sát bảng hệ thống tuần hoàn nhỏ trong SGK, đồng thời quan sát sơ đồ cấu tạo nguyên tử của các nguyên tố H, O, Na, Li, Cl, Mg, C, N … và thảo luận về các nội dung sau: -Bảng bảng hệ thống
Trang 1Tuần: 19 Ngày soạn: Tiết: 37
1 Kiến thức:
HS biết được:
-Axit cacbonic là axit yếu, không bền
-Muối cacbonat có những tính chất của muối như: tác dụng với axit, với dung dịch muối, với dung dịch kiềm Ngoài ra muối cacbonat dễ bị phân huỷ ở nhiệt độ cao giải phóng khí cacbonic
-Muối cacbonat có ứng dụng trong sản xuất, đời sống
2 Kĩ năng:
Rèn cho HS kĩ năng:
-Biết tiến hành thí nghiệm để chứng minh tính chất hóa học của muối cacbonat: tác dụng với axit, với dung dịch muối, dung dịch kiềm
-Biết quan sát hiện tượng, giải thích và rút ra kết luận về tính chất dễ bị nhiệt phân hủy của muối cacbonat
1.GV: Tranh vẽ: chu trình cacbon trong tự nhiên.
*Các dung dịch: Na2CO3, K2CO3,
NaHCO3, HCl, Ca(OH)2, CaCl2 -Giá ống nghiệm,ống nghiệm (8)-Ống hút, kẹp gỗ
2.HS: Ôn lại tính chất hóa học của axit và muối.
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 2: Tìm hiểu về axit Cacbonic (H2CO3) (10’)
-Yêu cầu 1-2 HS đọc
mục I.1 SGK Trả lời
các câu hỏi:
+Trong thiên nhiên axit
cacbonic tồn tại ở đâu ?
+Hãy trình những tính
chất vật lý của axit
cacbonic mà em biết ?
-Hãy trình bày những
tính chất hóa học của
axit ?
Giới thiệu về tính chất
-Đọc SGK trả lời được:
+Axit cacbonic có nhiều trong nước mưa
+Axit cacbonic là chất lỏng
-Nghe và ghi nhớ:
+H2CO3 là một axit yếu, dung dịch H2CO3 làm làm qùi tím
I A xit Cacbonic
1 Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí.
SGK/ 88
2 Tính chất hoá học.
Axit cacbonic là axit yếu, không bền
H2CO3 H2O +
CO2
Trang 2hóa học của axit
cacbonic để HS ghi nhớ
bài vào vở
chuyển thành màu đỏ nhạt
+H2CO3 là một axit không bền, dễ bị phân huỷ ngay thành
CO2 và H2O:
H2CO3 H2O + CO2
Hoạt động 2: Tìm hiểu về muối cacbonat (20’)
-Giới thiệu có hai loại
muối: cacbonat trung
hòa và cacbonat axit
-Yêu cầu HS lấy ví dụ
về 2 loại muối cacbonat
và gọi tên
? Muối cacbonat được
chia thành máy loại ?
-Giới thiệu tính tan của
axit cacbonic:
-Đa số các muối
cacbonat không tan trong
nước, trừ muối cacbonat
của kim loại kiềm như
Na2CO3, K2CO3 …
-Hầu hết các muối
cacbonat hiđrocacbonat
đều tan trong nước
* Tác dụng với dung
dịch axit:
- Yêu cầu các nhóm HS
tiến hành thí nghiệm:
cho dung dịch NaHCO3
và Na2CO3 lần lượt tác
dụng với dung dịch HCl
Hãy quan sát các ống
nghiệm và nêu hiện
tượng
Khí thoát ra là khí
CO2 dung dịch sau phản
ứng là muối NaCl Yêu
cầu HS viết phương
- Lấy ví dụ:
+Muối cacbonat trung hòa
Na2CO3: natri cacbonatCaCO3: canxi cacbonat MgCO3: magie cacbonat +Muối cacbonat axit ( hiđrocacbonat )
NaHCO3: natri hiđrocacbonatCa(HCO3)2:canxihiđrôcacbonatHS: nghe và ghi bài
-Tiến hành làm thí nghiệm theo nhóm
+Hiện tượng: có bọt khí thoát
ra ở cả hai ống nghiệm
-Viết phương trình phản ứng:
NaHCO3 + HCl NaCl + H2O + CO2
Ví dụ:
+Muối cacbonat axit
cacbonat của kim loại kiềm.-Hầu hết các muối cacbonat hiđrocacbonat đều tan trong nước
b Tính chất hoá học.
-Tác dụng với dung dịch axit:
Muối cacbonat + dung dịch axit manh muối mới + khí cacbonic + nước
Ví dụ :
Trang 3trình phản ?
- Gọi HS nêu nhận xét
* Tác dụng với dung
dịch bazơ
-Hướng dẫn HS làm thí
nghiệm cho dung dịch
K2CO3 tác dụng với dung
dịch Ca(OH)2 GV gọi
đại diện các nhóm nêu
hiện tượng của thí
nghiệm
-Yêu cầu HS viết
phương trình phản ứng
để giải thích
-Gọi HS nêu nhận xét
-Giới thiệu: muối hiđro
cacbonat tác dụng với
kiềm tạo thành muối
trung hoà và nước GV
hướng dẫn HS viết
phương trình phản ứng
* Tác dụng với dung
dịch muối
-Hướng dẫn các nhóm
HS làm thí nghiệm: cho
dung dịch Na2CO3 tác
dụng với dung dịch
CaCl2 GV gọi HS nêu
hiện tượng, và viết
-Tiến hành thí nghiệm theo nhóm
-Nêu hiện tượng: có vẩn đục trắng xuất hiện
-Viết phương trình phản ứng:
K2CO3 + Ca(OH)2 2KOH + CaCO3↓
-Nhận xét: một số dung dịch muối cacbonat phản ứng với dung dịch bazơ tạo thành muối cacbonat không tan và bazơ mới
-Ghi bài
-Viết phương trình phản ứng:
NaHCO3 + NaOH Na2CO3 +
H2O
-Làm thí nghiệm theo nhóm
-Nêu hiện tượng: có vẩn đục trắng xuất hiện
Phương trình:
Na2CO3 + CaCl2 CaCO3
+2NaClNhận xét: Dung dịch muối cacbonat có thể tác dụng với một số dung dịch muối khác tạo thành hai muối mới
-Tác dụng với dung dịch bazơ:
Dung dịch muối cacbonat + dung dịch bazơ muối mới + bazơ mới
muối trung hoà + nước
muối mới 1+ muối mới 2
Trang 4* Muối cacbonat bị
nhiệt phân hủy
-Giới thiệu:Nhiều muối
cacbonat ( trừ các muối
cacbonat trung hoà của
kim loại kiềm ) bị nhiết
phân hủy, giải phóng khí
cacbonic
Hướng dẫn HS viết
phương trình phản ứng
-Yêu cầu các em HS đọc
SGK/90 để trả lới câu
hỏi : muối cacbonat có
những ứng dụng gì trong
đời sống và sản xuất ?
-Viết phương trình phản ứng:
Hoạt động 3: Chu trình cacbon trong tự nhiên (5’)
- Sử dụng tranh vẽ hình
3.17 để giới thiệu chu
trình của cacbon trong tự
nhiên
-Quan sát tranh vẽ, nghe và tự ghi bài III Chu trình cacbon trong tự
nhiên SGK/ 90
Hoạt động 4: Luyện tập – củng cố (8’)
-Yêu cầu HS làm các
bài tập sau:
*Bài tập 1: Trình bày
phương pháp để phân
biệt các chất bột:
CaCO3, NaHCO3,
Ca(HCO3)2, NaCl
*Làm bài tập 1: đánh số thứ tự các lọ hoá chất và lấy mẫu thử
-Cho nước vào các ống nghiệm và lắc đều:
-Nếu thấy chất bột không tan là CaCO3
-Nếu thâtý chất bột tan tạo thành dung dịch là: NaHCO3, Ca(HCO3)2, NaCl
-Đun nóng các dung dịch vừa thu được
-Nếu thấy có hiện tượng sủi
Trang 5-Treo bảng nhóm của
HS lên bảng và gọi HS
-Gọi HS lên bảng làm
bài tập sau đó, gọi HS
khác lên nhận xét
bọt, đồng thời có kết tủa (vẩn đục) là dung dịch Ca(HCO3)2:Ca(HCO3)2 CaCO3↓ + H2O + CO2↑
-Nếu thấy bọt khí thoát ra là NaHCO3 vì:
2NaHCO3 Na2CO3 + H2O +
CO2↑-Nếu không có hiện tượng gì là NaCl
-Làm bài tập vào vở
1) C + O2 CO2
2) CO2 + 2NaOH Na2CO3
+ H2O3) Na2CO3 + Ba(OH)2 BaCO3 +2NaOH
4) Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + H2O + CO2↑
-Học bài Đọc mục “Em có biết ? “ SGK/ 91
-Làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5 SGK /91
-Đọc bài 30 SGK / 92,93,94
Trang 6-Silic là phi kim hoạt động hoá học yếu Silic là chất bán dẫn.
-Silic đioxit là chất có nhiều trong tự nhiên ở dưới dạng đất sét trắng, cao lanh, thạch anh… Silic đioxit là một oxit axit
-Từ các vật liệu chính là đất sét, cát kết hợp với các vật liệu khác và với kĩ thuật khác nhau, công nghiệp silicat đã sản xuất ra sản phẩm có nhiều ứng dụng như: đồ gốm, sứ, xi măng, thuỷ tinh…
2.Kĩ năng:
-Đọc để thu thập những thông tin về silic, silic đioxit và công nghiệp silicat.-Biết sử dụng kiến thức thực tế để xây dựng kiến thức mới
-Biết mô tả quá trình sản xuất từ sơ đồ lò quay sản xuất clanhke
1.GV: một số mẫu vật: đất sét, cát trắng, …
2.HS: sưu tầm một số mẫu vật (hoặc tranh ảnh) về:
-Đồ gốm, sứ, thủy tinh, xi măng
-Sản xuất đồ gốm, sứ, thủy tinh, xi măng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ – sửa bài tập về nhà (15’)
- Kiểm tra lí thuyết HS 1:
Nêu các tính chất hoá học
của muối cacbonat ?
-Gọi 2 HS lên bảng sửa bài
tập 3, 4 (SGK/90)
-Yêu cầu các em HS khác
nhận xét chấm điểm
-HS 1: Trả lới lí thuyết:
-HS 2: sửa bài tập 3 (SGK/90)
Viết các phương trình hoá học:
1) C + O2 CO2
2) CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
3) CaCO3 + 2HCl CaCl2 + H2O + CO2↑
-HS 3: chữa bài tập 4 (SGK/90)
Những cặp chất tác dụng được với nhau là:
a) H2SO4 + 2KHCO3
K2SO4 + 2H2O +
Trang 7CO2↑ b) MgCO3 + 2HCl MgCl2 + H2O
c) CaCl2 + Na2CO3 CaCO3↓ + 2NaCl
d) Ba(OH)2 + K2CO3 BaCO3↓ + 2KOH
Vì: các cặp chất trên đều có phản ứng với nhau (theo tính chất hoá học), sau phản ứng có sinh ra chất khí (hoặc chất rắn) tách ra khỏi dung dịch
Hoạt động 2: Silic (7’)
- Yêu cầu các nhóm HS
đọc SGK, thảo luận nhóm
nêu trạng thái tự nhiên,
tính chất của silic GV
tổng kết lại
-Các hợp chất của silic tồn
tại nhiều là cát trắng, đất
sét (cao lanh)
-Yêu cầu các nhóm HS
quan sát mẫu vật và nhận
xét các tính chất vật lí
Giới thiệu:
+Silic là chất khó nóng
chảy
+ Dẫn điện kém
+ Tinh thể silic tinh khiết
là chất bán dẫn
+ Là phi kim hoạt động yếu
hơn cacbon, clo
+ Tác dụng với oxi ở nhiệt
độ cao Yêu cầu HS viết
phương trình phản ứng ?
Silic được dùng làm vật
liệu bán dẫn trong kĩ thuật
-Thảo luận nhóm viết vào vở
+Silic là nguyên tố phổ biến thứ hai sau oxi
+Silic chiếm ¼ khối lượng vỏ quả đất
-Trong thiên nhiên, silic không tồn tại ở dạng đơn chất mà chỉ ở dạng hợp chất
-Nhận xét: Silic là chất rắn màu xám, khó nóng chảy
+ Có vẻ sáng của kim loại
+ Tác dụng với oxi ở nhiệt độ cao:
-Silic là nguyên tố phổ biến thứ hai sau oxi, chiếm ¼ khối lượng vỏ quả đất
-Trong thiên nhiên, silic tồn tại ở dạng hợp chất
2 Tính chất
+ Silic là chất rắn màu xám, khó nóng chảy, dẫn điện kém.+ Tinh thể silic tinh khiết là chất bán dẫn
+ Là phi kim hoạt động yếu hơn cacbon, clo.+ Tác dụng với oxi ở nhiệt độ
Trang 8điện tử và được dùng để
chế tạo pin mặt trời
cao:
Si + O2 SiO2
Hoạt động 3: Silic đioxit (SiO2) (5’)-Đặt vấn đề: SiO2 thuộc
loại hợp chất nào? Vì sao?
Nó có tính chất hóa học
như thế nào ?
Yêu cầu các nhóm thảo
luận và ghi lại ý kiến của
nhóm mình vào bảng nhóm
-Yêu cầu 1 – 2 nhóm cử
đại diện lên trình bày kết
quả thảo luận GV tổng
kết
-Thảo luận nhóm, nội dung phải được nêu như sau:
+SiO2 là oxit axit
+Tính chất hoá học của SiO2 là:
-Tác dụng với kiềm (ở nhiệt độ cao)
SiO2 + 2NaOH Na2SiO3 +
H2O-Tác dụng với oxit bazơ (ở nhiệt độ cao)
SiO2 + CaO CaSiO3
-SiO2 không phản ứng với nước tạo thành axit
II Silic đioxit: là
oxit axit
-Tác dụng với kiềm (ở t0 cao)SiO2 + 2NaOH
Na2SiO3 +
H2O-Tác dụng với oxit bazơ (ở t0
cao)SiO2 + CaO CaSiO3
-Không phản ứng với nước tạo thành axit
Hoạt động 4: Sơ lược về công nghiệp silicat (15’)
-Giới thiệu: công nghiệp
silicat gồm sản xuất đồ
gốm, xi măng từ những hợp
chất thiên nhiên của silic
(như cát, đất sét…)
-Yêu cầu HS quan sát mẫu
vật, tranh ảnh, rồi kể tên
các sản phẩm của ngành
công nghiệp sản xuất đồ
gốm, sứ
-Yêu cầu các nhóm thảo
luận nhóm và ghi vào bảng
nhóm các nội dung sau:
+Nguyên liệu để sản xuất
+Các công đoạn chính
+Kể tên các cơ sở sản xuất
đồ gốm, sứ ở Việt Nam
-Quan sát mẫu vật, tranh ảnh, sau đó, thảo luận nhóm theo nội dung mà GV đã hướng dẫn
-Quan sát mẫu vật và kể tên những sản phẩm đồ gốm: gạch, ngói, gạch chịu lửa, sành, sứ
+Nguyên liệu chính: Đất sét, thạch anh, fenpat
+Các công đoạn chính:
1.Nhào đất sét, thạch anh và fenpat với nước để tạo thành bột dẻo rồi tạo hình, sấy khô thành các đồ vật
2.Nung các đồ vật trong lò ở nhiệt độ cao thích hợp
+Cơ sở sản xuất :gốm, sứ Bát Tràng (Hà Nội); Công
III Sơ lược về công nghiệp silicat
1.Sản xuất đồ gốm, sứ.
-Nguyên liệu chính: Đất sét,
bột dẻo sấy khô thành các đồ vật
+Nung các đồ vật trong lò
2.Sản xuất xi
Trang 9-Yêu cầu các nhóm HS đọc
SGK và thảo luận nhóm
(phần xi măng) theo các
nội dung sau:
+Thành phần chính của xi
măng
+Nguyên liệu chính
+Các công đoạn chính
+cơ sở sản xuất xi măng ở
nước ta
-Cho HS quan sát mẫu vật
bằng thủy tinh, đạoc SGK
và nêu các nội dung sau:
+Thành phần của thủy tinh
+Nuyên liệu chính
+Các công đoạn chính
+Các cơ sở sản xuất
-Yêu cầu 1 – 2 nhóm cử
đại diện lên trình bày kết
quả thảo luận
-GV nhận xét, bổ sung và
+Thành phần chính của xi măng là canxi silicat và cacbonatxi aluminat
+Nguyên liệu chính:
-Đất sét (có SiO2)
-Đá vôi (CaCO3); cát … +Các công đoạn chính:
HS: Nêu các nội dung:
+Thành phần chính của thủy tinh thường gồm hỗn hợp của natri silicat (Na2SiO3) và canxi silicat (CaSiO3)
+Nguyên liệu chính:
-Cát thạch anh (cát trắng)
-Đá vôi: CaCO3
-Sôđa: Na2CO3.+Các công đoạn chính:
1.Trộn hỗn hợp cát, đá vôi, sôđa theo tỉ lệ thích hợp
2.Nung trong lò khoảng
9000 thành thủy tinh dạng nhão
3.Làm nguội từ từ, sau đó ép, thôtỉ thủy tinh dẻo thành các đồ vật
Phương trình:
CaCO3 CaO + CO2↑ CaO + SiO2 CaSiO3
măng: Thành
phần chính của
xi măng là canxi silicat và canxi aluminat
-Nguyên liệu chính:
+Đất sét (có SiO2)
(CaCO3); cát … -Các công đoạn chính: SGK
1.Sản xuất thủy tinh: Thành
phần chính của thủy tinh thường gồm hỗn hợp của natri silicat (Na2SiO3) và canxi silicat (CaSiO3)
-Nguyên liệu chính:
+Cát thạch anh (cát trắng)
+Đá vôi: CaCO3
+Sôđa: Na2CO3.-Các công đoạn chính:
+Trộn hỗn hợp cát, đá vôi, sôđa theo tỉ lệ thích hợp
+Nung trong lò khoảng 9000
thành thủy tinh dạng nhão
+Làm nguội từ từ, sau đó ép,
Trang 10Na2CO3 + SiO2 Na2SiO3 +
CO2↑ +Các cơ sở sản xuất :nhà máy sản xuất thủy tinh ở Hải Phòng, Hà Nội, Bắc Ninh, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh
thổi thủy tinh dẻo thành các đồ vật
Hoạt động 5: Củng cố (4’)
-Gọi một HS nhắc lại các
nội dung chính của bài
-Nhắc lại nội dung chính của bài
Trang 11Tuần 40 Ngày soạn: Tiết 39
Bài 31 : SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN
CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
b) Cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: ô nguyên tố, chu kì, nhóm
− Ơ nguyên tố cho biết: số hiệu nguyên tử, kí hiệu hoá học, tên nguyên tố, nguyên tử khối
− Chu kì: Gồm các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành hàng ngang theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử
− Nhóm: gồm các nguyên tố mà nguyên tử có cùng số electron lớp ngoài cùng được xếp thành một cột dọc theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử
c) Quy luật biến đổi tính chất trong chu kì, nhóm Aùp dụng với chu kì 2, 3 , nhóm I, VII
d) Dựa vào vị trí của nguyên tố (20 nguyên tố đầu) suy ra cấu tạo nguyên tử, tính chất cơ bản của nguyên tố và ngược lại
• Bảng tuần hoàn (phóng to để treo trước lớp, gần bảng)
• Ô nguyên tố phóng to
• Chu kì 2, 3 phóng to
• Nhóm I, nhóm VII phóng to
• Sơ đồ cấu tạo nguyên tử (phóng to) của một số nguyên tố
2.HS:Ôn lại kiến thức về cấu tạo nguyên tử ở lớp 8
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5’)
-Kiểm tra lí thuyết một HS: -Trả lới lí thuyết
Trang 12công nghiệp silicat là gì? Kể
tên một số ngành công
nghiệp silicat và nguyên liệu
chính
Hoạt động 2: Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn (3’)
-Giới thiệu về bảng hệ thống
tuầtn hoàn và nhà bác học
menđeleep
GV giới thiệu cơ sở sắp
xếp của bảng hệ thống tuần
hoàn
-Nghe và ghi bài: bảng hệ thống tuần hoàn có hơn một trăm nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử
I
được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử
Hoạt động 3: Cấu tạo bảng hệ thống tuần hoàn (25’)
- Treo sơ đồ lên bảng Giới
thiệu khái quát bảng hệ
thống tuần hoàn gồm:
+Ô
+Chu kì
+Nhóm
Yêu cầu HS quan sát ô 12
đã phóng to và nhận xét ?
Số hiệu nguyên tử (A) = P =
e = STT
-Yêu cầu một HS giải thích
các kí hiệu, các con số trong
ô nguyên tố Mg
GV: Yêu cầu HS quan sát các
ô 13, 15, 17 và cho biết ý
nghĩa của các con số, kí hiệu
trong các ô đó
-Yêu cầu các nhóm HS quan
-Nghe và ghi nhớ
-Nhận xét: Ô nguyên tố cho biết:
+Số hiệu nguyên tử (số thứ tự của nguyên tố): số hiệu của nguyên tử có số trị bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron trong nguyên tử
+Kí hiệu hoá học
+Tên nguyên tố
+Nguyên tử khối
Ví dụ: ô nguyên tử Mg:
-Số hiệu nguyên tử của Magie là 12 cho biết:
+Mg ở ô số 12
+Điện tích hạt nhân là +12
+Có 12 electron ở lớp vỏ
-Kí hiệu hoá học của nguyên tố là: Mg
-Tên nguyên tố: Magie
-Nguyên tử khối: 24
-Thảo luận nhóm về các nội
II Cấu tạo bảng hệ thống tuần hoàn.
1 Ô nguyên tố:
Cho biết:
nguyên tử
+Kí hiệu hoá học
+Tên nguyên tố
+Nguyên tử khối
Ví dụ:
2 Chu kì:
Trang 13sát bảng hệ thống tuần hoàn
(nhỏ) trong SGK, đồng thời
quan sát sơ đồ cấu tạo
nguyên tử của các nguyên tố
H, O, Na, Li, Cl, Mg, C, N …
và thảo luận về các nội dung
sau:
-Bảng bảng hệ thống tuần
hoàn có bao nhiêu chu kì,
mỗi chu kì có bao nhiêu
hàng?
-Điện tích hạt nhân các
nguyên tử trong một chu kì
thay đổi như thế nào?
- Sốá lớp e của nguyên tử các
nguyên tố trong cùng một chu
kì có đặc điểm gì ?
-Yêu cầu 1 – 2 nhóm cử đại
diện lên trình bày kết quả
thảo luận Nhận xét
-Gọi HS nêu nhận xét trong
SGK (về chu kì)
-Yêu cầu học sinh quan sát
bảng hệ thống tuần hoàn,
đồng thời quan sát sơ đồ cấu
tạo nguyên tử của các
nguyên tố: Na, K, H, Cl, F…
và thảo luận với các nội dung
sau:
-Bảng hệ thống tuần hoàn có
bao nhiêu nhóm?
-Trong cùng một nhóm, điện
dung mà GV đưa ra
-Nêu các ý kiến của nhóm mình, trong đó có các nội dung như sau:
-Bảng hệ thống tuần hoàn có
7 chu kì, trong đó:
+Chu kì 1, 2, 3 mỗi chu kì có một hàng (chu kì nhỏ)
+Chu kì 4, 5, 6, 7 (chu kì lớn)
-Trong một chu kì, từ trai sang phải điện tích hạt nhân tăng dần
-Số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố trong cùng một chu kì bằng nhau và bằng số thứ tự của chu kì
-Nêu nhận xét:
Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron và được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần
-Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron
-Thảo luận nhóm theo các nội dung mà GV đã nêu
-Nêu ý kiến nhận xét:
-Bảng hệ thống tuần hoàn có
8 nhóm và được đánh số thứ tự từ I VIII
-Trong cùng một nhóm, điện tích hạt nhân nguyên tử của
-Là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp e và được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần
- Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron
3 Nhóm
Nhóm gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng:
+Có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau +Được xếp thành cột theo chiều tăng dần
Trang 14tích hạt nhân nguyên tử của
các nguyên tố thay đổi như
thế nào?
-Số electron lớp ngoài cùng
của nguyên tố trong cùng một
nhóm có đặc điểm gì giống
nhau?
-Gọi HS nêu nhận xét trong
SGK/ 97
các nguyên tố tăng dần
-Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tử bằng nhau và bằng số thứ tự của nhóm
-Nêu nhận xét:
Nhóm gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau (do đó tính chất hoá học tương tự nhau), được xếp thành cột theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử
của điện tích
nguyên tử
Hoạt động 4: Luyện tập – củng cố (10’)
-Yêu cầu HS nhắc lại nội
dung cần nhớ trong bài
-Yêu cầu HS làm bài tập
sau:
Bài tập 1: cho các
nguyên tố có số thứ tự:
15, 14, 20, 19 trong bảng
hệ thống tuần hoàn Em
hãy cho biết:
Vị trí của các nguyên tố
trong bảng hệ thống tuần
Đặc điểm cấu tạo
nguyên tử của các
nguyên tử đó:
-Điện tích hạt nhân
-Số proton trong hạt
nhân
-Số electron
-Số lớp electron
-Số electron lớp ngoài
-Nhớ lại nội dung bài học để trả lời
Bài tập 1:
Vị trí trên bạng HTTH Cấu tạo nguyên tử
STT Chu kì Nhóm
Điện tích hạt nhân
Số p
S
ố e
Số lớp e
Số e lớp ngoài
Cấu tạo nguyên tử Trí trên bảng bảng hệthống tuần hoànĐiện tích
hạt nhân Sốp Sốe lớp eSố lớp ngoàiSố e TT Chukì Nhóm
Trang 15Bài tập 2: em hãy điền vào bảng sau các số liệu còn thiếu (không sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn).
-Học bài
-Làm bài tập 1, 2 SGK /101
-Đọc bài 31 phần III, IV SGK / 98, 99, 100
Kí
hiệu Cấu tạo nguyên tử
Trí trên bảng bảng hệ thống tuần hoàn Điện tích
hạt nhân
Số p
Số e
Số lớp e
Số e lớp ngoài TT
Trang 16Tuần 20 Ngày soạn: Tiết 40
Bài 31 : SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN
CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (tiếp)
• Cấu tạo bảng tuần hoàn mới ở lớp 9 gồm ô nguyên tố, chu kì, nhóm
− Oâ nguyên tố cho biết: số hiệu nguyên tử, kí hiệu hoá học, tên nguyên tố, nguyên tử khối
− Chu kì: Gồm các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành hàng ngang theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử
− Nhóm: gồm các nguyên tố mà nguyên tử có cùng số electron lớp ngoài cùng được xếp thành một cột dọc theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử
• Quy luật biến đổi tính chất trong chu kì, nhóm Aùp dụng với chu kì 2, 3 , nhóm I, VII
• Dựa vào vị trí của nguyên tố (20 nguyên tố đầu) suy ra cấu tạo nguyên tử, tính chất cơ bản của nguyên tố và ngược lại
• Bảng tuần hoàn (phóng to để treo trước lớp, gần bảng)
• Ô nguyên tố phóng to
• Chu kì 2, 3 phóng to
• Máy chiếu, giấy trong, bút dạ
• Nhóm I, nhóm VII phóng to
• Sơ đồ cấu tạo nguyên tử (phóng to) của một số nguyên tố
2.HS:
Ôn lại kiến thức về cấu tạo nguyên tử ở lớp 8
Trang 17Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ – sửa bài tập về nhà (10’)
-Kiểm tra lí thuyết HS 1: Em
hãy nêu cấu tạo của bảng hệ
thống tuần hoàn
-Đồng thời gọi 2 HS lên chữa
bài tập 1, 2 (SGK /101)
Kiểm tra vở bài tập về nhà
3-4 HS
-Gọi một số HS khác nhận
xét, bổ sung Giáo viên
chấm điểm
-HS 1: trả lời lí thuyết
-HS 2: sửa bài tập 1 (SGK/101)
1) Nguyên tố có Z = 7+ Số thứ tự 7 có 7p, 7e, 7n
+ Điện tích hạt nhân 7 ++ Chu kì 2: có 2 lớp e
+ Nhóm V có 5 e lớp ngoài
+ Là nguyên tố phi kim
2) Nguyên tố có Z = 12+ Số thứ tự 12 điện tích hạt nhân 12 +, có 12p, 12e, 12n
+ Chu kì 3 có 3 lớp e
+ Nhóm II: có 2 e lớp ngoài
+ Là nguyên tố kim loại
3) Nguyên tố có Z = 16+ Số thứ tự 16
+ Điện tích hạt nhân 16 ++ Có 16p, 16e, 16n
+ Chu kì 3: có 3 lớp e
+ Nhóm 6 có 6 e lớp ngoài
+ Là nguyên tố phi kim
Hoạt động 2: Sự biến đổi tính chất hoá học của nguyên tố trong bảng tuần
hoàn (15’)
-Yêu cầu các nhóm HS quan
sát các nguyên tố thuộc chu kì
2, 3, liên hệ với dãy hoạt động
hoá học của kim loại, tính
chất hoá học của kim loại và
phi kim và nhận xét theo các
nội dung sau:
+Đi từ đầu đến cuối chu kì
(theo chiều tăng của điện tích
-Thảo luận nhóm theo các nội dung mà GV đã hướng dẫn
-Ghi lại ý kiến của nhóm mình vào giâtý trong hoặc bảng nhóm
-Trong một chu kì đi từ đầu tới cuối chu kì theo chiều
III Sự biến đổi tính chất hoá học của nguyên tố trong bảng tuần hoàn
1 Trong 1 chu kì:
-Số lớp e
Trang 18hạt nhân)Sự thay đổi về số
e lớp ngoài cùng như thế nào?
+Tính kim loại, phi kim của
các nguyên tố thay đổi như
thế nào?
-Yêu cầu các nhóm trình bày
kết quả thảo luận và bổ sung:
Số e của các nguyên tố tăng
dần từ 1e đến 8e và lặp lại
một cách tuần hoàn ở các chu
kì sau.
-Yêu cầu HS làm bài tập 1:
Sắp xếp lại các nguyên tố sau
(giải thích ngắn gọn)
-Yêu cầu HS các nhóm quan
sát nhóm I và nhóm VII dựa
vào tính chất hoá học của các
nguyên tố đã biết, hãy cho
biết:
-Số lớp electron và số electron
lớp ngoài cùng của các
nguyên tố trong cùng một
nhóm có đặc điểm như thế
nào?
tăng dần của điện tích hạt nhân thì số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử tăng từ 1 đến 8 e
Đầu mỗi chu kì là một kim loại mạnh, cuối chu kì là một phi kim mạnh (halogen), kết thúc chu kì là một khí hiếm
Hay nói khác đi: tính kim loại của các nguyên tố giảm dần, đồng thời tính phi kim của các nguyên tố tăng dần.
-Làm bài tập 1 vào vở:
a) Tính kim loại giảm dần theo thứ tự sau: Na, Mg,
-Tính kim loại giảm dần
-Tính phi kim tăng dần
-Thảo luận nhóm theo các nội dung mà GV đưa ra:
-Trong cùng một nhóm khi
đi từ trên xuống dưới (theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân) cấu tạo lớp vỏ của các nguyên tử có đặc điểm như sau:
+Số electron lớp ngoài cùng
ngoài cùng của nguyên tử tăng dần từ
1 đến 8
-Tính kim loại của các nguyên tố giảm dần, đồng thời tính phi kẩnc các nguyên tố tăng dần
Ví dụ:
2 Trong 1 nhóm:
Trang 19-Tính kim loại và phi kim của
các nguyên tố trong cùng một
nhóm thay đổi như thế nào?
-Yêu cầu 1 – 2 nhóm cử đại
diện lên trình bày kết quả
thảo luận và nhận xét GV
tổng kết ghi bài
-Yêu cầu HS làm bài tập 2:
Sắp xếp lại các nguyên tố sau
theo thứ tự:
Tính kim loại giảm dần K,
Mg, Na, Al
Tính phi kim giảm dần: S, Cl,
F, P (giải thích ngắn gọn)
-Làm bài tập vào vở
Tính kim loại của các nguyên tố giảm dần theo thứ tự sau: K, Na, Mg, Al
Tính phi kim của các nguyên tố giảm dần theo thứ tự sau: F, Cl, S, P (giải thích: dựa vào sự biến thiên tính chất các nguyên tố trong một chu kì và trong một nhóm)
-Số lớp e của nguyên tử tăng dần.-Tính kim loại của các nguyên tố tăng dần đồng thời tính phi kim của các nguyên tố giảm dần
Ví dụ:
Hoạt động 3: Ý nghĩa của bảng hệ thống tuần hoàn (12’)
-Khi biết vị trí của một
nguyên tố trong bảng hệ thống
tuần hoàn, ta có thể suy đoán
được gì về nguyên tử đó?
Ví dụ: Biết nguyên tố A có
hiệu là 17, chu kì 3, nhóm VII
Hãy cho biết cấu tạo
nguyên tử và tính chất của
nguyên tố A
-Gọi HS trả lời tổng kết
-Đặt vấn đề: ngược lại, nếu
biết cấu tạo nguyên tử của
nguyên tố, ta có thể biết vị trí
của chúng trong bảng hệ
-Trả lời câu hỏi:
-Biết vị trí của nguyên tố ta có thể suy đoán được cấu tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố
Ví dụ: Cấu tạo nguyên tử của nguyên tố A như sau:
+ZA = 17Điện tích hạt nhân = 17 +Có 17p, 17e
+A ở chu kì 3 nguyên tử
1 Biết vị trí của nguyên tố ta có thể suy đoán cấu tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố
2 Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố ta có thể
Trang 20thống tuần hoàn và dự đoán
được tính chất của nguyên tố
đó
Ví dụ: Nguyên tử của nguyên
tố X có điện tích hạt nhân là +
12, 3 lớp electron, lớp n goài
cung 2 có 2 electron Hãy cho
biết vị trí của X trong bảng hệ
thống tuần hoàn và tính chất
cơ bản của nó
-Gọi một HS trả lời GV gọi
HS khác nhận xét
đoán vị trí và tính chất của các nguyên tố đó:
-Trả lời: Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn:
Ví dụ:
Hoạt động 4: Luyện tập – củng cố (7’)
-Gọi một HS nhắc lại nội dung
chính của bài
-Yêu cầu một HS giải thích từ
“Tuần hoàn’ để hiểu rõ định
luật tuần hoàn và bảng hệ
thống tuần hoàn
-Bài tập 3: Em hãy hoàn thành
nội dung còn thiếu ở bảng
-Yêu cầu 1 – 2 nhóm cử đại
diện lên trình bày kết quả
thảo luận và nhận xét GV
Trang 21Giáo án hóa học 9 – HK II 21
Trang 22Tuần 21 Ngày soạn: Tiết 41
PHI KIM – SƠ LƯỢC BẢNG TUẦN HOÀN
CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
1.Kiến thức:
Giúp HS hệ thống hoá lại các kiến thức đã học trong chương như sau:
• Tính chất của phi kim, tính chất của clo, cacbon, silic, oxit cacbon, axit cacbonic, tính chất của muối cacbonat
• Cấu tạo bảng hệ thống tuần hoàn và sự biến đổi tuần hoàn tính chất của nguyên tố trong chu kì, nhóm và ý nghĩa của bảng tuần hoàn
• Biết vận dụng bảng tuần hoàn
Cụ thể hoá ý nghĩa của ô nguyên tố, chu kì, nhóm
Vận dụng quy luật sự biến đổi tính chất trong chu kì, nhóm đối với tưn g2 nguyên tố cụ thể, so sánh tính kim loại, tính phi kim của một số nguyên tố với những nguyên tố lân cận
Suy đoán cấu tạo nguyên tử, tính chất của nguyên tố cụ thể từ vị trí và ngược lại
1.GV:
• Hệ thống câu hỏi, bài tập để hướng dẫn HS hoạt động
• Một số phiếu học tập: sơ đồ tính chất hoá học củakim loại và phi kim cụ thể…
2.HS: Đọc bài 32 SGK / 102,103
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ – sửa bài tập về nhà (10’)
- Kiểm tra lí thuyết HS 1:
+Nêu quy luật biến đổi tính chất các
nguyên tố trong bảng hệ thống tuần
hoàn ?
HS 1: Trả lời lí thuyết
HS 2: Chữa bài tập 6:
Thứ tự tính phi kim tăng dần: As, p,
N, O, F (giải thích)
Trang 23+Ý nghĩa của bảng hệ thống tuần
hoàn
- Gọi một HS sửa bài tập 6 SGK
Hoạt động 2: Kiến thức cần nhớ (15’)
-Giới thiệu sơ đồ 1 và yêu cầu HS
hoàn thành bài tập 1 SGK/ 103
-Giới thiệu sơ đồ 2, yêu cầu HS hoàn
chỉnh sơ đồ và viết phương trình phản
ứng minh hoạ
-Yêu cầu các nhóm thảo luận để
hoàn chỉnh sơ đồ 3, viết phương trình
phản ứng minh họa
-Yêu cầu 1 – 2 nhóm cử đại diện lên
trình bày kết quả thảo luận nhận
xét
-HS trao đổi nhóm dựa vào các sơ đồ 1,2,3 SGK/ 102 dđể hoàn thành các bài tập 1,2,3 SGK/ 103
H2O
Hoạt động 3: Bài tập (18’)
-Yêu cầu HS làm bài tập 1: Trình
bày phương pháp hoá học để phân
biệt các chất khí không màu (đựng
trong các bình riêng biệt bị mất
nhãn) CO, CO 2 , H 2
-Gọi 1-2 HS trình bày bài làm
Nhận xét chấm điểm
-Làm bài tập vào vở:
+Lần lượt dẫn các chất khí vào dung dịch nước vôi trong dư:
-Nếu thấy dung dịch nước vôi trong vẩn đục là CO2
Ca(OH)2 + CO2 CaCO3 + H2O-Nếu dung dịch nước vôi trong không
bị vẩn đục là: CO và H2 đốt cháy
2 khí còn lại, rồi dẫn qua dung dịch nước vôi trong dư:
+Nếu thấy nước vôi trong bị vẩn đục
ta kết luận chất đem đốt cháy là CO
2CO + O2 2CO2
Ca(OH)2 + CO2 CaCO3 + H2O+Còn lại là H2
Trang 24-Yêu cầu HS làm bài tập 2: Cho 10,4
gam hỗn hợp gồm MgO, MgCO 3 hoà
tan hoàn toàn trong dung dịch HCl,
toàn bộ khí sinh ra được hấp thụ
hoàn toàn bằng dung dịch Ca(OH) 2
dư, thấy thu được 10 gam kết tủa.
Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn
hợp đầu.
-Gọi HS làm từng phần sau:
+Viết các phương trình phản ứng
+Tính số mol CaCO3 ↓ số mol CO2
ở phản ứng 2
+Tính khối lượng MgCO3
+Tính khối lượng MgO
2H2 + O2 2H2O
Bài tập 2:
- phương trình hóa học:
1.MgO + 2HCl MgCl2 + H2O2.MgCO3+2HClMgCl2 +CO2+ H2O3.Ca(OH)2 + CO2 CaCO3 + H2O
Trang 25Tuần: 21 Ngày soạn: Tiết: 42
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA PHI KIM
VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG
-Chất rắn: CuO, C,
Na2CO3 , NaHCO3, NaCl -Ống nghiệm (10) và giá ống nghiệm (4)-Đèn cồn, quẹt diêm
-Kẻ bản tường trình vào vở:
STT Tên thí nghiệm Hóa chất Hiện tượng PTPƯ - Giải thích01
02
03
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra những kiến thức có liên quan đến bài (10’)
-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS và
thiết bị thí nghiệm
-Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
? Hãy nêu tính chất hóa học đặc
trưng của C ?
? Các muối hiđro cacbonat khi bị
nung nóng, sản phẩm tạo thành là
-Nhóm trưởng cùng kiểm tra với GV
-Trả lời câu hỏi:
-Tính chất hóa học đặc trưng của C là tính khử
- Các muối hiđro cacbonat khi bị nung nóng, sản phẩm tạo thành là: muối
Trang 26những chất gì ?
? Hãy trình bày tính tan của muối
cacbonat ?
cacbonat, nước và khí cacbonic
-Hầu hết các muối hiđrocacbonat đều tan; đa số các muối cacbonat không tan trong nước(trừ các muối của kim loại kiềm)
Hoạt động 2: Tiến hành thí nghiệm (23’)
-HD HS lắp ráp dụng cụ và làm thí
nghiệm 1:
+Lấy 1 thìa con hỗn hợp CuO + C
vào ống nghiệm 1
+Lấy 1 ít dung dịch Ca(OH)2 cho vào
ống nghiệm 2 – đặt trên giá ống
nghiệm
+Dùng đèn cồn hơ nóng đều ống
nghiệm 1, sau đó tập trung đun vào
đáy ống nghiệm
Hãy quan sát hiện tương xảy ra
trong 2 ống nghiệm Viết phương
trình phản ứng và giải thích
-Hướng dẫn HS làm thí nghiệm 2
theo các bước sau:
+Lấy 1 ít NaHCO3 cho vào ống
nghiệm 3, đậy miệng ống nghiệm
bằng nút cao su có gắn ống dẫn khí
+Dùng đèn cồn hơ nóng đều ống
nghiệm 3, sau đó tập trung đun vào
đáy ống nghiệm
+Dẫn khí thoát ra qua ống nghiệm 4
đựng dung dịch Ca(OH)2
Hãy quan sát hiện tương xảy ra
trong 2 ống nghiệm Viết phương
trình phản ứng và giải thích
-Yêu cầu các nhóm HS trình bày
cách phân biệt 3 ống nghiệm đựng 3
chất rắn (không nhãn) ở dạng bột:
CaCO3, Na2CO3 , NaCl
-Yêu cầu 1 – 2 nhóm cử đại diện lên
trình bày cách làm
-Nhận xét và yêu cầu HS tiến hành
1 Thí nghiệm 1: Cacbon khử đồng (II) oxit ở nhiệt độ cao
-Nghe, ghi nhớ và tiến hành làm thí nghiệm 1
Quan sát hiện tượng và nhận xét:
+Hỗn hợp chất rắn trong ống nghiệm 1 chuyển dần từ màu đen sang màu đỏ.+Dung dịch nước vôi trong trong ống nghiệm 2 bị vẩn đục vì:
Trang 27thí nghiệm để nhận biết 3 hóa chất
trên và ghi lại kết quả thí nghiệm
-Hãy viết phương trình hóa học của
các phản ứng trên ?
-Yêu cầu HS báo cáo kết quả thí
nghiệm
Đáp án:
+Ống nghiệm 1 đựng: Na2CO3
+Ống nghiệm 2 đựng: NaCl
+Ống nghiệm 3 đựng: CaCO3
-Cho nước vào các mẫu thử
+ Phần 1: chất rắn tan được: NaCl và
Na2CO3.+ Phần 2: chất rắn không tan được: CaCO3
- Nhỏ vài giọt dung dịch HCl vào 2 chất
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bản tường trình (12’)
-Yêu cầu HS làm bản tường trình vào
vở
-Thu vở HS chấm bài thực hành
-Yêu cầu HS rửa và thu dọn dụng cụ
thí nghiệm
-Hoàn thành bản tường trình theo mẫu đã kẻ sẵn
Xem trước bài 34 SGK/ 106, 107
Trang 28Tiết: 43
Bài 34 : KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ
VÀ HÓA HỌC HỮU CƠ
1.Kiến thức:
Học sinh hiểu:
-Thế nào là hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ
-Nắm được cách phân loại các hợp chất hữu cơ
2.Kĩ năng:
Rèn cho học sinh:
-Kĩ năng quan sát, giải thích, hoạt động nhóm
-Phân biệt các chất hữu cơ thông thường với các chất vô cơ
1.GV:
-Bông, nến -Cốc thủy tinh, ống nghiệm-Dung dịch Ca(OH)2 -Đèn cồn
2.HS:
-Xem trước bài 34 SGK/ 106, 107
-Sưu tầm 1 số tranh ảnh về các loại thức ăn, hoa quả, đồ dùng gia đình, …
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Hợp chất hữu cơ có ở đâu ? (5’)
-Giới thiệu: hợp chất hữu cơ có
ở xung quanh chúng ta, trong
hầu hết các loại lương thực,
thực phẩm; trong các loại đồ
dùng và ngay cả trong cơ thể
chúng ta
-Giới thiệu các tranh, ảnh …
-Theo em hợp chất chất hữu cơ
thường có ở đâu ?
-Nghe và ghi nhớ
-Quan sát hình vẽ và tranh ảnh mang đến lớp để tìm hiểu về các loại hợp chất hữu cơ
-Kết luận: hợp chất hữu cơ có ở
khắp mọi nơi xung quanh chúng ta
I Khái niệm về hợp chất hữu cơ.
1 Hợp chất hữu
cơ có ở đâu ?
Hoạt động 2: Hợp chất hữu cơ là gì ? (10’)
-Để trả lời được câu hỏi trên ta
tiến hành thí nghiệm sau:
đốt cháy bông úp miệng
ống nghiệm trên ngọn lửa, khi -Quan sát thí nghiệm biểu diễn của giáo viên
2 Hợp chất hữu
cơ là gì ?
Hợp chất
Trang 29ống nghiệm mờ đi, xoay lại
rót nước vôi trong vào và lắc
đều Yêu cầu HS quan sát
nhận xét hiện tượng xảy ra ?
-Hãy giải thích, tại sao nước
vội trong bị vẩn đục ?
-Tương tự, khi đốt cháy các
loại hợp chất hữu cơ khác như:
cồn, nến, … đều tạo ra khí CO2
Vậy, hợp chất hữu cơ ban đầu
phải chứa nguyên tố gì ?
-Đa số các hợp chất của C là
hợp chất hữu cơ Vậy thế nào
là hợp chất hữu cơ ?
Ví dụ: CH4 , C2H2, C2H5Cl, …
-Chỉ có 1 số ít không phải là
hợp chất hữu cơ như: CO, CO2,
Vậy hợp chất hữu cơ ban đầu phải chứa nguyên tố C
-Kết luận: hợp chất hữu cơ là
hợp chất của cacbon
hữu cơ là hợp chất của
cacbon (trừ CO,
CO2,
H2CO3, các muối cacbonat kim loại )
Hoạt động 3: Các hợp chất hữu cơ được phân loại như thế nào ? (5’)
-Dựa vào thành phần phân tử
các hợp chất hữu cơ được chia
thành 2 loại chính:
+Các hợp chất như: CH4, C2H2,
… chỉ chứa 2 nguyên tố C, H
gọi là các hiđrocacbon
+Các hợp chất như: C2H5Cl,
C2H5OH, CH3COOH, … ngoài 2
nguyên tố C, H trong phân tử
còn có các nguyên tố khác
như: Cl, O, … gọi là dẫn xuất
+Hiđrocacbon
+Dẫn xuất của hiđrocacbon
-Đọc SGK/ 108 trao đổi nhóm hoàn thành bài tập 5
VÔ CƠ Hiđro
cacbon Dẫn xuất của hiđrocacbon
Các loại hợp chất chất hữu
cơ được chia làm 2 loại chính:+Hiđrocacbon
Ví dụ:+Dẫn xuất của hiđrocacbon
Trang 30Ví dụ:
Hoạt động 4: Tìm hiểu khái niệm về hợp chất hữu cơ (10’)
-Yêu cầu 1-2 HS đọc SGK/ 107
để trả lời câu hỏi:
+Hóa học hữu cơ là gì ?
+Hóa học hữu cơ có vai trò
quan trọng như thế nào đối với
đời sống và xã hội ?
-Đọc SGK/ 107 trả lời:
+Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu về các hợp chất hữu cơ và những chuyển đổi của chúng
+Ngành hóa học hữu cơ đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội
II Khái niệm về hóa học hữu cơ.
SGK/ 107
Hoạt động 3: Luyện tập - Củng cố (13’)
-Yêu cầu HS nhắc lại nội dung
chính của bài học
+Hợp chất hữu cơ là gì ?
+Hợp chất hữu cơ được chia
làm mấy loại chính ?
+Hóa học hữu cơ là gì ?
-Hãy chọn câu đúng trong
những câu sau đây:
Câu 1: Nhóm các chất đều gồm
các hợp chất hữu cơ là:
a Na2CO3, CH3COONa, C2H6
b C6H6, Ca(HCO3)2, C2H5Cl
c CH3Cl , C2H6O , C3H8
d CH4 , AgNO3, CO2
Câu 2: Nhóm các chất đều gồm
các hiđrocacbon là:
a C2H4 , CH4, C2H5Cl
b C3H6 , C4H10 , C2H4
c C2H4 , CH4 , C3H7Cl
d Cả a, b, c đều đúng
-HS nêu các nội dung chính trong bài học
Câu 1: c
Câu 2: b
-Học bài
-Làm bài tập: 1,2,3,4 SGK/ 108
-Xem trước nội dung bài 35
Trang 31Tuần: 22 Ngày soạn: Tiết: 44
Bài 35 : CẤU TẠO PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
Rèn cho học sinh kĩ năng:
-Viết được công thức cấu tạo của 1 số chất đơn giản, phân biệt được các chất khác nhau qua công thức cấu tạo
-Hoạt động nhóm
1 Giáo viên :
Mô hình cấu tạo phân tử các hợp chất hữu cơ dạng rỗng và dạng đặc
2 Học sinh:
-Làm bài tập: 1,2,3,4 SGK/ 108
-Xem trước nội dung bài 35
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ – sửa bài tập (15’)
-Kiểm tra lí thuyết:
?Nêu khái niệm về hợp chất
-Kiểm tra vở bài tập 4 HS
-Yêu cầu HS khác nhận xét,
bổ sung và chấm điểm
-HS1: trả lời lí thuyết
-HS 2: làm bài tập 4 SGK/
108Đáp án: %C: 40% ; %H : 6,67% ; %O : 53,53%
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ (15’)
-Thông báo: trong các hợp chất
hữu cơ C luôn có hóa trị IV, H
có hóa trị I và O có hóa trị II
-Hướng dẫn HS cách biểu diễn
-HS nghe và ghi nhớ
-HS theo dõi cách diểu diễn
I Đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ :
Trang 32liên kết giữa các nguyên tử
trong phân tử CH4, CH3Cl,
CH3OH
Lưu ý: phần này GV nên biểu
diễn trên bảng và trên mô
hình
-Thông qua việc lắp mô hình
một số phân tử ở trên, em có
thể rút ra kết luận gì về sự liên
kết giữa các nguyên tử ?
-Theo em những nguyên tử C
có liên kết được với nhau
không ?
-Yêu cầu HS làm bài tập 1:
biểu diễn các liên kết trong
phân tử C2H6 , C4H8,
-GV sửa bài tập 1 và thông
báo:
Trong phân tử hợp chất hữu cơ,
các nguyên tử cacbon có thể
liên kết trực tiếp với nhau tạo
thành mạch cacbon
Có 3 loại mạch cacbon
-Kết luận: các nguyên tử
liên kết với nhau theo đúng hóa trị của chúng Mỗi liên kết được biểu diễn bằng một nét gạch nối giữa 2 nguyên tử
-Trao đổi nhóm để hoàn thành bài tập 1
-C2H6
-C4H8
1 Hóa trị và liên kết giữa các nguyên tử.
- Trong các hợp chất hữu
cơ C luôn có hóa trị IV, H có hóa trị I và
O có hóa trị II
- Các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị của chúng Mỗi liên kết được biểu diễn bằng một nét gạch nối giữa 2 nguyên tử
Ví dụ:
2 Mạch cacbon.
- Những nguyên tử cacbon trong phân tử hợp chất hữu cơ có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành mạch cabon
-Có 3 loại mạch cacbon chính:
thẳng
CH
H
CH
H
CHH
H
HO
CHH
HCHHH
CHH
H
CHH
H
Trang 33-Hướng dẫn cách biểu diễn các
loại mạch Theo em ở bài
tập 1, cách biểu diễn các công
thức phân tử ở trên thuộc loại
mạch gì ?
-Yêu cầu HS hoàn thành bài
tập 2: hãy biểu diễn liên kết có
thể có trong các phân tử : C4H8
Hướng dẫn HS biểu diễn công
thức phân tử C4H8 dạng mạch
vòng như sau:
-Trong cùng 1 công thức phân
tử C2H6O ta có thể có 2 chất
Mỗi loại hợp chất hữu cơ có 1 trật tự liên kết xác định giữa các nguyên tử trong phân tử
Ví dụ:
H
CHH
H
CHH
HCH
HC
HH
CCHH
HH
CCHH
HH
CHH
H
HO
Trang 34-Hãy quan sát, so sánh sự khác
nhau giữa 2 cách biểu diễn
liên kết ở trên và trả lời câu
hỏi: tại sao trong cùng 1 công
thức phân tử, ta lại có 2 chất
khác nhau ?
Như vậy mỗi loại hợp chất
hữu cơ có 1 trật tự liên kết xác
định giữa các nguyên tử trong
phân tử
đimetyl ete
Hoạt động 2: Tìm hiểu công thức cấu tạo (5’)
-Yêu cầu HS quan sát lại bài
tập 1 và 2 Các cách biểu
diễn công thức phân tử ở trên
được gọi là công thức cấu tạo
Vậy thế nào là công thức cấu
tạo ?
-Hướng dẫn HS viết công thức
rút gọn của các loại hợp chất ở
trên
-Theo em công thức cấu tạo
của các hợp chất cho ta biết
được điều gì ?
Như vậy muốn biết tính chất
hóa học của các loại hợp chất
hữu cơ ta phải biết rõ công
thức cấu tạo của chúng
-HS quan sát và trả lời:
Công thức cấu tạo là những công thức biểu diễn đầy đủ liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
-Viết 1 số công thức rút gọn như:
+ CH3 – Cl+ CH3 – CH2 – OH+ CH3 – CH = CH – CH3
Công thức cấu tạo cho biết:
+Thành phần phân tử của hợp chất
+Trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
II Công thức cấu tạo:
- Là những công thức biểu diễn đầy đủ liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
- Công thức cấu tạo cho biết: thành phần phân tử và trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
Hoạt động 3: Luyện tập – Củng cố (8’)
-Yêu cầu 1-2 HS nhắc lại nội
dung chính của bài học
-Yêu cầu HS làm bài tập 1,4
SGK/ 112
-Nhắc lại nội dung của bài học
-Đáp án:
*Bài tập 1:
a Nguyên tử C thừa 1 hoá trị còn nguyên tử
O thiếu 1 hóa trị Công thức đúng: CH3 - OH
b Nguyên tử C thiếu1 hoá trị còn nguyên tử
Trang 35-Gọi HS khác sửa sai và chấm
-Hướng dẫn HS dựa làm bài tập 5 SGK/ 112
Công thức chung: CxHy
Ta có tỉ lệ:
A
A H
H C
C
m
M m
M y m
M x
Trang 36Tuần: 23 Ngày soạn: Tiết: 45
1.Kiến thức:
Học sinh nắm được:
- Công thức cấu tạo, tính chất vật lý và tính chất hóa học của metan
-Định nghĩa liên kết đơn và phản ứng thế
-Trạng thái tự nhiên và ứng dụng của metan
2.Kĩ năng:
Rèn cho học sinh kĩ năng:
-Viết phương trình hóa học của phản ứng thế, phản ứng cháy của metan.-Quan sát tranh vẽ, mô hình và thí nghiệm tổng hợp kiến thức
-Hoạt động nhóm
1.GV:
-Mô hình phân tử metan (dạng rỗng và dạng đặc)
-Chất rắn:CH3COONa, NaOH,
CaO -Ống thủy tinh vuốt nhọn, cốc thủy tinh -Bình đựng sẵn khí Cl2 , khí CH4 -Giá ống nghiệm, ống nghiệm, đèn
cồn
2.HS: +Làm bài tập 2,3,5 SGK/ 112
+Đọc bài 36 SGK / 113, 114
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ – sửa bài tập (10’)
-Kiểm tra lí thuyết:
Em hãy nêu những đặc điểm
cấu tạo phân tử hợp chất hữu
cơ ?
-Yêu cầu 2 HS sửa bài tập 3, 5
SGK/ 112
-Yêu cầu HS khác nhận xét,
bổ sung (có thể đưa thêm cách
-HS 1: trả lời lí thuyết
HS 2: sửa bài tập 3
HS 3: sửa bài tập 5Đáp án: C2H6
Trang 37giải khác) và chấm điểm
Hoạt động 1: Tìm hiểu trạng thái tự nhiên và tính chất vật lý (5’)
-Giới thiệu công thức phân tử
của metan và yêu cầu HS tính
phân tử khối của CH4
-Giới thiệu trạng thái tự nhiên
và tính chất vật lý của metan
-Yêu cầu HS quan sát hình 4.3
SGK/ 113 GV giải thích
cách thu metan từ bùn ao
-Yêu cầu HS quan sát bình
đựng sẵn metan đồng thời liên
hệ thực tế và nhận xét tính
chất vật lý của metan
-Hãy tìm tỉ khối của metan so
với không khí ? Và rút ra kết
luận ?
-Ngoài ra, metan là khí rất ít
tan trong nước
-Theo em, trong phòng thí
nghiệm ta có thể thu metan
bằng những cách nào ? hãy
giải thích các cách thu đó ?
-HS nắm được:
+Công thức phân tử : CH4
+Phân tử khối: 16-Trong thiên nhiên metan có nhiều trong các mỏ khí như:
mỏ dầu, mỏ than, bùn ao, khí biogas
-Quan sát lọ đựng metan và nhận xét: Metan là chất khí, không màu, không mùi
+Đẩy nước vì CH4 rất ít tan trong nước
+Đẩy không khí –để úp bình thu vì CH4 nhẹ hơn không khí
+Công thức phân tử : CH4
+Phân tử khối: 16
I Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lý:
Metan là chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nướcvà nhẹ hơn không khí
Hoạt động 3: Tìm hiểu cấu tạo phân tử (10’)
-Hướng dẫn HS lắp mô hình
phân tử khí CH4 dạng rỗng
-Yêu cầu HS quan sát mô hình
phân tử khí CH4 dạng đặc
Viết công thức cấu tạo của
metan và rút ra nhận xét về
đặc điểm cấu tạo của metan ?
-Giới thiệu: liên kết đơn là liên
Hoạt động 4: Tính chất hóa học của metan(10’)
CH
Trang 38*Biểu diễn thí nghiệm đốt
cháy khí metan
+Đốt cháy khí metan trên đầu
ống dẫn khí và dùng 1 ống
nghiệm úp ngược lên phía trên
đến khi ống nghiệm bị mờ
đi lật ngược lại yêu cầu
HS quan sát trên thành ống
nghiệm và nhận xét ?
+Tiếp tục đổ nước vôi trong
vào ống nghiệm lắc nhẹ
nhận xét ?
-Yêu cầu HS viết phương trình
phản ứng xảy ra và nêu kết
luận ?
-Giới thiệu: phản ứng đốt cháy
metan toả rất nhiều nhiệt Vì
vậy, người ta thường dùng
metan làm nhiên liệu
Hỗn hợp gồm 1Vmetan : 2Voxi
là hỗn hợp nổ mạnh
*Biểu diễn thí nghiệm khí
metan tác dụng với Cl2
+Đưa hỗn hợp khí metan và Cl2
ra ánh sáng
+Sau 1 thời gian cho nước vào
bình lắc nhẹ + mẩu qùi tím
Yêu cầu HS quan sát và
nêu hiện tượng ?
-Từ những hiện tượng trên, em
có thể rút ra nhận xét gì ?
-Dung dịch axit tạo thành là
HCl, ngoài ra còn 1 chất khí
được tạo thành là CH3Cl
Hãy viết phương trình phản
ứng xảy ra và nêu trạng thái
* Quan sát thí nghiệm biểu diễn của GV
+Khi đốt cháy khí metan trên thành ống nghiệm có hơi nước ngưng tụ lại
-Khi cho nước vôi trong vào ống nghiệm lắc nhẹ
nước vôi trong bị vẩn đục
sản phẩm tạo thành có khí CO2
-Phương trình hóa học:
CH4(k) + 2O2 (k) CO2
(k) + 2H2O (h)
Kết luận: metan cháy trong
không khí tạo thành khí CO2
và hơi nước
-Quan sát thí nghiệm biểu diễn của GV
Nêu hiện tượng:
+Màu vàng nhạt của Cl2 mất đi
+Giấy qùi tím chuyển sang màu đỏ
-Nhận xét:
+Màu vàng nhạt của Cl2 mất
đi chứng tỏ có phản ứng xảy ra
+Giấy qùi tím chuyển sang màu đỏ sản phẩm tạo thành là dung dịch axit
-Phương trình hóa học:
III Tính chất hóa học:
1.Tác dụng với oxi.
-Phương trình hóa học:
CH4(k) + 2O2
(k)
CO2 (k) + 2H2O (h)
- Phản ứng đốt cháy metan toả rất nhiều nhiệt.Hỗn hợp gồm 1Vmetan : 2Voxi
là hỗn hợp nổ mạnh
2.Tác dụng với clo.
-Phương trình hóa học:
CH4 (k) +
Cl2 (k)
CH3Cl (k) + HCl (h)
Phản ứng trên được gọi là phản ứng thế
askt
Trang 39các chất ?
-Giải thích phản ứng trên hình
vẽ bằng công thức cấu tạo
-Trong phản ứng trên, ta thấy
nguyên tử Cl đã thay thế
nguyên tử H trong phân tử CH4
để tạo thành CH3Cl và HCl
Vậy phản ứng giữa metan và
Cl2 thuộc loại phản ứng gì ?
-Nhìn chung các hợp chất
hiđrocacbon chỉ có liên kết đơn
trong phân tử đều có phản ứng
Hoạt động 5: Ứng dụng (3’)
-Yêu cầu HS đọc SGK/ 115
-Metan có những ứng dụng gì
trong đời sống và sản xuất ?
-Ứng dụng của metan:
+Làm nhiên liệu
+Điều chế hiđro, bột than, …
dụng:
SGK/ 115
Hoạt động 3: Luyện tập – Củng cố (6’)
-Yêu cầu thảo luận nhóm hoàn
thành bài tập 3 SGK/ 116
-Gọi HS khác nhận xét, sửa
+Thể tích khí CO2 : 11,2 (l)+Thể tích khí O2 : 22,4 (l)
Trang 40-Hiểu được khái niệm liên kết đôi và đặc điểm của nó.
-Hiểu được phản ứng cộng và phản ứng trùng hợp là các phản ứng đặc trưng của Etilen và các hiđrocacbon có liên kết đôi
-Biết được 1 số ứng dụng quan trọng của etilen
2.Kĩ năng:
Rèn cho học sinh kĩ năng:
-Viết phương trình hóa học của phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp của etilen; phân biệt metan với etilen bằng phản ứng với dung dịch nước brom.-Quan sát tranh vẽ, mô hình và thí nghiệm Tổng hợp kiến thức
-Hoạt động nhóm
1.GV:
-Mô hình phân tử Etilen (dạng rỗng và dạng đặc)
-C2H5OH, H2SO4, NaOH -Ống thủy tinh vuốt nhọn, cốc thủy tinh
-Dung dịch brom -Giá ống nghiệm, ống nghiệm, đèn cồn
2.HS: + Làm bài tập 1,2,4 SGK/ 116
+ Đọc bài 37 SGK / 117,118
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và sửa bài tập về nhà (10’)
-Hãy nêu đặc điểm cấu tạo,
tính chất vật lý và tính chất
hóa học của metan ? Viết
phương trình phản ứng minh