HS: Nêu khái niệm dẫn điện và cách điện – ghi vở GV: Yêu cầu học sinh quan sát H 20.1, các bộ phận nào dẫn điện, cách điện, đa ra dự đoán kiểm tra dự đoán ta phải làm gì.. - Mắc đúng một
Trang 1*Kiến thức : Nhận biết thực tế vật dẫn điện là vật cho dòng điện đi qua Vật cách điện là
vật không cho dòng điện đi qua
- Kể tên đợc 1 số vật dẫn điện và vật cách điện thờng dùng (hoặc vật liệu)
- Phiếu học tập : Gạch dới bộ phận dẫn điện hình 20.1
- Vẽ thêm chiều chuyển động của electron hình 20.4
*Mỗi nhóm :
1 bóng đèn pin + đui – phích – dây nối – 2 pin – 1 bóng đèn pin - 1 công tắc – 5
đoạn dây có mỏ kẹp – một số vật cần xác định tính dẫn điện – cách điện
III- HĐ DH
A-Tổ chức
ổn định lớp – phân nhóm thực hành
B- Kiểm tra
Giáo viên đa ra mạch điện hở
? Trong mạch có dòng điện chạy qua không?
? Muốn có dòng điện chạy qua cần phải kiểm tra và mắc lại nh thế nào?
? Dấu hiệu nào giúp ta nhận biết có dòng điện chạy qua đèn trong mạch điện
(Mỗi ý 3,0đ)
C-Bài mới
Chất dẫn điện và chất cách điện Dòng điện trong kim loại.
GV: Cho học sinh đọc thông báo mục 1 trả
lời câu hỏi chất dẫn điệnlà gì?
Chất cách điện là gì?
HS: Nêu khái niệm dẫn điện và cách điện
– ghi vở
GV: Yêu cầu học sinh quan sát H 20.1, các
bộ phận nào dẫn điện, cách điện, đa ra dự
đoán kiểm tra dự đoán ta phải làm gì? làm
quả vào báo cáo TN0 của nhóm
HS: Thảo luận nội dung TN0
GV: Thu – nhận xét báo cáo Khi sử dụng
1 ,Chất dẫn điện và chất cách điện
*Chất dẫn điệnCho dòng điện đi qua
*Chất cách điệnKhông cho dòng điện đi qua
Lu ý :
- ở điều kiện thờng không khí cách điện
- Nớc điều kiện thờng đều dẫn điện trừ nớc cất
Trang 2điện cần lu ý gì?
HS: Nêu vài biện pháp an toàn điện
GV: Yêu cầu học sinh mô tả sơ lợc cấu tạo
nguyên tử
Đa tranh vẽ hình 20.3
GV: Gọi 1 học sinh chỉ tranh nêu tóm tắt
HS: Mô tả cấu tạo nguyên tử
GV: Nếu thiếu e thì nguyên tử mang điện
2, Dòng điện trong kim loại
a,Êlectron tự do trong kim loại+ Trong kim loại có nhiều electron tự do.+ Các electron thoát ra khỏi nguyên tử kim loại di chuyển tự do – trở thành electron
D- Củng cố - vận dụng
- Trả lời C7, C8, C9
- Chất dẫn điện là gì ? Chất cách điện là gì?
- Dòng điện trong kim loại là gì?
- Khi sử dụng điện cần đảm bảo an toàn điện nh thế nào?
