĩa lên HS quan sát s thấy được nước bay hơi lên chính là quá trình nước chuyển từ thể lỏng sang thể khí.(quá trình nước từ thể khí sang thể lỏng) HS củng có thể dùng khăn ướt lau bàn hoặc bảng, sau một thời gian ngắn mặt bàn và bảng s khô.)
Trang 9Trong quá trình học sinh làm các thí
nghiệm trên, GV yêu cầu học sinh lưu ý
đến tính chất của 3 thể của nước để trả
lời cho câu hỏi còn lại
-HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm 4
hoặc nhóm 6 để tìm câu cho các câu hỏi
và điền thông tin vào các mục còn lại
trong vở ghi chép khoa học
5 Kết luận kiến thức:
GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết
quả sau khi tiến hành thí nghiệm
GV kết luận:
(Qua các thí nhiệm, học sinh có thể rút ra
được kết luận: Khi nước ở 00c hoặc dưới
00c với một thời gian nhất định ta s có
nước ở thể rắn Nước đá bắt đầu tan chảy
thành nước ở thể lỏng khi nhiệt độ trên
00c khi nhiệt độ lên cao, nước bay hơi
chuyển thành thể khí Khi hơi nước gặp
không khí lạnh hơn s ngưng tụ lại thành
nước, nước ở ba thể đều trong suốt,
không màu, không mùi, không vị Nước
ở thể lỏng và thể khí không có hình dạng
nhất định, nước ở thể rắn có hình dạng
nhất định.)
-GV hướng dẫn học sinh so sánh lại với
các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước
hai để khắc sâu kiến thức
-GV yêu cầu học sinh mộ số VD khác
chứng tỏ được sự chuyển thể của nước
-GV yêu cầu HS dựa vào sự chuyển thể
của nước
- GV yêu cầu HS dựa vào sự chuyển thể
của nước để nên một số ứng dụng trong
Trang 10- Phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT2a
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A.Bài cũ::
- GV nhận xét tiết kiểm tra
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài
- GV giới thiệu và ghi tựa
2 Nội dung
a.Hướng dẫn HS nhớ - viết chính tả
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài
+ Các bạn nhỏ ước mơ về điều gì?
b Hướng dẫn viết từ khó:
- GV yêu cầu HS nêu các từ dễ viết
sai, GV viết bảng, hướng dẫn HS
phân tích
- GV đọc cho HS viết bảng con
c Viết chính tả:
- GV đọc cả bài cho HS nghe
- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
- 1HS viết bảng lớp.HS luyện viết bảng
con: nảy mầm, đáy biển, hái triệu,
Trang 11tả
Bài tập 2b:
- GV mời HS đọc yêu cầu
- GV đưa 4 tờ phiếu đã viết nội dung
truyện cho HS làm thi
- GV nhận xét kết quả bài làm của
HS, chốt lại lời giải đúng
- Gọi 1 HS đọc bài hoàn chỉnh
Bài tập 3:HSTC
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
3
- Cho cả lớp làm vào vở
- GV lần lượt giải thích nghĩa của
từng câu (hoặc có thể mời HS giải
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, làm bài vào SGK
- 4 HS làm vào phiếu, gắn bảng
* Thứ tự điền: nổi tiếng, đỗ trạng, ban thưởng, đỗi, chỉ, nhỏ, thuở, phải, hỏi, của, bữa, để, đỗ
- 1 HS đọc
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- 4 HS lên bảng làm vào phiếu
+ Tốt gỗ hơn tốt nước sơn + Xấu người đẹp nết + Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể + Trăng mờ còn tỏ hơn sao
Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi
- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân
- Bước đầu biệt vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính
- Yêu môn học, cẩn thận, chính xác
* BTCL: Bài 1a,2a ;HSTC làm được bài 3
III.Các hoạt động dạy học
1 Ổn định:
2 KTBC:
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
của tiết 51
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
Trang 12- GV chữa bài, nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV: Trong giờ học này các em s
được làm quen với tính chất kết hợp của
phép nhân, sau đó áp dụng tính chất
giao hốn và kết hợp của phép nhân để
thực hiện tính giá trị của biểu thức b ng
cách thuận tiện Ghi tên bài lên bảng
b Giới thiệu t nh chất ết hợp của
phép nh n:
* So sánh giá trị của các biểu thức
- GV viết lên bảng biểu thức:
(2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4)
GV yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu
thức, rồi so sánh giá trị của hai biểu thức
này với nhau
- GV làm tương tự với các cặp biểu thức
+ Hãy so sánh giá trị của biểu thức biểu
thức (a x b) x c với g.trị của biểu thức
biểu thức a x (b x c) khi a = 3, b = 4, c
= 5?
+ Hãy so sánh giá trị của biểu thức biểu
thức (a x b) x c với g.trị của biểu thức
- HS tính giá trị của các biểu thức và nêu:
(5 x 2) x 4 = 5 x (2 x 4) (4 x 5) x 6 = 4 x (5 x 6)
- HS đọc bảng số
- 3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thực hiện tính ở một dòng để hoàn thành bảng như sau:
- Giá trị của hai biểu thức đều b ng
Trang 13thức (a x b) x c với g.trị của biểu thức
biểu thức a x (b x c) khi a = 4, b = 6, c
= 2?
