1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án vật lí 7 cả năm 2015 2016

80 178 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I- MỤC TIÊU : - Biết thực hiện một TN đơn giản để xác định đường đi truyền của ánh sáng - Phát biểu được định luật về sự truyền thẳng của ánh sáng - Biết sử dụng định luật truyền thẳn

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 1: NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG NGUỒN SÁNG, VẬT SÁNG

I- MỤC TIÊU:

- Bằng TN nhận biết rằng: Ta chỉ nhận biết ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt

ta và ta nhìn thấy được vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta

-Phân biệt được nguồn sáng và vật sáng

II- CHUẨN BỊ:

* Mỗi nhóm:

- Một hộp kín trong đó có gián sẵn giấy trắng

- Một bóng đèn gắn bên trong hộp

- Pin, dây nối , công tắc

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp : kiểm tra sĩ số (3’)

2 Kiểm tra sự chuẩn bị đầu năm (2’)

Giới thiệu chương 1

- Gọi hai học sinh đứng dậy

đọc mẫu đối thoại tình

huống ở đầu bài

- Giáo viên dùng đèn pin

bật, tắt cho học sinh thấy

sau đó đặt ngang đèn bật

đèn và đặt câu hỏi như

SGK.? Khi nào ta nhận biết

cho HS nhớ lại kinh nghiệm

trong 4 trường hợp nêu ra

- GV gợi ý để HS tìm ra

những điểm giống nhau,

khác nhau ở 4 trường hợp

- Học sinh đọc đốithoại

- Học sinh suy nghĩtình huống

I Nhận biết ánh sáng:

Trang 2

- Yêu cầu HS thảo luận

chung cả lớp để rút ra kết

luận

Hoạt động 3: Nghiên cứu

trong trường hợp nào ta

- Yêu cầu HS trả lời câu C3

SGK GV thông báo hai từ

- Học sinh đọc SGK

- HS theo dõi

- HS tiến hành TN theonhóm

- Học sinh thảo luận vàtrả lời câu C2

- Học sinh yếu điền từ

và cả lớp nhận xét

- HS đọc và trả lời câuhỏi C3

- HS thảo luận và tìm

từ

- Phát biểu

Mắt ta nhận biết ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta

II Nhìn thấy một vật :

Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta

III Nguồn sáng và vật sáng:

1 Nguồn sáng

- Dây tóc bóng đèn nó tựphát ra ánh sáng gọi lànguồn sáng

- Khi nào ta nhìn thấy một vật? Mắt nhận biết được ánh sáng khi nào? (HS yếu-kém)

- Kiến thức về môi trường: Ở các thành phố lớn, do nhà cao tầng che chắn nên học

sinh thường phải học tập và làm việc dưới ánh sáng nhân tạo, điều này có hại cho mắt

Để giảm tác hại này, học sinh cần có kế hoạch học tập và vui chơi dã ngoại

- Để giảm những tác hại của ánh sáng nhân tạo chúng ta phải làm gì?

5) Hướng dẫn về nhà: (2’)

- Làm bài tập 1.1 đến 1.5 SBT

- Chuẩn bị bài mới: Đọc bài 2: Sự truyền ánh sáng

Trang 3

Ngày soạn:

Ngày dạy :

Tiết 2: SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG

I- MỤC TIÊU :

- Biết thực hiện một TN đơn giản để xác định đường đi ( truyền ) của ánh sáng

- Phát biểu được định luật về sự truyền thẳng của ánh sáng

- Biết sử dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng để ngắm các vật thẳng hàng

- Nhận biết được ba loại chùm sáng

II- CHUẨN BỊ :

Mỗi nhóm : 1 đèn pin , 1 ống trụ thẳng , cong 3mm

3 màn chắn có đục lỗ , 3 cái đinh ghim

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động 2: Nghiên cứu

qui luật về đường truyền

- HS theo dõi

- HS dự đoán

- HS nhận dung cụ vàlàm theo nhóm

I Đường truyền của ánh sáng.

truyền của ánh sáng trong không khí là đường thẳng.

Định luật truyền thẳng củaánh

Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng.

Trang 4

Giới thiệu ba loại chùm sáng

- Yêu cầu HS yếu đọc SGK

- Yêu cầu HS đọc và trả lời

- Yêu cầu HS trả lời câu C4

- Yêu cầu và hướng dẫn HS

- HS trả lời cá nhân

- HS thực hiện theonhóm

II Tia sáng và chùm sáng

Biểu diễn tia sáng

Biểu diễn đường truyềncủa ánh sáng bằng mộtđường thẳng có mũi tên

chỉ hướng gọi là tia sáng.

4) Củng cố (3’)

- Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng?

-Y/c HS lên bảng biểu diễn 3 loại chùm sáng.(HS yếu-kém)

5) Hướng dẫn về nhà: (2’)

-Học bài theo phần ghi nhớ ở SGK + vở học

-Làm bài tập từ 2.1 đến 2.4 SBT vào vở bài tập

-Đọc trước và chuẩn bị cho bài 3: ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng

Trang 5

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 3: ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG

I- MỤC TIÊU:

KT: Nhận biết được bóng tối và bóng nửa tối

Biết được vì sao lại có nhật thực, nguyệt thực

KT: Nhận biết và giải thích được nhật thực, nguyệt thực

TĐ: Củng cố lòng tin vào khoa học, xoá bỏ sự mê tín

quan sát.Yêu cầu HS thảo

luận theo nhóm trả lời câu

1

? Giải thích tại sao các

vùng đó lại tối hoặc sáng

- HS lắng nghe

- HS quan sát TN vàthảo luận và trả lờiC1

- Hs trả lời

- HS: Cần lắp đặt nhiều bóng đèn nhỏ thay vì một bóng đèn lớn để nguồn sáng rộng.

Tiết 3: ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG

I Bóng tối, bóng nữa tối

sáng từ nguồn sáng tới gọi

là bóng tối

2) Thí nghiệm 2:

Trang 6

- GV chốt lại 2 khái niệm

bóng tối và nữa bóng tối

Hoạt động 3: Hình thành

khái niệm nhật thực,

nguyệt thực (15’)

- GV đưa ra mô hình mặt

trời, trái đất và mặt trăng và

giới thiệu như ở SGK

- Cho HS đọc thông báo ở

-Nghe giảng

- HS yếu-kém Trả lời

C4

- HS trả lời các câuhỏi ở SGK

C2:

*Nhận xét:Trên màn chắnđặt phía sau vầt cản có mộtvùng chỉ nhận được ánhsáng từ một phần của

nguồn sáng tới gọi là bóng nữa tối.

- kiến thức về môi trường: ở các thành phố lớn do có quá nhiều nguồn sáng dẫn đến

tình trạng ô nhiễm ánh sáng gây ảnh hưởng đến sức khỏe và tâm sinh lý của con

người.? Cần phải làm gì để giảm thiểu ô nhiễm ánh sáng đô thị

+ Sử dụng nguồn sáng vừa đủ với yêu cầu Tắt đèn khi không cần thiết hoặc sử dụng chế độ hẹn giờ Cải tiến dụng cụ chiếu sáng phù hợp, có thể tập trung ánh sáng vào nơicần thiết Lắp đặt các loại đèn phát ra ánh sáng phù hợp với sự cảm nhận của mắt

5) Hướng dẫn về nhà: (1’)

-HS đọc phần ghi nhớ SGK, đọc phần có thể em chưa biết

-Làm BT 3.1 đến 3.4 SBT Chuẩn bị bài 4: Định luật phản xạ ánh sáng

Trang 7

- Thước đo góc ( mỏng ); Tờ giấy kẻ các tia SI, IN, IR.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1) Ổn định lớp học: (1’)

2) Bài cũ: (4’)

- Thế nào là bóng tối, bóng nữa tối? Trình bày hiện tượng nhật thực, nguyệt thực?

3) Nội dung bài mới: (35’)

đèn pin như thế nào để thu

được tia sáng hắt lại trên

gương chiếu vào điểm A

trên bảng

- GV chỉ cho HS thấy

muốn làm được việc đó

phải biết được mối quan hệ

giữa tia sáng từ đèn tới và

tia sáng hắt lại trên gương

Hoạt động 2: Sơ bộ đưa ra

khái niệm gương phẳng.

(5’)

- GV yêu cầu HS đưa

gương lên xem có gì trong

- HS theo dõi

- HS xem gương và trảlời

- Ghi vở

- HS sờ gương nhận

Tiết 4: ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG.

I) Gương phẳng:

Hình ảnh của vật quan sátđược trong gương gọi là

ảnh của vật tạo bởi gương đó

C1: Kính cửa sổ, mặt nước,gạch men phẳng bóng

Trang 8

điểm của gương.

- GV giới thiệu gương

xem ánh sáng sau khi gặp

gương sẽ truyền theo nhiều

hướng hay một hướng xác

Hoạt động 4: Tìm quy luật

về sự đổi hướng của tia

* GV giới thiệu thêm một

lần nữa tia tới SI, tia phản

xạ IR, pháp tuyến IN

- Yêu cầu HS dựa vào kết

quả tìm từ điền vào kết

- HS theo dõi

- HS theo dõi

- HS tiến hành thínghiệm và quan sát tiaIR

- HS thảo luận, tìm từđiền

- HS đọc SGK, nắmcác góc

- HS dự đoán

- Làm thí nghiệm theo

II) Định luật phản xạ ánh sáng:

1) Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng nào?

C2:

KL: Tia phản xạ nằm trong

cùng mặt phẳng chứa tia tới

và đường pháp tuyến của gương tại điểm tới.

2) Phương của tia phản xạ quan hệ thế nào với phương của tia tới

KL:

Góc phản xạ luôn bằng góctới i’=i

Trang 9

nghiệm để kiểm tra.

- Yêu cầu HS tìm từ điền

vào chổ trống ở kết luận 2

Hoạt động 5: Phát biểu

định luật phản xạ ánh

sáng (5’)

- GV giới thiệu như ở SGK

và yêu cầu HS phát biểu

- HS trả lời câu 3

- HS làm bài

3) Định luật phản xạ ánh sáng:

- Kết luận 1 và 2

4) Biểu diễn gương phẳng

và tia sáng trên hình vẽ:

S N R

I

III) Vận dụng:

C4:

4) Củng cố : (3’)

- GV hệ thống lại kiến thức qua BĐTD

- Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng( HS yếu-kém)?

- xác định góc tới? Góc phản xạ trên hình vẽ?

5) Hướng dẫn về nhà: (2’)

-Đọc phần có thể em chưa biết.

-Làm hết bài tập ở SBT 1,2,3(HS yếu-kém) BT 4,5,6 (HS K-G)

-Đọc bài 5: ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

- Nêu đặc điểm của ảnh tạo bởi gương phẳng?

Trang 10

\

Trang 11

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 5 ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG.

I MỤC TIÊU:

- Bố trí được thí nghiệm để nghiên cứu ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

- Nêu được những tính chất của một ảnh của vật tạo bởi gương phẳng

- Vẽ được ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

? Hãy phát biểu định luật phản xạ ánh sáng

Vẽ tia tới trong trường hợp bên: I

của bé Lan và đặt câu hỏi

như thắc mắc của bé Lan

- Cho một vài HS sơ bộ nêu

- Đặt pin trước gương quan

sát thấy gì ở trong gương?

- Dự đoán xem ảnh của vật

Tiết 5: ẢNH CỦA VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG

I) Tính chất ảnh tạo bởi gương phẳng:

1) Ảnh của vật tạo bởigương phẳng không hứngđược trên màn chắn gọi là

ảnh ảo.

Trang 12

- Yêu cầu HS tiến hành thí

nghiệm kiểm tra dự đoán

từ điểm của vật đến gương

rồi từ một điểm ảnh của vật

- HS rút ra nhận xét

- HS kẻ MN

- HS tiến hành thínghiệm theo nhómtheo yêu cầu, hướngdẫn của GV

- HS đại diện trìnhbày

- Tl:Vì chỉ có đườngkéo dài của tia phản xạgặp nhau tại S’, không

có ánh sáng thật truyềntới

2) Độ lớn ảnh của vật tạobởi gương phẳng bằng độlớn của vật

3) Điểm sáng và ảnh của nótạo bởi gương phẳng cáchgương một khoảng bằngnhau

II) Giải thích sự tạo thành ảnh của một vật bởi gương phẳng.

S N N

I K

S’

Ta nhìn thấy ảnh ảo S vì cáctia phản xạ lọt vào mắt cóđường kéo dài đi qua ảnh S’

.Ảnh của một vật là tập hợp

ảnh của tất cả các điểm trênvật

Trang 13

- Yêu cầu HS yếu tìm từ

điền vào kết luận

- GV giới thiệu: Các mặt hồ

trong xanh tạo ra cảnh quan

đẹp, các dòng sông trong

xanh ngoài tác dụng đối với

nông nghiệp và sản xuất còn

có vai trò quan trọng trong

việc điều hòa khí hậu, tạo ra

môi trường trong lành

- Hướng dẫn HS trả lời câu

C5, câu C6 ( nếu hết thời

gian thì cho học sinh về nhà

- HS nghe giảng

- HS trả lời câu C5,câu C6

III) Vận dụng:

C5: Kẻ AA’, BB’ vuông gócvới mặt gương AH=HA’;BK=KB’

4) Củng cố: (3’)

-Nêu đặc điểm của ảnh tạo bởi gương phẳng?

- Củng cố bài học qua BĐTD

5) Hướng dẫn về nhà: (2’)

-Học bài theo vở ghi + ghi nhớ

-Đọc thêm phần: “Có thể em chưa biết”

-Làm các bài tập: 5.1 đến 5.4 SBT vào vở BT

-Đọc trước bài thực hành

-Chuẩn bị sẳn mẫu báo cáo như ở SGK

Trang 15

- Luyện tập vẽ ảnh của các vật có hình dạng khác nhau đặt trước gương phẳng.

- Tập xác định vùng nhìn thấy của gương phẳng

II CHUẨN BỊ:

Mỗi nhóm: 1 gương phẳng

1 bút chì

1 thước đo độ

Chép sẵn mẫu báo cáo thực hành

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

2) Bài cũ:(4’) ? Nêu các tính chất ảnh của vật tạo bởi gương phẳng.

? Vẽ ảnh của đoạn thẳng AB qua gương phẳng: B

- Kiểm tra sự chuẩn bị của

HS về mẫu báo cáo thí

Hoạt động 2: Thông báo

nội dung tiết thực hành:

- HS theo dõi

- Từng thành viênnhận nhiệm vụ

- HS lắng nghe, theodõi

Bài 6: THỰC HÀNH QUAN SÁT VÀ VẼ ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG

I NỘI DUNG THỰC HÀNH

1) Xác định ảnh của mộtvật qua gương phẳng:

+ Đặt bút chì song song vớigương có ảnh cùng chiềuvới vật

+ Đặt bút chì vuông gócvới gương có ảnh cùngphương, ngược chiều vớivật

2) Xác định vùng nhìn thấycủa gương phẳng:

Trang 16

Hoạt động 4:(7’) Yêu cầu

hoàn chỉnh mẫu báo cáo

thực hành:

- GV theo dõi, giúp một vài

nhóm hoàn thành mẫu báo

cáo thực hành

Hoạt động 5:(5’) Thu dọn

dụng cụ, thu mẫu báo cáo

và rút kinh nghiệm giờ

- HS đặt gương, quansát và đánh dấu

- HS thực hành dưới

sự hướng dẫn của GV

- HS yếu làm câu 4.

- Các nhóm hoànthành mẫu báo cáo vànộp cho GV

-HS thu dọn dụng cụ

II.TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM

- HS làm thí nghiệm 1

- HS làm tiếp như câu 2

III BÁO CÁO THỰC HÀNH

Trang 17

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 7 GƯƠNG CẦU LỒI

I MỤC TIÊU:

- Nêu được những tính chất của ảnh một vật tạo bởi gương cầu lồi

- Nhận biết được vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn của gương phẳng cócùng kích thước

- Giải thích được ứng dụng của gương cầu lồi

(cái thìa bóng, cái bóng thuỷ

tinh, gương xe) yêu cầu HS

quan sát ảnh của mình trong

gương và xem có giống với

ảnh gương phẳng không Sau

đó đặt vấn đề nghiên cứu ảnh

của vật tạo bởi gương cầu lồi

Hoạt động 2 : (5’) Kiểm tra

ảnh của vật qua gương cầu

lồi là ảnh ảo hay thật.

nghiệm kiểm tra: so sánh

kích thước ảnh của gương

cầu lồi so với vật.

- Nêu phương án làm TN

kiểm tra t/c của ảnh qua

gương cầu lồi?

- GV:So sánh ảnh của vật

qua 2 gương ?

- Cho HS tiến hành thí

- HS quan sát, sơ bộđưa ra nhận xét

- Bố trí thí nghiệm,quan sát và nhận xét

- HS yếu-kém nhận xét

- Nêu phương án TN

- HS so sánh ảnh củavật qua 2 gương

- HS tiến hành thí

Tiết 7: GƯƠNG CẦU

LỒI

I) Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi:

C1: ảnh ảo, ảnh nhỏ hơnvật

*Kết luận:

Ảnh của một vật tạo bởigương cầu lồi có các tính

Trang 18

nghiệm kiểm tra Chú ý:đặt 2

vùng nhìn thấy của gương

cầu lồi so với gương phẳng.

- Dự đoán xem vùng nhìn

thấy của g/c lồi như thế nào

so với vùng nhìn thấy của

thấy của g/p và g/c lồi?

- Cho HS thảo luận kết quả

? Để giảm thiểu các vụ tai

nạn giao thông trên các

vùng núi cao, đường hẹp và

uốn lượn, tại các khúc

p và g/c lồi

- HS rút ra kết luận

- Nêu dự đoán

- Bố trí thí nghiệm làmviệc theo nhóm, rút ranhận xét so sánh

- HS xác định bề rộngvùng nhìn thấy của g/p

và g/c lồi

- HS thảo luận và rút rakết luận

đi qua

chất sau:

1) Ảnh ảo không hứngđược trên màn chắn

III) Vận dụng:

C3: Giúp người lái xenhìn thấy khoảng rộnghơn ở đằng sau

C4: Người lái xe thấyđược mọi vật tronggương, tránh tai nạn

4) Củng cố: (4’)

- Ảnh tạo bởi gương cầu lồi có tính chất gì(HS yếu-kém)

- So sánh vùng nhìn thấy của gương cầu với g/p có cùng kích thước?

5) Hướng dẫn về nhà:(1’)

- Học bài theo vở ghi + ghi nhớ

- Đọc phần “ Có thể em chưa biêt”.

- Làm bài tập 7.1 đến 7.4 SBT.(HS yếu-kém BT 7.1 7.3; HS khá BT7.3,7.4)

Trang 19

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 8 GƯƠNG CẦU LÕM I- MỤC TIÊU:

- Nhận biết được ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm

- Nêu được những tính chất của ảnh tạo bởi gương cầu lõm

- Biết cách bố trí thí nghiệm để quan sát ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm

- Hãy nêu những kết luận về ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lõm?

- So sánh với ảnh của vật tạo bởi gương phẳng

và quan sát ảnh của pin tạo

bởi gương cầu lõm

- Yêu cầu HS trả lời câu C1

- Nêu phương án kiểm tra

ảnh khi vật để gần gương?

+ Yêu cầu HS nêu cách bố

trí thí nghiệm kiểm tra

+Hướng dẫn các nhóm thực

hiện

- HS trả lời

- HS quan sát, sờ vànhận xét

- HS nhận dụng cụ và

bố trí thí nghiệm, quansát

- HS thảo luận trả lời

Trang 20

điểm của các tia phản xạ.

- Yêu cầu HS trả lời câu C4

- GV cho HS quan sát cấu

tạo của đèn pin ( pha đèn)

- HS tiến hành theonhóm: bố trí và làm thínghiệm

- Quan sát, nêu nhậnxét

- HS nhận xét đặc điểmcủa các tia phản xạ

- HS yếu-kém Phát

biểu trả lời C4

- Làm TN theo nhómrút ra KL

- HS làm thí nghiệmnhư ở hình 8.4

II) Sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm.

1) Đối với chùm sang

song song.

C3:Chiếu chùm tới songsong lên một gương cầulõm, ta thu được một chùmphản xạ hội tụ tại mộtđiểm trước gương

4) Củng cố:(3’)

- Ảnh ảo của một vật trước gương cầu lõm có t/c gì?(HS yếu-kém)

5) Hướng dẫn về nhà:(2’)

- Học bài theo vở ghi + ghi nhớ

- Đọc thêm phần có thể em chưa biết

Trang 21

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 9 TỔNG KẾT CHƯƠNG I : QUANG HỌC

I- MỤC TIÊU:

- Nhắc lại những kiến thức cơ bản đã học trong chương

- Luyện tâp thêm về cách vẽ tia phản xạ trên gương phẳng và ảnh tạo bởi gương phẳng

NỘI DUNG GHI BẢNG

Hoạt động 1: Ôn lại kiến

thức cơ bản: (15’)

- GV yêu cầu HS lần lượt

trả lời phần “tự kiểm tra”

trước lớp và thảo luận khi

có chổ cần uốn nắn.( Y/c

HS yếu-kém trả lời)

- GV nêu thêm một số câu

hỏi, yêu cầu HS mô tả lại

- HS mô tả lại cách bố trí thí nghiệm và cách lập luận

- HS lên bảng làm

Dưới lớp làm vào nháp

- HS lên bảng vẽ lại theo yêu cầu

- 2 HS lên bảng vẽ lạitheo yêu cầu

Tiết 9:TỔNG KẾT CHƯƠNG I : QUANG

HỌC.

1.Kiến thức cơ bản:

2.Bài tập:

- BT vẽ ảnh qua gươngphẳng

- BT xác định góc tới, gócphản xạ

Trang 22

bảng vẽ lại theo yêu cầu.

(HD trực tiếp cho HS

- HS trả lời theo nộidung của từng hàng ô

- Đại diện nhóm trảlời

- HS tìm từ và trảlời.Tiết

- Nhắc lại phưong pháp giải 1 số bài tập cơ bản

- Củng cố kiến thức của chương thông qua bản đồ tư duy

5) Hướng dẫn về nhà: (2’)

- HS học bài theo hướng dẫn để tiết sau kiểm tra

Trang 23

- Nắm được ảnh tạo bởi g/c lồi có t/c gì Khi nào thì có nguyệt thực?

- Y/c vận dụng kiến thức đã học để giải thích ht thực tế

xạ ánh sáng

- Giải thích được các hiện tượng có liên quan

- Vẽ tia phản

xạ, xác định góc phản xạ

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1 2,5 25%

1 2,5 25%

1 3,0 30%

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1 2,0 20%

Số câu: 1

Số điểm: 2,0

Tỷ lệ: 20% Tổng số câu

Tổng số

điểm

Tỉ lệ

1 2,5 25%

1 2,5 25%

1 3,0 30%

Tổng số câu: 4 Tổng số điểm: 10.0 Tỷlệ:100%

III ĐỀ RA:

ĐỀ I Câu 1: (2,5 đ) Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng? Tại sao bật đèn sáng ta nhìn thấy

các vật ở trong phòng?

Câu 2: ( 2,0đ ) Hãy so sánh ảnh của vật tạo bởi gương cầu lõm có những tính chất gì

giống và khác với ảnh của vật tạo bởi gương phẳng có cùng kích thước?

Câu3: (3,0 đ)

a) Hãy vẽ tia phản xạ qua gương phẳng (Hình

sau)

b) Cho biết đâu là góc tới, đâu là góc phản xạ?

c) Biết tia tới hợp với đường pháp tuyến một

góc 60°, tính góc phản xạ?

Câu 4: (2,5đ)

Trang 24

Thế nào là hiện tượng nhật thực? Khi nào xảy ra nhật thực toàn phần, nhật thực 1phần?

ĐỀ II Câu 1: (2,5 đ) Phát biểu định luật truyền thẳng của tia sáng? Tại sao bật đèn sáng ta

nhìn thấy các vật ở trong phòng?

Câu 2: ( 2,0đ ) Hãy so sánh ảnh của vật tạo bởi gương cầu lồi có những tính chất gì

giống và khác với ảnh của vật tạo bởi gương phẳng có cùng kích thước?

Câu3: (3,0 đ)

a) Hãy vẽ tia phản xạ qua gương phẳng (Hình sau)

b) Cho biết đâu là góc tới, đâu là góc phản xạ?

c) Biết tia tới hợp với đường pháp tuyến một góc 40°,

- Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến của gương tại điểm tới.

- Góc phản xạ luôn bằng góc tới i’=i

- Ta nhìn thấy các vật trong phòng vì có ánh sáng từ các vật đó truyền đến mắt ta

Câu 2:

- Giống: Đều là ảnh ảo

- Khác: + Ảnh tạo bởi gương phẳng có độ lớn bằng vật S N R + Ảnh tạo bởi gưong cầu lõm có độ lớn hơn vật

Câu 3:

a) Hãy vẽ tia phản xạ qua gương phẳng (Hình sau)

b) Góc tới là SIN, Góc phản xạ là NIR

c) NIR = SIN = 600

Câu 4: I

- Nhật thực là hiện tượng trái đất, mặt trăng, mặt trời nằm trên 1 đường thẳng, mặt trăng nằm giữa ngăn ánh sáng từ mặt trời chiếu xuống trái đất Lúc này trái đất nằm trong vùng bóng tối của mặt trăng trên trái đất nên vào ban ngày ta sẽ không nhìn thấy mặt trời

- Nhật thực toàn phần khi trái đất nằm trong vùng bóng tối của mặt trăng

- Nhật thực 1 phần khi trái đất nằm trong vùng bóng nửa tối của mặt trăng

ĐỀ II Câu 1:

- TRong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi theo đường thẳng.

- Ta nhìn thấy các vật trong phòng vì có ánh sáng từ các vật đó truyền đến mắt ta

Câu 2:

- Giống: Đều là ảnh ảo

- Khác: + Ảnh tạo bởi gương phẳng có độ lớn bằng vật S N R + Ảnh tạo bởi gưong cầu lồi có độ nhỏ hơn vật

Câu 3:

Trang 25

a) Hãy vẽ tia phản xạ qua gương phẳng (Hình sau)

b) Góc tới là SIN, Góc phản xạ là NIR

c) NIR = SIN = 400 I

Câu 4:

- Nguyệt thực là hiện tượng trái đất, mặt trăng, mặt trời nằm trên 1 đường thẳng trái đất nằm giữa ngăn ánh sáng từ mặt trời chiếu xuống mặt trăng Lúc này mặt trăng nằm trong vùng bóng tối của trái đất nên vào ban đêm nhất là đêm rằm ta sẽ không nhìn thấy mặt trăng

- Nguyệt thực toàn phần khi mặt trăng nằm trong vùng bóng tối của trái đát

- Nguyệt thực 1 phần khi mặt trăng nằm trong vùng bóng nửa tối của trái đất

V KẾT QUẢ:

VI NHẬN XÉT ƯU- NHƯỢC ĐIỂM:

- Nhìn chung hs nắm được kiến thức cơ bản vận dụng làm bài khá tốt, điểm khá ,giỏi nhiều

- Một số học sinh nắm chắc kiến thức nên làm bài đạt điểm cao như: Hiền, Huy, Minh, Tâm, Tình, Trung

-Tuy nhiên nhiều em vẫn lười học nên chất lượng bài kiểm tra còn thấp nhấp là những học sinh yếu như Giang, Phong, Thúy Hằng

VII BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC:

- Giáo viên trả bài, nhận xét kĩ bài làm của học sinh đặc biệt là học sinh yếu

- Tăng cường kiểm tra các kĩ năng học sinh còn yếu

- Cần phải thường xuyên nhắc nhở, kiểm tra các em bị điểm yếu trong các tiết học

- Kết hợp chặt chẽ với GVCN, cán sự lớp và phụ huynh để theo dõi sự tiến bộ của các

hs còn yếu

Trang 27

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 11: NGUỒN ÂM I- MỤC TIÊU:

- Nêu được đặc điểm chung của các nguồn âm

- Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp trong thực tế

- Cả lớp im lặng nghe,trả lời

- HS trả lời

-Là vật phát ra âm

- Kể các nguồn âm

- Nghe giảng

Chương II: ÂM HỌC

Tiết 11: NGUỒN ÂM

I- Nhận biết nguồn âm:

- Vật phát ra âm gọi lànguồn âm

Trang 28

- Yêu cầu HS thực hiện theo

- Hãy lắng nghe và quan

sát hiện tượng xảy ra ?(HS

- Con người là 1 nguồn âm

vậy để bảo vệ giọng nói

của con người các em cần

làm gì ( Kiến thức về môi

trường)?

- HS thực hiện thínghiệm 1

- HS mô tả điều nhìnthấy và nghe

-Nêu phương án làmTN

- Hs trả lời

-HS yếu-kém nêu

hiện tượng xảy ra

- HS làm tiếp thínghiệm 3

- HS trả lời âm thoa-Hs trả lời

- HS làm TN theonhóm

- HS thảo luận trả lời

- HS thảo luận các câuC6, câu C7, câu C8

- HS làm nhạc cụ nhưcâu C9

- HS: Cần luyện tập thường xuyên, tránh nói quá to, không hút thuốc lá

-Dây cao su dao động vàphát ra âm thanh

b.TN2:

- Sự rung động (chuyểnđộng) qua lại vị trí cân bằng

dao động.

C4:Dùng dùi gỏ vào trống,trống phát ra tiếng kêu, quảbóng bị nẩy ra

- Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?

- Bộ phận nào dao động phát ra âm?

- Y/c HS đọc có thể em chưa biết

Trang 29

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 12: ĐỘ CAO CỦA ÂM I) MỤC TIÊU:

- Nêu được mối quan hệ giữa độ cao và tần số của âm

- Sử dụng được thuật ngữ âm cao ( âm bổng ), âm thấp ( âm trầm ) và tần số khi so sánh 2 âm

II) CHUẨN BỊ:

Cả lớp: - 1 giá thí nghiệm

- Con lắc đơn chiều dài 20 cm và 40 cm

- Đĩa quay đục lỗ có gắn động cơ

- Nguồn điện 3 đến 6V

Mỗi nhóm: Thước thép đàn hồi, hộp cộng hướng

III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

lượt từng con lắc, 1 HS theo

dõi thời gian, còn lại đém số

dao động trong 10S

- Cho HS lên điền kết quả

vào bảng kết quả.( HS

yếu-kém)

- Y/c HS tính số dao động

trong 1s

- 2 bạn hát Lớp nhậnxét

- HS lắng nghe

- HS theo dõi.Nghe

HD làm TN

-HS làm thí nghiệmtheo nhóm bằng cáchtheo dõi thời gian vàđếm số dao động

- HS yếu lên điền kết

* Kết quả: trong 10s conlắc có dây ngắn d đ nhanhhơn con lắc có dây dài

Số dao động trong 1S gọi

Trang 30

- GV giới thiệu tần số và đơn

vị tần số như ở SGK

- Yêu cầu HS trả lời câu 2

Hoạt động 3:(10’) Nghiên

cứu mối quan hệ giữa tần

số dao động và độ cao của

- Yêu cầu HS tiến hành thí

nghiệm 2 theo nhóm, quan sát

và lắng nghe

- Yêu cầu HS chọn từ điền

vào câu 3.(HS yếu-kém)

- GV làm thí nghiệm 3: Lấy

mảnh phim nhựa chạm vào

hàng lỗ ở gần và xa tâm

- Y/c HS hoàn thành câu C4

- Yêu cầu HS làm việc cá

nhân với câu kết luận.(

- Cho HS ghi nhớ tại lớp

- HS theo dõi, ghi vở

- HS trả lời

- HS theo dõi

- HS tiến hành theonhóm

- HS thảo luận, điềntừ

- HS cùng làm thínghiệm

- Tìm từ điền vào câu4

- HS tìm từ điền vàokết luận

- HS trả lời theo hướngdẫn của GV

- Phần tự do của thướcngắn, dao động nhanh, âmphát ra cao

* Thí nghiệm3:

C4: chậm âm trầm nhanh âm bổng

* Kết luận:

Dao động càng nhanh tần

số dao động càng lớn, âmphát ra càng cao

III) Vận dụng:

C5: tần số 70 Hz dao độngnhanh hơn

- 50 Hz âm thấp hơnC6: Dây đàn căng ít , âmthấp

C7: Xa tâm kk dao độngnhanh,tần số lớn âm cao

Trang 31

*Kiến thức về môi trường:

+ Trứơc cơn bão thường có hạ âm, hạ âm làm con người khó chịu, cảm giác buồn nôn, chóng mặt, một số sinh vật nhạy cảm với hạ âm nên có biểu hiện khác thường.

Vì vậy, người xưa dựa vào dấu hiệu này để nhận biết các cơn bão.

+ Dơi phát ra siêu âm để săn tìm muỗi, muỗi rất sợ siêu âm do dơi phát ra Vì vậy, chế tạo máy phát siêu âm bắt chước tần số siêu âm để đuổi muỗi?Việc làm này vì sao lại góp phần bảo vệ môi trường

- HS: thay thế các thuốc xịt muỗi, gây ảnh hưởng sức khỏe và môi trường của con người

5) Hướng dẫn về nhà:(1’)

- Học bài theo vở ghi + SGK ghi nhớ

- Đọc thêm phần “có thể em chưa biết”

- Làm hết bài tập ở SBT.11.1 11.5

Trang 33

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 13: ĐỘ TO CỦA ÂM

I) MỤC TIÊU:

- Nêu được mối liên hệ giữa biên độ và độ to của âm phát ra

- Sử dụng được thuật ngữ âm to, âm nhỏ khi so sánh 2 âm Nêu được ví dụ?

II) CHUẨN BỊ:

Mỗi nhóm:- 1 thước đàn hồi, hộp cộng hưởng

- 1 cái trong, 1 dùi

- 1 con lắc bấc

III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1) Ổn định lớp:(1’)

2) Bài cũ: (4’)Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:(Y/c HS cả lớp làm vào nháp)

- Số dao động trong 1 giây gọi là

cứu biên độ dao động và

mối liên hệ giữa biên độ

dao động với độ to của âm

kết quả ghi vào bảng 1

+ Gọi đại diện nhóm lên điền

- Cá nhân nhận xét

- HS lắng nghe

Tiết 13: ĐỘ TO CỦA ÂM

I) Âm to, âm nhỏ Biên độ dao động:

1.Thí nghiệm 1:

C1: Nâng đầu thước lệchnhiều, d đ mạnh, âm phát rato

- Lệch ít, dđ yếu, âm nhỏ

* Độ lệch lớn nhất của vậtdao động so với vị trí cânbằng của nó gọi là biên độdao động

Trang 34

- Nêu phương án TN khác để

minh hoạ kết quả trên?

- Yêu cầu HS trả lời câu C2

- Đại diện nhóm trả lời, các

- Hãy lắng nghe tiếng trống

và quan sát dao động quả

cầu? Nêu nhận xét

- Thảo luận trả lời câu C3,

đại diện nhóm trả lời

- Yêu cầu HS yếu-kém trả

- Độ to của âm được tính

theo đơn vị nào?( HS

- Quan sát nêu nhậnxét

- Thảo luận trả lời câu3

C2: Đầu thước lệch khỏi vịtrí cân bằng càng nhiều,biên độ dao động càng lớn,

âm phát ra càng to

* TN 2:

C3: Quả cầu bấc lệch càngnhiều chứng tỏ biên độ daođộng của mặt trống cànglớn, tiếng trống càng to

Kết luận:

Âm phát ra càng to khi biên độ dao động càng lớn II) Độ to của một số âm:

Độ to của âm được đo bằngđơn vị Đề xi ben (kí hiệudB)

- > hoặc=130dB làm đau tai

III) Vận dụng:

C4: Gảy mạnh âm to, dâylệch nhiều,biên độ dao độnglớn,âm to

C7: 70-80 dB

4)Củng cố:(4’)( HS yếu-kém)

- Khi nào thì âm phát ra to và ngược lại?

- Đơn vị đo độ to của âm?

- Y/c HS làm bài tập 1.2

5)Hướng dẫn về nhà:(1’)

- Học thuộc ghi nhớ, nắm khái niệm về biên độ

- Đọc phần “có thể em chưa biết”

- Làm hết bài tập của bài 12 ở SBT

- Nghiên cứu trước bài: Môi trường truyền âm

Trang 35

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 14 MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM

I) MỤC TIÊU:

- Kể được một số môi trường truyền âm và không truyền được âm

- Nêu tên một số ví dụ về sự truyền âm trong các chất rắn, lỏng, khí

II) CHUẨN BỊ:

Cả lớp: - 2 trống, 1 dùi, 1 quả cầu bấc - 1 bình đựng nước

- 1 chuông kêu-nguồn điện - Tranh vẽ hình 13.4

III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

trường truyền âm

1) Sự truyền âm trong chất

lời câu 1, câu 2

- Độ to của âm càng giảm

khi càng xa nguồn âm

2) Sự truyền âm trong chất

- Yêu cầu HS qua kết quả

- HS theo dõi suy nghĩ

- HS tiến hành thínghiệm

- Nêu nhận xét: hai quảđều dao động

- Nghe giảng

- Âm truyền trong khôngkhí kém hơn trong chấtrắn

- Cá nhân trả lời, lớpnhận xét

- HS lắng nghe và trả lời

- HS trả lời câu 3

Tiết 14: MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM.

I) môi trường truyền âm:

1) Sự truyền âm trong chất

khí

C1: Quả bóng dao động,chứng tỏ âm được không khítruyền từ trống1 qua trống 2.C2: Biên độ dao động củacầu 2 nhỏ hơn cầu 1, chứng

tỏ càng xa nguồn âm ,âmcàng nhỏ

2)Sự truyền âm trong chất

rắn

C3:

Âm có thể truyền trong chấtrắn

Trang 36

thí nghiệm trả lời câu 3.

3) Sự truyền âm trong chất

- Môi trường vật chất nào

âm truyền nhanh nhất?

- HS đọc lại kết luận củamình

- HS đọc SGK

- Thép nhanh nhất,không khí kém nhất

- HS trả lời các bài tậpvận dụng

3) Sự truyền âm trong chất

4)Củng cố:(4’)(HS yếu- kém)

- Môi trường nào truyền âm?

- Tại sao bạn đứng không nghe, bạn áp tai ngheđược âm?

5) Hướng dẫn về nhà:(1’)

- Học bài theo phần ghi nhớ, Làm các bài tập còn lại ở SBT.13.1 13.5

- Đọc trước bài phản xạ âm - Tiếng vang

Trang 37

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 15: PHẢN XẠ ÂM - TIẾNG VANG I) MỤC TIÊU:

KT: - Mô tat và giải thích được một số hinh thức liên quan đến tiếng vang

- Nhận biết được một số vật phản xạ âm tốt và phản xạ âm kém

- Kể tên một số ứng dụng của hình thức phản xạ âm

KN: - Rèn khả năng tư duy từ các hình thức thực tế, từ các thí nghiệm

2) Kiểm tra bài cũ:(4’)

- Môi trường nào truyền được âm, môi trường nào truyền âm tốt,? Lấy một ví

dụ minh hoạ? 3) Bài mới: (35’)

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA

lời câu hỏi?

- Em nghe thấy tiếng vọng lại

lời nói của mình ở đâu?

- Nếu nói to sẽ nghe được

tiếng nói của mình vọng lại

đó là tiếng vang

- Trong nhà em có nghe tiếng

vọng được không?(HS

yếu-kém)

- Vậy khi nào có tiếng vang.?

- GV thông báo âm phản xạ

- Vậy âm phản xạ và tiếng

vang có gì giống, khác nhau?

- HS suy nghĩ tìnhhuống

- Cá nhân nghiên cứuSGK trả lời câu hỏicủa GV

- HS trả lời theo cáccâu hỏi

- HS nghe giảng

- HS yếu-kém trả lời.

- HS trả lời

- Nghe giảng+ Khác; Tiếng vang là

âm phản xạ nghe từkhoảng cách âm phát

Nghe được tiếng vang khi

âm dội lại đến tai chậmhơn âm truyền trực tiếpđến tai một khoảng thờigian ít nhất là 1/15s

+ Âm dội lại khi gặp vậtchắn gọi là âm phản xạ

C1: Giếng, ngõ hẹp,phòng rộng, Vì phân biệtđược âm phát ra trực tiếp

và âm phản xạ

C2:Vì ngoài trời chỉ nghe

âm phát ra,không có âmphản xạ nên nghe nhỏ.-Trong phòngkín: nghe

âm phát ra và âm phản xạ

từ cùng một lúc nên ngheto

Trang 38

- GV yêu cầu HS trả lời câu

- Qua HV em thấy âm truyền

đi như thế nào?( HS

- Nếu tiếng vang kéo dài thì

tiếng nói và tiếng hát nghe rõ

không? (hS yếu-kém)

- Để tránh hiện tượng âm bị

lẫn tiếng vang thì làm thế

nào?

- Cho HS quan sát tranh

14.3 Em thấy khum tay có

- Những vật mềm, xốp có

bề mặt gồ gề thì phản xạ

âm kém (hấp thụ âm tốt).C4:

III) Vận dụng:

C5: Để hấp thụ âm tốt,phản xạ âm kém, giảmtiếng vang, âm nghe rõ.C6:

C7: s= v.t = 750 mC8: âm gặp lá cây bị phản

xạ theo nhiều hướng

4) Củng cố:(4’)

- Khi nào có âm phản xạ? Tiếng vang là gì?

Vật nào phản xạ âm tốt? Vật nào phản xạ âm kém?( HS yếu-kém)

Trang 39

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 16: CHỐNG Ô NHIỄM TIẾNG ỒN I) MỤC TIÊU:

+ KT: Phân biệt được tiếng ồn và ô nhiễm tiếng ồn

Nêu được và giải thích được một số biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn

Kể tên được một số vật liệu cách âm thường dùng để chống ô nhiễm tiếng ồn.+ KN: Phương pháp tránh tiếng ồn trong những trường hợp cụ thể

- GV có thể gợi ý: âm thanh

đó to hay nhỏ, kéo dài hay

không và gây ảnh hưởng

- GV giới thiệu: Các biện

- HS thực hiện theo dõi

- HS quan sát tranh, thảoluận nhóm trả lời câu1vào giấy nháp

- HS lắng nghe

Tiết 16: CHỐNG Ô NHIỄM TIẾNG ỒN.

I) Nhận biết ô nhiễm tiếng ồn:

Tiếng ồn gây ô nhiễm là tiếng ồn to và kéo dài làm ảnh hưởng xấu đến sức khẻo và sinh hoạt của con người.

Trang 40

pháp chống ô nhiễm tiếng

ồn trong thực tế rất phong

phú và hiệu quả Ở đây

chúng ta chỉ tìm hiểu các

biện chống ô nhiễm tiếng

ồn của giao thông

- Yêu cầu HS thảo luận trả

lời câu 3, gọi đại diện nhóm

lên trả lời vào bảng phụ(

- Các phương tiện giao

thông cũ, lạc hậu gây ra

- HS trả lời câu 4, nhậnxét và ghi vở

- HS ghi vài vật liệu

- HS thảo luận trả lơi câu

5, làm việc cá nhân vớicâu 6

- HS: Lắp đặt ống xả và

các thiết bị chống ồn trên xe Kiểm tra đình chỉ hoạt động của các phương tiện giao thông

đã cũ và lạc hậu

- HS: Bước nhẹ khi lên

cầu thang, không nói chuyện trong lớp học, không nô đùa, gây mất trật tự trong trường học,

….

trồng cây xanhTường chắn,làm bằngxốp,đóng cửa

C4: a, gạch, bê tông , gỗ

b kính, lá cây

III) Vận dụng

C5: Tiếng ồn phát ra khôngquá 80 dB,

C6:

4, Củng cố :(3’)

- GV gọi 2,3 HS đọc lại phần ghi nhớ(hoặc có thể đặt câu hỏi để HS trả lời)

- Nêu biện pháp chống ô nhiểm tiếng ồn?(HS yếu-kém)

- Làm BT 1 sbt

5, Hướng dẫn về nhà:( 2’)

- Đọc phần có thể em chưa biết

- Học bài theo vở ghi + ghi nhớ

- Chuẩn bị cho bài : Tổng kết chương 2

Ngày đăng: 01/11/2017, 23:55

w