E- HDVN
- Học thuộc ghi nhớ theo vở ghi và sgk
- Làm các bài tập 20.1 – 20.3 sbt
- Tìm hiểu có thể em cha biết
- Chuẩn bị bài 21 tìm hiểu sơ đồ mạch điện
- Tìm hiểu các vật liệu dẫn điện, cách điện mà em gặp ở gia đình
- Học sinh biết vẽ đúng sơ đồ của một mạch điện thực tế ( hoặc ảnh) loại đơn giản
- Mắc đúng một mạch đơn giản theo sơ đồ và biểu diễn đúng chiều dòng điện bằng mũitên trong mạch điện cụ thể
*Kĩ nănGV:
- Mắc mạch điện đơn giản
- Vẽ sơ đồ mạch điện
*Thái độ :
- Thói quen sử dụng, điều khiển mạch điện và an toàn điện
- Rèn khả năng t duy mềm dẻo linh hoạt
Trang 3III- Hoạt động dạy học
Sơ đồ mạch điện - chiều dòng điện
GV: Yêu cầu các nhóm mắc mạch điện
theo sơ đồ đã vẽ, nêu dụng cụ, chi tiết cần
thiết, thảo luận theo nhóm
HS: Các nhóm mắc mạch điện theo sơ đồ
GV: Kiểm tra sơ đồ – bổ sung nếu thiếu
HS: Kiểm tra sơ đồ - đóng khoá K - để đảm
bảo đèn sáng
GV: Thu dụng cụ
GV: Yêu cầu học sinh đọc thông báo mục
2? quy ớc về chiều dòng điện nh thế nào
HS : Thảo luận phát biểu nhắc lại quy ớc
– ghi vở
GV: Dòng 1 chiều là gì?
HS: Tìm hiểu dòng điện 1 chiều
Phát biểu – học sinh khác nhận xét
GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận chiều
dòng điện và chiều chuyển động của
electron tự do trong kim loại
- Kiểm tra các mối nối
- Kiểm tra khoá K
*Chiều dòng điện ngợc chiều chuyển động của các electron tự do trong kim loại
*Biểu diễn chiều dòng điện trong sơ đồ mạch điện bằng mũi tên
D-Củng cố - vận dụng
- Chiều dòng điện theo quy ớc là gì?
- Vẽ sơ đồ mạch điện của đèn pin ống tròn
- Thảo luận trả lời câu 6
- Vẽ sơ đồ mạch điện đơn giản – vẽ chiều trên sơ đồ
- Xác định chiều I trong các sơ đồ sau :
Trang 4- Ăcquy (nguồn chỉnh lu)
- Dây nối có vỏ cách điện
- Nêu bản chất dòng điện trong kim loại và quy ớc chiều dòng điện – làm bài tập 21.1
(Mỗi yêu cầu 3,5đ)
C-Bài mới
Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện
GV: Gọi 2 -3 học sinh lên bảng, các học
sinh khác viết , ghi vở, trả lời C1,C2
Cho học sinh hoạt động theo nhóm Tự
chọn đồ dùng mắc mạch điện theo sơ đồ
22.1
Thảo luận trả lời câu 2
HS: Hoạt động theo nhóm, trả lời C1, C2
HS: Nêu kết luận – ghi vở
GV: Thống nhất đó là tác dụng nhiệt của
I-Tác dụng nhiệt
- Đèn điện, bàn là …
Là một số dụng cụ đợc đốt nóng nhờ códòng điện chạy qua
- Mắc sơ đồ mạch điện theo hình 22.1+Tiến hành TN0 :
Cảm nhận độ nóng bằng tay hoặc nhiệt kế.Dây tóc bị đốt nóng mạnh – phát sáng.Dây tóc chịu đợc t0 cao do t0 nóng chảy của
nó là 33700c
- Mắc mạch theo sơ đồ 22.2+Tiến hành TN0 : Giấy bị cháy
- Kết luận :
Khi có dòng điện chạy qua các vật dẫn bịnóng lên, dòng điện chạy qua dây tóc bóng
Trang 5HS: Quan sát bút thử điện khi nó phát sáng.
Tìm từ hoàn thành kết luận, ghi vở
GV: Cho học sinh quan sát đèn LED thấy 2
bản kim loại khác nhau trong đèn Mắc
mạch điện có đèn led - đảo ngợc 2 đầu đèn,
nêu nhận xét đèn sáng thì dòng điện vào
bản cực nào của đèn?
HS: Mắc mạch theo hình 22.5, theo hớng
dẫn của giáo viên
Thảo luận – nhận xét đèn led chỉ cho
dòng điện theo 1 chiều nhất định
đèn làm dây tóc nóng tới t0 cao và phátsáng
- Nhiệt độ nóng chảy của chì từ 200oC –
300oC nên ở t0 cao – dây chì nóng chảy bị
đứt – ngắt mạch điện do đó có tác dụngbảo vệ mạch điện
II-Tác dụng phát sáng
*Nhiều đèn điện hoạt động nhờ tác dụngphát sáng của dòng điện
1, Bóng đèn bút thử điện.
Dòng điện chạy qua chất khí trong bóng
đèn của bút thử điện làm chất khí này phátsáng
2, Đèn điốt – phát quang (led)
*Mắc mạch điện có đèn led …
- Đảo chiều 2 đầu đèn
- Nhận xét : đèn sáng khi cực (+) đèn nốivới cực (+) nguồn
*Kết luận
Đèn điốt phát quang chỉ cho dòng điện điqua theo 1 chiều nhất định và khi đó đènsáng
D-Củng cố - vận dụng
- Thảo luận trả lời C8, C9
- Dòng điện có tác dụng gì? ứng dụng làm gì?
- Tập vẽ sơ đồ mạch điện - tự mắc 1 mạch đơn giản thắp sáng bóng đèn pin = 1 quả pin
- Tìm hiểu các tác dụng khác của dòng điện
Tác dụng từ - tác dụng hoá học và tác
dụng sinh lý của dòng điện.
- Ham hiểu biết
- Có ý thức an toàn điện khi sử dụng
Trang 6- Kim nam châm, nam châm, sắt vụn
- Chuông điện, nguồn 1 chiều
- Bình điện phân, dung dịch CuSO4
Tác dụng từ - tác dụng hoá học
và tác dụng sinh lý của dòng điện
GV: Cho học sinh tìm hiểu thanh nam
châm, kim nam châm Tại sao sơn 2 màu
khác nhau ở 2 đầu thanh Hai nam châm
t-ơng tác với nhau nh thế nào?
HS: Quan sát – nhận xét thanh nam châm
HS: Thảo luận rút ra kết luận, ghi vở
GV: Giới thiệu chuông điện
HS: Quan sát chuông điện
- Mắc mạch theo sơ đồ 23.2 chỉ ra các bộ
phận cơ bản
Thảo luận C2,C3,C4
G: gọi đại diện nhóm báo cáo
HS: Phân tích hoạt động của chuông
GV: Bổ sung tác dụng cơ học của dòng
điện
HS: Ghi vở
GV: Giới thiệu dụng cụ TN0 23.3 Cho học
sinh quan sát màu sắc 2 thỏi than chỉ rõ
thỏi nào nối cực (+), cực (-) của nguồn
HS: Quan sát mắc mạch điện, cho dòng
điện chạy qua ngắt sau vài phút
Thảo luận C5,C6
GV: Thông báo đồng tách ra khỏi dung
dịch bám vào thỏi than
HS: Thảo luận nêu kết luận chung, ghi vở
kết luận
GV: Yêu cầu học sinh đọc thông tin sgk trả
lời dòng điện qua cơ thể ngời có tác dụng
bị hút – gõ đầu chuông – chuông kêu.Chỗ miếng sắt bị hút không có dòng điện qua – sắt trở về vị trí cũ do tính chất đàn hồi
Chuông kêu liên tục biểu hiện tác dụng cơ học của dòng điện
2,Tác dụng hoá học
- Than chì, dung dịch CuSO4 là chất dẫn
điện
- Nhận xét : sau khi có dòng điện đi qua
thỏi than nối cực âm đợc phủ một lớp đồng
và bị đổi thành màu đỏ nhạt
*Kết luận : Dòng điện qua dung dịch muối
đồng làm cho thỏi than nối cực âm đợc phủ
1 lớp vỏ bằng đồng
- Hiện tợng đồng tách khỏi dung dịch muối
đồng khi có dòng điện chạy qua chứng tỏ dòng điện có tác dụng hoá học
3,Tác dụng sinh lý
Trang 7HS: Thảo luận – nhận xét
GV: Giáo dục học sinh an toàn điện không
chạm tay vào mạng điện
*Dòng điện qua có thể làm ngời bị co giật cơ, ngạt thở ,thần kinh bị tê liệt
*Cần chú ý an toàn khi sử dụng điện
D-Củng cố - vận dụng
- Học sinh đọc lại phần ghi nhớ
- Trả lời C7,C8
- Khi sử dụng điện cần chú ý điều gì để đảm bảo an toàn điện
Vậy dòng điện có tác dụng gì? chúng đợc ứng dụng trong cuộc sống nh thế nào?
Nêu tác dụng của dòng điện? ví dụ?
(Mỗi tác dụng cho 2 điểm + ví dụ)
C -Bài mới
Ôn tập
GV: Nêu câu hỏi yêu cầu học sinh suy nghĩ
trả lời từng câu
HS: Trả lời các câu hỏi ôn tập
GV: Gọi học sinh khác nêu nhận xét, bổ
sung câu trả lời của bạn, đánh giá điểm
HS: Tham gia nhận xét, đánh giá, cho điểm
Trang 8GV: Cho học sinh lên bảng điền kí hiệu
điện tích vào hình vẽ – giải thích tại sao?
HS: Lên bảng trình bày Học sinh khác
nhận xét, đánh giá, cho điểm
GV: Yêu cầu 2 học sinh lên xác định chiều
dòng điện theo quy ớc vẽ vào hình – giải
+ Dòng điện trong kim loại là dòng …
- ở điều kiện thờng các vật liệu nào sau đây
là dẫn điện – cách điện
+ Mảnh tôn+ Dây nhựa+ Mảnh Pôlietylen+ Không khí+ Đoạn dây đồng+ Mảnh sứ
- Kể tên các tác dụng của dòng điện
- Hãy cho ví dụ về tác dụng của dòng điện
- Hãy vẽ 1 sơ đồ mạch điện gồm 2 pin nt, 1
? Nêu cấu tạo sơ lợc nguyên tử
? Nêu các tác dụng của dòng điện
? Dòng điện là gì? Muốn bóng đèn sáng cần có yêu cầu gì?
? Chiều dòng điện là gì?
? Chất dẫn điện – cách điện?
? Khi sử dụng điện cần chú ý điều gì?
E- HDVN
- Học thuộc các kiến thức cơ bản từ đầu chơng đến nay
- Chuẩn bị cho kiểm tra 45,
- Làm lại các bài tập đã chữa từ bài 17 – bài 23
- Tìm hiểu ví dụ thực tế về tác dụng của dòng điện
Tuần 27
Trang 9Dạy
I-Mục tiêu
*Kiến thức
Kiểm tra kiến thức cơ bản của học sinh đã học về điện học
Nội dung chủ yếu từ bài 17 – 23
Có 5 vật sau : 1 mảnh sứ, 1 mảnh nilông, 1 mảnh nhựa, 1 mảnh tôn, 1 mảnh sắt
Các kết luận sau kết luận nào là đúng.
A- Cả 5 mảnh đều là chất cách điện
B- Cả 5 mảnh đều là chất dẫn điện
c, Tác dụng nhiệt, tác dụng phát sáng, tác dụng từ, tác dụng hoả, tác dụng sinh lý
d, Chiều từ cực dơng qua dây dẫn và các thiết bị điện tới
Câu 2 : (3 điểm)
Mỗi hình vẽ đúng 1,5 điểm
Trang 11(Nêu mỗi tác dụng 1,5đ)
- Giải thích tác dụng bóng đèn ( 2,5điểm.)
C- Bài mới
Cờng độ dòng điện
GV: Thông báo ampe kế là dụng cụ dùng
để đo cờng độ dòng điện
GV: Giới thiệu TN0
Mắc - điều chỉnh con chạy của biến trở
Yêu cầu học sinh quan sát bóng đèn, số chỉ
kim ampe kế
HS: Quan sát – phát biểu- nhận xét
GV: Gọi học sinh - đánh giá
GV: Gọi học sinh cho biết số chỉ ampe kế
cho ta biết điều gì?
Yêu cầu học sinh đọc sgk
GV: Giới thiệu ampe kế Cho học sinh
phân biệt nhận ra ampekế và dụng cụ đo
khác
HS: Nhận biết ampekế
Tìm hiểu GHĐ và ĐCNN, của ampekế,
thảo luận câu 1
GV: Gọi các đại diện báo cáo nội dung
thảo luận
HS: Báo cáo – ghi vở
GV: Yêu cầu các nhóm tìm hiểu sơ đồ
1,Quan sát TN 0 của giáo viên
Dụng cụ : ampekế
(Hình 7 + trực quan)
*Nhận xét:
Đèn sáng càng mạnh thì số chỉ ampe kếcàng lớn
Trang 12d, 280 mA = 0,280 A C4: 2a , 3b, 4c C5: Sơ đồ a đúng.
E- HDVN
- Học thuộc bài theo vở ghi và sgk
- Tìm hiểu có thể em cha biết
- Nêu đợc đơn vị hiệu điện thế là vôn : V
- Sử dụng vôn kế để đo hiệu điện thế giữa 2 cực hở của nguồn điện
*Kĩ nănGV:
- Mắc mạch điện theo sơ đồ hình vẽ
- Vẽ sơ đồ mạch điện
*Thái độ :
Ham hiểu biết, khám phá thế giới xung quanh
II-Ph ơng tiện dạy học
*Cả lớp : Pin, ácquy, đồng hồ vạn năng, tranh vẽ 25.2, 25.3
- Nguồn điện có tác dụng gì? (Cung cấp dòng điện để các dụng cụ điện hoạt động).(5đ)
- Cờng độ dòng điện qua đèn có ảnh hởng đến độ sáng đèn nh thế nào?(5đ)
C - Bài mới
Hiệu điện thế I- Hiệu điện thế
+Giữa 2 ổ lấy điện : 220V
- Học sinh quan sát pin(Giáo viên thông báo giữa 2 cực nguồn
điện có 1 hiệu điện thế)
- Giới thiệu kí hiệu, đơn vị đo
- Học sinh trả lời câu C1
- Giáo viên giới thiệu hiệu điện thế 220V ở
Trang 13III- Đo hiệu điện thế giữa 2 cực của
nguồn điện khi mạch hở.
- Quan sát cho biết đặc điểm vôn kế
- Quan sát trả lời các câu hỏi và hoàn thànhbảng 1 vào vở ghi
- Xác định GHĐ của các vôn kế
- Xác định ĐCNN của các vôn kế
- Vôn kế nào dùng pin? Hiện số?
- Giới thiệu sơ đồ mạch điện 25.3
- Yêu cầu 1 học sinh lên bảng vẽ sơ đồmạch điện; học sinh khác vẽ vào vở
- Học sinh khác nhận xét và giáo viên sửasai (nếu cần)
*Chú ý:
Chốt (+) nối cực (+) của nguồn
- Phân nhóm thực hành theo hớng dẫn củagiáo viên
- Ghi kết quả vào bảng 2
- Thảo luận rút ra kết luận chung
D-Củng cố - vận dụng
- Gọi 1 học sinh đọc ghi nhớ sgk
- Trả lời câu 4, C5,C6
(Cx : gọi 2 học sinh lên bảng, học sinh 1 làm a,b ; học sinh 2 c,d)
(C6 : viết theo 2 cột nguồn điện, GHĐ vôn kế)
Trang 14- Hiểu đợc hiệu điện thế giữa 2 đầu bóng đèn càng lớn thì dòng điện qua đèn có ờng độ càng lớn.
c Hiểu đợc mỗi dụng cụ điện sẽ hoạt động bình thờng khi sử dụng với hiệu điệnthế định mức có giá trị bằng số vôn ghi trên dụng cụ đó
*Kĩ năng:
Sử dụng đợc ampe kế để đo cờng độ dòng điện và vôn kế để đo hiệu điện thế giữa
2 đầu bóng đèn trong mạch điện kín
*Thái độ :
Có ý thức an toàn dụng cụ dùng điện khi mắc vào mạch
II-Ph ơng tiện dạy học
Mỗi nhóm : 2 pin loại 1,5 V với giá đựng
1 vôn kế có GHĐ 5V và ĐC NN 0,1V
1 ampe kế có GHĐ 0,5A và ĐCNN 0,01A
1 bóng đèn pin (loại 2,5V – 1 W) lắp sẵn vào đế đèn
- Hiệu điện thế đợc tạo ra ở thiết bị điện nào? (3đ)
- Số vôn đợc ghi ở mỗi nguồn điện có ý nghĩa gì? (3đ)
- Đo hiệu điện thế bằng dụng cụ nào và đơn vị đo hiệu điện thế là gì? (4đ)
C - Bài mới
Hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ dùng điện
1, Hiệu điện thế giữa 2 đầu bóng đèn.
a,Bóng đèn cha đợc mắc vào mạch điện.
Hai chốt của V mắc trực tiếp vào 2 đầubóng đèn
- Giáo viên treo bảng phụ (bảng 1) lên bảng
- Gọi học sinh đọc câu 5
? Gọi học sinh điền vào chỗ trống trong cáccâu (sgk -73)
- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
- Cho học sinh hoạt động theo nhóm để trả
Trang 15- Biết mắc mạch nối tiếp 2 bóng đèn.
- Thực hành đo và phát hiện đợc quy luật về cờng độ dòng điện và hiệu điện thếtrong mạch điện mắc nối tiếp hai bóng đèn
Trung thực, hợp tác trong hoạt động nhóm
II-Ph ơng tiện dạy học
Mỗi nhóm :
1 nguồn điện 3V hoặc 6V
1ampe kế có GHĐ 0,5A và ĐCNN 0,01A
1 vôn kế có GHĐ 3V và ĐCNN 0,1V; 1 công tắc
2 bóng đèn pin cùng loại nh nhau, các dây dẫn có vỏ cách điện
Mỗi học sinh chuẩn bị sẵn mẫu báo cáo đã cho ở cuối bài
III-Hoạt động dạy học
A-Tổ chức
Trang 16?Hãy mắc mạch điện hình 27.1a và vẽ sơ
đồ mạch điện này vào bản báo cáo
*Lu ý : mắc ampe kế cho đúng
- Cho học sinh quan sát H27.2
- Yêu cầu mắc mạch điện nh hình 27.2 và
vẽ sơ đồ mạch điện vào báo cáo
?Đọc số chỉ của vôn kế và ghi vào báo cáo
Trang 17Tuần 32
Tiết 32
Soạn
Dạy
Thực hànHS: đo hiệu điện thế và cờng độ dòng
điện đối với đoạn mạch song song
I-Mục tiêu
*Kiến thức và kỹ năng
- Biết mắc song song hai bóng đèn
- Thực hành đo và phát hiện đợc quy luật về hiệu điện thế và cờng độ dòng điệntrong mạch điện mắc song song hai bóng đèn
*Thái độ :
Hứng thú học tập bộ môn, có ý thức thu thập thông tin trong thực tế đời sống
II-Ph ơng tiện dạy học :
Mỗi nhóm
- 1 nguồn điện 2 pin
- 2 bóng đèn pin cùng loại nh nhau
- 1 vôn kế, 1ampekế, có GHĐ phù hợp
- 1 khoá, các dây nối
- Mẫu báo cáo đã cho sẵn
- Quan sát chỉ ra điểm nối chung
- Giáo viên cho học sinh quan sát mạch
điện H28.1a, mạch của giáo viên mắc nhậnbiết 2 bóng đèn mắc song song
Điểm nào là điểm nối chung giữa hai bóng
đèn?
- GV thông báo mạch rẽ, chính
- Hớng dẫn h/s cách lập mạch điện
- KTra mạch điện , đóng khoá K
- Quan sát độ sáng của hai đèn
- Tháo đèn 1 , đóng khoá K,quan sát
độ sáng của bóng còn lại so với lúctrớc
-Y/c các nhóm mắc vôn kế vào các điểm1,2; 3,4 ; MN để đo U12, U34,UMN
- Ghi kết quả vào bảng 1
- Thảo luận nhóm để rút ra nhận xét về giátrị U ở đoạn mạch song song
?Muốn đo cờng độ dòng điện ta dùng dụng
cụ gì? mắc nh thế nào?