Tuần Ngày soạn : Ngày dạy:Tiết 41 Luyện tập I/Mục tiêu bài dạy +Kiến thức: - Củng cố lại cho học sinh các khái niệm về góc nội tiếp, số đo của cung bị chắn, chứng minh các yếu tố về góc
Trang 1Tuần Ngày soạn : Ngày dạy:
Tiết 41 Luyện tập I/Mục tiêu bài dạy
+Kiến thức:
- Củng cố lại cho học sinh các khái niệm về góc nội tiếp, số đo của cung bị chắn, chứng minh các yếu tố về góc trong đờng tròn dựa vào tính chất góc ở tâm và góc nội tiếp
+Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng vận dụng các định lý, hệ quả về góc nội tiếp trong chứng minh bài toán liên quan tới đờng tròn
+Thái độ :
- Học sinh tích cực, chủ động giải bài tập
+Năng lực : Hs tiếp cận năng lực ngôn ngữ, năng lực hoạt động nhóm
II/Chuẩn bị của thầy và trò
- GV: Thớc kẻ, com pa
- HS: Thớc kẻ, com pa
III/Tiến trình bài dạy
A Hoạt động khởi động
- HS: Phát biểu định lý và hệ quả về tính chất của góc nội tiếp ?
B Hoạt động luyện tập
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Bài tập 19 (SGK/75) (12 phút)
- HS đọc đề bài ghi GT, KL
- Bài toán cho gì ? yêu cầu c/m điều gì
?
- Theo tính chất của góc nội tiếp chắn
nửa đờng tròn em có thể suy ra điều gì
?
Vậy có góc nào là góc vuông ? (
ANB 90 ; AMB 90 0)
từ đó suy ra các đoạn thẳng nào
vuông góc với nhau
(BM SA ; AN SB )
- 1 học sinh lên bảng trình bày phần
chứng minh
+) GV đa thêm trờng hợp nh hình vẽ
(tam giác SAB tù) và yêu cầu học sinh
về nhà chứng minh
Chứng minh :
Ta có: AMB 90 0 (góc nội tiếp chắn nửa đ-ờng tròn o)
BM SA (1)
Mà ANB 90 0 (góc nội tiếp chắn nửa đờng tròn o)
AN SB (2)
Từ (1) và (2) BM và AN là hai đờng cao của tam giác SAB có H là trực tâm
SH là đờng cao thứ ba của SAB
AB SH ( đcpcm)
2.Bài tập 20 (SGK/76) ( 10 phút)
- Đọc đề bài 20( SGK/76), vẽ hình, ghi
GT , KL của bài toán
- Bài toán cho gì ? yêu cầu chứng
minh gì ?
- Muốn chứng minh 3 điểm B, D, C
thẳng hàng ta cần chứng minh điều
gì ? (ba điểm B, D, C cùng nằm trên 1
đờng thẳng
BDC = ADB + ADC = 180 )0
- Theo gt ta có các điều kiện gì ? từ đó
suy ra điều gì ?
- Em có nhận xét gì về các góc ADB ,
ADC với 900 ?
( ADB 90 0, ADC 90 0)
- HS suy nghĩ, nhận xét sau đó nêu
GT: ;
2
AC O
2
AB
O = A;D
KL: Ba điểm B; D; C thẳng hàng
Chứng minh :
- Ta có ADB là góc nội tiếp chắn nửa đờng tròn ' ;
2
AB
O ADB 90 0
- Tơng tự ADC là góc nội tiếp chắn nửa đ-ờngtròn
; 2
AC O
ADC 90 0
Trang 2
cách chứng minh và lên bảng trình bày
BDC = 0
90 + 0
90 = 0 180
Ba điểm B, D, C thẳng hàng
3.Bài tập 23 (SGK/76) ( 11 phút)
- GV nêu bài 23 (SGK -76) và yêu cầu
học sinh đọc kĩ đề bài
- GV vẽ hình và ghi GT , KL lên bảng
- Muốn C/M: MA MB MC MD ta cần
chứng minh điều gì ?
(AMC DMB )
- So sánh AMC và BMD
( AMC = BMD vì là 2 góc đối đỉnh)
- Nhận xét gì về 2 góc: ACM , MBD
trên hình vẽ và giải thích vì sao ?
ACM = MBD (2 góc nội tiếp cùng
chắn AD )
- Hãy nêu cách chứng minh
AMC
DMB ?
- GV gọi HS lên bảng chứng minh
phần a)
- Trờng hợp b cho HS đứng tại chỗ
chứng minh, về nhà trình bày
- GV:cách giải bài toán trong trờng
hợp tích các đoạn thẳng ta thờng dựa
vào tỉ số đồng dạng
Chứng minh:
a) M nằm trong đờng tròn (O):
- Xét AMC và DMB
Có AMC = BMD (2 góc đối đỉnh) ACM = MBD (2 góc nội tiếp cùng chắn
AD )
AMC DMB (g g)
MC MB
MA MB MC MD (đcpcm) b) M nằm ngoài đờng tròn (O):
- Xét AMD và CMB Có M (chung) ADM = MBC (2 góc nội tiếp cùng chắn
AC )
AMD CMB (g.g) MA MD
MC MB
MA MB MC MD ( đcpcm)
C.D Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng
Gv hớng dẫn học sinh về nhà thực hiện
- Học thuộc các định lý , hệ quả về góc nội tiếp Xem lại các bài tập đã chữa Làm bài tập còn lại trong sgk - 76
Tiết 42 góc tạo bởi tia tiếp tuyễn và dây cung I/Mục tiêu bài dạy
+Kiến thức:
- Nhận biết đợc góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
- Phát biểu và chứng minh đợc định lý về số đo của góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
- Phát biểu đợc định lý đảo và chứng minh đợc định lý đảo
+Kĩ năng :
Rèn kĩ năng vẽ hình, suy luận, vận dụng kiến thức vào bài tập
+Thái độ : Tích cực, chủ động trong học tập
+Năng lực : Hs tiếp cận năng lực ngôn ngữ, năng lực hoạt động nhóm
II/Chuẩn bị của thầy và trò
S
S S
S
Trang 3- GV: Thớc kẻ, com pa, êke, bảng phụ vẽ các hình ?1, ? 2
- HS: Dụng cụ học tập
III/Tiến trình bài dạy
A Hoạt động khởi động
HS1: Phát biểu định lí và các hệ quả của định lí về góc nội tiếp?
B Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khái niệm góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung (14 phút)
- GV vẽ hình, sau đó giới thiệu
khái niệm về góc tạo bởi tia tiếp
tuyến và dây cung
- GV treo bảng phụ vẽ hình ?1 HS
trả lời câu hỏi ?
- GV nhận xét và chốt lại định
nghĩa góc tạo bởi tia tiếp tuyến và
dây cung
- GV yêu cầu học sinh thực hiện
? 2 (Sgk - 77) sau đó rút ra nhận
xét
- GV yêu cầu HS lên bảng vẽ hình
của từng trờng hợp (câu a)
- Hớng dẫn: Vẽ bán kính trớc, sau
đó dùng êke vẽ tia tiếp tuyến và
cuối cùng dùng thớc đo độ vẽ cạnh
chứa dây cung
- Hãy cho biết số đo của cung bị
chắn trong mỗi trờng hợp ?
- HS đứng tại chỗ giải thích
*) Khái niệm: ( Sgk - 77)
Cho dây AB của (O; R), xy là tiếp tuyến tại A BAx ( hoặc BAy ) là góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
+) BAx chắn cung AmB +) BAy chắn cung AnB
?1 ( sgk ) Các góc ở hình 23 , 24 , 25 ,
26 không phải là góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung vì không
thoả mãn các điều kiện của góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
? 2 ( sgk )
+ BAx = 300 sđ AB 60 0 (tam giác OAB có 0
OAB 60 => OAB
đều nên 0
AOB60 => sđ AB600) + BAx = 900 sđ AB 180 0 vì cung
AB là nửa đờng tròn + BAx = 1200 sđ AB 240 0 (kéo dài tia AO cắt (O) tại A’ Ta có
A ' AB 30 => sđ A 'B 600 Vậy sđ AA 'B = sđ AA ' + sđ A 'B = 2400)
2 Định lí ( 16 phút)
- Qua bài tập trên em có thể rút ra
nhận xét gì về số đo của góc tạo
bởi tia tiếp tuyến và dây cung và số
đo của cung bị chắn => Phát biểu
thành định lý
- GV gọi HS phát biểu định lý sau
đó vẽ hình và ghi GT , KL của định
lý
+ Định lý: (Sgk / 78 )
Chứng minh:
a) Tâm O nằm trên cạnh chứa dây cung AB:
Ta có: BAx 90 0
Mà sđ AB= 1800
A’ O
O
Trang 4- Theo ? 2 (Sgk) có mấy trờng hợp
xảy ra đó là những trờng hợp nào ?
- GV gọi HS nêu từng trờng hợp có
thể xảy ra sau đó yêu cầu HS vẽ
hình cho từng trờng hợp và nêu
cách chứng minh cho mỗi trờng
hợp đó
- GV cho HS đọc lại lời chứng
minh trong SGK và chốt lại vấn đề
- HS ghi chứng minh vào vở hoặc
đánh dấu trong sgk về xem lại
- Hãy vẽ hình minh hoạ cho trờng
hợp (c) sau đó nêu cách chứng
minh
- Gợi ý : Kẻ đờng kính AOD sau đó
vận dụng chứng minh của phần a
và định lí về góc nội tiếp để chứng
minh phần ( c)
- GV gọi HS chứng minh phần (c)
- GV yêu cầu HS thảo luận và nhận
xét ?3 (Sgk - 79)
- Hãy so sánh số đo của BAx và
ACB với số đo của cung AmB
- Kết luận gì về số đo của góc nội
tiếp và góc tạo bởi tia tiếp tuyến và
dây cung cùng chắn một cung ?
(có số đo bằng nhau)
=> Hệ quả/SGK
Vậy 1
BAx
2
sđ AB b) Tâm O nằm bên ngoài góc BAx:
Vẽ đờng cao OH của
AOB
cân tại O ta có:
BAx AOH (1) ( Cùng phụ với OAH )
Mà: AOH = 1
2sđ AB (2)
Từ (1) và (2)
1
BAx
2
sđ AB (đpcm)
c) Tâm O nằm bên trong góc BAx:
Kẻ đờng kính AOD
tia AD nằm giữa hai tia
AB và Ax
Ta có : BAx = BAD + DAx Theo chứng minh ở phần (a) ta suy ra :
BAD = sdBD
2 ; DAx 1sd DA
2
BAx = BAD + DAx
BAx=1
2sđ
BD DA =1
2sđAB (đcpcm)
?3 (Sgk/79 )
3 Hệ quả ( 2 phút)
- GV Khắc sâu lại toàn bộ kiến thức
cơ bản của bài học về định nghĩa, tính
chất và hệ quả của góc tạo bởi tia tiếp
tuyến và dây cung và sự liên hệ với
góc nội tiếp
+Hệ quả: (Sgk - 78)
BAx ACB 1
2
sđ AmB
C Hoạt động luyện tập
- GV khắc sâu định lý và hệ quả của
góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
- GV cho HS vẽ hình và ghi giả thiết
và kết luận bài 27 (Sgk - 76)
- HS nêu cách chứng minh
APO PBT
*) Bài tập 27/SGK
D.E Hoạt động vận dụng tìm tòi mở rộng
GV hớng dẫn học sinh về nhà tìm hiểu
- Học thuộc định nghĩa, định lí, hệ quả và tiếp tục chứng minh định lý
- Làm bài 28, 29, 30 (Sgk - 79)
O