Bài 5: TÌNH HỮU NGHỊ GIỮA CÁC DÂN TỘC TRÊN THẾ GIỚI I- MỤC TIÊU BÀI HỌC.?. 1- Kiến thức:- Giúp H/S hiểu được thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc, ý nghĩa, biết thể hiện tình hữu ng
Trang 1Ngày soạn: 16/09/2011
Ngày dạy: 19/09/2011
Tiết 9
Bài 9: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CƠ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Trình bày được đặc điểm cấu tạo của tế bào cơ và của bắp cơ
- Giải thích được tính chất căn bản của cơ là sự co cơ và nêu được ý nghĩa của sự co cơ
II CHUẨN BỊ
- H ình 9.1 đến 9.4 SGK
- Búa y tế
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ - Nêu cấu tạo chức năng của xương dài?
3 Bài mới Hoạt động 1: Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ
- Yêu cầu HS đọc thông tin mục I và
quan sát H 9.1 SGK, trao đổi nhóm để
trả lời câu hỏi:
- Bắp cơ có cấu tạo như thế nào ?
- Nêu cấu tạo tế bào cơ ?
- HS nghiên cứu thông tin SGK và quan sát hình
vẽ, thống nhất câu trả lời
- Đại diện nhóm trình bày Các nhóm khác bổ sung và rút ra kết luận
Kết luận:
- Bắp cơ : gồm nhiều bó cơ, mỗi bó gồm nhiều sợi cơ (tế bào cơ) bọc trong màng liên kết
- Hai đầu bắp cơ có gân bám vào xương, giữa phình to là bụng cơ
- Tế bào cơ: gồm nhiều đoạn, mỗi đoạn là 1 đơn vị cấu trúc giới hạn bởi 2 tấm hình chữ Z Sự sắp xếp các tơ cơ mảnh và tơ cơ dày ở tế bào cơ tạo nên đĩa sáng và đĩa tối
+ Đĩa tối: là nơi phân bố tơ cơ dày, đĩa sáng là nơi phân bố tơ cơ mảnh
Hoạt động 2: Tính chất của cơ
- Yêu cầu HS đọc thí nghiệm và quan
sát H 9.2 SGK
- Yêu cầu HS mô tả thí nghiệm sự co
cơ
- GV giải thích về chu kì co cơ (nhịp
co cơ)
- Yêu cầu HS đọc thông tin
+ Gập cẳng tay sát cánh tay
- Nhận xét về sự thay đổi độ lớn của cơ
- HS nghiên cứu thí nghiệm và trả lời câu hỏi :
- Nêu kết luận
- HS đọc thông tin, làm động tác co cẳng tay sát cánh tay để thấy bắp cơ co ngắn lại, to ra về bề ngang
- Giải thích dựa vào thông tin SGK, rút ra kết
Trang 2bắp trước cánh tay? Vì sao có sự thay
đổi đó?
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm phản xạ
đầu gối, quan sát H 9.3
- Giải thích cơ chế phản xạ sự co cơ?
luận
- HS làm phản xạ đầu gối (2 HS làm)
- Dựa vào H 9.3 để giải thích cơ chế phản xạ co cơ
Kết luận:
- Tính chất căn bản của cơ là sự co cơ và dãn khi bị kích thích,cơ phản ứng lại bằng co cơ
- Cơ co rồi lại dãn rất nhanh tạo chu kì co cơ
- Khi cơ co, tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm tế bào cơ co ngắn lại làm cho bắp cơ ngắn lại và to về bề ngang
- Khi kích thích tác động vào cơ quan thụ cảm làm xuất hiện xung thần kinh theo dây hướng tâm đến trung ương thần kinh, tới dây li tâm, tới cơ và làm cơ co
Hoạt động 3: Ý nghĩa của hoạt động co cơ
- Quan sát H 9.4 và cho biết :
- Sự co cơ có tác dụng gì?
- Yêu cầu HS phân tích sự phối hợp
hoạt động co, dãn giữa cơ 2 đầu (cơ
gấp) và cơ 3 đầu (cơ duỗi) ở cánh tay
- GVnhận xét, giúp HS rút ra kết luận
- Yêu cầu 1 HS đọc kết luận cuối bài
- HS quan sát H 9.4 SGK
- Trao đổi nhóm để thống nhất ý kiến
- Đại diện nhóm trình bày, bổ sung và rút ra kết luận
Kết luận:
- Cơ co giúp xương cử động để cơ thể vận động, lao động, di chuyển
- Trong sự vận động cơ thể luôn có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các nhóm cơ
4 Kiểm tra đánh giá
- HS làm bài tập trắc nghiệm :
Khoanh tròn vào đầu câu trả lời đúng:
1 Khi cơ co, bắp cơ ngắn lại và to bề ngang là do:
a Vân tối dày lên
b Một đầu cơ co và một đầu cơ cố định
c Các tơ mảnh xuyên sâu vào vùng tơ dày làm cho vân tối ngắn lại
d Cả a, b, c
e Chỉ a và c
5 Hướng dẫn về nhà
- Học và trả lời câu 1, 2, 3
Ngày soạn:20/09/2011
Ngày dạy: 23/09/2011
Trang 3Tiết 10
Bài 10: HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
- HS chứng minh được cơ co sinh ra công Công của cơ được sử dụng trong lao động và di chuyển
- Trình bày được nguyên nhân sự mỏi cơ và nêu biện pháp chống mỏi cơ
- Nêu được lợi ích của sự luyện tập cơ, từ đó vận dụng vào đời sống, thường xuyên luyện tập thể dục thể thao và lao động vừa sức
II CHUẨN BỊ
- Máy ghi công của cơ, các loại quả cân
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Trình bày cấu tạo của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ?
- Ý nghĩa của hoạt động co cơ?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Công của cơ
- Yêu cầu HS làm bài tập SGK
- Từ bài tập trên, em có nhận xét gì về
mối liên quan giữa sự co cơ, lực?
- Yêu cầu HS tìm hiểu thông tin để trả
lời câu hỏi:
- Công cơ được sử dụng vào mục đích
nào?
- Cách tính công cơ?
Lưu ý: Khối lượng của vật bàng 1 kg thì
trọng lực là 10 Niutơn
- Hoạt động của cơ chịu ảnh hưởng của
các yếu tố nào?
- Hãy phân tích 1 yếu tố trong các yếu
tố đã nêu?
- GV giúp HS rút ra kết luận
- HS chọn từ trong khung để hoàn thành bài tập: 1- co; 2- lực đẩy; 3- lực kéo
+ Hoạt động của cơ tạo ra lực làm di chuyển vật hay mang vác vật
- HS tìm hiểu thông tin SGK kết hợp với kiến thức đã biết về công cơ học, về lực để trả lời, rút
ra kết luận
+ HS liên hệ thực tế trong lao động
Kết luận:
- Khi cơ co tạo một lực tác động vào vật làm vật di chuyển, tức là cơ đã sinh ra một công
- Công của cơ : A = F.S
Trang 4F : lực Niutơn
S : độ dài
A : công
- Công của cơ phụ thuộc :
+ Trạng thái thần kinh
+ Nhịp độ lao động
+ Khối lượng của vật di chuyển
Hoạt động 2: Sự mỏi cơ
- GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm
trên máy ghi công cơ đơn giản
- GV hướng dẫn tìm hiểu bảng 10 SGK
và điền vào ô trống để hoàn thiện bảng
- Yêu cầu HS thảo luận và trả lời :
- Qua kết quả trên, em hãy cho biết khối
lượng của vật như thế nào thì công cơ
sản sinh ra lớn nhất ?
- Khi ngón tay trỏ kéo rồi thả quả cân
nhiều lần, có nhận xét gì về biên độ co
cơ trong quá trình thí nghiệm kéo dài ?
- Khi chạy một đoạn đường dài, em có
cảm giác gì ?Vì sao như vậy ?
- Hiện tượng biên độ co cơ giảm khi cơ
làm việc quá sức đặt tên là gì ?
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK
để trả lời câu hỏi :
- Nguyên nhân nào dẫn đến sự mỏi cơ ?
-Mỏi cơ ảnh hưởng đến sức khoẻ, lao
động và học tập như thế nào?
- 1 HS lên làm 2 lần:
+ Lần 1: co ngón tay nhịp nhàng với một quả cân, đếm xem cơ co bao nhiêu lần thì mỏi
+ Lần 2 : với quả cân đó, co với tốc độ tối đa, đếm xem cơ co được bao nhiêu lần thì mỏi và có biến đổi gì về biên độ co cơ
- Dựa vào cách tính công HS điền kết quả vào bảng 10
- HS theo dõi thí nghiệm, quan sát bảng 10, trao đổi nhóm và nêu được :
+ Khối lượng của vật thích hợp thì công sinh ra lớn
+ Biên độ co cơ giảm dẫn tới ngừng khi cơ làm việc quá sức
+ Có cảm giác mỏi mệt, vì cơ làm việc quá sức + Sự mỏi cơ
+ Nguyên nhân của sự mỏi cơ là do cơ thể không được cung cấp đủ oxi nên tích tụ axit lactic đầu độc cơ
- HS liên hệ thực tế và trả lời
Trang 5- Khi bị mỏi cơ cần làm gì để cơ hết
mỏi?
- Trong lao động cần có những biện
pháp gì để cho cơ lâu mỏi và có năng
suất lao động cao?
+ Mỏi cơ làm cho cơ thể mệt mỏi, năng suất lao động giảm
- Liên hệ thực tế và rút ra kết luận
Kết luận:
- Công của cơ có trị số lớn nhất khi cơ co nâng vật có khối lượng thích hợp với nhịp co cơ vừa phải
- Mỏi cơ là hiện tượng cơ làm việc nặng và lâu dẫn tới biên độ co cơ giảm=> ngừng
1 Nguyên nhân của sự mỏi cơ
- Nguyên nhân của sự mỏi cơ là do cơ thể không được cung cấp đủ oxi nên tích tụ axit lactic đầu độc cơ
2 Biện pháp chống mỏi cơ
- Khi mỏi cơ cần nghỉ ngơi, thở sâu, kết hợp xoa bóp cơ sau khi hoạt động (chạy ) nên đi bộ
từ từ đến khi bình thường
- Để lao động có năng suất cao cần làm việc nhịp nhàng, vừa sức (khối lượng và nhịp co cơ thích hợp) đặc biệt tinh thần vui vẻ, thoải mái
- Thường xuyên lao động, tập TDTT để tăng sức chịu đựng của cơ
Hoạt động 3: Thường xuyên luyện tập để rèn luyện cơ
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời các
câu hỏi:
- Khả năng co cơ phụ thuộc vào những
yếu tố nào ?
- Những hoạt động nào được coi là sự
luyện tập cơ?
- Luyện tập thường xuyên có tác dụng
như thế nào đến các hệ cơ quan trong cơ
thể và dẫn tới kết quả gì đối với hệ cơ?
- Nên có phương pháp như thế nào để
có kết quả tốt nhất?
- Thảo luận nhóm, thống nhất câu trả lời
- Đại diện nhóm trình bày, bổ sung Nêu được: + Khả năng co cơ phụ thuộc:
- Thần kinh: sảng khoái, ý thức tốt
- Thể tích của bắp cơ: bắp cơ lớn dẫn tới co cơ mạnh
- Lực co cơ
- Khả năng dẻo dai, bền bỉ
+ Hoạt động coi là luyện tập cơ: lao động, TDTT thường xuyên
+ Các hệ cơ quan phát triển tốt, đối với hệ cơ tăng cường khả năng sinh công của cơ, giúp cơ làm việc dẻo dai
- Cần lao động vừa sức, thường xuyên luyện tập TDTT…
Trang 64 Kiểm tra đánh giá
- Gọi 1 HS đọc kết luận SGK
? Nguyên nhân của sự mỏi cơ?
? Công của cơ là gì? Công của cơ được sử dụng vào mục đích nào?
? Nêu biện pháp để tăng cường khả năng làm việc của cơ và biện pháp chống mỏi cơ
- Cho HS chơi trò chơi SGK
5 Hướng dẫn về nhà
- Học bài
- Nhắc HS thường xuyên thực hiện bài 4 ở
- Chuẩn bị bài 11
Ngày soạn:21/09/2011
Ngày giảng:24/09/2011
Tiết 5.
Bài 5: TÌNH HỮU NGHỊ GIỮA CÁC DÂN TỘC TRÊN THẾ GIỚI
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC
Trang 71- Kiến thức:
- Giúp H/S hiểu được thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc, ý nghĩa, biết thể hiện tình hữu nghị giữa các dân tộc
2- Kiến thức:
- Biết thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi và nhân dân các nước
3- Thái độ:
- Có thái độ ủng hộ chính sách hoà bình, hữu nghị của Đảng và nhà nước ta
II- CHUẨN BỊ
- Sưu tập báo, câu chuyện về tình đoàn kết hữu nghị
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Hỏi: Thế nào là bảo vệ hoà bình? Tìm hai ví dụ thể hiện lòng yêu hào bình của bản thân em? Thái độ của nhân dân ta về bảo vệ hoà bình?
3 Bài mới: Nội dung bài:
GV
?
GV
?
?
?
GV
?
GV
GV
- Yêu cầu HS đọc thông tin, sự kiện
trong SGK
- HS quan sát ảnh
Qua thông tin em có nhận xét gì về số
liệu Việt Nam tổ chức hữu nghị và quan
hệ ngoại giao với các nước?
Thảo luận:
Quan sát ảnh và số liệu trên thông tin
em có suy nghĩ gì về tình hữu nghị giữa
nhân dân ta với các nước trên thế giới?
Em hiểu thế nào là tình hữu nghị giữa
các dân tộc trên thế giới?
Lấy ví dụ?
Giới thiêu: Việt Nam- Lào là 2 nước
anh em cùng kề vai sát cánh được ví
như núi liền núi, sông bên sông
Đảng và nhà nước ta quan hệ với các
nước nhằm mục đích gì? Có lợi ích gì?
Hiểu biết lẫn nhau tránh được nguy cơ
sảy ra chiến tranh, xung đột giữu các
nước với nhau (Thêm bạn, bớt thù)
- H/S đọc tư liệu tham khảo hiến pháp
1992
I- Đặt vấn đề:
+ Việt Nam:
- Tháng 10 năm 2002: có 47 tổ chức hữu nghị với các nước
- Tháng 3 năm 2003: Quan hệ ngoại giao với 167 quốc gia-> Quan hệ với các nước ngày càng nhiều
=> Quan hệ ngoại giao với 167 quốc gia
- Mở rộng quan hệ với nhiều nước
- Mối quan hệ tốt đẹp, thân thiện
II- Bài học:
1- Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới:
- Là quan hệ tình bạn bè thân thiện giữa nước này với nước khác
VD: Việt Nam- Lào Việt Nam- Campuchia 2- Lợi ích của quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc:
- Tạo điều kiện, cơ hội để các nước, các dân tộc cung hợp tác, phát triển về nhiều mặt
- Tạo sự hiểu biết lẫn nhau tránh mâu thuẫn
3- Chính sách đối ngoại hoà bình, hữu nghị
Trang 8?
GV
?
?
GV
?
?
GV
Qua các sự kiện trên em có suy nghĩ gì
về việc thực hiện chính sách đối ngoại,
hoà bình, hữu nghị của Đảng và nhà
nước ta?
Chính quan hệ đó dã làm cho thế giới
hiểu rõ hơn về đất nước, con người về
đường lối của Đảng và nhà nước ta
- H/S quan sát ảnh
Em có suy nghĩ gì sau khi quan sát bức
ảnh trên?
Là H/S đang ngồi trên ghế nhà trường
chúng ta cần phải làm gì để thể hiện
tình hữu nghị của mình với bạn bè và
với người nước ngoài?
Niềm nở tiếp đón bạn bè các nước
Nêu một số việc làm thể hiện tình hữu
nghị với bạn bè và người nước ngoài
trong cuộc sống hàng ngày?
Xây dựng kế hoạch hoạt động hữu nghị
với các trường hoắc các địa phương
khác? Nước khác?
Hướng dẫn HS thảo luận xây dựng kế
hoạch
với các dân tộc, các quốc gia trên toàn thế giới
- Việt Nam luôn sẵn sàng làm bạn với các nước
- Thể hiện được tình đoàn kết giữa các dân tộc trên thế giới với nước ta
4- Trách nhiệm của công dân- H/S: Đoàn kết, hữu nghị với bạn bè và người nước ngoài
- Đoàn kết với bạn bè các nước, các dân tộc
tương trợ giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, hoạt động
III- Bài tập
Bài 1:
- Tham gia giao lưu với các bạn trường khác (Văn nghệ, TDTT)
- Niềm nở, chào đón bạn bè nứoc ngoài Bài 2:
- Tên hoạt động
- Nội dung biện pháp hoạt động
- Thời gian địa điểm tiến hành
- Người phụ trách, người tham gia
4 Củng cố:
?Thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới?
?Là công dân VN chúng ta cần phải làm gì để có mối quan hệ tốt đẹp với các nước trên thế giới?
5.Hướng dẫn HS học và làm bài tập ở nhà:
- Học thuộc nội dung bài học
- Làm bài tập: 3, 4
- Chuẩn bị bài 6