Theo Lớn lên trong trái tim của mẹ - Bùi Xuân Lộc- NXB Trẻ, 2005 Trình bày suy nghĩ của em về bài học cuộc sống qua câu chuyện trên.. Yêu cầu về kĩ năng - Học sinh có kĩ năng làm bài ngh
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐOAN HÙNG
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2018 - 2019
MÔN: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài 150 phút (Không kể thời gian giao đề)
(Đề thi có 01 trang)
Câu 1 (8,0 điểm)
Không hiểu bằng cách nào, một hạt cát lọt được vào bên trong cơ thể một con trai Vị khách không mời mà đến đó tuy rất nhỏ nhưng gây rất nhiều khó chịu và đau đớn cho cơ thể mềm mại của con trai Không thể tống hạt cát ra ngoài, cuối cùng con trai quyết định đối phó bằng cách tiết ra một chất dẻo bọc quanh hạt cát
Ngày qua ngày, con trai đã biến hạt cát gây ra những nỗi đau cho mình thành một viên ngọc trai lấp lánh tuyệt đẹp
(Theo Lớn lên trong trái tim của mẹ - Bùi Xuân Lộc- NXB Trẻ, 2005)
Trình bày suy nghĩ của em về bài học cuộc sống qua câu chuyện trên
Câu 2 (12,0 điểm)
Sự giản dị, xúc động và ám ảnh của bài thơ Ánh trăng (Nguyễn Duy,
SGK Ngữ văn 9, Tập một)
-Hết -Họ và tên thí sinh:……….SBD:…………
(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2018 - 2019
MÔN: NGỮ VĂN Câu 1 (8,0 điểm)
I Yêu cầu về kĩ năng
- Học sinh có kĩ năng làm bài nghị luận xã hội về tư tưởng, đạo lí rút ra từ một câu chuyện ngắn; biết kết hợp các phép lập luận như giải thích, phân tích, chứng minh
Biết lựa chọn dẫn chứng, phân tích dẫn chứng để làm sáng rõ vấn đề Biết mở rộng liên hệ để trình bày vấn đề một cách thấu đáo, toàn diện Lập luận chặt chẽ, diễn đạt trong sáng, lưu loát; biết dùng từ, đặt câu chuẩn xác, gợi cảm
Bố cục bài viết hoàn chỉnh, chặt chẽ, hợp lý
II Yêu cầu về nội dung cơ bản
Trên cơ sở nắm vững cách làm bài, hiểu ý nghĩa của câu chuyện, học sinh phải rút ra bài học có ý nghĩa sâu sắc được gửi gắm qua hình ảnh ngọc trai và hạt cát Học sinh có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau nhưng đảm bảo được các yêu cầu cơ bản sau:
1 Giải thích ý nghĩa của câu chuyện
- Hạt cát: Biểu tượng cho những khó khăn, gian khổ, những biến cố bất
thường trong cuộc sống có thể xảy đến với con người bất kì lúc nào
- Con trai quyết định đối phó bằng cách tiết ra một chất dẻo bọc quanh hạt cát biến hạt cát gây ra những nỗi đau cho mình thành viên ngọc trai lấp lánh tuyệt đẹp: Biểu tượng cho con người biết chấp nhận khó khăn, thử thách để
đứng vững, biết vượt lên hoàn cảnh để tạo ra những thành quả đẹp cống hiến cho cuộc đời
- Câu chuyện ngắn gọn nhưng trở thành bài học sâu sắc về thái độ sống tích cực Phải có ý chí và bản lĩnh, mạnh dạn đối mặt với khó khăn gian khổ, học cách sống đối đầu và dũng cảm, học cách vươn lên bằng nghị lực và niềm tin
2 Bình luận
*Câu chuyện có ý nghĩa nhân sinh sâu sắc với mỗi người trong cuộc đời:
- Những khó khăn, trở ngại vẫn thường xảy ra trong cuộc sống, luôn vượt
khỏi toan tính, dự định của con người Vì vậy, mỗi người phải dũng cảm, tìm cách đối mặt, không được bi quan, buông xuôi, đầu hàng số phận
- Khó khăn, trở ngại chính là điều kiện để con người đứng vững, tôi luyện
Trang 3bản lĩnh, hình thành cho mình nghị lực, niềm tin, sức mạnh và làm tiền đề cho
những thành công, hạnh phúc sau này…(như con trai cũng đã cố gắng nỗ lực, không tống được hạt cát ra ngoài thì nó đối phó bằng cách tiết ra chất dẻo bọc quanh hạt cát…)
- Chính khó khăn, trở ngại đã giúp con người nhận ra khả năng của mình, tin tưởng vào khả năng của bản thân Đó cũng là cơ hội để mỗi người tự khẳng định mình
- Con người cần tin tưởng vào khả năng của bản thân, tự quyết định cuộc sống của mình bằng sự nỗ lực, cố gắng, dũng cảm vượt qua khó khăn, thử thách,
có những suy nghĩ, hành động tích cực; biết hướng về phía trước con người sẽ
sống có ý nghĩa và trưởng thành hơn (như: Ngày qua ngày, con trai đã biến hạt cát gây ra những nỗi đau cho mình thành một viên ngọc trai lấp lánh tuyệt đẹp )
(Dẫn chứng về những con người vượt lên số phận làm đẹp cho cuộc đời…)
- Nếu không dám đương đầu và vượt qua khó khăn thử thách, con người
sẽ gục ngã (như con trai lúc ban đầu bị hạt cát lọt vào trong cơ thể của nó gây
ra cho nó rất nhiều khó chịu và đau đớn…)
*Phê phán
Những người có lối sống hèn nhát, buông xuôi, đầu hàng số phận, không dám đối mặt với những khó khăn, thử thách trong cuộc sống
Những người sống thiếu niềm tin, không nỗ lực, cố gắng để vươn lên
3 Bài học nhận thức và hành động
- Cuộc sống không phải lúc nào cũng bằng phẳng, cũng thuận buồm xuôi gió Khó khăn, thử thách luôn là quy luật của cuộc sống mà con người phải đối mặt
- Phải có ý thức sống và phấn đấu, không được đầu hàng, không được gục ngã mà can đảm đối đầu, khắc phục nó để tạo nên thành quả cho cuộc đời, để cuộc sống có ý nghĩa hơn
- Phê phán những người có lối sống hèn nhát, buông xuôi, đầu hàng, đổ lỗi cho số phận
- Liên hệ rút ra bài học nhận thức và hành động cho bản thân
III Cách cho điểm
- Điểm 7- 8: Đảm bảo tất cả các yêu cầu trên, bài viết thể hiện suy nghĩ đúng đắn, sâu sắc, lập luận chặt chẽ thuyết phục
- Điểm 5- 6: Cơ bản đảm bảo các yêu cầu trên, viết đúng kiểu bài, suy nghĩ đúng đắn, biết lập luận, song còn mắc một vài lỗi nhỏ
- Điểm 3- 4: Hiểu vấn đề nghị luận, viết đúng kiểu bài nhưng nội dung chưa đầy đủ, chưa sâu, lập luận chưa chặt chẽ, thuyết phục
Trang 4- Điểm 1- 2: Bài viết sơ sài, chưa xác định rõ yêu cầu bài, hoặc suy nghĩ thiếu cơ sở thuyết phục
- Điểm 0 – dưới 1: không làm bài hoặc viết không đúng yêu cầu của đề
Câu 2 (12,0 điểm)
I Yêu cầu về kĩ năng
- HS có kĩ năng làm bài văn nghị luận văn học, biết vận dụng tổng hợp các thao tác nghị luận như giải thích, phân tích, chứng minh… đặc biệt có kĩ năng cảm nhận và phân tích tác phẩm thơ
- Bố cục bài viết mạch lạc, lập luận chặt chẽ, rõ luận điểm Diễn đạt trôi chảy, lưu loát, văn viết có hình ảnh, cảm xúc, dẫn chứng thuyết phục, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp
II Yêu cầu về kiến thức
- HS phải biết vận dụng kiến thức lí luận văn học và kiến thức về một tác phẩm để giải thích, bình luận và chứng minh vấn đề
- Thí sinh có thể đưa ra những ý kiến, trình bày theo nhiều cách khác nhau, nhưng cần chính xác, hợp lí, rõ ràng, thuyết phục và nêu được các ý cơ bản sau:
1 Dẫn dắt, giới thiệu vấn đề nghị luận
- Giới thiệu khái quát về tác giả Nguyễn Duy và bài thơ Ánh trăng.
- Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: Sự giản dị, xúc động và ám ảnh của bài
thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy.
2 Giải thích vấn đề
- Giản dị: Sự bình dị, mộc mạc, không cầu kì, hoa mĩ Giản dị trong văn
chương không đồng nhất với đơn giản, dễ dãi
- Xúc động: Là tiếng lòng, sự dồn nén cao độ của cảm xúc được chính nhà
thơ gửi gắm trong tác phẩm Từ tiếng lòng của thi nhân, bằng thơ và qua thơ đến với người đọc, khơi gợi trong lòng người đọc những rung cảm, tình cảm đẹp đẽ
- Ám ảnh: Những giá trị sâu sắc gợi cho người đọc những trăn trở, suy
nghĩ, những cảm xúc không thể nào quên
Bài thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy là một bài thơ hội tụ đầy đủ ba yếu
tố: giản dị, xúc động và ám ảnh
3 Chứng minh
*Sự giản dị trong "Ánh trăng":
- Đề tài: Bài thơ lấy đề tài ánh trăng, vầng trăng - một đề tài quen thuộc
trong thơ ca dân tộc
- Chủ đề: Rất quen thuộc, bắt nguồn từ truyền thống đạo lí của dân tộc:
“Uống nước nhớ nguồn”, ân nghĩa thuỷ chung cùng quá khứ Để thể hiện nội
Trang 5dung chủ đề, nhà thơ chọn trăng - hình ảnh thiên nhiên đẹp đẽ, hồn nhiên,
khoáng đạt, tươi mát, làm biểu tượng cho quá khứ nghĩa tình, cho vẻ đẹp bình
dị, vĩnh hằng của đời sống, gợi nhắc con người có thái độ sống ân nghĩa thủy chung
- Thể thơ và cấu trúc: Bài thơ được viết theo thể ngũ ngôn rất bình dị Bài
thơ mang dáng dấp của một câu chuyện nhỏ được kể theo trình tự thời gian, theo dòng cảm nghĩ của tác giả, có sự kết hợp hài hoà, tự nhiên giữa tự sự và trữ tình
- Giọng điệu, ngôn ngữ : Giọng điệu, ngôn ngữ trong bài thơ tự nhiên như
lời tâm tình sâu lắng, nhịp thơ khi thì trôi chảy, nhịp nhàng theo lời kể, khi thì ngân nga thiết tha cảm xúc
*Những xúc động và ám ảnh của bài thơ "Ánh trăng" chủ yếu thể hiện qua nội dung tư tưởng bài thơ:
- Tình cảm giữa người và trăng trong quá khứ: Tình cảm giữa người và trăng chân thành, sâu nặng Mạch thơ khiến người đọc xúc động, ám ảnh bởi một quá khứ gian lao nhưng đẹp đẽ, nghĩa tình (DC + PT)
- Tình cảm giữa người và trăng theo thời gian:
Theo thời gian, cách cư xử của con người khiến ta trăn trở, day dứt Cuộc sống hiện đại, hào nhoáng nơi thị thành đã khiến con người quên đi quá khứ, quên đi người bạn nghĩa tình năm xưa (DC + PT)
Vầng trăng, ánh trăng đã được nhân cách hóa như con người, có tâm hồn,
có lẽ sống Trăng khiến chúng ta xúc động và ám ảnh bởi lối sống tình nghĩa, thủy chung, nhân ái, vị tha mà cũng rất nghiêm khắc (DC + PT)
Trăng đưa người trở về với quá khứ, để gợi nhắc bài học sâu sắc, thấm thía về lẽ sống cao đẹp, ân tình, thủy chung, nghĩa tình với quá khứ
4 Đánh giá
- Bài thơ giản dị từ đề tài, chủ đề đến hình ảnh, câu chữ, giọng điệu
- Bài thơ là bức thông điệp mà tác giả gửi đến cho những người lính vừa bước ra khỏi chiến trường, đồng thời cũng là thông điệp cho tất cả chúng ta: hãy
trân trọng quá khứ, hãy sống trọn đạo nghĩa: Uống nước nhớ nguồn.
Mỗi người hãy tự nhận ra phần "thiếu hụt" của mình để tự hoàn thiện mình, sống tốt đẹp hơn
- Liên hệ: Cần kế thừa, phát huy truyền thống đạo lý Uống nước nhớ nguồn – một truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta
III Cách cho điểm
- Điểm 11 – 12: Đáp ứng tốt các yêu cầu trên, trình bày bài sạch đẹp, lập luận chặt chẽ, câu văn giàu hình ảnh, cảm xúc, có sự sáng tạo
Trang 6- Điểm 9 – 10,75 điểm: Đảm bảo tương đối đầy đủ các ý cơ bản, bố cục bài rõ ràng, đầy đủ, lập luận chặt chẽ, trình bày bài sạch, đẹp, câu văn giàu cảm xúc Có thể mắc một vài lỗi nhỏ về diễn đạt, dùng từ, chính tả
- Điểm 7 – 8,75 điểm: Về cơ bản bài viết đủ ý, bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, trình bày bài sạch, đẹp Có thể mắc một vài lỗi nhỏ về diễn đạt, dùng
từ, chính tả
- Điểm 4 – 6,75: Bài viết chưa đủ ý, trình bày sơ sài, lập luận chưa được chặt chẽ, còn mắc một số lỗi về diễn đạt, dùng từ, chính tả
- Điểm 2 – 3,75: Bài viết thiếu ý nhiều, chưa biết cách lập luận, mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, lỗi câu
- Điểm 0,5 – 1,75: Bài viết thiếu ý, sơ sài, có vẻ chưa hiểu đề, mắc nhiều lỗi dùng từ, đặt câu, chính tả
- Điểm 0: Không hiểu đề, viết linh tinh hoặc để giấy trắng
* Lưu ý: Trên đây chỉ là gợi ý, các giám khảo cần vận dụng linh hoạt khi
cho điểm Sau khi chấm điểm từng câu, giám khảo cân nhắc để cho điểm toàn bài một cách hợp lý, đảm bảo đánh giá đúng trình độ học sinh, cần khuyến khích những bài làm có tính sáng tạo Điểm toàn bài cho lẻ đến 0,25 điểm.