Thấy được mối quan hệ chặt chẽ giữa cấu tạo và chức năng, tìm ra quy luật hoạt động của các cơ quan để vận dụng vào việc giữ gìn vệ sinh, rèn luyện thân thể, tăng cường sức khoẻ.. *Hoạt
Trang 1Ngày soạn: Ngày dạy:
Ti
ết 01: BÀI MỞ ĐẦU
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
+ HS thấy được mục đích nhiệm vụ, ý nghĩa của môn học
+ Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên
+ Nắm được phương pháp học tập đặc thù của môn học cơ thể người và vệ sinh
2 Kĩ năng sống:
+ Rèn luyện KN hoạt động nhóm, KN tư duy độc lập và làm việc với SGK
3 Thái độ
+ Có ý thức bảo vệ và giữ gìn vệ sinh cơ thể
II Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, tìm tòi.
III Phương tiện:
1 GV: Sưu tầm tranh ảnh về hoạt động của con người
2 HS: Nghiên cứu kĩ bài mới, chuẩn bị vở bài tập, SGK, vở ghi
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sgk, sbt vở ghi (2’)
3 Khám phá: Chương trình sinh học 8 chúng ta tìm hiểu về con người, tìm hiểu chức năngcủa các cơ quan tham gia vào hoạt động sống Thấy được mối quan hệ chặt chẽ giữa cấu tạo và chức năng, tìm ra quy luật hoạt động của các cơ quan để vận dụng vào việc giữ gìn
vệ sinh, rèn luyện thân thể, tăng cường sức khoẻ
4 Kết nối:
*Hoạt động 1: Vị trí của con người trong tự nhiên (12’)
Mục tiêu: HS thấy được vị trí của con người trong tự nhiên là bậc thang tiến hóa nhất củangành ĐVCXS (lớp thú)
- GV yêu cầu HS nhớ lại
kiến thức củ để trả lời câu
- Ngành ĐVCXS hoàn chỉnh nhất
- Thảo luận nhóm hoàn thành bài tập.đại diện nhóm
I.Vị trí của con người trong
tự nhiên
- Con người thuộc lớp thú nhưng là ĐV tiến hoá nhất.Con người có tiếng nói, có chữ viết, có tư duy, hoạt động có mục đích nên làm
Trang 2GV nhận xét rút ra kiến thức trình bày chủ được thiên nhiên.
*Hoạt động 2: Nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh (12’)
Mục tiêu: Hs thấy được sự hoàn thiện của con người trong tự nhiên
- GV yêu cầu HS n/c
SGK(gv đưa ra một số
tranh ảnh sưu tầm)
-Bộ môn cơ thể người và
vệ sinh cho chúng ta hiểu
- Một vài đại diện trình bày, nhóm khác bổ sung
II Nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh
- Cung cấp những kiến thức
về cấu tạo và chức năng sinh lý của các cơ quan trong cơ thể
- Thấy rừ mối liên quan mônhọc với các môn khoa học khác như: y học, TDTT, điêukhắc, hội họa…
* Hoạt động 3: Phương pháp học tập bộ môn cơ thể người và vệ sinh (12’)
Mục tiêu: HS nắm được PP học bộ môn giải phẩu sinh lí người
- Nêu các phương pháp
cơ bản để học tập bộ môn?
-GV yêu cầu lấy vi dụ cụ
thể minh họa.(hs yếu)
- Trả lời: quan sát, thínghiệm, vận dụng kiến thứcgiải thích các hiện tượngthực tế
- Bằng TN tìm ra chức năng sinh
lý các cơ quan, hệ cơ quan
- Vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng thực tế, có biện pháp vệ sinh rèn luyện thân thể
5 Thực hành, luyện tập: (4’)
- GV gọi hs đọc phần ghi nhớ sgk
- Việc xác định vị trí của con người trong tự nhiên có ý nghĩa gì?
- Nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh?
6 Vận dụng: (3’)
- Học bài trả lời câu hỏi SGK
- Ôn tập lại các hệ cơ quan thuộc lớp thú
Trang 3Ngày soạn: Ngày dạy:
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
Tiết 02: CẤU TẠO VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
+ Giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ cơ thể tránh tác động mạnh hệ cơ quan
II Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, tìm tòi.
III Phương tiện:
1 GV: MH nửa cơ thể người, bảng phụ ghi nội dung sơ đồ H 2-3 sgk
2 HS: Phiếu học tập( vở bài tập)
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Trỡnh bày những đặc điểm giống nhau và khác nhau giửa người và động vật thuộc lớp thú?
3 Khám phá: Cơ thể người được cấu tạo như thế nào? Để hiểu rõ hơn ta tìm hiểu bài
4 Kết nối:
* Hoạt động 1 : Cấu tạo(20’)
Mục tiêu: HS nắm chắc các phần cơ thể người và chức năng của nó
- GV y/c HS q/s H 2.1, 2.2
liên hệ với bản thân
- Cơ thể người được bao bọc
bởi cơ quan nào? (hs yếu)
- Cơ hoành ngăn cách khoang ngực và khoang bụng
2 Các hệ cơ quan
- Hệ vận động: Cơ,
xương.→ Vận động và di
Trang 4trong
khoang ngực, khoang bụng?
- Dựa vào kiến thức đó học
liên hệ với con người và cho
biết các hệ cơ quan ở người?
- GV y/c HS làm BT trong
SGK
- GV yêu cầu HS trả lời các
thành phần của các hệ cơ
quan và chốt lại kiến thức
(Hs yếu sau khi hỡnh thành
kiến thức nhắc lại)
- Ngoài các cơ quan trên
trong cơ thể người có hệ cơ
quan nào?
- HS liên hệ ở SH7
- HS hoàn thành bài tập SGK
- Đại diện nhóm trả lời nhóm khác bổ sung nhận xét
- Hệ sinh dục; Hệ nội tiết
chuyển
- Hệ tiêu hóa: Miệng, ống tiêu hóa, tuyến tiêu hóa → Tiếp nhận và biến đổi thức
ăn
- Hệ tuần hoàn: Tim, hệ mạch →Vận chuyển chất dinh dưỡng, ỗi tới các tế bào
và vận chuyển chất thải, CO2 từ tế bào tới cơ quan bài tiết
- Hệ hô hấp: Đường dẫn khí, phổi → Thực hiện trao đổi khí CO2,O2 giữa cơ thể với môi/trường
- Bài tiết: Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái → Lọc
từ máu các chất thải để thải
ra ngoài
- Thần kinh: Nảo, tủy, dây thần kinh, hạch thần kinh → điều hòa, điều khiển mọi hoạt động
* Hoạt động 2: Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan (15’)
Mục tiêu: HS cần nắm được các hệ cơ quan trong cơ thể có mối quan hệ mật thiết
- GV treo bảng H 2-3 sgk
y/c hs trả lời
- Sự phối hợp hoạt động của
các cơ quan thể hiện ntn?
- Phân tích hoạt động chạy
- Y/c HS phân tích hđ khác
- Qua các hoạt động đó em
có nhận xét gì về sự hoạt
động của các hệ cơ quan?
- Mũi tên từ hệ thần kinh và
hệ nội tiết có ý nghĩa gì?
Trang 5- Học bài, trả lời câu hỏi SGK trang10
- Ôn tập lại tế bào thực vật
Trang 6
Ngày soạn: Ngày dạy:
+ Phân biệt được các chức năng từng cấu trúc của TB
+ Chứng minh TB là đơn vị chức năng của cơ thể
2 Kĩ năng sống:
+ Rèn luyện KN qsát tranh, hình,mô hình tìm ra kiến thức
II Phương pháp: Trực quan, vấn đáp
III Phương tiện:
1 GV: Tranh cấu tạo TB động vật
2 HS: Ôn lại kiến thức tế bào thực vật, phiếu học tập(vở bài tập)
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Câu 1: Cơ thể người gồm mấy hệ cơ quan? Chỉ rõ thành phần và chức năng?
Câu 2: Lấy ví dụ về sự phối hợp hoạt động của các cơ quan?
3 Khám phá: Cơ thể dù đơn giản hay phức tạp đều được cấu tạo từ đơn vị nhỏ nhất là tb Vậy tb có cấu tạo ntn? Chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay
4 Kết nối:
* Hoạt động 1: Cấu tạo tế bào(10’)
Mục tiêu: Từ cấu tạo tế bào thực vật hs nắm cấu tạo tế bào động vật
- GV treo hình cấu tạo tế
lổ nhỏ đảm bảo mối liên hệ
giữa tế bào với máu và nước
mô Chất tế bào chứa nhiều
bào quan: lưới nội
- Q/s H 3.1
- Tế bào gồm 3 phần: Tế bàogồm 3 phần, Chất tế bào, Nhân
I Cấu tạo tế bào
* Tế bào gồm 3 phần+ Tế bào gồm 3 phần: có các
lổ màng+ Chất tế bào: gồm các bào quan
Lưới nội chất có ribôxôm Ti thể, Bộ máy Gôngi Trung thể
+ Nhân: Màng nhân
Dịch nhân có NST Nhân con: ARN
Trang 7chất( chứa nhiều ri bô xôm),
bộ máy gôngi, trung thể
Nhân chủ yếu là ADN
ribôxôm
* Hoạt động 2: Chức năng của các bộ phận trong tế bào(7’)
Mục tiêu: Từ cấu tạo hs phải nắm được chức năng của từng bộ phận của tế bào
- Y/ cầu hs n/c bảng SGK
- Màng sinh chất cú vai trò
gì?
- Lưới nội chất có vai vai trò
trong hoạt động của tb?
- Năng lượng cần cho hoạt
động sống của tb lấy ở đâu?
- Tại sao nói nhân là trung
- Màng sinh chất thực hiện
TĐC để tổng hợp nên nhữngchất riêng của tb
II Chức năng của từng bộ phận trong tế bào
* Khái niệm tb: TB là đơn vịchức năng của cơ thể
* Chức năng: Màng sinh chất thực hiện TĐC để tổng hợp nên những chất riêng của tb Sự phân giải các chất
để tạo năng lượng cho hoạt động sống của tb thực hiện ở
ti thể NST trong nhân quy định đặc điểm cấu trúc của prôtêin được tổng hợp ở
ribôxôm
* Hoạt động 3: Thành phần húa học của tế bào(10’)
Mục tiêu: HS hiểu được thành phần hóa học của các tế bào
- Gọi hs đọc phần thông tin
sgk
- Cho biết thành phần hóa
học của tb?(HS yếu)
-Có nhận xét về thành phần
hóa học so với các nguyên tố
hóa học trong tự nhiên?
- Cơ thể luôn có sự TĐC với
môi trường
III.Thành phần húa học của tế bào
* Kết luận
Tế bào là hỗn hợp phức tạp của nhiều chất hữu cơ và chất vô cơ
a, Chất hữu cơ: Prôtêin: Gluxit: Lipit: Axit nuclêic: AdN, ARN
b, Chất vô cơ: bao gồm các loại muối khoáng chứa: Ca,
K, Na, Cu, Fe
Trang 8*Hoạt động 4: Hoạt động sống của tế bào(8’)
Mục tiêu: HS nắm được mối liên hệ giữa của tế bào với cơ thể và môi trường
- Y/c hs n/c H 3 2
- Mối quan hệ giữa cơ thể và
môi trường thể hiện ntn?
- Chức năng của tb trong cơ
thể là gì?
* Mọi hđ sống của cơ thể đều
liên quan đến hđ sống của tb
IV Hoạt động sống của tế bào
*Chức năng của tb là thực hiện TĐC và năng lượng, cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của cơ thể
- Tb sinh trưởng,sinh sản và cảm ứng giúp cơ thể SV tồn tại
Trang 9Tiết 04: MÔ I.Mục tiêu.
1 Kiến thức:
+ HS nắm được khái niệm mô, phân biệt được các loại mô chính trong cơ thể
+ Nắm được cấu tạo và chức năng của các loại mô trong cơ thể
2 Kĩ năng sống:
+ Rèn luyện KN q/s, k/n hoạt động nhóm
II Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, tìm tòi.
III Phương tiện:
1 GV: Tranh các loại mụ
2 HS: Phiếu học tập(vở bài tập)
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài củ: (5’)
Câu1: Hãóy cho biết cấu tạo va chức năng của tb?
Câu 2: Vì sao nói tb vừa là đơn vị cấu tạo vừa là đơn vị chức năng của cơ thể?
3 Khám phá: Trong cơ thể có nhiều loại tb Mô là tổ chức lớn hơn tb Vậy mô là gì? Có những loại mô nào? Bài học hụôm nay chúng ta tìm hiểu
4 Kết nối:
*Hoạt động1: Khỏi niệm mô (10’)
Mục tiêu: HS nắm được khái niệm mô là gì?
- Trong qúa trình phát triển
phôi, các phôi bào phân hóa
hình trụ: TB lút xoang; hình sợi: tb cơ trơn
- Do thực hiện chức năng chuyên hóa khác nhau
I Khỏi niệm mô:
* Mô là tập hợp các TB
Trang 10- Mô là tổ chức lớn hơn TB.
Vậy mô là gì?(hs yếu)
chuyên hóa có cấu trúcgiống nhau, cùng thực hiện 1chức năng
*Hoạt động2: Các loại mô(25’)
Mục tiêu : Trong cơ thể có 4 loại mô chính: mô biểu bì; mô cơ; mô liên kết; mô TK
giữa 4 loại mô: (mô sụn, mô
xương, mô sợi, mô mỡ)?
- Máu thuộc loại mô nào? Vì
- Hình dạng, cấu tạo tb cơ
vân và tb cơ tim giống và
- Phủ ngoài da, lót trong các
cơ quan rỗng (ruột, dạ dày, mạch máu, dạ con bóng đái )
- Q/s h4.2
- Thuộc mô liên kết Vì huyết tương của máu
là chất cơ bản-TL: Tạo khung cơ thể , vận chuyển các chất, neo giữ các
cơ quan hoặc chức năng đệm
- Q/s hình trả lời câu hỏi
-Giống: nhiều nhân có vân ngang
- Khác: Mô cơ tim, tb phân nhánh
- 1 nhân, hình thoi nhọn 2đầu
-TL: Mô cơ gồm những TB
có hình dạng dài đặc điểm này giúp cơ thực hiện tốt chức năng co cơ
II Cỏc loại mụ
1 Mô biểu bì
* Mô biểu bì gồm các TB xếp sít nhau
- Vị trí: Phủ ngoài da, lót trong các cơ quan rỗng (ruột,
dạ dày, mạch máu, dạ con bóng đái )
- Chức năng: Bảo vệ các bộ phận bên trong, hấp thụ và thải các chất
2 Mô liên kết
* Gồm cỏc TB nằm rải rỏc trong Chất nền có các sợi đàn hồi(da )
- Chức năng: Tạo khung cơ thể , vận chuyển các chất, neo giữ các cơ quan hoặc chức năng đệm
3 Mô cơ
*Mô cơ vân: nhiều nhân
có vân ngang → gắn với xương
*Mô cơ tim: nhiều nhân
có vân ngang, tb phân nhánh → tạo nên thành tim
*Mô cơ trơn: 1 nhân, hình thoi nhọn 2 đầu → tạo nên thành các nội quan
Trang 11- Chức năng của mô TK?
GV: Nơ ron là loại TB biệt
hóa rất cao không sinh sản
Mô cơ gồm những TB cóhình dạng dài đặc điểm này giúp cơ thực hiện tốt chức năng co cơ
và sự thích ứng với môi trường
Trang 12
Tiết 05: PHẢN XẠ
I.Mục tiêu.
1 Kiến thức:
+ Nắm được cấu tạo và chức năng của nơ ron
+ HS chỉ rõ 5 thành phần của 1 cung phản xạ và đường dẫn truyền xung thần kinh trong cung phản xạ
2 Kĩ năng sống:
+ Rèn luyện kỉ năng quan sát kênh hình, thông tin nắm bắt kiến thức, kỉ năng hoạt động nhóm
II Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, tìm tòi.
III Phương tiện:
1 GV: Tranh cung phản xạ
2 HS: phiếu học tập
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Trỡnh bày cấu tạo và chức năng của mô biểu bì, mô lk, mô cơ, mô thần kinh?
3 Khám phá: Con người khi sờ tay vào vật nóng thì rụt tay lại, nhìn thấy quả chanh thì tiết nước bọt Hiện tượng đó gọi là phản xạ Vậy phản xạ được thực hiện nhờ cơ chế nào?
Cơ sở vật chất của hoạt động là gì?
4 Kết nối:
* Hoạt động 1: Cấu tạo và chức năng của nơ ron(17’)
Mục tiêu: Hs nắm được cấu tạo và chức năng của nơron
- Hãy mô tả cấu tạo của 1 nơ
ron điển hình?(HS yếu)
Lưu ý: Bao Miêlin tạo thành
những cái eo chứ không phải
nối liền
- Nơ ron có chức năng gì?
- Dựa vào chức năng chia
- HS n/c SGK kết hợp q/s h 6.1 trả lời câu hỏi
- HS: -Cảm ứng:
- Dẫn truyền xung thầnkinh
- 3 loại: + Nơ ron hướng tâm
I Cấu tạo và chức năng của nơron
a Cấu tạo nơ ron:
Nơ ron gồm :
- Thân: chứa nhân xungquanh là tua ngắn gọi là sợinhánh
- Tua dài: Sợi trục có baoMiêlin → nơi tiếp nối nơ rongọi là xi náp
b, Chức năng của nơ ron
- Cảm ứng:
Trang 13thành mấy loại nơ ron?
- Em có nhận xét gì về chiều
hướng dẫn truyền xung thần
kinh ở nơ ron cảm giác và
nơ ron vận động?
(cảm giác); Nơ ron trunggian(liên lạc); Nơ ron litâm(vận động):
- TL: Truyền xung thần kinh
trái ngược nhau
- Dẫn truyền xung thần kinh
b Các loại nơ ron:
+ Nơ ron hướng tâm (cảmgiác): + Nơ ron trunggian(liên lạc):
+ Nơ ron li tâm(vận động):
* Hoạt động 2: Cung phản xạ(18’ )
Mục tiêu: HS nắm được khái niệm phản xạ, cung phản xạ, vũng phản xạ
- Gọi HS đọc thông tin trước
kim châm vào tay, tay rụt lại
- Y/c HS lấy 1 vài vớ dụ về
phản xạ và phân tích
- Bằng cách nào TƯTK biết
được phản xạ của cơ thể đó
- Cá nhân đọc thông tin SGK, q/s hình 6.2 SGK
- 3 loai: nơ ron hướng tâm,
nơ ron trung gian, nơ ron li tâm
- HS; cơ quan thụ cảm, nơ ron hướng tâm, nơ ron trung gian, nơ ron li tâm, cơ quan phản ứng
- Nhờ luồng thông tin ngược
II Cung phản xạ
1 Phản xạ
- Phản xạ là phản ứng của cơthể để trả lời các kích thíchcủa môi trường ngoài hoặcmôi trường trong dưới sựđiều khiển của hệ thần kinh
2 Cung phản xạ
- Cung phản xạ là thực hiện phản xạ
- Một cung phản xạ gồm 5yếu tố: cơ quan thụ cảm, nơron hướng tâm, nơ ron trunggian, nơ ron li tâm, cơ quanphản ứng
3 Vòng phản xạPhản xạ được thực hiện 1 cách chớnh xỏc
5 Thực hành, luyện tập: (3’)
Trang 14- Học bài trả lời cõu hỏi sgk
- Chuẩn bị cho bài sau: Khăn lau tay
Mỗi nhóm chuẩn bị: Một miếng thịt lợn nạc, hay một con ếch
Ngày soạn: Ngày dạy:
Trang 15Tiết 06: THỰC HÀNH:
QUAN SÁT TẾ BÀO VÀ MÔ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Chuẩn bị được tiêu bản tạm thời mô cơ vân
- Quan sát và vẽ các TB trong các tiêu bản đó làm sẵn: TB niêm mạc miệng(mô biểu bì), mô sụn, mụ xương, mô cơ vân, mô cơ trơn Phân biệt được các bộ phận chính của TB gồm: màng sinh chất, chất TB và nhân
- Phân biệt được những điểm khác nhau của mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết
2 Kĩ năng sống: Rèn luyện kỹ năng làm thí nghiệm
II Phương pháp: Trực quan, làm thí nghiệm
III Phương tiện:
1 GV: - Kính hiển vi(4), lam và lamen(8), bộ đồ mổ(4), 1 miếng thịt lợn, 1 lọ dd NaCl 0,65%
- 1 lọ axit axờtic 1% cú ống hỳt, bộ tiờu bản cỏc loại mụ(2)
2 HS: Mỗi nhóm một miếng thit lợn nạc,hay một con ếch
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Kể tên các loại mô đó học?
- Mô liên kết có đặc điểm gì?
- TB biểu bì và TB cơ có gì khác nhau?
3 Khám phá: Để kiểm chứng những điều đó học ở bài mô chúng ta cùng quan sát các
TB và mô
4 Kết nối:
*Hoạt động 1: Làm tiêu bản và quan sát tế bào mô cơ vân(15’)
Mục tiêu: HS nắm được cách làm tiêu bản của mô cơ vân.
- Chiếu phim trong các bước
làm tiêu bản
- Gọi 1 HS lên làm mẫu các
thao tác
- Y/c các nhóm làm tiêu bản
mô cơ vân
- Sau khi các nhóm lấy được
- Theo dõi và ghi nhớ kiến thức
- Các nhóm làm tiêu bản theo các bước
+ Dùng kim nhọn rạch dọc bắp cơ
+ Dựng ngún trỏ và ngón cái