Giáo án khoa học tự nhiên 8 phân môn Hoá học soạn chi tiết có đầy đủ hoạt động của thầy và trò. Soạn riêng từng tiết, mỗi tiết có phần khởi động, tìm hiểu kiến thức, luyện tập. Sọn theo yêu cầu đổi mới, phát riển năng lục học sinh
Trang 1Ngày soạn: 2/9/2017
Ngày giảng:
CHỦ ĐỀ 2: OXI - KHÔNG KHÍ TIẾT 4/ BÀI 3: OXI - KHÔNG KHÍ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu được tính chất vật lí của oxi: Trạng thái, màu sắc, mùi, tính tan trong nước, tỉ khối
so với không khí
- Biết được tính chất hoá học của oxi: Là phi kim hoạt động hoá học mạnh đặc biệt là ở nhiệt độ cao: Tác dụng hầu hết với các kim loại (Fe, Cu, ), nhiều phi kim (S, P ) và các hợp chất (CH4 )
2 Kĩ năng:
- Quan sát TN, tranh vẽ và rút ra nhận xét về tính chất hoá học của oxi
- Viết được các PTHH minh hoạ cho mỗi tính chất
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Thí nghiệm: Đốt lưu huỳnh, phôt pho trong oxi
+ Dụng cụ: đèn cồn, muôi sắt, lọ thủy tinh miệng rộng, phiếu học tập
+ Hoá chất: 3 lọ chứa oxi (đã thu sẵn oxi từ trước), bột S, bột P, dây Fe, than
2 Học sinh:
- Nghiên cứu trước bài mới
III Tiến trình
A Hoạt động khởi động
- Gv cho Hs trả lời 2 câu hỏi phần khởi
động trong tài liệu
- Hs trả lời, chia sẻ toàn lớp
- Các nhà leo núi hoặc thợ lặn phải đeo các bình dưỡng khí hay thiết bị đặc biệt vì càng lên cao không khí càng loãng, thiếu oxi, con người cũng không thể thở được dưới nước, càng lên cao, áp suất càng giảm, xuống càng sâu áp suất càng tăng lên con người phải mang theo những thiết bị đực biệt để tránh rủi ro
- Đv sống dưới nước dễ gặp phải tình trạng thiếu oxi hơn động vật ở cạn vì khí oxi hoà tan rất ít trong nước
B Hoạt động hình thành kiến thức
- Gv cho hs nghiên cứu thông tin trong tài liệu, quan
sát mẫu lọ đựng khí oxi, hoàn thành bảng 3.1
- Hs: cá nhân đọc thông tin và hoàn thành bảng 3.1
- Đại diện 1 hs lên chia sẻ trên máy chiếu vật thể,
các bạn khác nhận xét
- Gv chốt lạo kiến thức
I Tính chất của oxi
1 Tính chất vật lí
- Oxi là một chất khí không màu không mùi
ít tan trong nước, nặng hơn
Trang 2- Gv giới thiệu: 1 lít nước 200C hoà tan được 31ml
khí Oxi Khí amoniăc tan được 700 lit trong 1 lít
nước? Vậy oxi tan nhiều hay ít trong nước?
- Oxi hoá lỏng ở nhiệt độ – 1830C, oxi lỏng có màu
xanh nhạt
- GV hướng dẫn Hs nghiên cứu 2 thí nghiệm nhắc
lại dụng cụ, cách tiến hành thí nghiệm 1 + 2
- Gv biểu diễn TN1
- Hs quan sát, nêu hiện tượng, kết quả.
- Gv chốt kiến thức & bổ sung: Chất khí được tạo
thành là lưu huỳnh đioxit (SO2)
- Gv biểu diễn TN2
- Hs quan sát, nêu hiện tượng, kết quả.
- Gv chốt kiến thức & bổ sung: Bột đó là P2O5
(điphotpho pentaoxit) tan được trong nước
không khí, oxi shoá lỏng ở nhiệt độ – 183oC, Oxi lỏng
có màu xanh nhạt
2 Tính chất hoá học
a Tác dụng với phi kim
a) Với lưu huỳnh
S + O2 →t o SO2↑
b) Tác dụng với photpho
4P + 5O2 →t o 2P2O5
IV Kiểm tra - Đánh giá a) Tính thể tích khí oxi tối thiểu (ở đktc) cần dùng để đốt cháy hết 1, 6g bột lưu huỳnh b) Tính khối lượng khí SO2 tạo thành Đáp án: a) Phương trình: S + O2 →t o SO2 ( mol): 1 1 1
- Số mol của S tham gia p/ư là: mol M m n 0 , 05 32 6 , 1 = = = - Theo phương ttrình ta có: n O n SO n S 0 , 05mol 2 2 = = = - Thể tích khí oxi (ở đktc) tối thiểu cần dùng là: V O2= n 22, 4 = 0, 05 22, 4 = 1, 12 lít b) Khối lượng SO2 tạo thành là: m = n M = 0, 05 64 = 3, 2g - Có thể hướng dẫn Hs làm theo ĐLBTKL V Hướng dẫn học ở nhà: * Hướng dẫn HS về nhà học bài: Học tính chất hoá học của oxi đã học, viết được pthh s - Làm bài tập 1,2 trang 33 VI Rút kinh nghiệm
Ngày soạn:
Trang 3Ngày giảng:
Tiết 5/ Bài 3: OXI - KHÔNG KHÍ
(tiếp)
1 Kiến thức:
- Biết được tính chất hoá học của oxi: Là phi kim hoạt động hoá học mạnh đặc biệt là ở nhiệt độ cao: Tác dụng hầu hết với các kim loại (Fe, cu, ), nhiều phi kim (S, P ) và các hợp chất (CH4 ) Hoá trị của oxi trong các hợp chất thường bằng II
2 Kĩ năng:
- Quan sát TN, tranh vẽ và rút ra nhận xét về tính chất hoá học của oxi
- Viết được các PTHH minh hoạ cho mỗi tính chất
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
1 Giáo viên:
- Thí nghiệm đốt sắt trong oxi
- Dụng cụ: đèn cồn, lọ thủy tinh, phiếu học tập
- Hoá chất: một lọ chứa oxi (đã thu sẵn từ trước), dây Fe
2 Học sinh:
- Chuẩn bị bài tập & học kĩ t/c hoá học của oxi
III Tiến trình
A Hoạt động khởi động
Kiểm tra;
? Cho biết t/c vật lý & t/c hoá học của oxi? mỗi t/c lấy một ví dụ?
B Hoạt động hình thành kiến thức
- Gv yêu cầu Hs nghiên cứu TN3 nhắc lại dụng cụ,
cách tiến hành thí nghiệm
- Gv nêu 1 số lưu ý khi làm TN
- Chú ý: + Oxi được đ/c từ trước
+ Nên sử dụng than hoa để than không bị tắt
+ Nên đốt cháy dây sắt nóng đỏ từ ngoài không khí
- GV tiến hành biểu diễn TN
- Học sinh ghi hiện tượng thống nhất kết quả, viết
phương trình
- Gv chốt kiến thức & bổ sung: Các hạt nhỏ màu nâu
đó là oxit sắt từ (Fe3O4)
- Gv thông báo: oxi còn t/d với các hợp chất như
xenlulozơ, mêtan, butan khí mêtan (có trong bùn
ao, khí bioga) p/ư cháy của mêtan trong không khí
tạo thành khí cacbonic, nước đồng thời toả nhiều
nhiệt
- Hs viết và cân bằng phương trình.
- Gv nhận xét & chốt đáp án đúng
b Tác dụng với kim loại
- Sắt cháy mạnh, sáng chói, không có ngọn lửa, không
có khói, tạo ra các hạt nhỏ nóng chảy màu nâu là sắt (II, III) oxit: Fe3O4
3Fe + 2O2 →t o Fe3O4
c Tác dụng với hợp chất
CH4 + 2O2 →t o CO2 + 2H2O
Trang 4
C Luyện tập
Bài tập 1 :
a) Tính thể tích khí oxi (ở đktc) cần thiết để đốt cháy hết 3,2g khí mêtan b) Tính khối lượng khí cacbonic tạo thành - Gv gọi 1 hs toám tắt bài toán + Các dữ kiện bài cho + Yêu cầu tính đại lượng của chất nào? - Hs hoạt động cá nhân làm BT, 1 Hs lên trình bày trên bảng Bài tập 2 : Viết các phương trình p/ư khi cho bột đồng, cacbon, nhôm t/d với oxi, CO, FeO, C4H10 - Gv lứu ý thêm trường hợp oxi tác dụng với hợp chất - Hs hoạt động cặp đôi, viết PTHH - Đại diện 1 cặp đôi lên viết PTHH, cặp đôi khác nhận xét III Bài tập Bài tập 1 : CH4 + 2O2 →t o CO2 + 2H2O (mol) 1 2 1
0, 2 x 0, 2 - Số mol mêtan có trong 3,2g là: g M m n 0 , 2 16 2 , 3 = = = - Số mol oxi tham gia p/ư là:
x = 0 , 4mol 1 2 2 , 0 × =
- Thể tích khí oxi cần dùng là:
V = n 22, 4 = 0, 4 22, 4 = 8, 96 lít b) - Theo phương ttrình ta có: n CO2 =n CH4 = 0 , 2mol
=> khối lượng CO2 thu được là: m = n M = 0, 2 44 = 8, 8g Bài tập 2 : 2Cu + O2 →t o CuO C + O2 →t o CO2 4Al + 3O2 →t o 2Al2O3 IV Kiểm tra - Đánh giá ? Trình bày tính chất hoá học của oxi, viết các PTHH minh hoạ V Hướng dẫn học ở nhà: * Hướng dẫn HS về nhà học bài: Học tính chất hoá học của oxi đã học, viết được pthh - Làm bài tập 3,4 trang 33 VI Rút kinh nghiệm
Ngày soan:
Trang 5Ngày giảng
TIẾT 6/ BÀI 3: OXI - KHÔNG KHÍ
(tiếp)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:Biết được:
- Sự oxi hoá là sự tác dụng của oxi với 1 chất khác
- Khái niệm về phản ứng hoá hợp
- Ứng dụng của oxi trong cuộc sống
2 Kĩ năng:
- Xác định được có sự oxi hoá trong một số hiện tượng thực tế
- Nhận biết được 1 số phản ứng hoá học cụ thể thuộc loại phản ứng hoá hợp
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Máy chiếu hình ảnh ứng dụng của oxi
2 Học sinh:
- Nghiên cứu trước bài mới
III Tiến trình
A Hoạt động khởi động
HS1 Nêu các t/c hoá học của oxi, viết phương trình p/ư minh hoạ?
HS2 Chữa bài tập 4 sgk tr.33
B Hoạt động hình thành kiến thức
- Gv cho Hs cá nhân tự tìm hiểu thông tin trong tài liệu
- Hướng dẫn Hs nhận xét các ví dụ ở góc bảng (kiểm
tra bài cũ về tính chất hoá học của oxi)
? Em cho biết các p/ư này có đặc điểm gì giống nhau?
- Hs trả lời – Hs khác bổ sung
+ Các p/ư này đều có oxi t/d với chất khác
- Như vậy những p/ư hoá học kể trên được gọi là sự
oxi hoá các chất đó
? Vậy sự oxi hoá một chất là gì?
- Hs trả lời Hs khác bổ sung
- Gv chốt kiến thức
? Em hãy lấy ví dụ về sự oxi hoá xảy ra trong đời sống
hàng ngày?
+ Sự cháy một chất trong không khí, sắt bị gỉ, nồi
nhôm bị thủng
- Gv cho Hs hoàn thiện nội dung mục 2 trang 25
? Nhận xét số chất tham gia & số chất sản phẩm trong
các p/ư hoá học trên?
- 1 HS trả lời, Hs khác bổ sung
- Gv nhận xét & chốt lại các p/ư trên là p/ư hoá hợp
II Sự oxi hoá Phản ứng hoá hợp
1 Sự oxi hoá
- Sự t/d của oxi với một chất khác là sự oxi hoá (chất đó có thể là đơn chất hay hợp chất)
2 Phản ứng hoá hợp
- P/ư hoá hợp là p/ư hoá học trong đó chỉ có một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu
Vd: 4P + O2 →t o 2P2O5
Trang 6? Vậy p/ư hoá hợp là gì?
- Hs trả lời Hs khác bổ sung
- Gv chốt kiến thức
- ở nhiệt độ thường các p/ư hoá học đó hầu như không
sảy ra Nhưng chỉ cần nâng nhiệt độ để khơi mào p/ư
lúc đầu, các chất sẽ cháy, đồng thời toả nhiều nhiệt
những p/ư này được gọi là p/ư toả nhiệt
- Gv chiếu tranh ứng dụng của oxi cho Hs quan sát
? Em hãy kể ra các ứng dụng của oxi mà em biết trong
cuộc sống?
- Hs trả lời Hs khác bổ sung
- Gv chốt kiến thức
2Na + S →t Na2S - p/ư của oxi với lưu huỳnh, phôtpho, cacbon là p/ư toả nhiệt C + O2 →t o CO2 III Ứng dụng của oxi C Luyện tập Hoạt động của thầy - trò Nội dung * Bài tập1: Hoàn thành các phương trình p/ư sau: a) Mg +? →t o MgS b)? + O2 →t o Al2O3 c) H2O điện phân H2 + O2 d) CaCO3 →t o CaO + CO2 e Fe + Cl2 →t o FeCl3 f Fe(OH)2 + H2O + O2 →t o Fe(OH)3 ? Phản ứng nào thuộc loại p/ư hoá hợp? Vì sao? - Y/c hoạt động nhóm 2 (2’) thảo luận thống nhất kết quả - Đ/d nhóm trả lời – nhóm khác bổ sung - Gv đưa đáp án đúng: P/ư hoá hợp gồm p/ư a, b & e,f các p/ư đó là p/ư hoá hợp vì có một chất sản phẩm được tạo ra từ 2 hay nhiều chất ban đầu) * Bài tập1 a) Mg + S →t o MgS b) 4Al + 3O2 →t o 2Al2O3 c) 2H2Ođiện phân 2H2 + O2 d) CaCO3 →t o CaO + CO2 e 2Fe + 3Cl2 →t o 2FeCl3 f 4Fe(OH)2 + 2H2O + O2 → t o 4Fe(OH)3 IV Kiểm tra - Đánh giá - Bài tập 7 trang 33 V Hướng dẫn học ở nhà: * Hướng dẫn HS về nhà học bài: - Thực hiện nội dung 1, 2 phần vận dụng VI Rút kinh nghiệm
Ngày soạn:
Ngày giảng
Trang 7TIẾT 7/ BÀI 3: OXI - KHÔNG KHÍ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết được:
- Phương pháp điều chế oxi trong PTN và hai cách thu khí oxi
- Khái niệm về phản ứng phân huỷ
2 Kĩ năng:
- Nhận biết được một số phản ứng cụ thể thuộc loại phản ứng phân huỷ hay phản ứng hoá hợp
- Viết được các PTHH để điều chế khí oxi từ KMnO4 và từ KClO3
- Tính thể tích khí oxi điều chế được (đktc) trong PTN và trong công nghiệp
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- GV: + Hoá chất: KMnO4 ; KClO3 ; MnO2.
+ Dụng cụ: 3 ống nghiệm, 1 đèn cồn, 1 kẹp gỗ, 1 giá thí nghiệm sứ,1 cốc đựng nước, 1 ống dẫn L, 2 ống dẫn Z, đóm, diêm
2 Học sinh:
- HS: Ôn lại khái niệm về phản ứng hoá học.
III Tiến trình
A Hoạt động khởi động
HS1 Nêu khái niệm phản ứng hoá hợp Lấy VD
* Khởi động: Khí oxi có rất nhiều trong không khí Có cách nào tách riêng được khí oxi
từ không khí? trong phòng thí nghiệm muốn có một lượng nhỏ khí oxi thì làm thế nào?
B Hoạt động hình thành kiến thức
- Hướng dẫn Hs quan sát hình 3.3 & nhắc lại dụng
cụ, cách tiến hành thí nghiệm
- Đ/d Hs lời, hs khác bổ sung
- Gv cho Hs hoạt động nhóm tiến hành thí nghiệm,
thảo luận ghi hiện tượng & kết quả thí nghiệm
- Gv quan sát, uốn nắn sửa sai với các nhóm nếu
có
- Đ/d nhóm báo cáo kết quả TN và nhóm khác bổ
sung
- Gv yc hs điển từ vào mục kết luận
- Gv thông báo kết quả TN của từng nhóm
- Gv hướng dẫn Hs cách tiến hành thu khí oxi bằng
hai cách
? Khi thu oxi bằng hai cách đẩy không khí, ta phải
để ống nghiệm (hoặc lọ thu khí) như thế nào? vì
sao?
- Hs trả lời: Thu oxi bằng cách đẩy không khí ta
phải để ngửa bình vì: oxi nặng hơn không khí:
I Điều chế oxi Phản ứng phân huỷ
1 Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm
Thí nghiệm
- Nguyên liệu:Những hợp chất giàu oxi và dễ phân huỷ (KMnO4,KClO3 )
- Tiến hành:đun nóng KMnO4(Kali pemnganat) ta thu được oxi
2KMnO4→t o K2MnO4 + MnO2 + O2↑
hoặc;
2KClO3 →t o 2KCl + 3O2↑
*Có 2 cách thu khí oxi:
Trang 832
kk
O
d
? Ta có thể thu khí oxi bằng cách đẩy nước vì sao?
- Hs: Ta có thu khí oxi bằng cách đẩy nước vì oxi
là chất khí ít tan trong nước
- Gv giới thiệu thêm 2 sản xuất khí oxi từ nước
2H2O→dp 2H2↑ + O2↑
- Gv chiếu bảng phụ cho Hs nhận xét các phương
trình p/ư & điền vào những chỗ còn trống sau:
Phản ứng hoá học Số chất p/ư Số chất s/p 2KClO3 →t0 2KCl + 3O2↑ 2KMnO4 →t0 K2MnO4 + MnO2 + O2↑ CaCO3 →t0 CaO + CO2↑
- 1 Hs lên điền kết quả, Hs khác nhận xét - Gv nhận xét & đưa đáp đúng: Gv thông báo đây là những p/ư phân hủy ? Vậy em hãy rút ra định nghĩa p/ư phân hủy? ? Em hãy so sánh p/ư phân hủy với p/ư hoá hợp - 1 Hs trả lời, Hs khác nhận xét, bổ sung - Gv chốt kiến thức. - Oxi đẩy không khí - Oxi dẩy nước * KL: Trang 28 2 Phản ứng phân huỷ 2KClO3 t xt o, → 2KCl + 3O2↑ 2KMnO4 o t →K2MnO4 +MnO2+O2↑ * Định nghĩa: - Phản ứng phân hủy là p/ư hoá học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới 2KClO3→t0 2KCl + 3O2↑ IV Kiểm tra - Đánh giá Bài tập: Nung a gam KClO3 và b gam KMnO4 thu được cùng một lượng O2 Tinhs tỉ lệa/b * Gv gợi ý: - Viết PTHH - Tính số mol của theo ẩn a, b => số mol O2 ở 2 phương trình - Cho số mol oxi bằng nhau tìm tỉ lệ a,b 2KMnO4→t o K2MnO4+MnO2+O2↑ 2mol 1 mol a/158 a/2x158 2KClO3 →t o 2KCl + 3O2↑ 2 3
b/122,5 3b/2x122,5 Để thu được cùng một lượng oxi thì 3b/2x122,5 = a/2x158 Vậy: a/b = 7/ 27,0875 V Hướng dẫn học ở nhà: * Hướng dẫn HS về nhà học bài: làm bài tập 5 trang 33 VI Rút kinh nghiệm
Ngày soạn:
Trang 9Ngày giảng
TIẾT 8/ BÀI 3: OXI - KHÔNG KHÍ
( tiếp)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết được:
- Thành phần của không khí theo thể tích và theo khối lượng
- Sự o nhiễm không khí và cách bảo vệ không khí khỏi bị o nhiễm
2 Kĩ năng:
- Quan sát TN, nhận xét về thành phần của không khí
3 Thái độ: Nêu được trách nhiệm người công dân và của bản thân trong việc thực hiện BVMT, chống ô nhiểm không khí
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- GV:+ Hoá chất: Photpho đỏ.
+ Dụng cụ: 1 ống thuỷ tinh(nhựa) hình trụ, 1 nút cao su nhựa có luồn thìa sắt, 1 chậu thuỷ tinh đựng nước, 1 đèn cồn, diêm
+ Máy chiếu
2 Học sinh:
- Ôn lại khái niệm về phản ứng hoá học
III Tiến trình
A Hoạt động khởi động
* Kiểm tra bài cũ:
Nêu định nghĩa p/ư phân hủy & viết các phương trình p/ư minh hoạ?
HS: Tính khối lượng và thể tích khí O2 (đktc) thu được khi nhiệt phân 47,4 gam KMnO4. Biết hiệu suất của phản ứng đạt 80%
số mol KMnO4 = 47,4 : 158 = 0,3 mol
2KMnO 4 →to K 2 MnO 4 + MnO 2 + O 2↑
0,3 0,15
- Khối lượng và thể tích khí oxi là; 2
2
0,15 32 4,8( ) 0,15 22, 4 3,36( )
O O
* Khởi động: Có cách nào để xác định thành phần của không khí? Không khí có liên quan gì đến sự cháy? tại sao khi có gió to thì đám cháy càng dễ bùng cháy to hơn? làm thế nào để dập tắt được đám cháy & tốt hơn là để đám cháy không xảy ra
B Hoạt động hình thành kiến thức
- Gv: Thiết kế thí nghiệm khác SGK: đốt P cháy
- Dụng cụ: Chiếu slie 2
- HS hoạt động cá nhân: Nghiên cứu thí nghiệm
xác định thành phần không khí
- HS hoạt động theo nhóm: quan sát hiện hiện
tượng và thảo luận trả lời câu hỏi (tài liệu HDH)
Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả, các nhóm
khác nhận xét, góp ý bổ sung
V Không khí Sự cháy
1 Thành phần của không khí
a Thí nghiệm xác định thành phần của không khí
Không khí là một hỗn hợp các chất khí trong đó khí oxi chiếm khoảng 1/5 thể tích không khí (chính xác hơn là 21%), phần
Trang 10GV nhận xét và chuẩn hóa kiến thức
- Gv yêu cầu các nhóm quan sát để trả lời các câu
hỏi
? Trong khi cháy mực nước trong ống thủy tinh
thay đổi như thế nào?
+ Mực nước dâng lên vạch thứ hai
? Tại sao nước lại dâng lên trong ống?
+ Phôtpho đã t/d với oxi trong không khí
? Oxi trong không khí đã p/ư hết chưa? vì sao?
+ Vì phôtpho lấy dư nên oxi có trong không khí
đã p/ư hết vì vậy áp xuất trong ống giảm do đó
nước dâng lên
? Nước dâng lên đến vạch thứ hai chứng tỏ điều
gì?
+ Chứng tỏ lượng khí oxi dã p/ư ≈ 1/5 thể tích
của không khí có trong ống
GV giải thích thêm: khí nitơ không duy trì sự
cháy, sự sống, không làm đục nước vôi trong Khí
nitơ chiếm khoảng 78%
- HS hoạt động cá nhân: Đọc thông tin và trả lời
các câu hỏi (tài liệu HDH)
Gv ciếu hình ảnh
- Với hình ảnh ô nhiễm không khí tại 1 số địa
phương trong tỉnh Lào Cai, nếu gia đình em sống
tại các khu vực đó Em hãy đề ra các giải pháp
của bản thân và gia đình để hạn chế tác nhân gây
ô nhiễm
- HS hoạt động theo nhóm: Quan sát hình, thảo
luận và đề ra biện pháp hạn chế ô nhiễm
Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả, các nhóm
khác nhận xét, góp ý bổ sung
còn hầu hết là khí nitơ.
b Ngoài khí oxi và nitơ, không khí còn chứa những chất gì khác
Các khí khác (CO2, hơi nước, khí hiếm, bụi khói ) có trong không khí với tỉ lệ rất nhỏ, chỉ khoảng 1%
c Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí và biện pháp bảo vệ nguồn không khí trong lành, tránh
ô nhiễm
IV Kiểm tra - Đánh giá
Bài tập vận dụng: Đốt cháy hết 6,2 gam phốt pho trong không khí sau phản ứng thu được chất rắn màu trắng (P2O5)
a) Tính thể tích khí O2 và thể tích không khí (đktc) cần dùng cho phản ứng trên (Coi Vkhíoxi = 1/5 V không khí )
b) Tính khối lượng P2O5 thu được
V Hướng dẫn học ở nhà:
Bài tập về nhà : 28.3 ; 28.4 (SBT-35)
VI Rút kinh nghiệm
Này soạn:
Ngày giảng: