Kiến thức: - HS phát biểu được các khái niệm: dung môi, chất tan, dung dịch - Biết và phân biệt được dung dịch bão hoà và dung dịch chưa bão hoà.. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt độn
Trang 1Ngày soạn: /11/2017
Ngày giảng: /11/2017
CHỦ ĐỀ 3: DUNG DỊCH TIẾT 10: DUNG DỊCH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS phát biểu được các khái niệm: dung môi, chất tan, dung dịch
- Biết và phân biệt được dung dịch bão hoà và dung dịch chưa bão hoà
- Biết cách làm cho quá trình hoà tan chất rắn trong nước xảy ra nhanh hơn
2 Kĩ năng:
- Rèn cho Hs khả năng làm thí nghiệm, quan sát thí nghiệm, từ thí nghiệm rút ra NX
3 Thái độ:
- Hs có ý thức học đi đôi với hành
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
+ Dụng cụ: cốc t2 (7), kiềng (1), lưới amiăng (1), đèn cồn (1), đũa t2 (3), thìa t2 (2) + Hóa chất: Nước, đường, muối ăn (NaCl), dầu hoả (xăng), dầu ăn
2 Học sinh:
- Mang muối ăn từ nhà
III Tiến trình
A Hoạt động khởi động
- Gv cho Hs dự đoán các hiện tượng xảy ra
như tài liệu hướng dẫn học
- Hs dự đoán theo suy nghĩ cá nhân, chia sẻ,
thảo luận trước lớp
- Hs dự đoán theo suy nghĩ cá nhân
B Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: DUNG MÔI, CHẤT TAN, DUNG DỊCH
*Mục tiêu: phát biểu được các khái niệm: dung môi, chất tan, dung dịch
- GV chia các nhóm làm thí nghiệm
- HS: đại diện 1 HS lên thực hiện TN: cho 1-2 thìa
đường vào cốc nước, khuấy nhẹ
? NX hiện tượng
⇒Ta gọi nước đường là gì? trong đó đường và nước
gọi là gì?
+ HS: khác NX
- HS:1 HS lên thực hiện TN 2:cho dầu ăn vào nước
và vào xăng(dầu hoả)
+ HS dưới lớp quan sát, NX hiện tượng
? Chất nào là dung môi, chất tan
+ HS khác NX, bổ dung ý kiến
- HS HĐ cá nhân trả lời ý hỏi :
? NX 2 cốc đường tan trong nước và dầu ăn tan
trong xăng có gì giống nhau
I Dung môi, chất tan, dung dịch:(15’)
1 Thí nghiệm 1:
Đường tan trong nước tạo thành nước đường, đường là chất tan, nước là dung môi, nước đường là d/ dịch
2 Thí nghiệm 2:
- Nước không hoà tan dầu ăn
- Dầu hoả(xăng) hoà tan được dầu ăn tạo thành dung dịch
+ Xăng là dung môi
Trang 2? Qua 2 TN⇒Dung dịch là gì ?
? Thế nào gọi là dung môi? Chất tan?
+ HS đọc kết luận (SGK-136)
-HS HĐ nhóm 2(2’),thảo luận:
Lấy 3VD khác nhau chỉ rõ chất tan, dung môi, dung
dịch đồng nhất
+ Đại diện nhóm báo cáo KQ
+ Nhóm khác NX,bổ sung ý kiến
+GV: chốt kiến thức ( Nước là dung môi của nhiều
chất rắn, lỏng và khí; Nếu là 2 chất lỏng hoà tan vào
nhau thì chất nào có thể tích lớn hơn thì chất đó là
dung môi của chất kia)
+ Dầu ăn là chất tan
3 Kết luận :
(SGK-136)
Hoạt động 2: DUNG DỊCH CHƯA BÃO HOÀ VÀ DUNG DỊCH BÃO HOÀ
*Mục tiêu: Biết và phân biệt được dung dịch bão hoà và dung dịch chưa bão hoà
- HS HĐ cá nhân đọc -SGK-136
+ 1 HS làm TN: tiếp tục cho đường vào cốc nước ở
TN 1, vừa cho vừa khuấy
+ HS: dưới lớp quan sát hiện tượng
? Dung dịch có thể hoà tan thêm chất tan nữa ko? D2
đó gọi là dung dịch gì?
- GV: D2 còn có thể hoà tan được thêm chất tan gọi
là d2 chưa bão hoà
- HS làm tiếp TN cho thêm đường vào d2 đến khi
còn lại 1 ít đường không tan
? HS NX hiện tượng Nếu đun d2 này dự đoán
? Thế nào là d2 bão hoà d2 chưa bão hoà (chú ý d2
bão hoà hay chưa bão hoà phải đi kèm với nhiệt độ)
II Dung dịch chưa bão hoà - dung dịch bão hoà(12’)
* ở nhiệt độ xác định:
- D2 chưa bão hoà là dung dịch có thể hoà tan thêm chất tan
- D2 bão hoà là dung dịch không thể hoà tan thêm chất tan
Hoạt động 3: LÀM THẾ NÀO ĐỂ
QUÁ TRÌNH HOÀ TAN CHẤT RẮN TRONG NƯỚC XẢY RA NHANH HƠN
*Mục tiêu: Biết cách làm cho quá trình hoà tan chất rắn trong nước xảy ra nhanh hơn
C Luyện tập
IV Hướng dẫn học ở nhà:
BTVN: 31.3 ; 31.5 ; 31.8 (SBT-38,39)
V Rút kinh nghiệm
*******************************
Ngày soạn: 12/4/2011
Ngày giảng: 14/4/2011
Tiết 61: ĐỘ CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
I Mục tiêu:
Trang 31 Kiến thức:
- Bằng thực nghiệm, HS có thể nhận biết được chất tan và chất không tan Biết được
tính tan của axit, bazơ và muối trong nước
- Biết và trình bày được khái niệm độ tan của một chất trong nước và các yếu tố ảnh
hưởng đến độ tan
2 Kĩ năng:
- HS khả năng làm một số bài toán có liên quan đến độ tan
3 Thái độ:
- Liên hệ với đời sống hàng ngày về độ tan của một số chất trong nước
II Đồ dùng dạy học:
1 Giáo viên:
- GV: 6 bộ thí nghiệm , mỗi bộ gồm :
+ Dụng cụ: cốc t2 (2), phễu t2 (1), ống nghiệm (4), đèn cồn (1), đũa t2 (2), kẹp gỗ (1),
ống hút (1), giấy lọc, diêm
+ Hóa chất: Nước, muối ăn (NaCl), CaCO3 (cục)
+ Bảng tính tan trong nước của axit, bazơ và muối; Bảng phụ H 6.5 ; 6.6
2 Học sinh:
- Giấy trong, bút dạ
III Phương pháp dạy học
IV Tổ chức giờ học:
A ổn định (1’): 8A: /40; 8B: /40; 8C: /39; 8D: /40
B Kiểm tra: (7’)
HS1: Làm BT 4 (SGK – 138)
HS2: Nêu các khái niệm : Dung dịch, dung môi, chất tan, dung dịch chưa bão hoà, dung
dịch bão hoà
C Tiến trình tổ chức các hoạt động
* Khởi động:
- Gv cho CaCO3 và muối ăn vào trong cốc nước
? Trong 2 TN trên các chất có tan trong nước hay không? Để trả lời câu hỏi đó chúng ta nghiên cứu bài hoạ hôm nay:
Hoạt động 1: CHẤT TAN VÀ CHẤT KHÔNG TAN
*Mục tiêu: Bằng thực nghiệm, HS có thể nhận biết được chất tan và chất không tan
Biết được tính tan của axit, bazơ và muối trong nước
Trang 4- HS: HĐ theo nhóm 6 đọc -SGK-139
? Nêu cách tiến hành TN 1 và TN2
- HS: tiến hành TN 1, 2 quan sát, NX và ghi
hiện tượng so sánh với TN 1
+ Đại diện nhóm báo cáo KQ TN
⇒Kết luận?
? Lấy thêm VD chất tan và chất không tan trong
nước
-GV: lấy thêm VD, chất tan nhiều trong nước:
KNO3, NaCl, CuSO4, K2CO3, chất tan ít trong
nước CaSO4, Ca(OH)2
⇒Các chất tan trong nước như thế nào
-HS: HĐ nhóm 2 quan sát bảng tính tan của 1
số axit, bazơ và muối SGK –(156), trả lời ý
hỏi :
- GV: HD quan sát trên bảng lớn
? Tính tan trong nước của axit, bazơ
? Muối của Kim loại nào, gốc axit nào đều tan
hết trong nước
- Đại diện nhóm báo cáo KQ
+ Nhóm khác NX, bổ sung
+ GV: nhấn mạnh và chốt kiến thức
I Chất tan và chất không tan: (18’)
1 TN về tính tan của chất
a TN 1:
Cho CaCO3 (đá vôi) vào nước
- CaCO3 không tan trong nước
b TN 2:
Cho muối ăn (NaCl) vào nước
Muối NaCl tan trong nước
*KL: Có chất ko tan trong nước,
có chất tan trong nước Có chất tan nhiều trong nước, có chất tan
ít trong nước
2 Tính tan trong nước của một
số axit , bazơ và muối.
a Axit: Hầu hết các axit đều tan trong nước trừ H2SiO3
b Bazơ: Phần lớn các bazơ không tan trừ 1 số bazơ: KOH, NaOH, Ba(OH)2, LiOH còn Ca(OH)2 ít tan
c Muối :
- Những muối của kim loại Na,
K đều tan
- Những muối nitrat đều tan
- Phần lớn muôi clorua đều tan trừ AgCl, PbCl2 không tan
- Phần lớn muối sunfat tan trừ: BaSO4 , PbSO4
- Phần lớn muối cacbonat, photphat, sunfit không tan (trừ muối của kim loại Na,K tan)
Hoạt động 2: ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
*Mục tiêu: Biết và trình bày được khái niệm độ tan của một chất trong nước và các yếu
tố ảnh hưởng đến độ tan
-HS: HĐ cá nhân đọc ĐN (SGK-139)
? ở 250C độ tan của đường là 204g, của NaCl là 36g
nghĩa là như thế nào?
-GV: nhấn mạnh độ tan của 1 chất phải kèm theo t0
VD: S(100o C)đường = 487(g)
S(100o C NaCl) = 39,2 (g)
- HĐ cá nhân quan sát H 6.5 và 6.6:
II.Độ tan của một chất trong nước (15’)
1 Định nghĩa
- ĐN : (SGK-139) VD:
S(100o C)đường= 487(g)
S(100o C NaCl) = 39,2 (g)
Trang 5? Độ tan của chất rắn phụ thuộc vào điều kiện gì.
? Độ tan của chất rắn chịu ảnh hưởng của nhiệt độ
ntn ? Lấy VD
-HS: báo cáo
-GV: chốt Phần lớn độ tan của chất rắn tăng nếu nhiệt
độ tăng (trừ Na2SO4 vì S giảm khi t0 ↑: S
0
40 C Na SO( )= 50 (g) , S 0
100 C Na SO( )= 41 (g)
? Độ tan của chất khí phụ thuộc vào những đk nào? Có
điểm nào khác vớichất rắn? Lấy VD
- GV: bổ sung ở 3,5 atm độ tan của chất khí là 0,077g,
độ tan này sẽ giảm xuống là 0,022g ở áp suất 1 atm
(nhiệt độ vẫn giữ không đổi ở 250C)
2 Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan :
a Độ tan của chất rắn trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ
- Phần lớn độ tan của chất rắn tăng nếu nhiệt độ tăng
b Độ tan của chất khí trong nước phụ thuộc vào nhiệt
độ và áp suất :
- Độ tan của chất khí trong nước sẽ tăng nếu giảm nhiệt
độ và tăng P
D Củng cố (5phút)
- Làm BT 1: (SGK-142)
E Hướng dẫn học và chuẩn bị bài mới (2phút)
- HD học bài và làm BTVN : 2,3,4,5 (SGK-142)
- Chuẩn bị bài sau : Nồng độ dung dịch
Ngày soạn: 17/4/2011
Ngày giảng: 19/4/2011
Tiết 62: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Phát biểu được khái niệm nồng độ phần trăm, viết được CT tính nồng độ phần trăm
Trang 6- Biết áp dụng CTHH để làm bài tập
2 Kĩ năng:
- HS kỹ năng giải bài tập tính nồng độ %
3 Thái độ:
- HS có tính cẩn thận khi làm bài tập tính toán
II Đồ dùng dạy học:
1 Giáo viên:
- Bảng phụ
2 Học sinh:
- Nghiên cứu trước bài mới
III Phương pháp dạy học
- HĐ nhóm áp dụng KT dạy học đắp bông tuyết
IV Tổ chức giờ học:
A ổn định (1’): 8A: /40; 8B: /40; 8C: /39; 8D: /40
B Kiểm tra: ( 7’)
HS1: Nêu định nghĩa độ tan, làm BT 5 (SGK – 142)
ĐS : 212 (g) HS2: Biết độ tan của chất A trong nước ở 100C là 15 gam, ở 900C là 50 gam Hỏi khi làm lạnh 600 gam dung dịch bão hoà ở 900C xuống 100C thì có bao nhiêu gam chất A kết tinh?
ĐS: 140 gam
C Tiến trình tổ chức các hoạt động
* Khởi động: Làm thế nào để tính được nồng độ các chất có trong 100 gam dung dịch?
Hoạt động 1: NỒNG ĐỘ PHẦN TRĂM
*Mục tiêu: - Phát biểu được khái niệm nồng độ phần trăm, viết được CT tính nồng độ phần trăm Biết áp dụng CTHH để làm bài tập
- HS: đọc nội dung khái niệm nồng độ
% của dung dịch
- GV: nêu các kí hiệu
+ K/lượng chất tan là: mct
+ K/lượng dung dịch là: mdd
+ Nồng độ % của d2 là: C%
⇒Rút ra CT tính dựa theo ĐN?
- HS: rút ra CT tính
- GV: đưa nội dung thí dụ cho HS làm
a TD 1:
Hoà tan 10 g đường vào 40 g nước
Tính C% của dung dịch thu được
+ HS: HĐ cá nhân làm BT ra nháp
? Muốn tính C% ta phải biết những gì
I Nồng độ phần trăm: (18’)
1 Khái niệm :
(SGK – 142)
2.
Công thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch là :
% ct .100%
dd
m C
m
=
- mct: Khối lượng chất tan (g)
- mdd: Khối lượng dung dịch (g)
- K/l d2 =KL dung môi +KL chất tan ( mdd = mdm + mct)
3 Thí dụ :
a TD 1:
Giải :
- Khối lượng của d2 đường là:
mdd = 10 + 40 = 50 (g)
Trang 7( mct và mdd )
+ 1 HS lên bảng làm
+ HS khác NX, bổ sung
+ GV: NX, chốt kiến thức
b TD 2:
- GV: đưa bảng phụ có ND thí dụ 2
Tính khối lượng NaOH có trong 200g
dung dịch NaOH 15%
+ HS: làm BT ra nháp
+ 1 HS lên bảng làm
+ HS khác NX,bổ sung kiến thức
-GV: NX, đánh giá kq (Muốn tính mct
khi biết mdd và C% thì ta dựa vào CT
tính C% để tính )
