III.Tiến trình bài dạy: 1 .Ổn định lớp 0,5p 2 .Bài cũ: 5p Kiểm tra sự chuẩn bị của HS 3 .Bài mới: 1,5p Giới thiệu bài Hoạt động1:Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét:10p GV giới thiệu v
Trang 1Bài 1, Tiết 1: Thường thức mỹ thuật:
SƠ LƯỢC VỀ MỸ THUẬT THỜI LÊ
Từ thế kỷ XV Đến đầu thế kỷ XVIII
Ngày soạn: / / 2012
Ngày giảng: / / 2012
I.Mục tiêu bài học:
- Học sinh khái quát về mỹ thuật thời Lê - thời kỳ hưng thịnh của mỹ thuật Việt Nam
- Học sinh hiểu biết yêu quí giá trị nghệ thuật dân tộc và có ý thức bảo vệ các di tích lịch
sử văn hóa của quê hương
II.Chuẩn bị:
1 Đồ dùng dạy học:
a Giáo viên: Một số hình ảnh về công trình kiến trúc, tượng, phù điêu trang trí thời Lê
Sưu tầm ảnh chùa Bút pháp
b Học sinh: Đọc trước bài mới, sưu tầm tư liệu về mỹ thuật thời Lê
2 Phương pháp dạy học: Trực quan, thảo luận, vấn đáp
III.Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp (0,5p)
2 Bài cũ: (5p) Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới: (1,5p) Giới thiệu bài
Hoạt động1:Hướng dẫn học sinh
quan sát nhận xét:(10p)
GV giới thiệu về lịch sử thời Lê, đặt
câu hỏi để HS tìm hiểu trả lời
? Em biết gì về lịch sử thời Lê
? Kể tên những vị anh hùng thời Lê
GV: Sau 10 năm kháng chiến chống
quân Minh thắng lợi, nhà Lê đã xây
dựng 1 nhà nước PKTW tập quyền
hoàn thiện với nhiều chính sách KT,
QS, CT, VH, ngoại giao tích cực tiến
bộ tạo nên XH thái bình thịnh trị,
mặc dù về sau có biến động
Thời kỳ này bị ảnh hưởng bởi tư
tưởng nho giáo và văn hoá Trung
Hoa nhưng mỹ thuật VN vẫn đạt đến
đỉnh cao, mang đậm đà bản sắc dân
tộc
Hoạt động2:Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu về mỹ thuật thời Lê (20p)
? MT thời Lê thể hiện ở những loại
hình nghệ thuật nào
GV: Chia lớp thành 4 nhóm thảo
luận
N1: Tìm hiểu về kiến trúc
HS: Lắng nghe ,tìm hiểu trả lời
HS: Trả lời theo sự hiểu biết
Lê Lợi
Cả lớp lắng nghe, bổ sung ý kiến
HS: Lắng nghe, ghi bài
HS: (TB) Có 3 loại hình
I.Vài nét về bối cảnh lịch sử.
-Đánh đuổi quân Minh xâm lược ra khỏi đất nước, nhà Lê xây dựng 1 nhà nước pktw tập quyền hoàn thiện tạo nên xh thái bình thịnh trị
-Tư tưởng nho giáo là tư tưởng chính thống
-MT VN đạt đến đỉnh cao, mang đậm đà bản sắc dân tộc
II.Sơ lược về mỹ thuật thời Lê
1.Kiến trúc a.Kiến trúc cung đình -Kinh thành Thăng Long: xây tiếp nhiều cung điện ở TL như
Trang 2N2,: Tìm hiểu về điêu khắc
N3: Tìm hiểu về chạm khắc và
trang trí
N4: Tìm hiểu về nghệ thuật gốm
GV: Cho các nhóm lần lượt trả lời
GV: Kết luận ghi bảng
1.Kiến trúc:Thể hiện ở 2 loại
a.Kiến trúc cung đình
-Kiến trúc Thăng Long
b.Kiến trúc tôn giáo
*GV: Từ 1593-1788, thời kì trở lại
nắm chính quyền trên danh nghĩa
của nhà Lê, sau nội chiến của nhà
Lê-nhà Mạc
2.Điêu khắc chạm khắc trang trí:
GV giới thiệu 1 số tp đk qua tranh
và sgk
-Điêu khắc và chạm khắc
Tác dụng: phục vụ công trình KT,
làm nó đẹp hơn, lộng lẫy hơn
*GV: Hiện nay, ở chùa Bút
Tháp-Bắc Ninh có 58 bức chạm khắc trên
đá
3.Nghệ thuật gốm
Gốm thời Lê có nét trau chuốt khoẻ
khoắn qua cách tạo dáng, thể hiện
theo phong cách hiện thực
kiến trúc, điêu khắc, gốm
HS: Hoạt động theo nhóm Cử nhóm trưởng, thư kí
HS: Nhóm 1 trả lời, cả lớp lắng nghe bổ sung ý kiến
HS: Ghi bài
Cả lớp quan sát tranh SGK
Nhóm 2 trình bày, lớp bổ sung
Lắng nghe , ghi bài Nhóm 3,4 trình bày, lớp
bổ sung Lắng nghe, ghi bài
điện Kính Thiên, điện Cần Chánh, Vạn Thọ
-Kiến trúc Lam Kinh: xây từ năm 1433, là nơi sinh sống của hoàng thân quốc thích của nhà vua
b.Kiến trúc tôn giáo -Thời kì đầu: Nho giáo -Thời kì sau: phật giáo (1593-1788)
-Nho giáo: xây dựng miếu thờ Khổng Tử, trường dạy Nho học, xây dựng văn miếu, mở mang Quốc Tử Giám -Phật giáo:(Lê Trung Hưng) xây dựng chùa Keo, Thái Lạc…
2.Điêu khắc chạm khắc trang trí
a.Điêu khắc -Chất liệu: đá, gỗ…
-Nội dung: hình ảnh người và vật…
-TP: tượng phật bà quan âm
b Chạm khắc trang trí -Chất liệu: đá, gỗ…
-Nội dung: hình rồng, sóng nước, hoa lá, cảnh sinh hoạt của nhân dân
3.Nghệ thuật gốm:
-Gốm men xanh đồng, gốm men rạn
-Liễn, lư hương, choé…
-Đặc điểm: gốm thời Lê có nét trau chuốt khoẻ khoắn qua cách tạo dáng, thể hiện theo phong cách hiện thực
4 Củng cố(7p)
- GV nêu 1 số câu hỏi kiểm tra HS
? Kể tên những công trình kiến trúc tiêu biểu thời Lê
- HS:(TB) Trả lời
Trang 3? Kể tên 1 số TP điêu khắc thời Lê.
- HS: (Yếu) trả lời
*GV: MT thời Lê có nhiều công trình kiến trúc to đẹp: điện Lam Kinh, chùa Thầy, chùa Bút Tháp nhiều tượng phật và phù điêu trang trí được xếp vào loại đẹp của MT cổVN
- GV: cho HS cũng cố bài trên BĐTD
5 Dặn dò (1p)
- Học thuộc bài học
- Chuẩn bị bài học sau
Bài 2, Tiết 2: Thưòng thức mỹ thuật:
MỘT SỐ CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU CỦA MỸ THUẬT THỜI LÊ
Ngày soạn: / / 2012 Ngày giảng: / / 2012
I.Mục tiêu bài học:
-Giúp học sinh hiểu biết thêm 1 số công trình mỹ thuật thời Lê
-Học sinh biết yêu quý và bảo vệ những giá trị nghệ thuật của cha ông để lại
II.Chuẩn bị
1 Đồ dùng dạy học:
a Giáo viên: Tranh ảnh mỹ thuật thời Lê
b Học sinh: Đọc trước bài
2 Phương pháp dạy học Trực quan, vấn đáp, thảo luận
Trang 4III.Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp(0,5p)
2 Bài cũ: (5p) ? Nêu sơ lược về mĩ thuật thời Lê
3 Bài mới: (1,5p)Giới thiệu bài
Hoạt động1:Hướng dẫn HS tìm
hiểu 1 số công trình kiến trúc
thời Lê(14p)
GV treo tranh về chùa Keo: Đây là
công trình điển hình của nghệ
thuật kiến trúc phật giáo ở Việt
Nam
GV: Chia lớp 4 nhóm thảo luận
N1: Tìm hiểu về kiến trúc
N2: Tìm hiểu về điêu khắc
N3: Tìm hiểu về chạm khắc
N4: Tìm hiểu vê trang trí
GV: Cho các nhóm lần lượt trả lời
GV: Kết luận ghi bảng
*Gác chuông: là KT bằng gỗ, có
cách lắp ráp kết cấu chính xác, đẹp
về hình dáng Ba tầng mái theo lối
chồng diêm, dưới tầng mái có 84
cửa dàn thành 3 tầng, 28 cụm
Hoạt động2:Hướng dẫn học sinh
tác phẩm điêu khắc(10p)
GV yêu cầu HS quan sát tượng
phật bà quan Âm ở SGK,
KL: pho tượng có tính tượng trưng
cao, được lồng ghép hàng ngàn chi
tiết mà vẫn mạch lạc về bố cục, hài
hoà
-Toàn bộ pho tượng là sự thống
nhất trọn vẹn tạo được sự hoà nhập
chung tránh được sự đơn điệu
Hoạt động 3 :Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu hình tượng con rồng
trên bia đá (8p)
GV yêu cầu HS tìm hiểu qua hình
ảnh và SGK
GVKL: Hình rồng thời Lê dù kế
thừa tinh hoa văn hoá thời Lý
Trần song qua bàn tay các nghệ
nhân, nó đã được Việt hoá và phù
hợp với truyền thống văn hóa dân
tộc
HS: Quan sát, lắng nghe
HS: Hoạt động theo nhóm
Cử thư kí , nhóm trưởng
HS: Các nhóm lần lượt trình bày, lớp lắng nghe
bổ sung ý kiến
HS: Ghi bài
HS: Lắng nghe ghi bài
HS: Quan sát tượng phật
bà quan âm sgk
Lắng nghe ghi bài
HS: Tìm hiểu hình ảnh
và sgk trả lời Lắng nge ghi bài
I.Kiến trúc
Chùa keo;
-Địa điểm: xã Duy Nhất, huyện
Vũ Thư, tỉnh Thái Bình -Xây dựng: từ thời Lý (1061) bên cạnh biển, 1611 bị lụt lớn, 1603 dời vị trí, xây lại
-Quy mô lớn: 154 gian có tường bao quanh, diện tích 528 mẫu -Kiến trúc: các công trình nối tiếp: tam quan nội, khu tam bảo thờ phật, gác chuông
II.Điêu khắc
Tượng phật bà quan âm nghìn tay nghìn mắt
-Tính ước lệ dân gian: nghìn tay nghìn mắt
Địa điểm: chùa Bút Tháp, Bắc Ninh
-1656 -Chất liệu: Gỗ -Gồm 42 tay lớn và 952 tay nhỏ toạ lạc trên toà sen cao 2m, cả bệ
là 3.7m
III.Chạm khắc trang trí
Con rồng trên bia đá
-Đặt ở lăng vua Lê Thái Tổ
-Đặc điểm: ở cả 2 mặt trên trán bia được chạm khắc hàng chục hình lớn nhỏ
-Hình rồng thời Lê có bố cục chặt chẽ, hình mẫu trọn vẹn và sự linh hoạt về đường nét Cuối thời
Trang 5Lê, hình rồng có dáng mạnh mẽ hơn
4.Củng cố(5p)
- GV đặt 1 số câu hỏi kiểm tra nhận thức học sinh
? Nêu đặc điểm chùa Keo, Phật bà quan âm
- HS: (Khá) trả lời
? Đặc điểm hình rồng trên lăng vua Lê Thái Tổ
- HS:(TB) trả lời
? Đặc điểm hình rồng thờiLê
- HS:(Yếu) trả lời
- GV: Kết luận toàn bài
- HS: Lắng nghe ghi nhớ
5.Dặn dò: (1p)
-Tập chép hình rồng trên bia đá Vĩnh Lăng
-Học bài cũ
-Chuẩn bị bài sau: giấy, thước, màu…
Bài 3, Tiết 3: Vẽ trang trí:
TRANG TRÍ QUẠT GIẤY
Ngày soạn: / /2012
Ngày giảng: / / 2012
I.Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu về ý nghĩa và các hình thức trang trí quạt giấy
2 Kỹ năng:
- Biết cách trang trí phù hợp với hình dạng của mỗi loại quạt giấy
3 Thái độ:
- Trang trí được các quạt giấy bằng các hoạ tiết đã học và vẽ màu tự do
II Chuẩn bị:
1.Đồ dùng dạy học:
a Giáo viên: - Một vài quạt giấy và 1 số loại quạt khác có hình dáng và kiểu trang
trí khác nhau
- Hình vẽ gợi ý các bước tiến hành trang trí quạt giấy
- Bài vẽ của các học sinh năm trước
b Học sinh: Sưu tầm hình ảnh các loại quạt
Vở thực hành, bút chì, tẩy, màu vẽ
2 Phương pháp dạy học: Vấn đáp, thảo luận, luyện tập
III Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp (0,5 p)
2 Bài củ: (3 p) Kiểm tra dụng cụ học tập hs
3 Bài mới: (1,5 p) Giới thiệu bài
Trang 6Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Ghi bảng Hoạt động1: Hướng dẫn học sinh
quan sát nhận xét:(5 p)
GV: cho học sinh xem 1 số quạt
giấy thật và ở sgk, đặt câu hỏi
? Tác dụng của quạt giấy
? Cách làm quạt giấy
? Quạt giấy được trang trí như thế
nào
? Màu sắc
GV: Kết luận chung
Hoạt động2: Hướng dẫn học sinh
cách trang trí quạt giấy
-Quạt (7 p)
? Qu ? Quạt giấy có hình gì
? Quan sát hình 2ab sgk cho biết
cách tạo dáng quạt giấy
GV: minh hoạ lên bảng cho học
sinh nắm được các bước tạo dáng
*GV: giới thiệu cách trang trí quạt
giấy: có nhiều cách:trang trí đối
xứng hoặc không đối xứng bằng
các học tiết hoa lá hình mảng,
bằng tranh
GV minh hoạ cách phác
mảng trang trí, cách vẽ hoạ tiết,
cách vẽ màu
Hoạt động 3 :Hướng dẫn học sinh
làm bài:(22 p)
GV cho HS xem bài vẽ của 1 số
HS năm trước, sau đó cất đi
Gợi ý thêm cho HS cách tìm hoạ
tiết, tìm màu theo ý thích
GV khuyến khích học sinh vẽ
hình, vẽ màu tại lớp
HS: quan sát quạt giấy ở Sgk , tìm hiểu trả lời
HS: (TB) Quạt mát, biểu diễn nghệ thuật ,trang trí HS: (Khá) trả lời
HS: (TB)Trang trí bằng hoạ tiết hoa văn cách điệu
HS: (Yếu) trả lời HS: Lắng nghe, ghi bài
HS: Hình bán nguyệt Quan sát hình 2b SGK tìm hiểu trả lời
Quan sát
HS: Lắng nghe, quan sát
để thấy được cách trang trí , cách vẽ hoạ tiết, vẽ màu
HS:Quan sát bài vẽ tham khảo
HS: Làm bài thực hành
cá nhân
I Quan sát nhận xét
Tác dụng:
-Quạt mát, biểu diễn nghệ thuật, trang trí
Cách làm:
nan tre, bồi giấy 2 mặt -Trang trí bằng hoạ tiết hoa văn cách điệu, tranh phong cảnh, cảnh sinh hoạt của con người -Màu sắc phong phú, phù hợp với hoạ tiết
II.Cách tạo dáng và trang trí.
1,Tạo dáng:
-Vẽ 2 nửa đường tròn đồng tâm có kích thước khác nhau -Vẽ nan quạt: hình 2ab
2,Trang trí:
-Trang trí bằng hoạ tiết hoa lá, đường diềm, hoặc bằng 1 bức tranh phong cảnh, cảnh sinh hoạt
-Vẽ hoạ tiết -Vẽ màu
III.Thực hành :
Trang trí 1 quạt giấy có bán kính 20cm và 10 cm
4 Củng cố (5 p)
-GV: treo 1 số bài vẽ cho học sinh nhận xét về bố cục, hình vẽ, màu sắc
-HS: Đánh giá , nhận xét bài bạn theo cảm nhận riêng
-GV: nhận xét, cho điểm,
khuyến khích học sinh có bài làm tốt, xếp loại giờ học
Trang 7-HS: Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
5.Dặn dò (1 p)
-Hoàn thành bài vẽ, nếu chưa xong
-Xem trước bài 4
Bài 4, Tiết 4: Vẽ trang trí:
TRÌNH BÀY KHẨU HIỆU
Ngày soạn: / / 2012
Ngày giảng: / / 2012
I.Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
-Học sinh biết cách bố cục 1 dòng chữ
2 Kỹ năng:
-Trình bày được khẩu hiệu có màu sắc bố cục hợp lý
3 Thái độ:
-Nhận ra vẻ đẹp của khẩu hiệu được trang trí
II.Chuẩn bị:
1 Đồ dùng dạy học:
a Giáo viên: Một số câu khẩu hiệu
b Học sinh: Giấy, thước kẻ, chì, màu vẽ…
2 Phương pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, so sánh, luyện tập
III.Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp.(0,5p)
2 Bài cũ: (5p) Chấm bài vẽ của HS (4-5 em)
3 Bài mới: (1,5p) Giới thiệu bài
Hoạt động1:Hướng dẫn học sinh
quan sát nhận xét:(7p)
GV giới thiệu 1 vài khẩu hiệu ở
thực tế, ĐDDH, SGK
? Khẩu hiệu thường được trưng
bày ở đâu
? Chất liệu làm khẩu hiệu
? Màu sắc của khẩu hiệu
(màu nền, màu chữ?)
? Thế nào là khẩu hiệu
Quan sát các câu khẩu hiệu
HS: (TB) Trưng bày nơi công cộng
HS: (Yếu) giấy, vải HS: (TB) nổi bật HS: (TB) Khẩu hiệu là 1 câu ngắn gọn, súc
I.Quan sát nhận xét
-ĐN: Khẩu hiệu là 1 câu ngắn gọn, súc tích mang nội dung tuyên truyền cổ động được trình bày trên nền vải, trên tường, trên giấy
-Chất liệu: Giấy, vải, trên tường
Trang 8GV: Kết luận ghi bảng.
GV treo 1 vài khẩu hiệu
? Kiểu chữ như thế nào
? Cách sắp xếp trình bày dòng chữ
GVKL: Dựa vào nội dung, ý thích
mà có cách trình bày khác nhau
Hoạt động2:Hướng dẫn học sinh
cách trình bày khẩu hiệu(5p)
GV nêu cách trình bày, vừa nêu
vừa minh hoạ lên bảng
GV gợi ý cách sắp xếp dòng chữ,
nếu ngắt dòng phải ngắt hợp lý về
nội dung
GV: Chú ý các con chữ trong từ,
trong dòng phải nhất quán về kiểu
chữ
Vẽ màu: nên vẽ màu nền trước
màu chữ sau
GV: Cho học sinh xem một số bài
tham khảo
Hoạt động 3 :Hướng dẫn học sinh
làm bài:(22p)
GV hướng dẫn HS nghiên cứu câu
khẩu hiệu, ngắt chữ, ngắt dòng cho
đúng, tìm kiểu chữ, bố cục, tìm
màu nền, màu chữ và nhắc HS kẻ
đúng nhất quán kiểu chữ
tích HS: Quan sát, trả lời câu hỏi của giáo viên
HS:Trả lời theo thực tế
HS: Lắng nghe , ghi bài
HS: Lắng nghe quan sát để thấy cách sắp xếp dòng chữ
HS: xem một số bài mẩu
HS: Làm bài thực hành cá nhân
-Màu sắc: tương phản mạnh, nổi bật
-Kiểu chữ: Nhất quán kiểu chữ trong một dòng chữ
-Tuỳ thuộc vào nội dung, để có cách sắp xếp
II.Cách trình bày khẩu hiệu
-Sắp xếp chữ thành dòng, chọn kiểu chữ phù hợp với nội dung(H3a sgk)
-Ước lượng khuôn khổ của dòng chữ(chiều cao, ngang) -Vẽ phác khoảng cách các con chữ
-Phác nét chữ, kẻ chữ và hình trang trí
-Tìm và vẽ màu chữ, màu nền, hoạ tiết trang trí
III.Thực hành :
Kẻ khẩu hiệu:
HỌC TẬP TỐT
4 Củng cố(5p)
- GV cho HS nhận xét 1 số bài vẽ về bố cục, kiểu chữ, màu sắc
- HS: Đánh giá nhận xét bài bạn theo cảm nhận riêng
- GV nhận xét, cho điểm, khen ngợi những HS có bài vẽ tốt
- GV đánh giá giờ dạy
- HS: Lắng nghe, rút kinh nghiệm
5 Dặn dò: (1p)
-Hoàn thành bài vẽ, nếu chưa xong
-Chuẩn bị mẫu vẽ cho bài sau: 1 lọ sành sứ và 1 loại quả
Trang 9Bài5, Tiết 5: Vẽ theo mẫu:
VẼ TĨNH VẬT: LỌ VÀ QUẢ (T1: Vẽ hình )
Ngày soạn: / /2012
Ngày giảng: / / 2012
I.Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức:
-HS biết được cách trình bày mẫu như thế nào là hợp lý
2.Kĩ năng:
-Biết cách và vẽ được hình gần giống mẫu
3.Thái độ:
-Hiểu được vẽ đẹp của tranh tĩnh vật qua các bài vẽ
II.Chuẩn bị:
1 Đồ dùng dạy học:
a Giáo viên: Hình gợi ý cách vẽ, 1 số tranh tĩnh vật, mẫu vẽ
b Học sinh: Giấy vẽ, bút chì, mẫu vẽ
2 Phương pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, luyện tập
III.Tiến trình bài dạy
1 Ổn định lớp:(0,5p)
2 Bài cũ: (5p) Chấm 1 số bài trình bày khẩu hiệu, nhận xét
3 Bài mới: (1,5p) Giới thiệu bài
Hoạt động1:Hướng dẫn học sinh
quan sát nhận xét:(7p)
-GV đặt mẫu vẽ lọ hoa và quả theo
những vị trí khác nhau, cho HS nhận
xét để tìm ra vị trí thích hợp nhất
? Cấu tạo của lọ
? Khung hình chung của lọ và quả
? Tỷ lệ lọ và quả chiều cao-ngang
? Độ đậm nhạt lọ và quả phụ thuộc
vào đâu
GV: ở mỗi góc nhìn khác nhau sẽ
nhìn thấy mẫu khac nhau, cần vẽ
đúng vị trí ngồi của mình
Hoạt động2:Hướng dẫn học sinh
cách vẽ.(5p)
GV nêu trình tự cách vẽ và minh hoạ
lên bảng
GV: Chú ý HS vẽ có nét đậm nét
nhạt để bài vẽ sinh động hơn
Cho HS xem 1 số bài vẽ tĩnh vật
HS: Quan sát mẫu để tìm
ra vị trí thích hợp nhất
HS: (Khá) miệng , cổ , vai , thân , đáy
HS: (Yếu) HCN đứng HS: (Khá) trả lời
HS: (Giỏi) trả lời phụ thuộc vào hướng chiếu sáng
HS: Lắng nghe , ghi nhớ
HS: Quan sát lắng nghe
I.Quan sát nhận xét
- Cấu tạo lọ: miệng, cổ, vai, thân, đáy
-Quả -Khung hình: Hình chữ nhật đứng
-Tỷ lệ -Độ đậm nhạt phụ thuộc vào hướng chiếu sáng
II.Cáchvẽ
-Ước lượng chiều cao chiều ngang của mẫu để tìm tỷ lệ chung, vẽ khung hình chung,
Trang 10Hoạt động 3 :Hướng dẫn học sinh
làm bài:(20p)
GV: theo dõi quan sat, hướng dẫn
thêm cho học sinh cách vẽ khung
hình chung, khung hình lọ và quả
cho chính xác
GV:H ướng dẫn thêm cho 1 số HS
yếu
HS: Xem bài vẽ tham khảo
HS: Làm bài thực hành cá nhân
HS quan sát phác hình theo mẫu, so sánh tỷ lệ giữa lọ và quả
riêng -Vẽ phác hình -Ước lượng tỷ lệ, vẽ các bộ phận lọ và quả
-Vẽ hình chi tiết, hoàn thiện hình vẽ
III.Thực hành :
Vẽ hình: tĩnh vật : lọ và quả (vẽ màu t1)
4 Củng cố(5p)
- GV chọn 1 số bài vẽ tốt chưa tốt, cho học sinh nhận xét về bố cục, hình vẽ tỷ lệ
- HS: Đánh giá , nhận xét bài bạn theo cảm nhận riêng
- GV rút ra nhận xét chung, cho điểm, biểu dương những HS có bài vẽ tốt
- HS: Lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV nhận xét đánh giá giờ học
5 Dặn dò:(1p)
- Chuẩn bị mẫu vẽ cho bài vẽ màu giống bài vẽ màu t1
- Mẫu vẽ, giấy vẽ, bút chì, màu…
- Chuẩn bị dụng cụ tiết sau vẽ tiếp