Bài mới: Giờ trước chúng ta đã học thành phần cảm thán, thành phần tình thái trong câu mặc dù nó không tham gia vào việc diễn đạt sự việc của câu xong nó cũng có những tác dụng nhấtđị
Trang 1Ngày soạn:2/2012 Tuần: 23
Ngày dạy: 2/2012 Tiết: 105
Tiếng việt: CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP ( Tiếp theo )
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến Thức:
- Đặc điểm của thành phần gọi – đáp và thành phần phụ chú
- Công dụng của các thành phần gọi – đáp và thành phần phụ chú
- Hs: Soạn bài theo hướng dẫn
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn địnhtổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Ta đã học các thành phần biệt lập nào? Tác dụng của nó.
- Trình bày bài tập số 4 trang 19?
3 Bài mới:
Giờ trước chúng ta đã học thành phần cảm thán, thành phần tình thái trong câu mặc dù
nó không tham gia vào việc diễn đạt sự việc của câu xong nó cũng có những tác dụng nhấtđịnh: Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp những thành phần biệt lập đó?
Hoạt động của gv và hs Nội dung
Hoạt động 1.
Hình thành khái niệm về thành phần Gọi đáp Hình
thành khái niệm thành phần phụ chú
* Ngữ liệu 1( SGK- Trang 31)
? Các từ ngữ: “này”; “thưa ông” từ ngữ nào được
dùng để gọi, từ ngữ nào được dùng để đáp?
- HS: Từ “này” dùng để gọi; cụm từ “thưa ông”dùng
để đáp.
? Những từ ngữ dùng để gọi-đáp có tham gia diễn
đạt nghĩa sự việc của câu hay không? Tại sao?
- HS: Những từ ngữ “này”, “thưa ông” không tham
gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu vì chúng là
thành phần biệt lập.
? Trong các từ ngữ gọi-đáp ấy, từ ngữ nào được
dùng để tạo lập cuộc thoại, từ ngữ nào được dùng để
duy trì cuộc thoại?
? Các từ ngữ “này”, “thưa ông” được gọi là thành
phần gọi- đáp Em hiểu thế nàolà thành phần gọi- đáp?
- Từ “này” được dùng để tạo lập cuộc thoại,
mở đầu sự giao tiếp.
- Cụm từ “thưa ông” dùng để duy trì cuộc thoại, thể hiện sự hợp tác đối thoại.
* Kết luận: Thành phần gọi - đáp được dùng
để tạo lập cuộc thoại để duy trì quan hệ giao tiếp.
Trang 2- Một học sinh đọc yêu cầu bài tập 1/SGK/32
? Nếu lược bỏ những từ ngữ gạch chân “và cũng là
đứa con duy nhất của anh”“tôi nghĩ vậy” thì nghĩa của
sự việc của mỗi câu có thay đổi không? Vì sao?
? Cụm từ “và cũng là đứa con duy nhất của anh”
được thêm vào để chú thích cho cụm từ nào?
- HS: Chú thích cho cụm từ “đứa con gái đầu
lòng”.
? Cụm chủ vị “tôi nghĩ vậy” chú thích điều gì?
- Cụm chủ vị “tôi nghĩ vậy” chú thích điều suy nghĩ
riêng của nhân vật “tôi”.
? Các cụm từ “và cũng là đứa con duy nhất của
anh”, “tôi nghĩ vậy” là thành phần phụ chú Em hiểu
thế nào là thành phần phụ chú?
? Các thành phần gọi - đáp và phụ chú được gọi là
các thành phần biệt lập Vậy em hiểu thế nào là thành
phần biệt lập?
- Hai học sinh đọc ghi nhớ?
Hoạt động 2.
? Học sinh đọc to bài tập 2 à Xác định yêu cầu? Tìm
thành phần gọi - đáp trong câu ca dao? Lời gọi - đáp đó
hướng đến ai?
- HS: Một học sinh nhận xét, bổ sung à
- GV: Nhận xét, đánh giá.
? Học sinh đọc to yêu cầu bài tập 3 Xác định theo yêu
cầu? Từng đoạn trích à học sinh nhận xét, bổ sung à
giáo viên nhận xét, đánh giá?
? Học sinh đọc to yêu cầu bài tập 4? Xác định theo yêu
cầu? à Học sinh nhận xét,bổ sung à giáo viên nhận xét
2 Thành phần phụ chú:
* Tìm hiểu ví dụ: (SGK-Trang 31+32)
- Nếu ta lược bỏ những từ ngữ gạch chân thì nghĩa sự việc của các câu không thay đổi Vì những từ ngữ đó nó không nằm trong cấu trúc
cú pháp của câu, nã vẫn đủ C-V
- Cụm từ “và cũng là đứa con duy nhất của anh” được thêm vào để chú thích cho cụm
“đứa con gái đầu lòng”.
- Cụm chủ vị “tôi nghĩ vậy” chú thích cho suy nghĩ riêng của nhân vật “tôi”.
- Cụm từ dùng để gọi “bầu ơi”.
- Đối tượng hướng tới của sự gọi: Tất cả các thành viên trong cộng đồng người Việt.
c)- “Những người thực sự của …kỉ tới” à giải thích cho cụm từ “lớp trẻ”.
d)- “Có ai ngờ” à thể hiện sự ngạc nhiên của nhân vật “Tôi”.
- “Thương thương quá đi thôi” à thể hiện tình cảm trìu mến của nhân vật “Tôi” với nhân vật “Cô bé nhà bên”.
3 Bài tập 4: (SGK trang 33).
- Các thành phần phụ chú ở bài tập 3 liên
Trang 3quan đến những từ ngữ mà nó có nhiệm vụ giải thích hoặc cung cấp thông tin phụ về thái
độ, suy nghĩ, tình cảm của các nhân vật đối với nhau
4 Củng cố - dặn dò:
- Hệ thống nội dung bài: - Hướng dẫn học bài
- Học thuộc phần ghi nhớ (SGK trang 32)
- Hoàn thiện bài tập 5
- Chuẩn bị " Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La-phông-ten"
IV Rút kinh ngiệm:
………
………
Ngày soạn:22/1/2011 Tuần: 23
Ngày dạy: 25/1/2011 Tiết: 106+107
Văn bản: CHÓ SÓI VÀ CỪU TRONG THƠ NGỤ NGÔN CỦA LA PHÔNG - TEN ( Trích ) - Hi-pô-lit- ten
- Biết cách đọc – Hiểu một văn bản dịch về nghị luận văn chương
- Nhận ra và phân tích được các yếu tố của lập luận ( Luận điểm, luận cứ, luận chứng)Trong văn bản
2 Kiểm tra bài cũ:
- Phân tích những điểm mạnh, yếu của con người Việt Nam? Nguyên nhân?
- Em cần phải làm gì để phát huy điểm mạnh, hạn chế, điểm yếu
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài , đồ dùng học tập của học sinh.
3 Bài mới:
Trang 4- Ở lớp 8 đã học bài Đi bộ ngao du của nhà văn Pháp Ruxô – bài văn mang tính chấtnghị luận xã hội Đến lớp 9 chúng ta được làm quen với bài nghị luận văn chương của nhàvăn Pháp là H.Ten qua bài “Chó sói và cừu…”
Hoạt động 1.
- Đọc chú thích * ?
? Nêu vài nét về t/g – t/p ?
- GV: KTra việc đọc hiểu các chú thích khác
? Nêu đôi nét về thể loại và vị trí đoạn
trích ?
- Hs: Suy nghĩ, trả lời.
- GV: Đọc mẫu, nêu cách đọc ( thơ
đúng nhịp; Lời doạ dẫm của chó sói, van xin
thê thảm của cừu non )
- Gọi 2 HS lần lượt đọc tiếp.
? Tìm bố cục đoạn trích ?
? Cách lập luận của t/g ?
- HS: Thảo luận trình bày.
? Xác định mạch NL ở từng phần ?
- HS : Khi bàn về con cừu t/g thay bước 1
bằng trích đoạn thơ ngụ ngôn LPTen nhờ đó
bài văn nghị luận trở nên sinh động hơn.
Hoạt động 2.
- HS: Đọc “Buy-phông –> xua đi”
? Nhà khoa học có viết về 1 con cừu cụ
thể ? viết về chúng như thế nào ? và tỏ thái
độ gì -> con cừu ?
Đọc đoạn “Buy-phông viết vô dụng” Nhà
khoa học có viết về 1 con cừu cụ thể ? Viết về
chúng như thế nào ? Nêu dẫn chứng ?
- HS: Tình mẫu tử loài nào cũng có; nối bất
hạnh của chó sói không được nhắc đến vì đấy
không phải là nét cơ bản của nó ở mọi lúc, mọi
2.Tác phẩm:
- Tác giả công trình nghiên cứu văn học nổi tiếng “La Phông Ten và thơ ngụ ngôn của ông” (3 phần, mỗi phần nhiều chương)
- Đoạn trích từ chương II, phần 2
5 Phương thức biểu đạt: Nghị luận
II Tìm hiểu chi tiết:
1 Hai con vật dưới ngòi bút nhà khoa học:
- Viết về loài cừu ( con cừu nói chung ) loài chó sói (con chó sói nói chung) Bằng ngòi bút chính xác của nhà khoa học nêu những đặc tính cơ bản của chúng.
- Không nhắc đến “tình mẫu tử thân thương của loài cừu; không nhắc đến nỗi bất hạnh của chó sói".
-> Sói là loài vật đáng ghét, đáng trừ.
-> Cừu là con vật đần độn, nhút nhát, thụ động không biết trốn tránh hiểm nguy.
* Nhìn nhận của Buy- Phông về chó sói:
- Buy Phông nhìn thấy những hoạt động bản năng về thói quen và sự xấu xí.
- Ông khó chịu và thấy ghét con sói vì lúc sống chúng
có hại, lúc chết cũng vô dụng.
=> Đó là lời nhận xét đúng vì dựa trên sự quan sát những biểu hiện bản năng xấu của con vật này.
* Nhìn nhận của La Phông -ten về cừu:
- Mọi chuyện đều đúng(như Buy- Phông)
- Nhưng không chỉ có vậy…
- Khi bị sói gầm lên đe dọa… còn đang bú mẹ.
=> Hình ảnh con cừu cụ thể đã được nhân hóa như một chú bé ngoan đạo, ngây thơ, đáng thương nhỏ bé, yếu
Trang 5? Đọc đoạn thơ này ta hiểu thêm gì về con
cừu?
? Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật
gì?
? Tình cảm của La Phông ten đối với con
vật này như thế nào? thông qua câu văn
nào?
- HS: Tỏ thái độ xót thương thông cảm như
với con người bất hạnh: " Thật cảm động tốt
? Theo em nhà thơ thấy và hiểu con sói
khác với nhà bác học ở điểm nào?
? Nêu nhận xét của em về cách nghị luận
của tác giả trong đoạn bình luận này?
? Nêu nhận xét của em về nghệ thuật và
nội dung của văn bản này?
- Nhắc đến tình mẫu tử thân thương cảm động.
à Kết hợp cái nhìn khách quan và cảm xúc chủ quan tạo được hình ảnh vừa chân thực vừa xúc động về con vật này.
* Nhìn nhận của La-Phông -Ten về chó sói:
- Sói là bạo chúa của cừu, là bạo chúa khát máu, là con thú điên, là gã vô lại Bộ mặt lấm lét…
-> Sói là loài vật tàn bạo khát máu.
=> Hình ảnh con súi cũng được nhân cách hóa
à Ông vừa ghê sợ vừa đáng thương, đó là cách nhìn chân thực gợi cảm xúc.
2 Lời bình của tác giả:
- Đó là sự suy nghĩ tưởng tượng không bị gò bó khuôn phép theo định kiến.
- Nhà thơ thấy và hiểu con sói là một kẻ độc ác, khổ sở, trộm cướp, ngờ nghệch hóa rồ vì luôn bị đói.
- Buy phông dựng một vở bi kịch về sự độc ác, La Phông ten dựng một vở hài kịch về sự ngu ngốc.
=> Dùng so sánh đối chiếu để làm nổi bật quan điểm từ
đó xác nhận đặc điểm riêng sáng tạo nghệ thuật.
III Tổng kết: ( Ghi nhớ SGK/41)
1 Nghệ thuật : Tiến hành nghị luận trật tự ba
bước( Dưới ngòi bút của La Phông – ten dưới ngòi bút của Buy – Phông- Dưới ngòi bút của La Phông – ten ).
- Sử dụng phép lập luận, so sánh, đối chiếu bằng cách dẫn ra những dòng viết về hai con vất của nhà khoa học Buy- Phông và của La – Phông –ten, từ đó làm nổi bật hình tượng nghệ thuật trong sáng tác của nhà thơ được tạo nên bởi những yếu tố tưởng tượng in đâmj dấu ấn của tác giả.
2 Nội dung : Qua phép so sánh hình tượng chó sói và
cừu trong thơ ngụ ngôn của La -Phông –Ten với những dòng viết về hai con vật ấycủa nhà khoa học Buy – Phôn, văn bản đã là nổi bất đặc trưng của sáng tác nghệ thuật là yếu tố tưởng tượng và dấu ấn cá nhân của tác giả.
4 Củng cố - dặn dò:
- Đọc lại phần phân tích, nhắc lại nội dung chính đã học
- Học bài và chuẩn bị những nội dung còn lại
- Hệ thống toàn bài
Trang 6- Hướng dẫn về nhà: Học bài, soạn bài :"Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý"
IV Rút kinh ngiệm:
………
………
Ngày soạn:23/1/2011 Tuần: 23Ngày dạy: 26/1/2011 Tiết: 108
- Hs: Soạn bài theo hướng dẫn
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là Nghị luận về 1 sự việc, hiện tượng, đời sống ?
- Những nội dung chính cần có ( bố cục) của 1 bài nghị luận đời sống ?
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của H/s
3 Bài mới:
Nghị luận về một vấn đề về tư tưởng đạo lí: là một lĩnh vực rộng lớn: bàn bạc về nhữngvấn đề chính trị, chính sách, đạo đức, lối sống, những vấn đề có tầm chiến lược, tư tưởngtriết lí đến những sự việc về một vấn đề tư tưởng đạo lí
Hoạt động 1.
? Giải thích để học sinh hiểu như thế nào là tư
tưởng đạo lí?
- HS: + Tư tưởng là quan điểm và ý nghĩ chung
I Tìm hiểu bài nghị luận về vấn đề tư tưởng đạo lí:
Trang 7của con người đối với hiện thực xã hội
+ Đạo lí là cái lẽ hợp với đạo đức con người.
- Đọc văn bản “ Tri thức là sức mạnh”
? Văn bản trên bàn về vấn đề gì ?
? Văn bản có thể chia làm mấy phần?
? Chỉ ra nội dung của mỗi phần và mối quan
hệ của chúng với nhau?
- HS : Suy nghĩ trả lời
? Đánh dấu câu mang luận điểm chính trong
bài ? Các câu luận điểm đó đã nêu rõ ràng, dứt
khoát ý kiến của người viết chưa ?
- HS: Thảo luận nhóm.
? VB sử dụng phép lập luận nào là chính?
- HS: Thảo luận trình bày.
- GV : Chốt ghi bảng.
? Bài nghị luận về 1 vấn đề tư tưởng đạo đức
khác với bài nghị luận về 1 sự việc, hiện tượng
đời sống như thế nào?
- HS: Nghị luận về một sự việc hiện tượng đời
sống là từ sự việc, hiện tượng đời sống mà nêu ra
những vấn đề tư tưởng.
- Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý là
Từ tư tưởng, đạo lý, sau khi giải thích phân tích
? Phép lý luận chủ yếu trong bài là gì ?
- Hs: Thảo luận trình bày.
- Mở bài ( đoạn 1): Nêu vấn đề.
- Thân bài ( gồm 2 đoạn ): Nêu 2 ví dụ Chứng minh tri thức là sức mạnh.
+ Đoạn 1: nêu tri thức cứu 1 cỗ máy khoẻ khỏi số phận 1 đống phế liệu.
+ Đoạn 2 : Nêu tri thức là sức mạnh của cách mạng Bác Hồ đã thu hút nhiều nhà tri thức lớn theo Người.
- Phần kết ( đoạn còn lại ) Phê phán 1 số người không biết quý trọng tri thức,
sử dụng không đúng chỗ.
- Các câu có luận điểm : 4 câu/mởbài; câu mở đầu + 2 câu kết đoạn 2; câu mở đoạn 3; câu mở đoạn và câu kết đoạn 4.
=> Tất cả các câu luận điểm đã nêu rõ ràng rứt khoát ý kiến của người viết về vấn đề.
- Phép lập luận chủ yếu : Chứng minh + Dùng sự thực thực tế để nêu vấn đề tư tưởng, phê phán tư tưởng không biết trọng tri thức, dùng sai mục đích.
* Ghi nhớ: Sgk/36
II Luyện tập:
Văn bản “Thời gian là vàng”
a Nghị luận về 1 vấn đề tư tưởng, đạo lý
b Văn bản nghị luận về giá trị của thời gian
- Câu l điểm chính của từng đoạn + Thời gian là sự sống
+ Thời gian là tiền bạc + Thời gian là thắng lợi + Thời gianlà tri thức(Sau mỗi luận điểm là 1 dẫn chứng để chứng minh thuyết phục)
Trang 8c Lập luận chủ yếu là phân tích và chứng minh (Luận điểm được triển khai theo lối: Phân tích những biểu hiện chứng tỏ thời gian là vàng, đưa dẫn chứng để chứng minh)
4 Củng cố - dặn dò:
- Đọc lại ghi nhớ
- Chuẩn bị bài “Liên kết câu và liên kết đoạn văn”
IV Rút kinh ngiệm:
………
………
Ngày soạn:23/1/2011 Tuần: 23Ngày dạy: 29/1/2011 Tiết: 109
Tiếng Việt: LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến Thức:
- Liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn văn
- Một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản
2 Kĩ năng:
- Nhận biết một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản
- Sử dụng một số phép liên kết câu, liên kết đoạn trong việc tạo lập văn bản
3 Thái độ:
- Tích cực sử dụng các phép liên kết để bài văn hấp dẫn
II Chuẩn bị:
- Gv: Giáo án + bảng phụ
- Hs: Soạn bài theo hướng dẫn
III Tiến trình lên lớp:
Trang 9Hoạt động 1.
- HS : Đọc ví dụ trong SGK /I
? Đoạn văn trên bàn về vấn đề gì ?
? Chủ đề ấy có quan hệ như thế nào với chủ đề
chung của văn bản ?
- HS: Thảo luận, trình bày
? Nội dung chính của mỗi câu trong đoạn văn
trên?
- HS: Thảo luận, trình bày.
? Những nội dung ấy có quan hệ như thế nào
với chủ đề của đoạn văn?
? Nhận xét về trình tự sắp xếp các câu trong
đoạn văn?
? Mối quan hệ chặt chẽ về nội dung giữa các
câu trong đoạn văn được thể hiện bằng những
- GV : Gọi lần lượt từng HS trả lời từng y/c một.
- Hs: Thảo luận trả lời
- GV : Chốt ghi bảng
- HS: Đọc yêu cầu BT2 ?
- Giaó viên : Gọi từng em trả lời bài tập?
Gọi 1 em trình bày đoạn văn ?
I.Khái niệm liên kết:
c Mối quan hệ ND được thể hiện ở:
do cách học thiếu thông minh gây ra
- Nội dung của các câu văn đều tập trung vào vấn
đề đó
- Trình tự sắp xếp hợp lý của các ý trong câu: + Mặt mạnh của trí tuệ Việt Nam
+ Những điểm còn hạn chế + Cần khắc phụ hạn chế để đáp ứng sự phát triển của nền kinh tế mới
2 Bài tập 2: Các câu được liên kết với nhau bằng
- Hệ thống kiến thức đã học - Đọc lại ghi nhớ
- Học bài; hoàn chỉnh các bài tập vào vở
Trang 10- Tìm đọc các đoạn văn học tập cách triển khai chủ đề, liên kết của đoạn văn.
- Viết đoạn văn chủ đề tự chọn có sử dụng phép liên kết nội dung, hình thức
- Đọc và trả lời câu hỏi bài “Luyện tập liên kết câu, liên kết đoạn văn”
IV Rút kinh ngiệm:
………
………
Ngµy so¹n: 31/01/ 2011
TuÇn 24 Ngµy d¹y: 14/02/2011 TiÕt: 110
Tiếng Việt: LUYỆN TẬP LIÊN KẾT CÂU VÀ
LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản
- Một số lỗi liên kết thường gặp trong văn bản
2 Kĩ năng:
- Nhận biết một số phép liên kết câu, liên kết đoạn văn trong văn bản
- Nhận ra và sửa chữa lỗi về liên kết
3 Thái độ:
- Tích cực sử dụng các phép liên kết để bài văn hấp dẫn
II Chuẩn bị:
- Gv: Giáo án+bảng phụ.
- Hs: Soạn bài theo câu hỏi sgk
III Tiến trình lên lớp:
Kí duyệt, ngày 2/2012
Tổ trưởng:
Trang 111 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở BT (2 em), Kiểm tra viết đoạn văn ?
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của H/s
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Để tạo lập văn bản hoàn chỉnh ta phải liên kết đoạn văn, muốn viết
đoạn văn phải liên kết các câu lại Vậy ta liên kết câu và liên kết đoạn văn…?.Hôm nay chúng ta sẽ vào tiết luyện tập về liên kết câu và liên kết đoạn văn
Hoạt động 1.
? Thế nào là liên kết nội dung ? (Chủ đề, lôgíc)
? Thế nào là liên kết hình thức ? (Phép liên kết ,
phương tiện liên kết)
? Nếu không sử dụng liên kết câu, đoạn văn thì sẽ
ra sao?
- HS: Trả lời lại phần ghi nhớ SGK
Hoạt động 2.
1 Bài tập 1 SGK/49-50
- Gv: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1, 2 ?
- Yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài tập 1, 2?
- HS khác: Làm bài, nhận xét
- GV: Bổ sung, cho điểm
2 Bài tập 2 SGK/49-50
- GV: Nêu yêu cầu đề bài
- HS: Thảo luận nhanh , trình bày
- Các cặp từ trái nghĩa theo yêu cầu của đề
- Thời gian (vật lý) – thời gian (tâm lý)
a Phép liên kết câu và liên kết đoạn:
- Trường học – trường học ( Lặp -> Liên kết câu )
- “Như thế” thay cho câu cuối (Phép thế -> Liên kết đoạn)
b Phép liên kết câu và đoạn văn:
- Văn nghệ – văn nghệ ( Lặp -> Liên kết câu)
- Sự sống – sự sống; Văn nghệ – văn nghệ (lặp – Liên kết đoạn)
- GV: Nêu yêu cầu đề bài
- HS: Thảo luận nhanh , trình bày
- Các cặp từ trái nghĩa theo yêu cầu của đề
- Thời gian (vật lý) – thời gian (tâm lý)
a Lỗi về liên kết nội dung: Các câu không phục
vụ chủ đề của đoạn văn -> Thêm 1 số từ ngữ, câu để tạo sự liên kết