VÀ GÓC TRONG TAM GIÁC VUÔNGA MỤC TIÊU: ○ Học sinh thiết lập được và nắm vững các hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông B CHUẨN BỊ CỦA GV & HS: 1 Giáo viên : - Thước thẳng, bảng
Trang 1VÀ GÓC TRONG TAM GIÁC VUÔNG
A) MỤC TIÊU:
○ Học sinh thiết lập được và nắm vững các hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông
B) CHUẨN BỊ CỦA GV & HS:
1) Giáo viên : - Thước thẳng, bảng phụ: vẽ sẵn hình của bài toán trong khung đầu bài học.
2) Học sinh : - Máy tính fx 500MS, định nghĩa tỉ số lượng giác góc nhọn
C) CÁC HOẠT ĐỘNG :
T
3’
10’
18’
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
- Nhắc lại đ/n tỉ số lượng giác góc
nhọn
- Nêu tính chất về tỉ số lượng giác
của 2 góc phụ nhau
HĐ2: Dạy định lý
Làm ?1 trang 85 Sgk:
- Gv tổ chức cho HS hoạt động nhóm
- Gv cho 2 HS ghi ?1 ở 2 ô bảng
cuối từ đó Gv hệ thống cách tính độ
dài b và c và viết gọn lại kết quả
- Gv giới thiệu các thuật ngữ: “góc
đối”, “góc kề” từ đó yêu cầu học
sinh phát biểu hệ thức ở câu a thành
lời
- Gv uốn nắn cho các em phát biểu
đúng
- Tương tự hãy phát biểu hệ thức ở
câu b thành lời
- Gv giới thiệu: hệ thức mà các em
vừa tìm được đó chính là mối quan
hệ giữa cạnh và góc đối diện trong
tam giác vuông và cũng là nội dung
định lý trang 86 Sgk
HĐ3: Áp dụng định lý
Ta hãy vận dụng đ/lý để giải bài
toán trong ví dụ 1 trang 86 Sgk
- Gv hướng dẫn học sinh vẽ hình
minh hoạ nội dung bài toán
- Bài toán yêu cầu tính đoạn nào ở
hình
- Áp dụng các hệ thức vừa học, muốn
tính HB thì trước hết ta cần tính đoạn
- 1 HS lên bảng trả bài
Cả lớp theo dõi và nhận xét
- HS thảo luận theo 8 nhóm
đại diện 2 nhóm trình bày, mỗi nhóm làm một câu của?1
cả lớp nhận xét
- 2 HS phát biểu
- 2 HS phát biểu
- 1 HS đọc định lý Sgk
- 1 HS đọc ví dụ 1 Sgk
- Bài toán yêu cầu tính đoạn HB
- Trước hết ta phải tính
AB
Tiết 11: MỘT SỐ HỆ THỨC GIỮA CẠNH VÀ GÓC TRONG TAM GIÁC VUÔNG I) Các hệ thức :
?1
a) b = a.sin B = a.cos C
c = a.sin C = a.cos B b) b = c.tan B = c.cot C
c = b.tan C = b.cot B
1) Định lý: ( trang 86 Sgk ) 2) Ví dụ 1 : ( trang 86 Sgk )
Ta có: AB = 500 1
50= 10 (km) Trong AHB vuông tại H ta có :
BH = AB.sin A = 10.sin 300
= 10 12 = 5 (km) Vậy sau 1,2’ máy bay lên cao 5km
3) Ví dụ 2 :
B
A
C
a
B
H A
500km/h
30
Trang 2nào ?
- Theo giả thiết của bài toán thì ta
tính đoạn AB ntn?
Gợi ý: độ dài đoạn AB cũng chính
là quãng đường máy bay bay được
trong 1,2 phút
- Gọi HS lên bảng trình bày
Gv nêu ví dụ 2 trang 8 Sgk: Bài
toán đặt trong khung đầu bài học
- Gv treo bảng phụ vẽ sẵn hình của
bài toán
- Bài toán yêu cầu tính đoạn nào?
- Bài toán cho chúng ta biết các yếu
tố nào của tam giác ABC ?
- Với các yếu tố đó ta sử dụng hệ
thức nào để tính AC ?
- Gọi 1 HS lên bảng trình bày
HĐ4: Củng cố & luyện tập
Bài học hôm nay cho ta biết hệ
thức nào giữa cạnh và góc trong tam
giác vuông ?
Làm bài tập 64 trang 107 SBT:
Tính diện tích hình bình hành có 2
cạnh là 12 cm và 15 cm, góc tạo bởi
2 cạnh ấy bằng 110 ?
- Gv hướng dẫn HS vẽ hình
- Diện tích hình bình hành được tính
ntn ?
- Từ đó cho thấy để tính diện tích
hình bình hành ta cần làm gì?
- Gv kẻ đường cao AH và yêu cầu
HS tính
Gợi ý:
- AH là độ dài cạnh của vuông
nào?
- Áp dụng đ/lý vừa học ta có tính
được AH chưa? Cần biết điều gì thì
có thể tính được AH?
- Gv đàm thoại với học sinh để trình
bày bài giải
+ AB = 500 1
50=10(km)
- 1 HS lên bảng trình bày
Cả lớp nhận xét
- HS đọc đề toán trong khung đầu bài học
- Bài toán yêu cầu tính AC
- Biết BC = 3m và C = 65
- Ta sử dụng hệ thức
AC = BC.cos C
- 1 HS lên bảng tính
Cả lớp cùng tính và nhận xét
- HS nhắc lại đ/lý
Cả lớp nhận xét
- 1 HS đọc đề toán
- Diện tích HBH bằng tích độ dài 1 cạnh với chiều cao tương ứng cạnh đó
- Cần kẻ đường cao và tính độ dài đường cao đó
- vuông ADH
- cần biết được 1 góc nhọn trong vuông
Một chiếc thang dài 3m Cần đăït cách chân tường một khoảng bao nhiêu để nó tạo với mặt đất một góc “an toàn” bằng 650
Giải:
Trong ABC vuông tại A ta có
AC = BC.cos C = 3 cos 650
= 1,27 (m) Vậy chân thang phải cách chân tường một khoảng là 1,27 m
4) Áp dụng:
*/ Bài tập 64 trang 107 SBT:
Giải:
Ta có: D = 180 - A = 180 - 110 = 70 Kẻ AH DC trong tam giác vuông ADH ta có:
AH = AD.sin D = AD.sin70
= 12.0,9397 11.28 (cm) Vậy SABCD = AH.DC = 11,28.15 169,146 (cm2)
C
B
A
65
B
D
A
C H
12
15
70
110
Trang 3thức và tính
Rút kinh nghiệm cho năm học sau:
VÀ GÓC TRONG TAM GIÁC VUÔNG
(tiếp)
D) MỤC TIÊU:
○ Học sinh hiểu được thuật ngữ “ Giải tam giác vuông”
○ Vận dụng được các hệ thức trong viêïc giải tam giác vuông
E) CHUẨN BỊ CỦA GV & HS:
1) Giáo viên: - Thước thẳng, phấn màu.
2) Học sinh: - Máy tính fx 500MS.
F) CÁC HOẠT ĐỘNG:
T
HOẠT ĐÔÏNG CỦA
8’
25’
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
- Nêu định lý về quan hệ giữa góc và
cạnh trong tam giác vuông
- Làm bài tập 26 trang 88 Sgk
(Gv vẽ hình lên bảng )
HĐ2: Giải tam giác vuông
- Gv vẽ tam giác vuông và nhắc lại
định lý
- Qua định lý, ta nhận thấy trong tam
giác vuông nếu cho trước yếu tố nào
thì ta sẽ tính được những cạnh góc
còn lại của nó ?
Gợi ý: + Nếu biết 2 cạnh thì ta
tính được những gì?
+ Nếu biết 1 cạnh và 1 góc nhọn thì
ta tính được những gì?
Việc làm đó người ta gọi là giải
tam giác vuông, Vậy giải tam giác
vuông là gì?
Lưu ý: Trong các bài toán giải
tam giác vuông nếu không nói gì
thêm thì góc ta sẽ làm tròn đến độ,
cạnh ta làm tròn đến chữ số thập
phân thứ ba
Gv nêu ví dụ 3 Sgk :
- Gv tóm tắt và hướng dẫn học sinh
vẽ hình vào vở
- 1 HS lên bảng trả bài
Cả lớp theo dõi và nhận xét
- Chỉ cần biết 2 cạnh hoặc 1 cạnh và 1 góc nhọn thì ta tính được các cạnh, góc còn lại của nó
- Giải tam giác vuông là tính những yếu tố còn lại trong tam giác đó
- Ta phải tính cạnh BC,
*/ Bài 26:
Chiều cao của tháp là:
86.tan 34 86.0,6745 58 (m)
Tiết 12: MỘT SỐ HỆ THỨC GIỮA CẠNH VÀ GÓC TRONG TAM GIÁC VUÔNG (tiếp)
II) Giải tam giác vuông:
Giải tam giác vuông là tính những yếu tố còn lại trong tam giác đó
1) Ví dụ 3:
Cho ABC có: A = 1v, AB = 5 và
AC = 8 Hãy giải ABC
Giải:
Ta có:
+ BC 5 82 2
9,434 + tan CAB 5
AC 8 0,625 C 32
B 90 - 32 = 58
2) Ví dụ 4:
B A
C
5 8
Trang 4- Để giải tam giác vuông này ta phải
tính các yếu tố nào?
- Đầu tiên dựa vào các yếu tố cho
biết em tính được yếu tố nào ?
- Ta dùng kiến thức nào để tính C ?
- Gọi học sinh tính B và C ?
Gv nêu ví dụ 4 Sgk
- Em tính được yếu tố nào trước?
- Theo định lý ta có: OQ = ? OP = ?
- Các em hãy dùng máy để tính và
làm tròn đến chữ số thập phân thứ
ba
Gv nêu ví dụ 5 Sgk
- Gọi 1 HS lên bảng tính
Gv chốt: trong mỗi ví dụ trên còn
có cách tính khác, nhưng cách nào
cũng dẫn đến cùng 1 kết quả
HĐ3: Luyện tập
Làm bài tập 27 a trang 88 Sgk
- Gv tổ chức cho HS hoạt động nhóm
- Gv kiểm tra kết quả và cho điểm 1
vài nhóm hoạt động tốt
B và C
- Ta tính được BC
BC 9,434
- Ta tính tỉ số lượng giác của C rồi suy ra số đo C
- Cả lớp cùng tính và trả lời
- HS ghi tóm tắt và vẽ hình vào vở
- Ta tính được góc Q
Q 54
+ OP PQ.SinQ + OQ PQ.SinP
- HS cùng tính và trả lời
- 1 HS lên bảng tính
Cả lớp cùng tính và nhận xét
- HS thảo luận theo 8 nhóm
đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày
cả lớp nhận xét
Cho OPQ có: O = 1v, P 36 0,
PQ = 7 Hãy giải OPQ?
Giải:
Q 90 36 0 0 540
OP PQ.SinQ 7.Sin540
5,663
OQ PQ.SinP 7.Sin360
4,114
3) Ví dụ 5:
Cho LMN có: L =1v, M 51 0,
LM = 2,8 Hãy giải LMN ?
Giải:
N 90 0 510 390
0
LM LM.tan M 2,8.tan 51 3,458
0
LM MN
Cos51
0,6293
4) Bài tập:
*/ Bài 27a:
B 90 30 0 0 600
AB AC.tan C 10.tan30
3 5,774 (cm)
BC
11,547 (cm)
2’
HĐ5: HDVN - Ôn lại định lý quan hệ giữa cạnh và góc trong tam giác vuông
- Xem lại các bài tập đã giải
- Làm bài tập: 27 b, c, d trang 88 Sgk Bài 61 trang 98 SBT
Rút kinh nghiệm cho năm học sau:
Q O
P
36
7
M L
N
2,8 58
C
B
A
10 30
Trang 5Tiết: 13
§4: LUYỆN TẬP 1
G) MỤC TIÊU :
○ Vận dụng được các hệ thức để tính toán cạnh và góc, giải tam giác vuông
H) CHUẨN BỊ CỦA GV & HS :
1) Giáo viên : - Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ: vẽ sẵn hình 32 trang 89 Sgk.
2) Học sinh : - Máy tính fx 500MS.
I) CÁC HOẠT ĐỘNG :
T
10’
32’
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
HS1: Giải bài 27 c trang 88 Sgk
HS2: Giải bài 27 d trang 88 Sgk
HĐ2: Luyện tập
Làm bài 29 trang 89 Sgk:
- Gv treo bảng phụ vẽ hình 32 lên
bảng
- Muốn tính góc ta cần tính điều
gì ?
Làm bài 30 trang 89 Sgk:
- Gv hướng dẫn HS vẽ hình
- AN là cạnh trong vuông nào ?
- Ta có tính được AN chưa? vì sao?
Như vậy muốn tính AN thì ta cần
phải biết thêm cạnh nào trong
trên?
- Bài toán gợi ý cho chúng ta kẻ thêm
điều gì ? Gv kẻ BK AC
- 2 HS cùng lên bảng trả bài
Cả lớp theo dõi và nhận xét
- 1 HS đọc đề toán
- Ta tính cos C
cos C =250
320 C 38 37' 0
- 1 HS đọc bài toán
- AN là cạnh góc vuông trong ANB
- Chưa vì chỉ mới biết được 1 góc
- Để tính AN ta cần tính AB
- Kẻ BK AC
- AB là cạnh của vuông ABK
*/ Bài 27:
c) C = 55 ; b = 11,472 (cm)
c = 16,383 (cm) d) B = 41 ; C = 49
a = 27,437 (cm)
Tiết 13: LUYỆN TẬP 1) Bài 29:
Ta có cos C = 250320 0,781 C 38 37' 0
Vậy chiếc đò đã lệch đi 1 góc
38037’
2) Bài 30:
a) Tính AN:
A
C B
320m
250m
A
C
K
30
38
11
Trang 6- Lúc này AB trở thành cạnh của
vuông nào?
- Muốn tính AB ta cần tính cạnh nào ?
- Các em hãy tìm cách tính BK = ? Từ
đó sẽ tính được các cạnh còn lại AB,
AN, AC
Gv tổ chức cho HS thảo luận nhóm
Làm bài 31 trang 89 Sgk:
a) - Gọi 1 HS tính AB
b) Cho hoạt động nhóm
Gợi ý: muốn tính được D ta cần
vẽ thêm để D là góc nhọn của
vuông
- Muốn tính AB ta cần tính BK
- HS thảo luận theo 8 nhóm
đại diện 1 nhóm trình bày
cả lớp nhận xét
- HS đọc đề toán và vẽ hình vào vở
- 1 HS lên bảng làm
Cả lớp cùng làm và nhận xét
- HS thảo luận theo nhóm 2 bàn cạnh nhau
đại diện 1 nhóm trình bày
cả lớp nhận xét
Vẽ BK AC ( K AC) Trong vuông BKC ta có: KBC = 90 - 30 = 60 KBA = 60 – 38 = 22
KBC là nữa đều và: BC = 11cm nên BK = 5,5cm
AB
cos22 cosKBA
5,932(cm)
AN AB.sinABN 5,932.sin38 3,652cm
b) AC AN 3,6520
sinC sin30
7,304(cm)
3) Bài 31:
a) Trong vuông ABC ta có:
AB = AC.sin C = 8.sin 540 6,472 (cm) b) Kẻ AH DC ta có:
AH = AC sin ACH = 8.sin 740 7,690 (cm) sin DAH 7,690AD 9,6 0,081 D 53 0
3’
HĐ5: HDVN - Ôn lại định lý quan hệ giữa cạnh và góc trong tam giác vuông
- Xem lại các bài tập đã giải
- Làm bài tập: 32 trang 89 Sgk Bài tập: 54 trang 97 , bài 63 trang 99 SBT
Rút kinh nghiệm cho năm học sau:
A
54
74
8
Trang 7Tiết: 14
§4: LUYỆN TẬP 2
J) MỤC TIÊU :
○ Vận dụng được các hệ thức để tính toán cạnh và góc, giải tam giác vuông
K) CHUẨN BỊ CỦA GV & HS :
1) Giáo viên : - Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ: viết sẵn bài tập làm thêm.
2) Học sinh : - Máy tính fx 500MS.
L) CÁC HOẠT ĐỘNG :
T
7’
35’
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
- Nêu định lý về quan hệ giữa góc và
cạnh trong tam giác vuông
- Tìm x và y trong hình vẽ sau:
(Gv vẽ hình lên bảng)
HĐ2: Luyện tập
Gv nêu bài tập làm thêm:
- Để tính độ dài x ta cần tính trước độ
dài nào?
- Các em có nhận xét gì về đoạn QC?
- Vậy có tính được độ dài QC không?
- Hãy tính độ dài x và làm tròn đến
chữ số thập phân thứ ba
- Độ dài y có thể xem là tổng của các
đoạn thẳng nào?
- Vậy để tính độ dài y ta cần tính
trước các độ dài nào?
- Gv đàm thoại với học sinh để trình
bày bài giải
- 1 HS lên bảng trả bài
Cả lớp theo dõi và nhận xét
- Cần tính QC
- QC chính là cạnh của hình chữ nhật DCQP
- 1 HS tính:
QC = 4 (cm) x 6,233 (cm)
+ y = AP + PQ + QB
- Cần tính trước AP ,
PQ và QB
- HS trả lời theo câu hỏi đàm thoại của Gv
x = 4,5
y = 2,598
Tiết 14: LUYỆN TẬP
1) Bài tập thêm: Hãy tính x và y
trong hình vẽ sau:
Giải:
Ta có: DCQP là hình vuông nên:
PQ = QC = DC = 4 (cm) Trong vuông QBC ta có:
QC = x cos 50
x = 0
cos50 0,643
x 6,233(cm)
QB = 4 tan 50
QB = 4 1,192 4,767 (cm) Trong vuông ADP ta có:
AP = 4.cot 70
AP = 4 0,364 1,456 (cm) Vậy: y = AP + PQ + QB
1,456 + 4 + 4,767
C
y
x
40 60
D
C
y
4
70
4
AB // CD
Trang 8 Làm bài tập 32 trang 89 Sgk:
- Gv vẽ hình minh hoạ nội dung bài
toán
- Để tìm được chiều rộng của khúc
sông ta cần phải biết được các yếu tố
nào của ABC ?
- Gv tổ chức cho học sinh hoạt động
nhóm
Gợi ý: Bài toán yêu cầu chúng ta
lấy đơn vị là mét, nên ta cần đổi vận
tốc sang m/phút để tính
- Gv có thể kiểm tra và cho điểm một
vài nhóm
Làm bài tập 65 trang 99 SBT:
- Gv hướng dẫn HS vẽ hình
- Hãy nêu công thức tính diện tích
hình thang?
- Vậy để tính diện tích hình thang ta
cần phải biết thêm điều gì?
Gv kẻ đường cao AH
- Có tính được AH chưa? vì sao?
- Dựa vào độ dài AB và CD có tính
được HD không ?
Gợi ý: nếu ta kẻ thêm đường cao
BK (Gv vẽ đường cao lên bảng) thì
có có tính được HD không?
- Có nhận xét gì về HD và KC ?
- Gv đàm thoại HS để ghi lời giải bài
toán
- 1 HS đọc đề toán
- HS vẽ hình vào vở và nhận biết các yếu tố cho trước trong bài toán
- Cần biết độ dài cạnh
BC và 1 góc nhọn của nó
- HS thảo luận theo 8 nhóm
đại diện 1 nhóm trình bày
cả lớp nhận xét
- HS nêu đề toán
- S (a b).h
2
- Cần biết thêm độ dài đường cao
- Chưa, ta cần phải biết được đoạn HD
- HS suy nghĩ
- Được , vì AB = HK và
HD = KC
10,223 (cm)
1) Bài 32:
Ta có: 2 km/h 33 m/phút
AC 33 5 = 165 (m)
mặt khác: BAC 90 0 CAX 900 700 200
Trong vuông ABC ta có:
AB = AC.cos 20
= 165 0,9397 155 (m) Vậy chiều rộng của khúc sông bằng 155 (m)
2) Bài 65 trang 99 SBT:
Kẻ AH, BK vuông góc với DC
ta có: ABKH là hình chữ nhật HK = AB = 12 (cm) AHD = BKC (ch-gn) DH = HK
DH = (18 – HK) : 2 = 3 (cm) Trong vuông ADH ta có:
AH = DH.tan 75
= 3.3,732 11,196 SABCD = (AB CD).AH2 =(12 18).11,196 2 167,94 (cm2)
v = 2km/h
70
t = 5'
B A
18 12
75
Trang 93’ - Hướng dẫn bài 71: Chứng minh BD là trung trực của AC, tính AC rồi tính AD.
- Tiết học sau mang mỗi tổ chuẩn bị 1 thước cuộn, và máy tính bỏ túi
- Đọc trước bài: “Ứng dụng thực tế các tỉ số lượng giác của góc nhọn” để chuẩn bị học tiết sau
Rút kinh nghiệm cho năm học sau:
Tiết: 15
§4: ỨNG DỤNG THỰC TẾ CÁC TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC NHỌN.
THỰC HÀNH NGOÀI TRỜI
M) MỤC TIÊU: Qua bài này học sinh cần :
○ Biết xác định chiều cao của một vật thể mà không cần lên điểm cao nhất
○ Rèn luyện kỹ năng đo đạc trong thực tế, rèn luyện ý thức làm việc tập thể
N) CHUẨN BỊ CỦA GV & HS:
1) Giáo viên: - Giác kế, thước cuộn, máy tính, bảng phụ: vẽ sẵn hình để hướng dẫn cách đo.
2) Học sinh: - Máy tính fx 500MS thước cuộn.
O) CÁC HOẠT ĐỘNG:
T
HOẠT ĐÔÏNG CỦA
2’
10’
20’
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
- Nêu định lý về hệ thức giữa cạnh
và góc trong vuông
HĐ2: Học lý thuyết tại lớp
Gv giao nhiệm vụ cho học sinh
Kiểm tra và giao dụng cụ thực
hành
Gv giới thiệu cách đo:
- Gv treo bảng phụ và hướng dẫn HS
cách thực hiện
- Hãy giải thích tại sao b + a.tg là
chiều cao của cây?
HĐ3: Thực hành ngoài trời
- Gv chia lớp thành 4 tổ, phân chia
khu vực thực hành
- Gv phát phiếu thu hoạch thực hành
cho 4 tổ trưởng
- HS nhận nhiệm vụ
- HS nhận dụng cụ sử dụng và bảo quản cẩn thận
- Chiều cao của cây là:
AD = AB + BD
- Trong vuông OBD
ta có :
AB = a.tan
Nên chiều cao của cây bằng : b + a.tg
+ Các tổ ra sân thực hành
Tiết 15: THỰC HÀNH NGOÀI
TRỜI
I) Xác định chiều cao:
a) Nhiệm vụ:
- Xác định chiều cao cây trong sân trường
b) Dụng cụ:
Giác kế, thước cuộn, máy tính
c) Hướng dẫn thực hiện:
- Đặt giác kế cách gốc cây 1 đoạn
DC = a
- CO = b là chiều cao giác kế
B D
A
C
O
b
a
Trang 10- Theo dõi uốn nắn chung và kiểm
tra việc thực hành của từng tổ
HĐ4: Báo cáo kết quả thực hành
- Gv nghe báo cáo kết quả thực
hành, đánh giá cho điểm
- Gv kiểm tra và thu lại dụng cụ
thực hành
Gv tổng kết và nhận xét về tinh
thần thái độ, ý thức kỷ luật của học
sinh khi thực hành ngoài trời, rút
kinh nghiệm cho lần thực hành sau
- Đại diện mỗi tổ báo cáo kết quả trước lớp
- Tổ trưởng giao lại dụng cụ thực hành
- Dùng giác kế đo AOB =
- Dùng máy tính để tính:
AD = b + a.tan và báo kết quả
d) Thực hành ngoài trời:
( Học sinh ghi các bước làm và kết quả vào phiếu thu hoạch thực hành theo mẫu bên dưới)
3’
HĐ5: HDVN
- Tự làm lại bài thực hành theo những dụng cụ tự tạo ở nhà
- Làm bài tập 77, 79 trang 101, 102 SBT
- Tiết sau mỗi tổ mang theo: Giác kế, thước cuộn, máy tính, Ê ke đạc để thực hành đo khoảng cách
PHIẾU THU HOẠCH THỰC HÀNH
Lớp: Thứ Ngày tháng năm 2005
I) Danh sách học sinh thực hành của nhóm:
1) 7)
2) 8)
3) 9)
4) 10)
5) 11)
6) 12)
II) Nội dung thực hành: Đo chiều cao của cây 1) Các bước tiến hành: 1)
2)
3)
4)
2) Hình vẽ minh hoạ: