Câu 3 : Cho đề văn : Đặc sắc nghệ thuật trong bài thơ " Ánh trăng" của Nguyễn Duy.Ngữ văn 9, tập I Anh chị hãy trình bày cách hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề và lập dàn bài cho đề văn
Trang 1Phòng GD&ĐT huyện Yên Thành
ĐỀ THI CHỌN GIÁO VIÊN DẠY GIỎI HUYỆN
NĂM HỌC 2011 - 2012
Môn: Ngữ văn - Thời gian làm bài: 120 phút
Câu 1 (về PPGD):
Đồng chí hãy nêu cụ thể:
a, Cấu trúc (hay quy trình thực hiện) một bài học (hoặc một phần bài học) thường hay sử dụng theo phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề ?
b, Một số cách thông dụng để tạo tình huống gợi vấn đề?
Câu 2 :
Đọc đoạn văn sau, chú ý vào các câu in đậm:
." Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết Một người như thế
ấy ! Một người đã khóc vì trót lừa một con chó! Một người nhịn ăn để tiền lại làm ma, bởi không muốn liên lụy đến hàng xóm, láng giềng Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót
Binh Tư để có ăn ư? Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một thêm đáng buồn
*
Không! Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn, hay vẫn đáng buồn nhưng lại đáng buồn theo
một nghĩa khác "
( Trích “ Lão Hạc” - Nam Cao - Ngữ văn 8, tập 1, trang 46)
Chỉ ra nét độc đáo của nhà văn Nam Cao trong cách thể hiện tư tưởng nhân sinh khi nhìn nhận cuộc đời, con người, đặc biệt là người nghèo khổ trong xã hội cũ Phân tích ý nghĩa hai câu in đậm để thấy được việc thể hiện tư tưởng đó của nhà văn Từ đó, cho biết nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở đây là gì?
Câu 3 : Cho đề văn :
Đặc sắc nghệ thuật trong bài thơ " Ánh trăng" của Nguyễn Duy.(Ngữ văn 9, tập I)
Anh (chị) hãy trình bày cách hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề và lập dàn bài cho đề văn trên
-hết -Văn bản: ÁNH TRĂNG
(Nguyễn Duy)
Hồi nhỏ sống với đồng
với sông rồi với bể
hồi chiến tranh ở rừng
vầng trăng thành tri kỉ
Trần trụi với thiên nhiên
hồn nhiên như cây cỏ
ngỡ không bao giờ quên
cái vầng trăng tình nghĩa
Từ hồi về thành phố
quen ánh điện, cửa gương
vầng trăng đi qua ngõ
như người dưng qua đường
Thình lình đèn điện tắt phòng buyn-đinh tối om vội bật tung cửa sổ đột ngột vầng trăng tròn Ngửa mặt lên nhìn mặt
Có cái gì rưng rưng như là đồng là bể như là sông là rừng Trăng cứ tròn vành vạnh
kể chi người vô tình ánh trăng im phăng phắc
đủ cho ta giật mình
Thí sinh không được sử dụng tài liệu
Trang 2ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM ĐỀ THI GVDG HUYỆN
Năm học 2011 - 2012 Môn: Ngữ văn I.Hướng dẫn chung :
- Đáp án chỉ nêu các ý cơ bản.
- Trên cơ sở đáp án, người chấm cần có sự linh hoạt và “độ mềm” trong việc đánh giá, cho điểm
- Thang điểm 20 nên chỉ chiết điểm xuống 0,5.
II Hướng dẫn cụ thể:
Câu 1 (5điểm) Nêu được các ý cơ bản sau:
a,Cấu trúc một bài học (hoặc một phần bài học) theo phương pháp đặt và giải quyết vấn đề thường như sau (4điểm)
Bước 1 Phát hiện hoặc thâm nhập vấn đề:
- Phát hiện vấn đề từ một tình huống gợi vấn đề;
- Giải thích và chính xác hoá thình huống (khi cần thiết) để hiểu đúng vấn đề dược đặt ra;
- Phát biểu vấn đề và đặt mục tiêu giải quyết vấn đề đó
Bước 2 Tìm giải pháp: Tìm cách giải quyết vấn đề
- Phân tích vấn đề: Làm rõ mối liên hệ giữa cái đã biết và cái cần tìm (dựa vào những tri thức đã học, liên quan tới kiến thức thích hợp)
- Hướng dẫn học sinh tìm chiến lược giải quyết vấn đề thông qua đề xuất và hướng giải quyết vấn đề Cần thu thập, tổ chức dữ liệu, huy động tri thức; sử dụng những phương pháp, kỉ thuật nhận thức, tìm đoán, suy luận như hướng đích, quy lạ về quen, đặc biệt hoá, chuyển qua những trường hợp suy biến, tương tự hoá, khai quát hoá, xem xét những mối liên hệ và phụ thuộc, suy xuôi, suy ngược tiến, suy ngược lùi Phương pháp đề xuất có thể được điều chỉnh khi cần thiết Kết quả của công việc đề xuất và thực hiện hướng giải quyết vấn đề là hình thành được một giải pháp
- Kiểm tra tính đúng đắn của giải pháp: Nếu giải pháp đúng đắn thì kết thúc ngay, nếu không đúng thì lặp lại từ khâu phân tích vấn đề cho đến khi tìm được giải pháp đúng Sau khi đã tìm ra một giải pháp, có thể tìm thêm những giải pháp khác, so sánh chúng với nhau để tìm giải pháp hợp
lí nhất
Bước 3 Trình bày giải pháp:
Học sinh trình bày lại toàn bộ những việc phát biểu vấn đề cho tới giải pháp Nếu vấn đề là một bài cho sẵn thì có thể không phát biểu lại vấn đề
Bước 4 Nghiên cứu sâu giải pháp:
- Tìm hiểu những khả năng ứng dụng kết quả;
- Đề xuất những vấn đề mới có liên quan nhờ xét tương tự, khái quát hoá, lật ngược vấn đề
và giải quyết nếu có thể
b, Một số cách thông dụng để tạo tình huống gợi vấn đề:(1.0điểm)
- Dự đoán nhờ xem xét trực quan, thực hành hoặc hoạt động thực tiễn;
- Lật ngược vấn đề;
- Xét tương tự;
- Khái quát hoá;
- Khai thác kiến thức cũ, đặt vấn đề dẫn đến kiến thức mới;
- Giải bài tập mà chưa biết thuật toán giải trực tiếp;
- Tìm sai lầm trong lời giải;
- Phát hiện nguyên nhân sai lầm và sữa chữa sai lầm;
Trang 3
Câu 2(6.5 điểm): nêu được các ý cơ bản sau:
* Nét độc đáo:
- Tư tưởng về nhân sinh của tác giả được thể hiện qua ngôn ngữ độc thoại nội tâm của nhân vật
“tôi” (ông giáo) Đó là cách thể hiện khách quan, kín đáo nhưng sâu sắc, đúng với phong cách của
nhà văn Nam Cao (1.5 điểm).
- Phân tích ý nghĩa của hai câu in đậm:
+ Câu1: "Cuộc đời đáng buồn ": sự ngỡ ngàng, thất vọng, xót xa khi cuộc đời đã đẩy
những con người đáng kính như lão Hạc đến con đường cùng Những con người lâu nay nhân hậu,
giàu lòng tự trọng đến thế mà cũng bị tha hóa (1.5 điểm)
+ Câu2: "Không ! Cuộc đời nghĩa khác": Cái chết đau đớn của lão Hạc lại khiến ông giáo
giật mình và ngẫm nghĩ lại về cuộc đời Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn, bởi còn có những con người cao quý như lão Hạc nhưng cuộc đời lại đáng buồn theo nghĩa: con người có nhân cách cao
đẹp như lão Hạc mà không được sống(1.5 điểm)
* Qua tư tưởng đầy tính nhân văn này, nhận diện được việc giáo dục lĩ năng sống cho học sinh ở đây là: Việc khám phá nhân phẩm con người không dễ dàng, mà được nhận thức qua thời gian, qua quá trình suy ngẫm, và nhất là qua qua biến cố (cái chết lão Hạc) cũng như qua sự gần gũi, thấu
hiểu, sẻ chia, chân thành… (2.0 điểm)
Câu 3 (8.5điểm):
Cho đề văn:
Đặc sắc nghệ thuật trong bài thơ “Ánh trăng” của Nguyễn Duy - (Ngữ văn 9, tập I)
Anh (chị) hãy trình bày hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề và lập dàn bài
A.Yêu cầu chung:
- Bài làm phải trình bày được các bước hướng dẫn học sinh: Tìm hiểu đề và lập dàn bài theo yêu cầu
- Về hướng dẫn học sinh: Phải có sự gợi dẫn hợp lí thể hiện được tính tích cực trong phương pháp
- Về kiến thức: Dàn bài phải trình bày được những nét nghệ thuật đặc sắc của bài thơ theo một trình
tự hợp lí
B.Yêu cầu cụ thể:
I.Hướng dẫn Tìm hiểu đề và tìm ý:
1.Tìm hiểu đề:
- Kiểu bài: Nghị luận về một bài thơ (hoặc một TPVH);
- Vấn đề nghị luận: Những nét nghệ thuật đặc sắc của bài thơ “Ánh trăng” của Nguyễn Duy
II Hướng dẫn lập dàn bài:
1.Mở bài:
- Giới thiệu bài thơ “Ánh trăng”;
- Bài thơ có nhiều nét nghệ thuật đặc sắc
2.Thân bài:
a) Bài thơ đậm yếu tố tự sự: (hoặc tự sự và trữ tình hài hoà nhưng chất tự sự đậm nét)
- Bài thơ mang dáng dấp một câu chuyện nhỏ, có nhân vật, được kể theo trình tự thời gian
- Trình tự thời gian trong câu chuyện cho người đọc thấy sự đổi thay của người đối với Trăng
Tư tưởng chủ đề của bài thơ cũng nhờ đó mà được bộc lộ
b) Giọng điệu tâm tình:
- Thể thơ năm chữ phù hợp với chất tự sự và giọng điệu tâm tình
- Nhân vật trữ tình kể chuyện nhưng gần suốt bài thơ không dùng một từ nhân xưng
Trang 4- Dòng thơ cuối mới có từ nhân xưng “ta”, có dụng ý câu chuyện này không của riêng ai mà
là của chúng ta (dẫn chứng)
c) Bài thơ đã sử dụng biện pháp nhân hóa thành công Trăng là một người bạn, một người bạn vô tư, trong sáng, dù trong hoàn cảnh nào vẫn thủy chung, tròn đầy, lặng lẽ, sáng trong:
d)Tính biểu tượng của nhan đề bài thơ:
- Cả bài thơ bốn lần nhắc đến vầng trăng Chỉ một câu thơ nhắc đến ánh trăng nhưng bài thơ lại được đặt tên “Ánh trăng” (dẫn chứng)
- Dụng ý: lấy cái thủy chung của vầng trăng tượng trưng cho ánh sáng để soi vào chỗ bóng tối,
sự lãng quên, vô tình trong tâm hồn con người, khiến người ta giật mình để rồi từ đó sống ân nghĩa, thủy chung với quá khứ
3)Kết bài: Những nét đặc sắc nghệ thuật trên đã làm nên sự khác biệt và thành công của bài thơ
“Ánh trăng”
C Biểu điểm:
- Điểm 7 - 8: Đạt các yêu cầu cơ bản trên (cả về kĩ năng và kiến thức);
- Điểm 5 - 6:
+ Về kĩ năng: phần hướng dẫn học sinh trình bày gàn đạt yêu cầu như đáp án
+ Về kiến thức: dàn bài đạt được các ý cơ bản, nhưng còn thiếu một số ý chi tiết
- Điểm 3 - 4:
+ Về kĩ năng: phần hướng dẫn học sinh trình bày sơ sài, chiếu lệ
+ Về kiến thức: chỉ đạt được 1/2 kiến thức trong dàn bài
- Điểm 1- 2:
+ Về kĩ năng: Không biết trình bày phần hướng dẫn học sinh
+ Về kiến thức: Kiến thức quá sơ sài hoặc sai
* Lưu ý: - Nếu không trình bày được phần hướng dẫn các bước cho học sinh nhưng dàn ý lại làm đúng thì cho không quá 1/2 số điểm
- Đáp án biểu điểm không thể nêu hết mọi yêu cầu, vì thế người chấm cần có sự linh hoạt
để quyết định cho điểm theo chủ quan của mình