- GV treo bảng phụ có ghi sẵn nội dung bài 2 lên bảng, sau đó gọi 2 HS lên bảng làm bài, cho cả lớp làm bài vào -> Với dạng bài tập này, để điền đúng số vào các ô trống trong bài, ta dựa
Trang 1TUẦN 1
Thứ hai, ngày 3 tháng 9 năm 2018
Hoạt động tập thể CHÀO CỜ
TOÁN TIẾT 1: ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A Kiểm tra đồ dùng học sinh.
- GV: Dựa vào cách đọc, viết các số có
3 chữ số vừa ôn lại để làm bài tập 1
Trang 2Ba trăm sáu mươi lăm 365
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2
- GV treo bảng phụ có ghi sẵn nội dung
bài 2 lên bảng, sau đó gọi 2 HS lên
bảng làm bài, cho cả lớp làm bài vào
-> Với dạng bài tập này, để điền đúng
số vào các ô trống trong bài, ta dựa vào
đâu ?
Năm trăm năm mươi lăm 555
Sáu trăm linh một 601
- Ta đọc, viết theo thứ tự từ trái sangphải, từ chữ số hàng trăm đến chữ sốhàng chục sau đó thêm chữ “mươi” vàđọc tiếp tới chữ số hàng đơn vị
b) 400; 399; 398; 397; 396; 395; 394; 393; 392; 391.
+ Vì số đầu tiên là 310, số thứ hai là
311, đếm 310, 311 rồi đến 312
+ Vì 310 + 1 = 311, 311 + 1 = 312 nênđiền 312
+ 311 là số liền sau của 310, 312 là sốliền sau của 311 nên điền 312
- Ta lấy số đó cộng thêm 1
+ Vì 400 – 1 = 399, 399 – 1 = 398 nênđiền 398
+ 399 là số liền trước của 400, 398 là
số liền trước của 399 nên điền 398
- Ta lấy số đó trừ đi 1
- Ta dựa vào quy luật của dãy số trongtừng phần
Trang 3=> Chốt: Bài 2 đã giúp các em củng cố
về thứ tự các số có 3 chữ số
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 3
- GV: Để điền được dấu cho đúng,
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 4
- Gọi HS đọc dãy số, GV ghi bảng
- Cần lưu ý so sánh các chữ số cùnghàng với nhau
- HS đọc, xác định yêu cầu
- Đọc: 375; 421; 573; 241; 735; 142
- Ta cần so sánh các số với nhau
- HS làm bài vào vở ô li
- 735 Vì khi so sánh các số với nhau,
số 735 có chữ số hàng trăm lớn nhất
- 142 Vì khi so sánh các số với nhau,
số 142 có chữ số hàng trăm nhỏ nhất
- Ta so sánh các chữ số hàng trăm,chục, đơn vị của từng số với nhau đểchọn đúng số theo yêu cầu
Trang 4+ Bài có mấy yêu cầu ? Là những yêu
- Gọi HS đọc lại hai dãy số vừa xếp
- Gọi HS giải thích cách xếp trong bài
- HS đọc: 537; 162; 830; 241; 519; 425
- Ta phải so sánh các số với nhau
- HS làm bài vào vở ô li, đọc bài, nhậnxét bài bạn
- Đối chiếu bài
- GV hệ thống lại kiến thức bài học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học
* Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
………
…
……… ………
Trang 5- Hiểu nội dung và ý nghĩa: Câu chuyện ca ngợi sự thông minh, tài trí của cậu bé.
2.Kĩ năng
KỂ CHUYỆN
- Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện
- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể cho phù hợpvới nội dung
A Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sách vở, đồ dùng học sinh
-Nhận xét học sinh chuẩn bị đồ dùng học tập đầu năm học mới
B Bài mới:
- Khởi động:
1.1 Khởi động
-Để tiết học sôi nổi và hiệu quả hơn,
cô và các em cùng khởi động trước
khi vào bài mới nhé!
- Hát
1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu chủ điểm: “Măng
non”:
Thiếu nhi như búp trên cành
Biết ăn, ngủ, biết học hành là ngoan
Đây là những câu thơ mà Bác Hồ
kính yêu của chúng ta khi nói về
thiếu nhi Lớp chúng mình cũng
trong lứa tuổi thiếu nhi hay còn được
gọi là “Măng non” đấy các em ạ Và
đặc biệt hơn là trùng với tên chủ
điểm của tuần 1 mà hôm nay lớp
mình sẽ được học đấy Các em cùng
giở SGK TV 3 tập 1, cô mời một bạn
đọc tên chủ điểm ngày hôm nay nào
- Giới thiệu bài:
? Treo tranh minh họa và hỏi: Tranh
vẽ cảnh gì ?
- Măng non
- Bức tranh vẽ cảnh một cậu bé đang nóichuyện với nhà vua, quần thần đangchứng kiến cuộc nói chuyện của haingười
Trang 6? Em thấy vẻ mặt của cậu bé thế nào
khi nói chuyện với nhà vua ?
-> GV: Muốn biết nhà vua và cậu bé
nói với nhau điều gì, vì sao cậu bé lại
tự tin được như vậy, chúng ta cùng
học bài hôm nay “Cậu bé thông
chia thành 3 đoạn rồi Bây giờ để
giúp các em đọc tốt hơn cô và các
- Giải nghĩa “Kinh đô”
- Hướng dẫn đọc đoạn: phân biệt lời
của người dẫn chuyện, lời cậu bé
? Cuối câu trên có dấu gì? Đây là lời
nói của ai? Ta cần đọc giọng ntn?
- Giải nghĩa: “om sòm”
- Hướng dẫn đọc đoạn: Cần đọc với
giọng oai nghiêm, nhấn “dám”
- HS nêu: ầm ĩ, gây náo động
- 4-5 HS đọc, cả lớp nghe và nhận xét
- HS nêu: tặng cho phần thưởng lớn
Trang 7- Giải nghĩa: “trọng thưởng”
- Hướng dẫn đọc đoạn: đọc phân biệt
được giọng dẫn chuyện và giọng của
nghỉ đúng dấu câu, phát âm đúng
Đọc phân biệt giọng
* GV đọc mẫu
- Gọi 1-2 HS đọc cả bài
-Gọi HS tự nhận xét mình
-Gọi HS nhận xét bạn
-Chuyển : Vừa cô và các em đã
luyện đọc từng đoạn, cô thấy lớp
mình đọc tốt rồi đấy ( nhận xét tùy
vào thực tế tiết dạy, khen thưởng –
nhắc nhở HS) Để giúp các em hiểu
sâu nội dung bài tập đọc này cô và
các em cùng vào phần Tìm hiểu bài
+ Em cảm thấy lệnh vua ban xuống
có thực hiện được không?
-À, tưởng chừng điều vô lí ấy khiến
dân làng chịu thua và lo sợ nhưng
trong lúc ấy lại xuất hiện một người
giúp được dân làng Vậy người đó là
ai và giúp bằng cách nào thì các em
cùng đọc thầm đoạn 2 Trả lời câu
hỏi:
+ Cậu bé đã làm cách nào để vua thấy
lệnh của ngài là vô lí?
- Lệnh cho mỗi nhà trong làng phảinộp gà trống biết đẻ trứng
Trang 8+Em thấy trong lệnh vua ban xuống
và câu chuyện của cậu bé kể với vua
có điều gì giống nhau?
->Cậu bé rất tinh nhanh khi lấy chính
lệnh vô lí của nhà vua để tạo ra câu
chuyện kể vô lí của chính mình nhằm
đối đáp lại với vua để ông tự nhận ra
sư vô lí từ lệnh của mình một cách
khéo léo
- Dù biết đã tìm được người tài nhưng
vua vẫn muốn thử tài cậu bé lần nữa
Vậy trong cuộc thử tài lần sau vua đã
thử cậu điều gì và cậu bé xử trí ra sao
các em cùng đọc thầm đoạn 3 để trả
lời câu hỏi
+Lần này, nhà vua đã ra lệnh gì cho
cậu bé?
+Theo em, lời đề nghị này có làm
được không? Vì sao?
+ Vậy, để đáp lại lệnh vua cậu bé đã
làm như thế nào?
+ Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy?
-GV nhận xét phần tìm hiểu bài
* Luyện đọc lại:
Để giúp các em đọc hay hơn, diễn
cảm hơn cô và các em cùng luyện đọc
- Nêu nhiệm vụ của nội dung kể
chuyện trong tiết học: Trong phần kể
chuyện hôm nay, các em sẽ quan sát 3
cũng vô lí
-Đều là những điều vô lí, hoangđường k có thực : gà trống k thể dẻtrứng và bố không thể đẻ em béđược
-Nhà vua đưa một con chim sẻ vàyêu cầu làm 3 mâm cỗ
-Không thể thực hiện được vì 1 conchim sẻ rất nhỏ k thể làm đủ được 3mâm cỗ
- Cậu bé yêu cầu Đức Vua rèn chiếckim thành một con dao thật sắc để
xẻ thịt chim
- Yêu cầu việc vua không làm nổi
để không phải thực hiện lệnh vua
-3 nhân vật: Người dẫn chuyện,vua, cậu bé
-3 HS đọc-HS tự nhận xét mình
Trang 9tranh minh hoạ 3 đoạn câu chuyện,
dựa vào nội dung bài tập đọc vừa học
để kể lại từng đoạn câu chuyện “Cậu
bé thông minh”
2 Hướng dẫn kể từng đoạn của câu
chuyện theo tranh:
- Thái độ của nhà vua như thế nào ?
- Yêu cầu HS kể lại
- GV nhận xét
* Kể đoạn 3: Tranh 3
- Trong cuộc thử tài lần sau Đức Vua
yêu cầu cậu bé làm gì ?
- Cậu bé yêu cầu sứ giả làm gì ?
- Thái độ của nhà vua thay đổi ra sao?
- Yêu cầu HS kể lại
- GV nhận xét
+ HS chọn đoạn mình thích kể lại
+ 3 HS nhìn tranh kể nối tiếp
+ HS kể lại toàn truyện
+ HS kể phân vai
? Trong câu chuyện, em thích nhân
vật nào ? Vì sao ?
? Câu chuyện ca ngợi điều gì?
- HS quan sát tranh, trả lời:
- Quân lính đang thông báo lệnh củavua: Mỗi làng phải nộp một con gàtrống biết đẻ trứng
- Dân làng rất lo sợ khi nghe lệnhvua ban
- HS kể, lớp theo dõi nhận xét theotừng tiêu chí GV đã đưa ra
- Cậu kêu khóc om sòm và bảo: Bốcon mới đẻ em bé, bắt con đi xinsữa cho em Con không xin đượcliền bị bố đuổi đi
- Nhà vua giận giữ, quát cậu bé làláo, dám đùa với vua
- Đức Vua yêu cầu cậu bé làm 3mâm cỗ từ 1 con chim sẻ nhỏ
- Cậu bé yêu cầu sứ giả: về tâu vớiĐức Vua rèn chiếc kim khâu thành
1 con dao thật sắc để xẻ thịt chim
- Vua biết đã tìm được người tài,nên trọng thưởng cho cậu bé, gửicậu vào trường học để rèn luyện
Trang 10=> Nhờ sự thông minh của cậu bé cả
làng không phải chịu tội và nhà Vua
thì tìm được người tài giúp nước, đưa
- Những công việc thiếu nhi cần làm để tỏ lòng kính yêu với Bác Hồ
- Luôn luôn rèn luyện và làm theo Năm điều Bác Hồ dạy
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một số bài thơ, bài hát, câu chuyện, tranh ảnh, băng hình về Bác Hồ, đặc biệt
là về tình cảm giữa Bác Hồ với thiếu nhi
- Giấy khổ to, bút viết bảng (phát cho các nhóm)
- Năm điều Bác Hồ dạy
- Vở Bài tập Đạo đức 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A Giới thiệu bài
- GV nêu nội dung, yêu cầu của môn học Đạo Đức ở lớp 3
B Bài mới:
Trang 11HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Hoạt động 1: Thảo luận nhóm:
Mục tiêu: HS biết được:
- Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại có công
lao to lớn đối với đất nước, với dân tộc
- Tình cảm giữa thiếu nhi với Bác Hồ
- Đặt tên: Bác Hồ và cháu thiếu nhi/Ai
yêu nhi đồng bằng Bác Hồ Chí Minh
+ Ảnh 4:
- Nội dung: Bác đang chia kẹo cho các
cháu thiếu nhi
- Đặt tên: Bác Hồ chia kẹo cho các
cháu thiếu nhi
- Nhận xét bổ sung ý kiến của các
nhóm
- Yêu cầu thảo luận cả lớp để tìm hiểu
thêm về Bác theo những câu hỏi gợi ý
4 Bác Hồ đã có công lao to lớn như thế
nào với dân tộc ta?
Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ
An Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại của dân
tộc ta và là người có công rất lớn đối
với đất nước, với dân tộc ta Bác là vị
Chủ tịch đầu tiên của nước Việt Nam,
- Tiến hành quan sát từng bức tranh
Trang 12là người đã đọc bản Tuyên ngôn Độc
lập, khai sinh ra nước ta- nước Việt
Nam Dân chủ Cộng hoà tại quãng
trường Ba Đình, Hà Nội ngày
2/9/1945 Trong cuộc đời hoạt động
cách mạng của mình, Bác Hồ đã mang
nhiều tên gọi như : Nguyễn Tất Thành,
Nguyễn Ai Quốc, Hồ Chí Minh, anh
Ba, ông Ké,… Nhân dân Việt Nam ai
cũng kính yêu Bác Hồ, đặc biệt là các
cháu thiếu nhi Bác Hồ cũng luôn quan
tâm và yêu quý các cháu
1 Qua câu chuyện, em thấy tình cảm
của các cháu thiếu nhi đối với Bác Hồ
như thế nào?
2 Em thấy tình cảm của Bác Hồ với
các thiếu nhi như thế nào?
=> KL: Bác rất yêu quý các cháu thiếu
nhi, Bác luôn dành cho các cháu những
tình cảm tốt đẹp Ngược lại, các cháu
thiếu nhi cũng luôn kính yêu Bác, yêu
2 Bác Hồ cũng rất yêu quý các cháuthiếu nhi Bác đón các cháu, vui vẻquây quần bên các cháu, dắt cáccháu ra vườn chơi, chia kẹo, căn dặncác cháu, ôm hôn các cháu…
Trang 13điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng.
Cách tiến hành:
- Yêu cầu: Thảo luận cặp đôi, ghi ra
giấy các việc cần làm của thiếu nhi để
tỏ lòng kính yêu Bác Hồ
- Yêu cầu HS đọc hiểu 5 điều Bác Hồ
dạy
- Năm điều Bác Hồ dạy dành cho ai?
- Những ai đã thực hiện được theo 5
điều Bác Hồ dạy và đã thực hiện như
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
- HS viết bảng con các số 537; 162; 519; 142; 573 theo thứ tự từ bé đến lớn
Trang 14- Hỏi cả lớp: Nêu cách đọc, viết, so sánh các số có 3 chữ số (HS nêu lại kiến thức)
- GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Luyện tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1
- Cho HS làm bài cá nhân
- Nhận xét, chốt kết quả
+ Dựa vào qui tắc nào để làm phần a và
b
+ Cách cộng, trừ các phép tính ở cột a,
b có gì khác so với cách cộng các phép
tính ở cột c ?
=> Chốt: Bài 1 lại mối quan hệ giữa
phép cộng và phép trừ: lấy tổng trừ số
hạng này ra số hạng kia
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2.
- Yêu cầu HS vận dụng cách thực hiện
tính cộng, trừ các số có 2, 3 chữ số đã
học làm bài vào vở
- Nhận xét, chốt kết quả
- Gọi HS nêu cách thực hiện tính ở 1
vài phép tính
- Khi đặt tính để cộng, trừ số có 3 chữ
số con cần chú ý gì?
- Ta thực hiện cộng, trừ các số có 2, 3
chữ số theo thứ tự nào ?
=> Chốt: Bài 2 củng cố cách thực hiện
các phép tính cộng, trừ các số có 3 chữ
số dạng tính viết trường hợp không
- HS đọc, xác định yêu cầu
- HS làm bài vào SGK
- Đổi sách kiểm tra
+ Cách cộng, trừ các phép tính ở cột a,
b là dựa vào cách cộng, trừ nhẩm các
số tròn chục, tròn trăm
+ Cách cộng các phép tính ở cột c là dựa vào cách phân tích số thành tổng các trăm, chục, đơn vị
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào vở ô li, đọc bài, nhận xét bài bạn
- Đối chiếu bài
Kết quả:
352 732 418 395
+ – + –
416 511 201 44
768 211 619 351
- HS nêu
- Viết các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau
- Tính theo thứ tự từ phải sang trái, đơn
vị cộng (trừ) đơn vị, chục cộng (trừ) chục, trăm cộng (trừ) trăm
Trang 15Bài 3:
- Gọi HS đọc bài toán
+ Bài cho biết gì, hỏi gì?
-> GV tóm tắt bài toán bằng sơ đồ:
- Nêu các bước giải bài toán có lời văn
=> Chốt: Bài 3 củng cố các bước giải
bài toán có lời văn thuộc dạng ít hơn
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn HS tóm tắt và giải bài
toán
- Hướng dẫn HS trình bày vào vở
- Nhận xét
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai
nhanh - Ai đúng ?
- Cử 2 đội chơi, mỗi đội 4 em
- Luật chơi: Đội nào làm nhanh, lập
được nhiều phép tính đúng thì đội đó
200 + 600 = 800 (đồng)Đáp số: 800 đồng
- HS đọc, xác định yêu cầu
- Lắng nghe
- HS thực hành chơi:
Trang 16- GV hệ thống lại kiến thức bài học.
- Dặn HS về chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học
* Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
………
……… ………
********************************
CHÍNH TẢ
TIẾT 1: CẬU BÉ THÔNG MINH
I MỤC TIÊU:
- Chép lại chính xác, củng cố cách trình bày đoạn văn
- Ôn bảng chữ: Điền đúng 10 chữ cái, tên của 10 chữ cái đó vào ô trống trongbảng và học thuộc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 GV: Bảng phụ
2 HS: SGK, vở chính tả, VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: kiểm tra đồ dùng học sinh
B Bài mới:
1.1 Khởi động
1.2 Giới thiệu bài:
- Giờ chính tả hôm nay các em sẽ nhìn
bảng và chép lại một đoạn trong bài
“Cậu bé thông minh” sau đó đi làm
các bài tập chính tả phân biệt l/n;
an /ang và cùng ôn lại 10 chữ cái đầu
Trang 17của bảng chữ cái.
2 Hướng dẫn HS tập chép:
- GV chiếu bài viết mẫu, đọc mẫu đoạn
văn
+ Đoạn chép có mấy câu?
+ Những chữ nào trong bài chính tả
viết hoa? Vì sao?
+ Lời nói của cậu bé được đặt sau
những dấu câu nào?
- GV hướng dẫn viết từ khó
“chim sẻ” : H đọc-phân tích tiếng “sẻ”
“xẻ thịt” : âm đầu “xẻ” được viết là gì
“kim khâu”: H đọc, phân tích
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ làm bài
- Nhận xét, chốt đáp án
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 3
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ làm bài, sau
-HS phân tích
-HS đọc-HS viết bảng-HS viết vở
2- HS làm bài vào VBT, đọc bài, nhậnxét bài bạn
- Đối chiếu bài
Trang 1810 ê ê
- Nối tiếp đọc thuộc
C Củng cố - Dặn dò: (4’)
VN: Học thuộc tên 10 chữ trong bảng
* Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
- Nhận biết được sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào và thở ra.
- Quan sát hình minh họa, chỉ và nói được tên các bộ phận của cơ quan hô hấp
- Biết và chỉ được trên sơ đồ đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra
- Hiểu được vai trò của không khí và hoạt động thở đối với sự sống của conngười
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 GV: Tranh ảnh SGK, tranh ảnh có liên quan đến bài học (nếu có)
2 HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS, nhận xét
- Yêu cầu HS cả lớp đứng lên, quan sát
sự thay đổi của lồng ngực khi ta thở sâu,
thở bình thường theo các bước:
+ Tự đặt tay lên ngưc mình sau đó thực
hành hai động tác thở sâu và thở bình
thường như bạn nhỏ trong hình 1 SGK
trang 4
+ Đặt tay lên ngưc bạn bên cạnh, nhận
biết sự thay đổi lồng ngực của bạn khi
Trang 19ngực có gì khác nhau?
=> GVKL:
+ Khi hít vào lồng ngực phồng lên vì
phổi nhận nhiều không khí nên phổi căng
lên Khi thở ra hết sức lồng ngực xẹp
xuống vì đã đưa hết không khí ra ngoài
+ Sự phồng lên và xẹp xuống của lồng
ngực khi ta hít vào và thở ra diễn ra liên
tục và đều đặn
+ Hoạt động hít vào và thở ra liên tục và
đều đặn chính là hoạt động hô hấp
2 Hoạt động 2: (8’) Cơ quan hô hấp.
- GV: Theo con, những hoạt động nào
của cơ thể giúp chúng ta thực hiện hoạt
động thở?
- Yêu cầu HS quan sát hình minh họa các
bộ phận của cơ quan hô hấp ở H2, trang
5, SGK và nêu tên các bộ phận đó
- Nhận xét và KL: Cơ quan thực hiện
việc trao đổi khí giữa cơ thể và môi
trường được gọi là cơ quan hô hấp Cơ
quan hô hấp bao gồm: mũi, phế quản,
khí quản và hai lá phổi Trong đó mũi,
phế quản, khí quản làm nhiệm vụ dẫn
khí; hai lá phổi làm nhiệm vụ trao đổi
khí
3 Hoạt động 3: (10’) Đường đi của
không khí.
- Yêu cầu HS quan sát hình minh họa
đường đi của không khí trong hoạt động
thở ở H3, trang 5, SGK Sau đó hỏi:
- Hình nào minh họa đường đi của không
- Yêu cầu HS chỉ hình minh họa và nói
rõ đường đi của không khí khi ta hít vào,
thở ra (treo hình minh họa 3 lên bảng
cho HS chỉ)
- HS tự do phát biểu ý kiến
- HS quan sát và nối tiếp phát biểu:+ Các bộ phận của cơ quan hô hấp:mũi, phế quản, khí quản và hai láphổi
- Lắng nghe, ghi nhớ
- HS quan sát và nối tiếp phát biểu:
- Hình bên trái minh họa đường đicủa không khí khi ta hít vào vì mũitên chỉ có hướng từ ngoài môi trườngvào trong cơ quan hô hấp mà đầu tiên
là mũi
- Hình bên phải minh họa đường đicủa không khí khi ta thở ra vì mũi tênchỉ có hướng từ trong cơ quan hô hấp
ra ngoài môi trường
- 2-3 HS lên bảng chỉ và nêu Các HSkhác theo dõi, nhận xét, bổ sung.+ Khi hít vào, không khí đi từ mũiqua khí quản, phế quản rồi vào 2 láphổi
+ Khi thở ra, không khí đi từ 2 lá phổiqua phế quản, khí quản đến mũi rồi rangoài môi trường
- Lắng nghe, ghi nhớ
- HS thực hiện
- HS tự liên hệ trả lời
Trang 20- Hướng dẫn: Khi hít vào (thở ra), không
khí đi từ bộ phận nào đến bộ phận nào
của cơ quan hô hấp?
- GV nhận xét, KL về đường đi của
không khí trong hoạt động thở
4 Hoạt động 4: Vai trò của cơ quan hô
- Con đã bao giờ bị dị vật mắc vào mũi
chưa? Khi đó con cảm thấy như thế nào?
- GV: Khi chúng ta bị bịt mũi, nín thở,
quá trình hô hấp không thực hiện được,
làm cho cơ thể bị thiếu ôxi dẫn đến khó
chịu Nếu nín thở lâu từ 3 đến 4 phút,
người ta có thể bị chết Vì vậy cần phải
giữ gìn cho cơ quan hô hấp luôn hoạt
động liên tục và đều đặn Khi có dị vật
làm tắc đường thở, chúng ta cần phải cấp
cứu để lấy dị vật ra ngay
- GV kết luận chung đưa ra nội dung
- Đọc lưu loát được cả bài, đọc đúng các từ khó trong bài
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi câu thơ, mỗi dòng thơ, mỗi khổ thơ
- Hiểu nội dung từng câu thơ và ý nghĩa của bài thơ: Hai bàn tay rất đẹp, rất có ích và đáng yêu
Trang 21- HS học thuộc lòng bài thơ.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK, Bảng phụ
2 HS: SGK
A Kiểm tra bài cũ:
B Bài mới:
1.1 Khởi động
-Trước khi vào bài học ngày hôm
nay cô và các em cùng khởi động
về bàn tay với hình dáng khác nhau
Trong bài tập đọc ngày hôm nay đôi
bàn tay ấy được tác giả Huy Cận
dành tình cảm như thế nào thì cô và
các em cùng vào bài đọc “Hai bàn
- Hướng dẫn đọc đoạn: ngắt hơi sau
mỗi dòng thơ, đọc với giọng nhẹ
- Hướng dẫn đọc đoạn: phát âm
đúng, ngắt hơi sau mỗi dòng thơ
Trang 22- Hướng dẫn đọc đoạn: ngắt hơi giữa
các dòng thơ ngắn hơn và nghỉ hơi
giữa các câu thơ thể hiện trọn vẹn 1
-Gọi HS khác đọc đúng “siêng năng”
? Em hiểu siêng năng là ntn?
+ Gọi 5 HS đọc nối tiếp đoạn
+ Hướng dẫn đọc cả bài: giọng vui
tươi, nhẹ nhàng Ngắt hơi và phát âm
đọc tốt rồi, để hiểu nội dung bài thơ
hơn cô và các em cùng vào phần tìm
- HS đọc
-HS giải nghĩa-HS đọc
Trang 23- GV: Những hình ảnh so sánh trên
cho ta thấy hai bàn tay bé không chỉ
đẹp mà còn rất đáng yêu và thân thiết
với bé Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp
các khổ thơ sau để thấy được điều
này
- Yêu cầu HS đọc thầm 4 khổ thơ
còn lại và quan sát tranh 2, 3, 4, 5
- Hai bàn tay thân thiết với bé như
=> GV chốt, nêu ND bài: Bài thơ
cho thấy hai bàn tay rất đẹp, rất có
- Đọc thầm bài, quan sát tranh, trả lời:
- Hai bàn tay của bé được so sánh vớinhững nụ hoa hồng, những ngón tayxinh xinh như những cánh hoa
- Hai bàn tay của bé đẹp và đáng yêu
- Lắng nghe
- Đọc thầm bài, quan sát tranh, trả lời:
- Hai bàn tay thân thiết với bé, giúp bénhiều việc tốt
+ Buổi tối: 2 hoa (hai bàn tay) ngủ cùngbé: hoa kề bên má, hoa ấp cạnh lòng.+ Buổi sáng: tay giúp bé đánh răng, chảitóc
+ Khi bé học bài: bàn tay siêng nănglàm cho những hàng chữ nở hoa trêngiấy
+ Những khi một mình: bé thủ thỉ tâm
sự với đôi bàn tay như với bạn
- HS nối tiếp phát biểu ý kiến
+ Con thích khổ thơ 1 vì hai bàn tayđược tả đẹp như hoa mới nở trên cành.+ Con thích khổ thơ 2 vì hai bàn tay lúcnào cũng ở bên em, cả khi em ngủ.+ Con thích khổ thơ 3 vì có hình ảnh rấtđẹp: răng trắng hoa nhài, tóc ngời ánh
Trang 24+ Con thích khổ thơ 4 vì hình ảnh bàntay làm nở hoa trên giấy là hình ảnhđẹp
+| Con thích khổ thơ 5 vì hình ảnh bạnnhỏ thủ thỉ cùng đôi bàn tay là hình ảnhrất vui, rất thú vị
- Hai bàn tay bé rất đẹp, đáng yêu và cóích
- Dặn dò HS về nhà học thuộc lòng bài thơ, nhận xét tiết học
* Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
- Bước đầu giúp HS làm quen với biện pháp tu từ: so sánh
- Rèn kĩ năng tìm từ chỉ sự vật, tìm biện pháp so sánh trong đoạn thơ, đoạn văn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 GV: Bảng phụ, 1 số hình ảnh liên quan đến bài 2 (cánh diều dấu á,….)
2 HS: SGK, Vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A Giới thiệu bài: GV giới thiệu qua về nội dung chương trình LTVC HS sẽ học
Trang 25- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Gọi HS đọc khổ thơ
- Yêu cầu HS nhớ lại kiến thức về từ chỉ
sự vật đã học ở lớp 2 để làm bài tập vào
bảng con
- GV chữa bài, tuyên dương HS làm bài
đúng, nhanh nhất Yêu cầu HS dưới lớp
kiểm tra bài lẫn nhau
+ Thế nào là từ chỉ sự vật? Cho VD
- GV giới thiệu thêm: Các từ chỉ bộ phận
của người như mắt, tay, tóc; con vật:
chân, lông, cũng được gọi là từ chỉ sự
vật
=> Chốt: Bài 1 củng cố kiến thức về từ
chỉ sự vật cho HS
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Gọi HS đọc các câu thơ, câu văn
- GV giới thiệu về so sánh: Trong cuộc
sống hằng ngày, khi nói đến 1 sự vật, sự
việc nào đó, các con đã biết nói theo
cách so sánh đơn giản VD như: Râu ông
dài và bạc như cước; Bạn Thu cao hơn
bạn Liên; Đó chính là so sánh
- GV làm bài mẫu phần a:
- Yêu cầu HS đọc 2 câu thơ trong phần a
- Tìm các từ chỉ sự vật trong 2 câu thơ
trên
- Hai bàn tay em được so sánh với gì?
- Theo con, vì sao hai bàn tay em bé lại
được so sánh với hoa đầu cành?
=> KL: Trong 2 câu thơ trên, hai bàn tay
em bé được so sánh với hoa đầu cành
Hai bàn tay em bé và hoa đầu cành đều
Tay em chải tóc Tóc ngời ánh mai.
- Từ chỉ sự vật là từ chỉ người, đồ vật,con vật, cây cối VD: bút, sách vở,
- Đó là: hai bàn tay em và hoa đầucành
- Hai bàn tay em được so sánh với hoa đầu cành.
- Vì hai bàn tay em bé thật nhỏ xinh,đẹp như những bông hoa đầu cành
Trang 26- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh đổi chéo vở và
kiểm tra bài cho nhau
- GV nhận xét, chữa bài
(Cho HS xem tranh minh họa cánh diều
– dấu á; mặt biể - tấm thảm )
=> KL:
+ Muốn so sánh được ta cần mấy sự vật?
(Các sự vật muốn so sánh được với nhau
cần có điều kiện gì?)
- GV: + Các tác giả đã quan sát rất tinh tế
nên phát hiện ra sự giống nhau giữa các
sự vật trong thế giới xung quanh ta
+ Khi so sánh ta có thể so sánh nét tương
đồng, nét gần giống nhau của sự vật với
con người, của sự vật với sự vật Để làm
được như vậy, các con cần quan sát thật
- Mặt biển và tấm thảm khổng lồ đều
rộng và phẳng Màu ngọc thạch làmàu xanh biếc, sáng trong Vì thế mới
so sánh mặt biển sáng trong như tấmthảm khổng lồ bằng ngọc thạch
- Cánh diều và dấu á có cùng hìnhdáng, hai đầu đều cong cong lên
+ Con thích hình ảnh so sánh a vìcảnh biển đẹp và êm như một tấmthảm khổng lồ màu xanh ngọc bích.+ Hình ảnh so sánh ở câu c thật hay vìcánh diều giống hết dấu “á” mà chúngcon viết hằng ngày
+ Hình ảnh so sánh ở câu d rất bấtngờ: dấu hỏi được ví với 1 vành tainhỏ, hỏi rồi lắng nghe xem người ta
Trang 27=> KL: Mỗi hình ảnh so sánh có 1 nét
riêng Các con cần chú ý quan sát các sự
vật, hiện tượng trong cuộc sống hằng
ngày, từ đó sẽ cảm nhận được vẻ đẹp của
các sự vật, hiện tượng đó và biết so sánh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2HS lên bảng làm bài:
Trang 28Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1.
+ Bài có mấy yêu cầu? Là những yêu
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2.
- Nêu thành phần của x trong 2 phép
tính a và b
- Yêu cầu HS vận dụng quy tắc tìm số
hạng chưa biết đã học làm bài vào vở,
- HS làm bài vào bảng con, đọc bài,nhận xét bài bạn
- Đối chiếu bài
- Tính theo thứ tự từ phải sang trái, đơn
vị cộng (trừ) đơn vị, chục cộng (trừ)chục, trăm cộng (trừ) trăm
- HS đọc, xác định yêu cầu
- Phần a: x là số bị trừ chưa biết, phầnb: x là số hạng chưa biết
- HS làm bài vào vở ô li, đọc bài, nhậnxét bài bạn
- Đối chiếu bài
Trang 29=> Chốt: Bài 3 củng cố các bước giải
và trình bày bài giải bài toán có lời văn
- Đối chiếu bài giải
Bài giải:
Đội đồng diễn thể dục đó có số nữ là:
285 – 140 = 145 (người) Đáp số: 145 người.
- HS nêu
- HS đọc, xác định yêu cầu
- Quan sát hình
- HS thực hành trên bộ đồ dùng xếpthành hình theo yêu cầu
- Lớp kiểm tra chéo, nhận xét
C Củng cố - Dặn dò:
- GV hệ thống lại kiến thức bài học
- Dặn HS về nhà ôn lại bài và làm bài trong VBT Toán, nhận xét tiết học
* Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
………
……… ………
********************************
THỦ CÔNG BÀI 1: GẤP TÀU THỦY HAI ỐNG KHÓI (tiết 1)
Trang 30I MỤC TIấU:
- HS biết cỏch gấp tàu thuỷ hai ống khúi
- Rốn kĩ năng gấp tàu thuỷ hai ống khúi Cỏc nếp gấp tương đối thẳng, phẳng
Tàu thủy tương đối cõn đều
- HS yờu thớch mụn học HS khộo tay: Gấp được tàu thủy hai ống khúi
với cỏc nếp gấp thẳng, phẳng Tàu thủy cõn đối
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 GV: - Mẫu tàu thuỷ hai ống khúi đó gấp sẵn
- Tranh quy trỡnh gấp tàu thủy hai ống khúi
2 HS: Sỏch thủ cụng Giấy nhỏp, giấy thủ cụng Bỳt màu, kộo thủ cụng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Mở đầu
- GV giới thiệu nội dung chương trỡnh mụn Thủ cụng lớp 3
- Kiểm tra dụng cụ, đồ dựng học tập của HS và nhận xột
2 Bài mới:
Thủ cụng
Bài 1: Gấp tàu thuỷ hai ống khói
I Mục tiêu
- H biết gấp tàu thuỷ hai ống khói
- Gấp tàu thuỷ hai ống khói đúng qui trình kỹ thuật
- Giáo dục H lòng yêu thích gấp hình
II Đồ dùng dạy học
- G: Mẫu tàu thuỷ hai ống khói, tranh qui trình.
- H : Giấy thủ công, kéo, keo dán
III Các hoạt động dạy- học.
Tiết 1 1.Kiểm tra: (2-3’) - G kiểm tra đồ dùng học tập của H.
Trang 31- Thao tác gấp, cắt nh lớp 2
* Bớc 2: Gấp lấy điểm giữa và hai
đờng dấu giữa hình vuông
- Gấp tờ giấy hình vuông làm 4
phần bằng nhau để lấy điểm O
và hai đờng dấu gấp giữa hình
vuông Mở tờ giấy ra (H2)
* Bớc 3: Gấp tàu thuỷ hai ống khói
- Đặt tờ giấy hình vuông lên bàn
(mặt kẻ ô lên trên) Gấp lần lợt 4
đỉnh của HV và 4 đỉnh tiếp
giáp nhau ở điểm O và các cạnh
gấp vào phải nằm đúng đờng
dấu gấp giữa hình (H3)
Lật mặt sau gấp 3 lần tơng tự
đ-ợc H4, H5, H6
Từ H6 dùng ngón tay trỏ cho vào
khe giữa của 1 ô vuông và dùng
ngón cái dẩy ô vuông đó lên
Cũng làm tơng tự nh vậy với ô
vuông đối diện đợc hai ống khói
của tàu thủy (H7)
Lồng 2 ngón tay trỏ vào phía dới
hai ô vuông còn lại kéo sang hai
phía Đồng thời dùng ngón cái và
ngón giữa ép vào đợc tàu thủy
Trang 32- Nêu lại các bước gấp tàu thuỷ hai ống khói?
- Dặn HS về nhà tiếp tục tập gấp tàu thuỷ hai ống khói và giờ sau mang giấy thủ
công để gấp tàu thủy 2 ống khói hoàn chỉnh chấm điểm
* Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
……… ………
- Củng cố cách viết chữ hoa A, viết tên riêng và câu ứng dụng
- Rèn kĩ năng viết chữ đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tấm bìa chữ hoa A
- Vở mẫu
- Bảng phụ ( có mẫu viết )
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Luyện viết bảng con
a) Luyện viết các chữ hoa
+ Nhận xét độ cao các con chữ hoa
- GV treo các chữ mẫu A, V, D và
hướng dẫn HS luyện viết 3 chữ này
- GV hướng dẫn qui trình viết con chữ
- GV: Vừ A Dính là tên một thiếu niên
anh hùng người dân tộc H’mông
- Nhận xét độ cao và khoảng cách các
con chữ?
- Viết vào bảng con
- HS đọc:
- Chữ hoa V, A, D và chữ h cao 2,5 li,
các chữ còn lại cao 1 li
- Khoảng cách giữa các chữ bằng
khoảng cách viết một con chữ o.
Trang 33- GV hướng dẫn qui trình viết
- Yêu cầu HS viết bảng con
c) Luyện viết câu ứng dụng
- Yêu cầu HS đọc câu ứng dụng
- GV giải nghĩa: anh em thân thiết gắn
bó với nhau như chân với tay, lúc nào
cũng phải yêu thương đùm bọc nhau
+ Nhận xét độ cao và khoảng cách giữa
các con chữ? Giữa các chữ?
- GV hướng dẫn qui trình viết
2 HS viết vở
- GV nêu nội dung yêu cầu viết vở
+ Dòng 1 ta viết con chữ gì? Viết lại
mấy lần? Dựa vào đâu?
- GV cho HS quan sát vở mẫu
đ cao 2 li Chữ t cao 1,5 li Các
chữ còn lại cao 1 li
- Khoảng cách giữa các con chữ bằngnửa con chữ o
- Khoảng cách giữa các chữ bằng con
- Dặn HS về nhà hoàn thành tiếp bài viết, nhận xét tiết học
* Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
……… ………
- Trên cơ sở phép cộng không nhớ đã học, HS biết cách thực hiện phép cộng các
số có ba chữ số (có nhớ 1 lần sang hàng chục hoặc hàng trăm)
- Củng cố biểu tượng về tính độ dài đường gấp khúc
- Rèn kĩ năng thực hiện cộng các số có ba chữ số (trường hợp có nhớ), giải bàitoán có lời văn liên quan đến độ dài đường gấp khúc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 GV: Bảng phụ
2 HS: SGK, vở ô li
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
Trang 34- Gọi 2HS lên bảng làm bài:
+ Để thực hiện phép tính này dưới
dạng tính viết em thực hiện theo mấy
bước, là những bước nào ?
- Gọi 1HS đứng tại chỗ nêu bước đặt
tính, GV nhận xét đúng sai và ghi bảng
- GV hướng dẫn HS thực hiện tính:
+ Hãy cộng các chữ số đơn vị với nhau
+ 12 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
- Vậy ta viết 2 vào hàng đơn vị và nhớ
+ Hãy cộng các chữ số trăm với nhau
- GV cho HS nêu lại cách thực hiện
- HS nối tiếp nêu
435 * Tính từ phải sang trái: + - 5 cộng 7 bằng 12, viết 2,
Trang 35- Vậy 435 cộng 127 bằng bao nhiêu?
- Phép cộng này có gì khác với các
phép cộng các con đã học?
- Phép cộng con vừa thực hiện có nhớ
mấy lần và nhớ từ hàng nào sang hàng
- Để thực hiện phép tính này dưới dạng
tính viết em thực hiện theo mấy bước,
- Vậy 256 cộng 162 bằng bao nhiêu?
- Phép cộng con vừa thực hiện có nhớ
mấy lần và nhớ từ hàng nào sang hàng
- Đây là phép cộng số có ba chữ số cónhớ một lần từ hàng đơn vị sang hàngchục
- Thực hiện theo 2 bước: bước đặt tính
- 256 + 162 = 418
- Là phép cộng có nhớ một lần từ hàng chục sang hàng trăm.
+ Giống: đều là cộng 2 số có 2 chữ sốvới nhau trong trường hợp có nhớ 1lần
+ Khác: Phép cộng 435 + 127 là có nhớ từ hàng đơn vị sang hàng chục còn phép cộng 256 + 162 là có nhớ từ hàng chục sang hàng trăm.
- Lắng nghe, ghi nhớ
Trang 36
cộng có nhớ một lần từ hàng chục sang
hàng trăm
=> KL:
- Muốn cộng các số có 3 chữ số với
nhau ta thực hiện như thế nào?
- Khi cộng có nhớ con cần cần lưu ý gì?
- Con vừa thực hiện cộng các số có 3
chữ số trong trường hợp nào?
- Các phép tính cộng con vừa làm được
nhớ mấy lần và nhớ từ đâu sang đâu?
- Bài làm giúp ta bước đặt tính, ta cònphải tính
- Tính từ phải sang trái, cộng từ hàngđơn vị đến hàng trăm
- HS làm bài vào sách
- Đối chiếu bài
Kết quả:
256 417 555 146 227+ + + + +
125 168 209 214 337
381 585 864 360 564
- Cộng trong trường hợp có nhớ
- Có nhớ 1 lần từ hàng đơn vị sanghàng chục
182 361 283 136 172
Trang 37- Gọi HS nêu cách thực hiện tính ở 1
vài phép tính
- Nhận xét hai phép tính đầu ở bài 1 và
bài 2
=> Chốt: Vậy qua bài 1 và 2, con cần
có lưu ý gì khi thực hiện cộng có nhớ?
- Khi đặt tính và tính ta cần chú ý gì?
- Nhận xét, KL
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 3.
- Các phép tính trong bài có đặc điểm
gì?
- Yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã
học làm bài vào vở, gọi 1HS làm bảng
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 4.
- Đường gấp khúc ABC có độ dài các
đoạn thẳng bằng bao nhiêu?
- Cho HS áp dụng quy tắc làm bài vào
có nhớ 1 lần từ hàng chục sang hàngtrăm
- Cộng giá trị nhớ vào hàng sau khithực hiện lần cộng tiếp theo
- Đặt các chữ số trong cùng 1 hàngthẳng cột với nhau, tính lần lượt từ phảisang trái
- HS đọc
- Các phép tính trong bài là phép cộngcác số có 3 chữ số
- HS làm bài vào vở ô li, đọc bài, nhậnxét bài bạn
- Đối chiếu bài
- HS làm bài vào vở ô li
- Đối chiếu bài
Kết quả:
Độ dài đường gấp khúc ABC là:
126 + 137 = 263 (cm) Đáp số: 263 cm.
- Ta tính tổng độ dài các đoạn thẳngcủa đường gấp khúc đó
Trang 38- Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta
làm như thế nào?
-> Chốt: Bài 4 củng cố cách tính độ
dài đường gấp khúc
C Củng cố - Dặn dò:
- Khi cộng các số có 3 chữ số trong trường hợp có nhớ ta cần lưu ý gì?
- Dặn HS về nhà ôn lại bài và làm bài trong VBT Toán, nhận xét tiết học
* Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
………
……… ………
********************************
CHÍNH TẢ (Nghe - viết) TIẾT 2: CHƠI CHUYỀN
I MỤC TIÊU:
- Nghe và viết lại chính xác bài thơ “Chơi chuyền” và làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ao/oao, l/n, an/ang.
- Củng cố cách trình bày bài thơ
- Rèn luyện kĩ năng viết chính tả
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 GV: Bảng phụ
2 HS: SGK, vở chính tả, VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng viết từ do GV đọc, HS dưới lớp viết vào giấy nháp:
lo sợ, nộp bài, đàng hoàng, sáng loáng
- Kiểm tra HS dưới lớp đọc thuộc bảng 10 chữ cái đã học
- GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
- GV nêu yêu cầu bài
Trang 39“que” : âm đầu được viết là gì?
“dẻo dai” : hai tiếng này có phần nào
viết giống nhau? Tiếng “dẻo” có vần
gì?
- Bạn nào đọc cho cô các từ trên bảng ?
- Các em hãy viết các từ cô đọc vào
bảng con
? Khi chúng ta viết thơ, những chữ cái
đầu mỗi dòng các em cần lưu ý điều
gì ?
? Những câu nào được viết trong dấu
ngoặc kép? Vì sao?
Cô thấy các em đã nắm được bài viết
rất tốt, Bây giờ chúng mình cùng viết
- GV đọc lại bài để HS soát lỗi
- Các em cùng đổi vở kiểm tra bài viết
- Dặn HS về nhà ôn lại bài, nhận xét tiết học
* Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
……… ………
………
Trang 40TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
TIẾT 2: NÊN THỞ NHƯ THẾ NÀO?
I MỤC TIÊU:
- Hiểu vai trò của mũi trong hô hấp và ý nghĩa của việc thở bằng mũi
- Biết vì sao nên thở bằng mũi, không thở bằng miệng
- Biết được ích lợi của việc hít thở không khí trong lành và tác hại của việc hítthở không khí có nhiều khói, bụi đối với sức khoẻ con người
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 GV: Tranh ảnh SGK
2 HS: SGK, gương soi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2HS trả lời câu hỏi:
+ HS1: Thế nào là cơ quan hô hấp? Nêu các bộ phận của cơ quan hô hấp (Cơquan thực hiện việc trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường bên ngoài được gọi là
cơ quan hô hấp Cơ quan hô hấp gồm: mũi, khí quản, phế quản và 2 lá phổi)
+ HS2: Tả lại hoạt động của lồng ngực khi hít vào thở ra? (Khi hít vào thì phổiphồng lên nhận nhiều không khí, lồng ngực sẽ nở ra Khi thở ra hết sức, lồngngực xẹp xuống, đẩy không khí từ phổi ra ngoài)
- GV nhận xét đánh giá HS
B Bài mới:
1 Hoạt động 1: Tại sao ta nên thở
bằng mũi mà không nên thở bằng
miệng?
- Cho HS hoạt động cá nhân
- GV hướng dẫn HS lấy gương ra soi để
quan sát phía trong mũi của mình
- Hằng ngày dùng khăn sạch lau mũi,
con quan sát trên khăn có gì không?
- Tại sao ta nên thở bằng mũi và không
nên thở bằng miệng?
=> GVKL:
- Trong mũi có nhiều lông mũi giúp cản
được bớt bụi làm không khí vào phổi
sạch hơn Ở mũi có các mạch máu nhỏ li
ti giúp sưởi ấm không khí khi vào phổi
- Trên khăn đen và có nhiều bụi bẩn
- HS dựa vào phần bóng đèn tỏa sángtrang 6 để trả lời
- Lắng nghe, ghi nhớ