- GV: đưa ND thí dụ 3
Hoà tan 20 g muối vào nước thu được
dung dịch có nồng độ 10%.Tính:
a Khối lượng d2 muối pha chế được
b Khối lượng nước cần dùng cho sự pha
chế
- HS HĐ nhóm 2(4’ ), giải BT và báo cáo
KQ ra giấy trong
+ Đại diện nhóm báo cáo KQ
+ Nhóm khác NX, bổ sung ý kiến
-GV: NX và chốt kiến thức
+ Muốn tính được mdd phải biết được
mct và C%
+ Muốn tính mdm thìbiết mdd và mct
- Nồng độ % của d2 đường là:
50
ct dd
m C
m
b TD 2:
- Khối lượng NaOH có trong 200g dung dịch 15% là :
dd
m C
m
=
dd ct
c TD 3:
a.Khối lượng d2 muối pha chế được
dd
m C
m
=
ct dd
m
C
b Khối lượng nước cần dùng cho sự pha chế là :
mdm= 200 – 20 = 180 (g)
Hoạt động 2: BÀI TẬP
*Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để làm BT pha trộn
- Đề bài: Trộn 50g dung dịch muối ăn có
nồng độ 20% với 150 g dung dịch muối
ăn 10% Tính nồng độ % của d2 mới sau
khi trộn
- HS: HĐ nhóm áp dụng KT dạy học đắp
bông tuyết 2 vòng
V1: HĐ nhóm 2 (3’)
V2: HĐ nhóm 4 (2’ ) báo cáo kết quả vào
giấy trong
+ Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả
+ Nhóm khác NX,bổ sung ý kiến
+ GV: NX,chốt kiến thức
* Dạng bài tập cho mct( mdd) và nồng
độ % của d2(1) trộn với d2(2) tạo
3 BT áp dụng: (13’)
- Khối lượng chất tan của d21 và d2 2
(1) (1) (1)
10( )
dd dd ct
(2) (2) (2)
15( )
dd dd ct
- Khối lượng của d2 mới và c/tan mới
mct(3)= mct(1) + mct(2)= 10+15 = 25(g)
mdd(3)= mdd(1) + mdd(2)= = 50 + 150 = 200(g)
- Nồng độ % của d2 mới là:
Trang 8ra d2(3) Phải tìm tổng:
mdd(1) + mdd(2)= mdd(3)
mct(1) + mct(2) = mct(3)
⇒ C%(3)
D Củng cố (5phút)
BT1:
a) Cần lấy bao nhiêu gam nước để điều chế 500 gam dung dịch NaCl 10%
ĐS: 450 gam
E Hướng dẫn học và chuẩn bị bài mới (1 phút)
- Về học bài và làm BT 1,5,7 (SGK - 145,146)
- Chuẩn bị tiếp bài: Nồng độ dung dịch
Ngày soạn: 19/4/2011
Ngày giảng: 21/4/2011
Tiết 63: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH - (TIẾP)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Phát biểu được khái niệm nồng độ mol/lit, viết được CT tính nồng độ mol/lit
- Biết áp dụng CTHH để làm bài tập
2 Kĩ năng:
- HS kỹ năng giải bài tập tính nồng độ CM
3 Thái độ:
Trang 9- HS có tính cẩn thận khi làm bài tập tính toán HS cẩn thận trong phần chuyển đổi công thức và tính toán
II Đồ dùng dạy học:
1 Giáo viên:
- Bảng phụ in trên giấy trong
2 Học sinh:
- Nghiên cứu trước bài nồng độ CM
III Phương pháp dạy học
- Hoạt động nhóm áp dụng KTDH
- IV Tổ chức giờ học:
A ổn định (1’): 8A: /40; 8B: /40; 8C: /39; 8D: /40
B Kiểm tra: ( 7’)
HS1: * Làm BT 5 (SGK – 146)
a) 3,333% b) 1,6 % c) 5 %
HS2: * Làm BT 7 (SGK-146).
a.- Khối lượng của d2 muối ăn là : 100 + 36 = 136 (g)
-Nồng độ % là : % 100% 36 .100% 26, 47%
136
ct dd
m C
m
b Khối lượng của dung dịch đường : 100 + 204 = 304 (g)
Nồng độ % là : % 100% 204.100% 67,1%
304
ct dd
m C m
= = =
C Tiến trình tổ chức các hoạt động
* Khởi động: Làm thế nào để tính được nồng độ các chất
Hoạt động 1: NỒNG ĐỘ MOL CỦA DUNG DỊCH :
*Mục tiêu: - Phát biểu được khái niệm nồng độ mol, viết được CT tính nồng độ mol/lit Biết áp dụng CTHH để làm bài tập
- HS HĐ cá nhân đọc ND khái niệm
(SGK-144)
- GV: nhấn mạnh phần cần lưu ý của
khái niệm
? Nồng độ mol khác nồng độ % ở điểm
nào?
- GV: Dựa vào khái niệm và kí hiệu các
đại lượng:
n: số mol chất tan (mol)
V: thể tích dung dịch (lít)
? Cho biết công thức tính CM = ?
+ HS: trả lời ý hỏi
+ HS khác NX, bổ sung
+ GV: Nx, chốt kiến thức và lưu ý đơn
vị
- GV: đưa ra ND thí dụ 1:
II Nồng độ mol của dung dịch :
1 Khái niệm :
(SGK-144)
2 Công thức tính nồng độ mol của dung dịch :
M
n C V
= (mol/l) hay (M) n: số mol chất tan (mol)
V: thể tích dung dịch (lít)
3 Các thí dụ:
a TD 1:
Trang 10Trong 400ml d2 có hoà tan 20g NaOH
Tính nồng độ mol của d2 NaOH
+ HS tóm tắt đề bài, đã cho đại lượng
nào? Cần tính đại lượng nào?
+ GV: Hướng dẫn HS
- HS HĐ cá nhân làm BT vào nháp
+1 HS lên bảng làm
+ HS khác NX,bổ sung
+ GV: chốt kiến thức
- GV: đưa ra ND thí dụ 2:
Trộn 3 lít dung dịch muối ăn 0,5M với 2
lít dung dịch muối ăn 1,25M Tính nồng
độ mol của d2 muối ăn sau khi trộn
? Bài này đã cho những đại lượng nào
Yêu cầu tính đại lượng nào?
(Cho : V1 = 3 (l) ⇒n1 = ?
CM1 = 0,5(M)
V2 = 2 (l) ⇒n2 = ?
CM2 = 1,25(M)
Tính : CM3 3
3
n V
= n3 = n1 + n2
V3 = V1 + V2
- GV: HD HS qua các câu hỏi
- Hs: Hoạt động nhóm áp dụng KTDH
’’Đắp bâng tuyết’’ hai vòng
V1: HĐ nhóm 2 (3’)
V2: HĐ nhóm 4 (2’) báo cáo ra giấy
trong
+ Đại diện nhóm báo cáo KQ
+ Nhóm khác NX, bổ sung ý kiến
+ GV: chốt kiến thức
-GV: Y/c HS về nhà làm lại TD 2 vào
vở bài tập
- Đổi 400ml = 0,4 (l)
- Số mol NaOH có trong d2 là :
40
NaOH
m n
M
- Nồng độ mol của d2 NaOH là :
0, 4
M
n C V
= = = ( mol/l ) ( hoặc 1,25M )
b TD 2:
- Số mol muối ăn trong d2 (1) là:
n1 = CM1 V1 = 0,5 3 = 1,5 (mol)
- Số mol muối ăn trong d2 (2) là:
n2 = CM2 V2 = 1,25 2 = 2,5 (mol)
- Số mol muối trong d2 sau khi trộn:
n3 = n1 + n2 = 1,5 + 2,5 = 4 (mol)
- Thể tích d2 sau khi pha trộn là:
V3 = V1 + V2 = 3 + 2 = 5(l)
- Nồng độ mol của d2 muối ăn sau khi trộn là :
CM3 3
3
4 0,8( ) 5
n
M V
= = =
Hoạt động 2: BÀI TẬP
*Mục tiêu: Vận dụng CT tính nồng đọ CM vào giải BT
BT 1 :
Tìm khối lượng chất tan có trong 50 ml
d2 NaCl 0,1M
? Muốn tìm mct= ? Ta phải biết đại
lượng nào ?(số mol chất tan)
BT 1 :
-Đổi 50ml = 0,05 (l)
- Số mol chất tan NaCl có trong d2: