1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án TÍCH hợp liên môn hóa học 11 bài oxi

9 847 8

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 27,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vận dụng kiến thức từ các môn: + Vật lý : Chưng cất phân đoạn +Sinh học: Quang hợp và hô hấp, vai trò sinh học của oxi, chu trình oxi trong tự nhiên + Địa lý: Tài nguyên môi trường: khôn

Trang 1

CHỦ ĐỀ : OXI

I.Mục tiêu:

1.Về kiến thức:

1.Về kiến thức:

Học sinh nêu được:

- Cấu tạo nguyên tử, phân tử của oxi, tính chất vật lý, tính chất hóa học: tính oxi hóa mạnh, trạng thái tự nhiên, ứng dụng, điều chế oxi

- Nguyên nhân tính oxi hóa mạnh của oxi

- Nguyên tắc điều chế oxi

- Vai trò sinh học của oxi đối với sự sống trên trái đất

- Nhiệm vụ của mỗi người trong việc bảo vệ môi trường sống

2 Kĩ năng: Viết phương trình phản ứng, quan sát thí nghiệm, làm thí nghiệm,

kĩ năng sống

3 Tình cảm – thái độ: Biết yêu thiên nhiên, quý trọng nguồn tài nguyên

không khí, biết bảo vệ không khí, môi trường để tránh ô nhiễm

4 Vận dụng kiến thức từ các môn:

+ Vật lý : Chưng cất phân đoạn

+Sinh học: Quang hợp và hô hấp, vai trò sinh học của oxi, chu trình oxi trong

tự nhiên

+ Địa lý: Tài nguyên môi trường: không khí

-Đặc biệt tri thức sống : Vấn đề môi trường và ý thức của mỗi người trong chúng ta

II Chuẩn bị:

- Giáo Viên: Giáo án, máy tính, máy chiếu, hóa chất, dụng cụ,…

- Học sinh: Ôn tập kiến thức cũ có liên quan

III Nội dung, tiến trình hoạt động Dạy – Học:

1. Ổn định lớp : kiểm tra sĩ số, đồng phục, giới thiệu giáo viên dự giờ,…

2. Kiểm tra bài cũ: Giáo viên (GV) chiếu đoạn phim cho học sinh(HS) theo rõi

Sau đó yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong đoạn phim?

-GV nhận xét và cho điểm

3 GV vào bài : Chiếu đoạn cuối phim cho HS xem và nêu : Oxi quan trọng cho

sự sống vậy chúng ta hãy cùng đi tìm hiểu ở bài hôm nay

Trang 2

HOẠT ĐỘNG 1: Nguồn gốc của oxi

GV: ai là người đã tìm ra oxi?

GV nhận xét và bổ xung:

Nguyên tố oxi do 3 nhà bác học nghiên cứu

độc lập và cùng tìm ra:

1. Carl Wilhelm Scheele (Thuy điển)

(1773)

2. Joseph Priestley(Anh)(1774)

Priestley khám phá ra khí oxi trong khi

đang đun oxit thuỷ ngân đỏ ,một hợp chất

có chứa khí oxi Khí O2 thoát ra như 1 chất

khí khi hợp chất bị đun nóng Ông đổ chất

khí vào đầy 1 cái hũ và đặt 1 chú chuột nhắt

vào đó, chú chuột trở nên rất lanh lợi,

nhanh nhẹn Ông đốt 1 ngọn nến trong chất

khí và nhận thấy rằng nó sáng hơn khi cháy

ở ngoài trời Ông thử hít thở chất khí này

và nó làm cho ông cảm thấy sảng khoái đầy

sinh lực Vào lúc ấy mọi chất khí đều được

gọi là không khí, Priestley gọi chất khí ông

khám phá ra là "không khí hoàn hảo" có lẽ

vì nó được làm từ những điều tuyệt vời như

thế Mặc dù Prestley thấy rằng những vật

đốt trong "không khí hoàn hảo" thì cháy

sáng hơn ngoài không khí nhưng ông

không biết rằng chính oxi làm vật cháy

sáng

3. Antoine Lavoisier (Pháp): Làm thí

nghiệm và giải thích việc nung đốt

kim loại trong không khí Ông đặt

tên cho nguyên tố này là

oxygen(oxi)

HS: cùng thảo luận và trả lời

HOẠT ĐỘNG 2: I Vị trí và cấu tạo

II Tính chất vật lí III Trạng thái tự nhiên

Trang 3

GV: Chia nhóm học tập 2HS/1 nhóm Hoàn

thành phiếu học tập số 1, số 2, số 3 (thời

gian thảo luận mỗi phiếu 3 phút)

Phiếu học tập số 1: Điền vào chỗ trống:

 Cấu hình electron của oxi:

………

 Cấu tạo: có ………… lớp ngoài

cùng

 Vị trí trong bảng tuần hoàn:

………

 Điều kiện thường, phân tử oxi

gồm …… nguyên tử

Công thức cấu tạo phân tử ………

GV nhận xét và chiếu kiến thức chuẩn trên

máy

Phiếu học tập số 2: Nêu tính chất vật lý

của oxi? Xác định tỉ khối của oxi với không

khí?

GV nhận xét và chiếu kiến thức chuẩn trên

máy

Phiếu học tập số 3: Điền vào chỗ trống:

Oxi có….đồng vị bền

là………

• Là nguyên tố phổ biến nhất trong tự

nhiên:

 Trong khí quyển chiếm … khối

lượng

 Trong nước chiếm …… khối lượng

 Trong cơ thể con người chiếm

…….khối lượng

 Đất và cát chiếm …….khối lượng

→ Tổng cộng vỏ trái đất oxi chiếm

……….khối lượng

→ Chiếm khoảng …… thể tích của không

khí

• Oxi trong không khí là sản phẩm của

quá trình…………

GV nhận xét và chiếu kiến thức chuẩn trên

máy

HS: cùng thảo luận và trả lời

HS: cùng thảo luận và trả lời

HOẠT ĐỘNG 3: IV Tính chất hóa học

Trang 4

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

GV: Từ cấu hình electron và độ âm điện

của oxi em hãy dự đoán tính chất hóa học

cơ bản của oxi?

GV nhận xét và chuẩn kiến thức dựa vào

đoạn phim chiếu hoạt hình về tính chất của

oxi

GV: Chia lớp làm 4 nhóm học tập (thời

gian 5 phút)

Nhóm 1: Nhận xét về khả năng phản

ứng của oxi với kim loai? Viết phương

trình phản ứng của Na và Fe với oxi?

Xác định số oxi hóa của các nguyên tố

trước và sau phản ứng?

Nhóm 2: Nhận xét về khả năng phản

ứng của oxi với phi kim ? Viết phương

trình phản ứng của H2 và C với oxi? Xác

định số oxi hóa của các nguyên tố trước

và sau phản ứng?

Nhóm 3: Nhận xét về khả năng phản

ứng của oxi với hợp chất vô cơ có tính

khử ? Viết phương trình phản ứng của

H2S và CO với oxi? Xác định số oxi hóa

của các nguyên tố trước và sau phản

ứng?

Nhóm 4: Nhận xét về khả năng phản

ứng của oxi với hợp chất hữu cơ có tính

khử ? Viết phương trình phản ứng của

C2 H5OH và C2H2 với oxi? Xác định số

oxi hóa của các nguyên tố trước và sau

phản ứng?

Gv gọi HS nhóm 1 lên trình bày

GV chiếu TN1: sắt tác dụng với oxi, và

TN2: natri tác dung với oxi yêu cầu HS cả

lớp quan sát và nêu hiện tượng từ đó nhận

xét bài của nhóm 1

GV bổ xung chiếu hình ảnh Fe để lâu trong

không khí bị gỉ

HS dự đoán

HS: cùng thảo luận

HS nhóm 1 :trình bày

HS nhóm 2 :trình bày

Trang 5

Gv gọi HS nhóm 2 lên trình bày

GV chiếu TN3: hidro tác dụng với oxi, yêu

cầu HS cả lớp quan sát và nêu hiện tượng

từ đó nhận xét bài của nhóm 2

GV bổ xung phản ứng của Oxi và hidro

gây nổ

GV bổ xung thêm CO là chất độc vì nó kết

hợp với Hb trong máu tạo phức chất bền

ngăn cản quá trình vận chuyển O2 đến các

tế bào

GV chiếu hình ảnh

Gv gọi HS nhóm 3 lên trình bày

GV chiếu TN4: hidrosunfua tác dụng với

oxi, yêu cầu HS cả lớp quan sát và nêu

hiện tượng từ đó nhận xét bài của nhóm 3

Gv gọi HS nhóm 4 lên trình bày và làm thí

nghiệm đốt ancol etylic trong không khí

GVyêu cầu HS cả lớp quan sát và nêu hiện

tượng từ đó nhận xét bài của nhóm 4

GV nhận xét, chuẩn kiến thức và cho điểm

các nhóm

HS nhóm 3 :trình bày

HS nhóm 4 :trình bày

HOẠT ĐỘNG 4: V Ứng dụng

GV Yêu cầu Đại diện HS nhóm 1 lên trưng

bày hoặc trình chiếu sản phẩm sưu tầm và

thuyết trình từng phần nhiệm vụ đã được

phân công về nhà làm từ tiết trước

Nhóm 1: Ứng dụng của Oxi?

GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét

GV chuẩn kiến thức

HS nhóm 1: trình bày sản phẩm sưu tầm và thuyết trình

HOẠT ĐỘNG 5: VI Điều chế

Trang 6

GV nêu phương pháp và nguyên liệu điều

chế oxi trong PTN?

GV chiếu Thí nghiệm Yêu cầu HS quan

sát , nêu hiện tượng và viết phương trình

phản ứng?

Gv nhận xét và chuẩn kiến thức

GV nêu các phương pháp và nguyên liệu

điều chế oxi trong công nghiệp ?

GV chiếu sơ đồ chưng cất phân đoạn

không khí lỏng

GV chiếu phim cho HS quan sát thí

nghiệm điện phân nước và yêu cầu viết

phương trình điện phân

HS: Nhiệt phân các hợp chất giàu oxi và kém bền: KMnO4 , KClO3 , H2O2 ,…

HS quan sát, nêu hiện tượng và viết phương trình

HS : - Từ không khí: chưng cất phân đoạn không khí lỏng

- Từ nước: Điện phân nước

HOẠT ĐỘNG 6: VII.Vai trò sinh học của oxi

Vấn đề môi trường

GV Yêu cầu Đại diện HS các nhóm lên

trưng bày hoặc trình chiếu sản phẩm sưu

tầm và thuyết trình từng phần nhiệm vụ đã

được phân công về nhà làm từ buổi trước

Nhóm 2: Vai trò sinh học của oxi ?

GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét

GV chuẩn kiến thức

Nhóm 3: Vấn đề môi trường và hành động

của chúng ta

GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét

GV chuẩn kiến thức

HS nhóm 2: trình bày sản phẩm sưu tầm và thuyết trình

HS nhóm 3: trình bày sản phẩm sưu tầm và thuyết trình

HOẠT ĐỘNG 7: TỔNG KẾT –CỦNG CỐ- BÀI TẬP VỀ NHÀ

GV hỏi qua bài học về oxi hôm nay các em

lĩnh hội được tri thức từ những môn học

nào?

GV tổng kết bài bằng sơ đồ

Gv chiếu phiếu học tập củng cố lên màn

HS trả lời

Trang 7

hình Yêu cầu HS trả lời.

GV yêu cầu HS về nhà làm bài tập 1,2,4

/SGK

Phiếu học tập số 1: Điền vào chỗ trống:

Trang 8

 Cấu hình electron của oxi: ………

 Cấu tạo: có ………… lớp ngoài cùng

 Vị trí trong bảng tuần hoàn:………

 Điều kiện thường, phân tử oxi

gồm …… nguyên tử

Công thức cấu tạo phân tử ………

Phiếu học tập số 2: Nêu tính chất vật lý của oxi? Xác định tỉ khối của oxi với không

khí?

………

…………

………

…………

Phiếu học tập số 3: Điền vào chỗ trống:

Oxi có….đồng vị bền là………

• Là nguyên tố phổ biến nhất trong tự nhiên:

 Trong khí quyển chiếm … khối lượng

 Trong nước chiếm …… khối lượng

 Trong cơ thể con người chiếm …….khối lượng

 Đất và cát chiếm …….khối lượng

→ Tổng cộng vỏ trái đất oxi chiếm ……….khối lượng

→ Chiếm khoảng …… thể tích của không khí

• Oxi trong không khí là sản phẩm của quá trình…………

Ngày đăng: 06/12/2016, 08:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w