Kiến thức: - Biết được tên, thành phần hóa học, ứng dụng của một số loại phân bón - Phân biệt được phân bón hóa học đơn và phân bón hóa học kép, phân vi lượng 2.. Người đẹp vì lụa, lúa t
Trang 1Ngày soạn: 12/10/2016
Ngày giảng: 13/10/2016
Tiết 16/Bài 11 PHÂN BÓN HÓA HỌC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết được tên, thành phần hóa học, ứng dụng của một số loại phân bón
- Phân biệt được phân bón hóa học đơn và phân bón hóa học kép, phân vi lượng
2 Kỹ năng:
- Nhận biết 1 số loại phân bón hóa học thông dụng, gọi tên được 1 số loại phân bón
3 Thái độ:
- Bảo vệ môi trường và tuyên truyền sử dụng phân hợp lí
II Đồ dùng dạy học:
1 Giáo viên:
- Hộp mẫu phân bón
- 1 Số sp nông nghiệp
- Hình ảnh Gv làm chế phẩm EM
2 Học sinh:
- Chuẩn bị trước bài mới
-
III Phương pháp
- Trực quan, hoạt động nhóm…
IV Tổ chức giờ học:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ: ( 6phút)
- HS1: bài tập 2 - SGK
3) Tiến trình tổ chức các hoạt động:
* Khởi động: (1 phút)
- Hai câu tục ngữ trên muốn nói lên điều gì?
1 Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống
2 Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân
- Nêu được ý chính khẳng định về hai câu tục ngữ muốn nói đến vai trò của các yếu
tố tác động đến sự sinh trưởng và phát triển của thực vật, trong đó có yếu tố phân bón
=> Bài mới: PHÂN BÓN HOÁ HỌC
- GV chiếu Slise 2
? Thế nào là phân bón Slise 3
Hoạt động 1: Những phân bón hoá học thường dùng
* MT: Phân biệt được phân bón hóa học đơn và phân bón hóa học kép, phân vi lượng
Trang 2- Hs: Đọc thông tin SGK trang 38 (mục 1)
Có những dạng phân bón nào?
- Gv gới thiệu về 1 số loại phân bón (slise 4)
Thế nào là phân bón đơn?
- Gv cho Hs quan sát một số loại phân bón đơn
Kể tên một số loại phân đạm thường dùng Viết
CTHH?
BT1: Tính tỉ lệ % theo khối lượng của nguyên tố
N trong mỗi loại phân đạm trên
- Hs hoạt động cá nhân làm bài tập
- Đại diện 1 Hs lên bảng trình bày
* Gv giới thiệu cho Hs 1 số tác dụng của phân
đạm
- Gv cho Hs q/sát 1 số loại phân lân thường
dùng
Cho biết thành phần chính của một số loại phân
lânĐọc tên?
Phân lân có những tác dụng nào đối với cây?
- Gv cho Hs quan sát một số loại phân kali
- Hs lên bảng viết CTHH của một số loại phân
Phân Kali có tác dụng gì đối với cây?
Phân bón kép khác phân bón đơn ở điểm nào?
- Gv: Cho Hs quan sát phân NPK, KNO3
Tại sao lại xếp những loại phân này là phân bón
kép?
Các loại cây khác nhau có cần các loại phân bón
như nhau khôngGiải thích?
Khi bón phân hóa học cần phải chú ý đến những
điều gì(Em có biết)
- Phân bón vi lượng là gì?
Phân bón loại này có tác dụng gì đối với cây
Qua bài học này em đã học được những kiến
thức gì?
I Những phân bón hoá học thường dùng (27’)
1 Phân bón đơn
- Phân bón đơn chỉ chứa một trong
ba ngtố dd chính là đạm (N), lân (P), kali (K)
a Phân đạm:
- Urê: CO(NH2) (%N = 46,6%)
- Amôni nitrat: NH4NO3
%N = 35%
- Amôni nitrat: (NH4)2SO4
%N = 21,2%
b Phân lân:
- Phôt phat tự nhiên Ca3 (PO4)2: không tan trong nước tan chậm trong đất chua
-Supe phôt phat Ca(H2PO4)2: tan được trong nước
c Phân kali
- KCl, K2SO4 đều dễ tan trong nước
2 Phân bón kép
- Phân bón kép có chứa cả 2 hoặc
3 nguyên tố N, P, K
- (NH4)2HPO4, NH4NO3, KCl là hỗn hợp của những phân bón đơn với nhau
- Tổng hợp bằng phương pháp hoá học KNO3 ( kali và đạm )
3 Phân bón vi lượng
- SGK trang 38
Hoạt động 2: Bài tập
* MT: Phân biệt được phân bón hóa học đơn và phân bón hóa học kép, phân vi lượng
Có những loại phân bón hóa học: KCl,
NH4NO3, NH4Cl (NH4)2SO4, Ca3(PO4)2,
Ca(H2PO4)2, (NH4)2HPO4, KNO3
a/ Hãy cho biết tên hóa học của những phân
bón nói trên
b/ Hãy sắp xếp những phân bón này thành
II Bài tập (13’) Bài 1 - SGK
a) Tên gọi: Hs tự gọi tên b) Phân bón đơn: KCl, NH4NO3,
NH4Cl, (NH4)2SO4, Ca3(PO4)2, Ca(H2PO4)2
Trang 3hai nhóm phân bón đơn và phân bón kép.
c/ Trộn những phân bón nào với nhau ta
được phân bón kép NPK
- Phân bón đơn chỉ chứa một trong ba ngtố
dd chính là đạm (N), lân (P), kali (K)
Bài 2
Một mẫu phân có kí hiệu: 15 - 5 - 10 Em
hãy tính tỉ lệ hàm lượng các nguyên tố N, P,
K trong loại phân trên
- Gv Hướng dẫn Hs qua mục em có biết
Nêu cách tính % các nguyên tố
Phân bón kép: (NH4)2HPO4, KNO3 c) Trộn những phân bón NH4NO3, (NH4)2HPO4, KCl theo tỉ lệ thích hợp
ta được phân bón kép NPK
Bài 2
- C1: - Hàm lượng nguyên tố N là:
%N = 15%
- Hàm lượng nguyên tố P là:
Tỉ lệ kl của P trong P2O5 là: 31x2:142
= 0,44
%P = 0,44 x 5% = 2,2%
- Hàm lượng nguyên tố K là:
Tỉ lệ kl của K trong K2 là: 39x2:94 = 0,83
%K = 0,83 x 10% = 8,3%
4) Củng cố: (5 phút)
* Bài tập: Một loại phân đạm có tỉ lệ về k/l của các nguyên tố như sau: %N = 35%,
%O = 60% còn lại là hiđro Xác định công thức hoá học của loại phân đạm trên
BL: %H = 100 – ( 35 + 60 ) = 5%
- Giả sử công thức hoá học của loại phân đạm trên là NxOyHz với ( x, y, z €N* )
- Ta có: x: y: z = 2 , 5 : 3 , 75 : 5
1
5 : 16
60 : 14
- Vậy công thức hoá học của loại phân đạm trên là N2O3H4 hay NH4NO3
5) Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài: (2 phút)
- BTVN: 1, 2, 3 tr.39 SGK
- GV hướng dẫn BT2: Lấy 3 mẫu thử đun nóng với dd NaOH, mẫu nào có mùi khai bay lên là NH4NO3
NH4NO3 + NaOH → NaNO3 + H2O + NH3↑
- 2 Chất còn lại tác dụng với dd Ca(OH)2 tạo ra kết tủa trắng là Ca(H2PO4)2:
Ca(H2PO4)2 + 2Ca(OH)2 → Ca3(PO4)2 ↓ + 4H2O
- Chất cò lại là phân bón KCl