- Vậy giá trị của biểu thức (a x b) x c
luôn như thế nào so với giá trị của biểu
thức a x (b x c)?
- Ta có thể viết: (a x b) x c a x (b x c)
- GV vừa chỉ bảng vừa nêu:
* (a x b) được gọi là một tích hai thừa
- GV yêu cầu HS nêu lại kết luận, đồng
thời ghi kết luận và công thức về tính
chất kết hợp của phép nhân lên bảng
c Th c hành:
Bài 1a: Y/C HS đọc bài
- GV viết lên bảng biểu thức: 2 x 5 x 4
- GV hỏi: Biểu thức có dạng là tích của
* Bài 2: Gọi HS đọc YC bài
- GV hỏi: BT yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu làm bài
+ ấy số thứ nhất nhân với tích của
số thứ hai và số thứ ba
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào bảng con
Trang 14Bài 3: HS HSTC làm nếu còn thời gian
-Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ (đã, đang, sắp)
-Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các bài tập thực hành (1,2,3) trong
SGK
* HSTC biết đặt câu có sử dụng từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
II Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- HS làm bài trên phiếu dán bài làm trên bảng lớp, đọc kết quả
- Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng: a)Mới dạo nào những cây ngô còn lấm
Trang 153 từ (đã, đang, sắp) vào 3 ô trống
trong đoạn thơ
+ Chú ý chọn đúng từ điền vào ô
trống đầu tiên Nếu điền từ sắp thì 2
từ đã, đang điền vào 2 ô trống còn
lại có hợp nghĩa không?
- GV nhận xét và nêu ý nghĩa của
đoạn thơ
Bài tập 3:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài
tập
- Cho 4 HS làm vào phiếu
+ Em cho biết câu chuyện trên hài
hước ở chỗ nào?
3.Củng cố - Dặn dò:
- Cho HS đặt câu với các kiểu mức
độ thời gian khác nhau
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà xem lại BT2,
3; kể lại câu chuyện vui cho người
thân nghe
Chuẩn bị bài: Tính từ
tấm như mạ non Thế mà chỉ ít lâu sau,
ngô đã thành cây rung rung trước gió và
- 4 HS làm vào phiếu
- Từng em đọc lại đoạn văn đã hồn chỉnh
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
+“Đã” thay bằng “đang”; bỏ từ “đang”;
bỏ từ “sẽ” hoặc thay “sẽ” bằng “đang”
- Vị giáo sư rất đãng trí Ông đang tập trung làm việc nên được thông báo có trộm lẻn vào thư viện thì ông hỏi trộm đọc sách gì?
- HS nối tiếp nhau đặt câu, VD:
Trang 16Kể chuyện
Tiết: 11 BÀN CHÂN KÌ DIỆU
I Mục tiêu:
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tấm gương Nguyễn Ngọc Ký
giàu nghị lực, có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện
- Nghe, quan sát tranh để kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được tồn bộ
câu chuyện Bàn chân kì diệu (do Gv kể)
II Đồ dùng:
Tranh minh hoạ câu chuyện
III Hoạt động dạy học
1 Ổn định:
2 KTBC:
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Bạn nào còn nhớ tác giả của bài thơ Em
thương đã học ở lớp 3
- Câu truyện cảm động về tác giả của bài thơ
Em thương đã trở thành tấm gương sáng cho
bao thế hệ người Việt Nam Câu chuyện đó
kể về chuyện gì? Các em cùng nghe cô kể
nho ướt qu ngo t co qu p …
- GV kể chuyện lần 2: Vừa kể vừ chỉ vào
tranh minh hoạ và đọc lời phía dưới mỗi
tranh
c Hướng d n ể chu ện:
+ Kể trong nhóm:
- Chia nhóm 4 HS Yêu cầu HS trao đổi, kể
chuyện trong nhóm GV đi giúp đỡ từng
hỏi lại bạn một số tình tiết trong truyện
+ Hai cánh tay của Ký có gì khác mọi người?
+ Khi cô giáo đến nhà, Ký đang làm gì?
- Các tổ cử đại diện thi kể
- 3 đến 5 HS tham gia kể
Trang 17+ Nhờ đâu mà Ký đạt được những thành công
đó?
- Gọi HS nhận xét lời kể và trả lời của bạn
- Nhận xét từng HS
+ Tìm hiểu ý nghĩa truyện:
- Hỏi: Câu chuyện muốn khuyên chúng ta
thơ, nhà văn Hiện nay ông là Nhà giáo Ưu tú,
dạy môn ngữ văn cho một trường Trung học
- Dặn HS về nhà kể lại chuyện cho người thân
nghe và chuẩn bị những câu chuyện mà em
được nghe, được đọc về một người có nghị
+ Em học được ở anh Ký tinh thần ham học, quyết tâm vươn lên cho mình trong hoàn cảnh khó khăn + Em học được ở anh Ký nghị lực vươn lên trong cuộc sống
+ Em thấy mình cần phải cố gắng nhiều hơn nữa trong học tập
+ Em học tập được ở anh Ký lòng tự tin trong cuộc sống, không tự ti vào bản thân mình bị tàn tật
- Biết đọc từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi
- Giáo dục HS cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản lòng khi gặp khó khăn
- KNS: + Xác định giá trị
Trang 18- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc truyện ng
rạng thả di u và trả lời câu hỏi trong bài
- Gọi 1 HS đọc toàn bài và nêu ND của bài
- Nhận xét
3 Bài mới:
a) iới thiệu bài:
- Treo tranh minh hoạ (vừa chỉ vào tranh vừa
nói) Bức tranh v cảnh một người phụ nữ
đang chèo thuyền giữa bốn bề sông nước,
gió to, sóng lớn, trong cuộc sống, muốn đạt
được điều mình mong muốn chúng ta phải
- Gọi 7 HS tiếp nối nhau đọc từng câu tục
ngữ (3 lượt HS đọc) GV sửa lỗi phát âm,
ngắt giọng cho từng HS (nếu có)
nhàng, thể hiện lời khuyên chí tình
* Nhấn giọng ở các từ ngữ: mài s t n n kim
- Gọi 2 nhóm dán phiếu lên bảng và cử đại
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Thảo luận trình bày vào phiếu
- Dán phiếu lên bảng và đọc phiếu
Trang 191 Có công mài sắt có ngày
- Gọi HS đọc câu hỏi 2 HS trao đổi và
trả lời câu hỏi
+KNS:Theo em, HS phải rèn luyện ý chí
gì? ấy ví dụ về biểu hiện một HS không
có ý chí
- 1 HS đọc thành tiếng 2 HS ngồi cùng bàn và trả lời câu hỏi
- Phát biểu và lấy ví dụ theo ý của mình a) Ngắn gọn chỉ b ng 1 câu
b) Có hình ảnh: Gợi cho em hình ảnh người làm việc như vậy s thành công c) Có vần điệu
gi s ng to gi lớn
+ HS phải rèn luyện ý chí vượt khó, cố gắng vươn lên trong học tập, cuộc sống, vượt qua những khó khăn gia đình, bản thân
+ Những biểu hiện của HS không có ý chí:
* Gặp bài khó là không chịu suy nghĩ để làm bài
* Thích xem phim là đi xem không học bài
* Trới rét không muối chui ra khỏi chăn
Trang 20- Các câu tục ngữ khuyên chúng ta điều
- Gọi HS đọc thuộc lòng từng câu theo
hình thức truyền điện hàng ngang hoặc
hàng dọc
- Tổ chức cho HS đọc cả bài
- Nhận xét về giọng đọc từng HS
4 Củng cố
- Hỏi: +Em hiểu các câu tục ngữ trong
bài muốn nói lên điều gì?
- Mỗi HS học thuộc lòng một câu tục ngữ theo đúng vị trí của mình
- Hiểu cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0
- Biết cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0; vận dụng để tính nhanh,
a) Giới thiệu bài:
- Trong giờ học này các em học cách
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của
GV, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét
Trang 21thực hiện phép nhân với số tận cùng là
- Hãy tính giá trị của 1324 x (2 x 10)
- Vậy 1324 x 20 b ng bao nhiêu?
- GV hỏi: 2648 là tích của các số nào?
- GV yêu cầu: Hãy tách số 230 thành
tích của một số nhân với 10
- GV yêu cầu HS tách tiếp số 70 thành
tích của một số nhân với 10
1324 x (2 x 10) = (1324 x 2) x 10 =
2648 x 10 = 26 480 + Vậy 1324 x 20 26 480
- HS nêu: Nhân 1324 với 2, được
2648 Viết thêm một chữ số 0 vào bên phải 2648 được 26480
- 3 HS lên bảng đặt tính và tính, sau đó nêu cách tính như với 1324 x 20
- HS đọc phép nhân
- HS nêu: 230 = 23 x 10
- HS nêu: 70 = 7 x 10
- 1 HS lên bảng tính, HS cả lớp làm
Trang 22và kết hợp của phép nhân để tính giá
- Vậy khi thực hiện nhân 230 x 70
chúng ta chỉ việc thực hiện 23 x 7 rồi
viết thêm hai chữ số 0 vào bên phải
- HS nêu: Nhân 23 với 7, được 161 Viết thêm hai chữ số 0 vào bên phải
161 được 16100
- 3 HS lên bảng đặt tính và tính, sau đó nêu cách tính như với 230 x 70
- 3 HS lên bảng làm bài và nêu cách tính, HS dưới lớp làm bài vào bảng con
a) 1342 x 40 = 53680 ; b) 13546 x 30 = 406 380 c) 5642 x 200 = 1 128 400
X 1342 X 13546 X 5642
40 30 200
53680 406380 1128400
a) 1 326 x 300 = 397 800 ; b) 3 450 x 20 = 69 000 c) 1 450 x 800 = 1 160 000
- HS
- 1 em đọc đề
- 1 em lên bảng tóm tắt, giải
- 1 HS làm bảng lớp