Phần b - GV nêu khái niệm nửa mặt phẳng bờ a như SGK tr.72 GV vẽ hình trên bảng - Chỉ rõ từng nửa mặt phẳng bờ a Tương tự cho hai nửa mp đối nhau - Bất kỳ đường thẳng nào nằm trên mp c
Trang 1TUẦN 20
Tiết 15
Ngày soạn: 01 /01 /2009 Ngày dạy: 04 / 01 /2009
I Mục tiêu : giúp HS
- Đánh giá được bài làm của mình , sửa những lỗi mắc phải trong quá trình làm toán
- HS tự đánh giá bài kiểm tra HK I của mình theo yêu cầu của đề bài thi HK I
II Chuẩn bị :
- Thầy : giáo án, đề thi đáp án HK I, SGK
- Trò : xem lại đề thi và làm lại đề thi HK I
III Hoạt động dạy và học :
1 Kiểm tra bài cũ :
GV Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2 Bài mới :
Hoạt động 1: Gv nhắc lại đề thi
- Phần trắc nghiệm: HS tự làm GV sửa
- Phần tự luận: GV hướng dẫn HS theo đáp án thi HK I
* Về nội dung:
+ Phải đúng theo yêu cầu của đề bài
+ Đúng và đủ bài GV đã đưa ra
* Hình thức : Trình bày sạch đẹp, lôgic, hợp lí, chữ viết dễ nhìn
Hoạt động 2: GV sửa bài cho HS
* Ưu điểm:
- Nhiều Hs làm bài đúng theo yêu cầu của đề bài
- Trình bày sạch đẹp, lôgic, hợp lí
* Khuyết điểm:
- Trình bày còn sơ sài, chưa lôgic, chữ viết khó nhìn
- Không học bài dẫn đến hỏng kiến thức còn nhiều như :
+ Kh«ng biÕt vÏ h×nh
+ Kh«ng biÕt nhËn biÕt trªn h×nh vÏ theo yªu cÇu cđa bµi to¸n
+ LËp luËn trong bµi to¸n ®iĨm n»m gi÷a hai ®iĨm, trung ®iĨm cđa ®o¹n th¼ng
+ Phân tích một số ra thừa số nguyên tố
- Yêu cầu HS khá giỏi lên bảng trình bày bài toán ?
- Gv nhận xét và làm rõ những điểm Hs thường sai
- Phê bình HS yếu – kém
→ Nhắc nhở HS cố gắng học tập trong HKII
Hoạt động 3: GV tiếp tục sửa bài cho HS
Lưu ý những điểm HS dễ sai và nhầm lẫn nhất
Hoạt động 4: Về nhà
- Về nhà đối chiếu bài làm của mình và bài làm GV sửa trên lớp , sau đó làm lại cho hoàn chỉnh
Trang 2Gi¸o ¸n H×nh Häc 6 N¨m häc 2009-2010
- Xem lại bài toán dạng lËp luËn trung ®iĨm cđa ®o¹n th¼ng, ®iĨm n»m gi÷a hai ®iĨm
- Chuẩn bị trước bài mới: “ Nưa mỈt ph¼ng”
Trang 3TUẦN 21 Tiết 16
§ 1 Nưa mỈt ph¼ng
Ngày soạn: 08 /01 /2009 Ngày dạy: 11 / 01 /2009
- HS nhận biết được nửa mặt phẳng
- HS biết cách vẽ, nhận biết tia nằm giữa hai tia
∗Thái độ:
- Phát huy óc tư duy, trừu tượng của học sinh, ý thức liên hệ thực tế
II Ph ¬ng tiƯn d¹y häc
- Trò: Thước thẳng, phiếu học tập, giấy nháp
III Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Đặt vấn đề (5 phút).
- Vẽ một đường thẳng và đặt tên
- Vẽ 2 điểm thuộc đường thẳng; 2
điểm không thuộc đường thẳng
Đặt tên cho các điểm
- Điểm và đường thẳng là 2 hình cơ
bản, đơn giản nhất Hình vừa vẽ
bao gồm gì?
- Hình này nằm trên mặt bảng hay
trên trang giấy Mặt bảng hay
trang giấy cho ta hình ảnh của một
mặt phẳng
- Đường thẳng vừa vẽ chia mặt
bảng làm hai phần (còn gọi là 2
A
B
Trang 4Gi¸o ¸n H×nh Häc 6 N¨m häc 2009-2010
Hoạt động 2: Nửa mặt phẳng (12
phút)
- Dựa vào phần đặt vấn đề, yêu
cầu HS cho một vài ví dụ về mặt
phẳng trong thực tế?
- Mặt phẳng có giới hạn không?
- Đường thẳng a trên mặt phẳng
của bảng chia mặt phẳng thành 2
phần riêng biệt, mỗi phần được
coi là một nửa mặt phẳng bờ a
Vậy thế nào là nửa mặt phẳng bờ
a? Phần b
- GV nêu khái niệm nửa mặt
phẳng bờ a như SGK tr.72
GV vẽ hình trên bảng
- Chỉ rõ từng nửa mặt phẳng bờ a
Tương tự cho hai nửa mp đối nhau
- Bất kỳ đường thẳng nào nằm
trên mp cũng là bờ của hai nửa
mp đối nhau Chú ý
- GV giới thiệu cách đặt tên nửa
mặt phẳng:
+ Nửa mp (I) là nửa mp bờ a chứa
điểm M hoặc nửa mp bờ a không
chứa điểm P
+ Tương tự, hãy gọi tên nửa mp
còn lại trên hình vẽ?
HS cho một vài ví dụ vềmặt phẳng có trong thựctế
Mặt phẳng không có giớihạn
HS lên bảng thực hiện cảlớp nhận xét
Hai tia đối nhau là hai tiacó chung gốc và tạo thànhmột đường thẳng
+ Mặt phẳng khônggiới hạn về bèn phíab) Nửa mặt phẳng:
a
* Chú ý: Học SGK
Hoạt động 3: Tia nằm giữa hai
tia (10 phút)
GV yêu cầu:
- Vẽ 3 tia Ox, Oy, Oz chung gốc O
- Lấy 2 điểm M; N: M ∈ Ox, M ≠ O;
N ∈ Oy, N ≠ O;
HS: 1HS lªn b¶ng díi líp vÏvµo vë theo yêu cầu
2 Tia nằm giữa hai tia:
(I)(II)
Trang 5- Vẽ đoạn thẳng MN Quan sát
hình 1 và cho biết tia Oz có cắt
đoạn thẳng MN không?
GV Chèt l¹i
- Tia Oz cắt MN tại 1 điểm nằm
giữa M và N, ta nói tia Oz nằm
giữa hai tia Ox, Oy
Quan sát hình 3b, 3c, SGK cho
biết tia Oz có nằm giữa hai tia
Ox; Oy không? Vì sao?
3/ Trong các hình sau h·y chỉ ra
tia nằm giữa hai tia còn lại?
HS Trả lời câu hỏi
HS điền vào chỗ trốngtrên bảng phụ
a
b c
O
m n
IV Hướng dẫn về nhà (3 phút)
- Học bài trong vở ghi và trong SGK, cần nhận biết nửa mp, nhận biết được tia nằmgiữa hai tia
- Làm bài tập: 4, 5 tr.73 (SGK) và 1, 4, 5 tr.52 (SBT)
V L u ý khi sư dơng gi¸o ¸n
Trước hết giới thiệu về mặt phẳng, sau đó vẽ một đường thẳng a nào đó trên mặt phẳng, đường thẳng a chia mặt phẳng thành hai phần riêng biệt, sau đó hướng dẫn học sinh cách phân biệt hai phần mặt phẳng bị chia ra bởi đường thẳng a
Trang 6I Mục tiêu:
∗Kiến thức:
- HS hiểu góc là gì? Góc bẹt là gì? Hiểu về điểm nằm trong góc
- HS hiểu về tia nằm giữa 2 tia khác
∗Kỹ năng:
- HS biết vẽ góc, đặt tên góc, đọc tên góc
- Nhận biết điểm nằm trong góc
∗Thái độ:
Giáo dục tính cẩn thận
II Phương tiện dạy học:
- Trò: Thước thẳng, phiếu học tập, giấy nháp
III Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài
cũ (5 phút)
GV nêu câu hỏi kiểm tra
1) Thế nào là nửa mặt
phẳng bờ a?
2) Thế nào là hai nửa mặt
phẳng đối nhau? Vẽ đường
chỉ rõ 2 nửa mặt phẳng có
bờ chung là aa’?
3) Vẽ 2 tia Ox, Oy
- Trên các hình vừa vẽ có
những tia nào? Các tia đó
có đặc điểm gì?
GV đặt vấn đề: Hai tia
chung gốc tạo thành một
hình, hình đó gọi là góc.
Vậy góc là gì? Bài mới
Một HS lên bảng làm bàikiểm tra
Tia Ox và Oy chung gốc O
1 HS nhận xét, đánh giá vàcho điểm bạn
Trang 7Hoạt động 2: Khái niệm góc
(13 phút)
Từ phần kiểm tra bài cũ yêu
cầu HS nêu lại định nghĩa góc
GV giới thiệu
O: đỉnh góc;
Ox, Oy cạnh của góc
Đọc: Góc xOy,góc yOx,góc
O
Ký hiệu: xOy, yOx, O
∠O
Lưu ý: Đỉnh góc viết ở giữa
và viết to hơn 2 chữ bên
cạnh.
GV yêu cầu: Mỗi em hãy vẽ
2 góc và đặt tên, viết ký hiệu
góc
Bài tập củng cố: Hãy quan
sát hình vẽ rồi điền vào bảng
O: đỉnh góc; Ox, Oy cạnhcủa góc
Đọc: Góc xOy,gócyOx,góc O
Ký hiệu: xOy, yOx, O
Hình vẽ Tên góc Tên đỉnh Tên cạnh Ký hiệu góc.
1)
x
y A
2)
m
n
p O
Trang 8Gi¸o ¸n H×nh Häc 6 N¨m häc 2009-2010
GV cùng HS làm mẫu một
dòng sau đó gọi HS khác lên
điển trực tiếp (Dùng các loại
mực khác nhau)
GV vẽ hình:
Hình này có góc nào không?
Nếu có hãy chỉ rõ góc, cạnh,
(Có thể HS trả lời
không phải là góc.)
Góc xOy có hai tia Ox,
Oy đối nhau
Hoạt động 3: Góc bẹt (5
phút)
- Dựa vào hình vẽ trên, gọc
bẹt là góc có đặc điểm gì?
- Hãy vẽ 1 góc bẹt, đặt tên
- Nêu cách vẽ góc bẹt?
Tìm hình ảnh của góc bẹt
Để vẽ góc ta nên vẽ như thế
nào? Ta chuyển sang phần 3
HS nêu định nghĩa gócbẹt
Là góc có 2 cạnh làhai tia đối nhau
II Góc bẹt:
Định nghĩa: Học SGK
Hoạt động 4: Vẽ góc, điểm
nằm trong góc (10 phút)
Để vẽ góc xOy ta vẽ lần lượt
như sau:
GV nói và vẽ hình:
Yêu cầu HS vẽ góc bất kì và
đặt tên; lấy tia Om nằm giữa
2 cạnh của góc
HS vẽ hình và đọc têntừng góc có trong hìnhvẽ
m n
p O
III Vẽ góc:
x
y O
Trang 9? Trên hình vẽ có mấy góc?
Đọc tên?
Trên hình vẽ có 3 góc:
…
GV yêu cầu HS vẽ góc xOy
bất kỳ vẽ tia Oz nằm giữa
hai tia Ox và Oy Lấy điểm M
tùy ý nằm trên tia Oz
Ta nói điểm M là điểm nằm
trong góc xOy
Tương tự, vẽ 2 điểm nằm
trong góc xOz
Vậy dự đoán điểm nằm
ngoài góc xOy là điểm như
thế nào? 1 HS lên bảng vẽ
hình?
GV lưu ý: Khi hai cạnh của
góc không là hai tia đối nhau
mới có điểm nằm trong góc
Điểm M nằm trong góc xOy
Hoạt động 5: Luyện tập (10
phút)
- Nêu định nghĩa góc?
- Nêu định nghĩa góc bẹt
Có những cách đọc tên góc
nào trong hình?
a
O
N M
HS làm bài 6 tr.75 SGK vào
bảng phụ Sau đó GV thu 4
bài nhanh nhất và chấm
điểm
HS nêu định nghiã nhưtrong SGK
Góc aOb; góc bOa; GócMON; Góc NOM; góc O
HS làm ra phiếu
IV Hướng dẫn về nhà (2 phút)
- Học bài trong vở ghi và trong SGK,
- Làm bài tập: 8, 9, 10 tr.75 (SGK) và 7, 10 tr.53 (SBT)
- Tiết sau mang theo thước đo độ
V L u ý khi sư dơng gi¸o ¸n
Trang 10Gi¸o ¸n H×nh Häc 6 N¨m häc 2009-2010
Giáo viên cho học sinh quan sát hình 4 để nhận biết góc là gì, góc bẹt là gì Quan sáthình 5 để viÕt các kí hiệu khác nhau đối với mỗi góc Quan sát hình 6 để nhận biết điểm nằm trong góc
Trang 11TUẦN 23 Tiết 18
§3 Sè ®o gãc
Ngày soạn: 24 /01 /2010 Ngày dạy: 01 / 02 /2010
I Mục tiêu:
∗Kiến thức:
- HS công nhận mỗi góc có một số đo xác định, số đo của góc bẹt là 1800
- HS biết định nghĩa góc vuông, góc nhọn, góc tù
∗Kỹ năng:
- HS biết đo góc bằng thước đo góc
- HS biết so sánh hai góc
∗Thái độ:
Giáo dục cho HS cách đo góc cẩn thận, chính xác
II Phương pháp giảng dạy:
Thuyết trình; hoạt động nhóm; nêu vấn đề
III Phương tiện dạy học:
IV Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra
bài cũ (5 phút)
GV nêu câu hỏi kiểm tra
bài cũ:
- Vẽ 1 góc bất kỳ và đặt
tên Chỉ rõ đỉnh, cạnh của
góc đó?
- Vẽ 1 tia nằm giữa hai cạnh
của góc , đặt tên tia đó?
- Trên hình có mấy góc Viết
và đọc tên các góc đó?
GV nhận xét bài và cho
điểm HS
Trên hình vẽ có 3 góc,
làm thế nào để biết độ
lớn của các góc đó, làm
thế nào để so sánh các
góc đó bài mới
HS lên bảng kiểm tra:
x
z
y
O
Đỉnh O, hai cạnh Ox; Oy
Hình vẽ có 3 góc: xOy;
xOz; yOz
Trang 12Gi¸o ¸n H×nh Häc 6 N¨m häc 2009-2010 Hoạt động 2: Đo góc (15
phút)
- GV xẽ góc xOy Để xác
định số đo của góc xOy ta
đó góc xOy bằng một
dụng cụ gọi là thước đo
góc
- Quan sát thước đo góc
cho biết nó có cấu tạo
như thế nào?
- Đơn vị của thước đo góc
là gì?
- GV vừa nói, vừa làm
chậm trên bảng các thao
tác đo góc:
+ Đặt thước sao cho tâm
thước trùng đỉnh của góc
và 1 cạnh đi qua vạch O
của thước
+ Cạnh kia nằm trên nửa
mặt phẳng chứa thước đi
qua vạch nào
của thước thì ta nói đó là
số đo của góc
GV yêu cầu HS nêu lại
cách đo và mỗi HS vẽ
một góc vào vở và tự đo
góc của mình
Hãy xác định số đo góc
của các góc sau?
Nhận xét góc mOn là góc
gì?
Số đo của góc mOn bằng
bao nhiêu độ?
Nhận xét số đo độ của
góc
Thước đo góc:
- Là một nửa hình trònđược chia thành 180 phầnbằng nhau được ghi từ 0đến 180
- Các số từ 0 đến 180được ghi theo hai vòngngược chiều nhau đểthuận tiện cho việc đo
- Tâm của nửa hình trònlà tâm của thước
đơn vị nhỏ hơn là phút (‘),giây (‘’)
HS thao tác đo góc theoGV
Nêu lại cách đo gócx
- Số đo của góc bẹt là 1800
- Số đo mỗi góc không quá
1800
HoỈc
Trang 13Hoạt động 3: So sánh hai
góc (5 phút)
Cho 3 góc sau hãy xác
định số đo góc của
Vậy để so sánh hai góc ta
dựa vào đâu?
Có
aIb xOy aIb
Vậy hai góc gọi là bằng
nhau khi nào?
Vậy trong hai góc không
bằng nhau, góc nào là
góc lớn hơn
Yêu cầu HS lân bảng đo:
C B B A C
II So sánh hai góc:
- Hai góc bằng nhau nếusố đo của chúng bằngnhau
- Góc lớn hơn có số đolớn hơn
qOp mKn qOp
Hoạt động 4: Góc vuông,
góc nhọn, góc tù (5
III Các loại góc:
- Góc vuông là góc có số
- Góc nhọn là góc có so
Trang 14Gi¸o ¸n H×nh Häc 6 N¨m häc 2009-2010
Vậy thế nào là góc nhọn,
góc vuông, góc tù
+ Góc nhọn là góc có số đo
nhọn+ Góc tù là góc có số đo lớn
- Góc tù là góc có số đolớn hơn 900 và nhỏ hơn
1800
Hoạt động 5: Luyện tập
– Củng cố (13 phút)
1/ Bài14 : Xem hình 21
Ước lượng bằng mắt xem
góc nào vuông, nhọn, tù:
HS dự đoán kết quả và
kiểm tra lại bằng thước
đo góc
2/ Bài 2: Điền vào ô
trống: (HS hoạt động
nhóm)
GV kiểm tra bài của HS
và yêu cầu HS trả lời câu
hỏi:
- Nêu cách đo góc?
- Có kết luận gì về số đo
của một góc?
- Muốn so sánh góc ta
làm như thế nào?
- Có những lọai góc nào?
Lọai góc Góc vuông Góc nhọn Góc tù Góc bẹt
Hình vẽ
Số đo
a
b O
IV Hướng dẫn về nhà (2 phút)
- Học bài trong vở ghi và trong SGK
00 < α < 900
Trang 15- Làm bài tập: 12, 13, 15, 16, 17 tr.80 SGK
- Bài 14, 15 tr.55 (SBT)
V L u ý khi sư dơng gi¸o ¸n
Giáo viên cho học sinh thực hành đo góc bằng thước đo góc, lưu ý giới thiệu thước
đo góccho học sinh và cách sử dụng thước đo góc theo hai chiều
Trang 16I Mục tiêu:
∗Kiến thức:
hai góc bù nhau, hai góc kề bù
∗Kỹ năng:
Củng cố kỹ năng sử dụng thước đo góc, kỹ năng tính góc, kỹ năng nhận biết cácquan hệ giữa hai góc
∗Thái độ:
Rèn tính cẩn thận, chính xác cho HS
II Phương tiện dạy học:
III Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
(7 phút)
GV ghi đề bài kiểm tra lên bảng
phụ
1) Vẽ góc xOz
2) Vẽ tia Oy nằm giữa hai cạnh
của góc xOz
3) Dùng thước đo góc đo các
góc có trong hình
4) So sánh xOy + yOz với xOz
- Qua kết quả trên em rút ra
Đỉnh O, hai cạnh Ox; Oy
Hình vẽ có 3 góc: xOy;
xOz; yOz xOy + yOz = xOz
Trang 17Hoạt động 2: Khi nào thì tổng số
đo hai góc xOy và yOz bằng số đo
góc xOz
- Qua kết quả đo được ở trên, em
nào trả lời được câu hỏi đề ra ở đề
mục?
- Ngược lại: xOy + yOz = xOz thì
ta có nhận xét gì về tia Oy?
- GV đưa ra nhận xét tr.81 SGK
- Bài tập: Cho hình vẽ:
A C
Với hình vẽ này ta có thể phát
biểu nhận xét như thế nào?
HS trả lời:
- Nếu tia Oy nằm giữahai tia Ox và Oy thì xOy+ yOz = xOz
- Nếu xOy + yOz = xOzthì tia Oy nằm giữa haitia Ox và Oy
Vì tia OA nằm giữa 2 tia
OB và OC nên :BOA + AOC = BOC
HS trả lời miệng bài tậptrên
I
Khi nào thì tổng số
đo hai góc xOy và yOz bằng số đo góc xOz
- Nếu tia Oy nằm giữahai tia Ox và Oy thì xOy + yOz = xOz
- Nếu xOy + yOz =xOz thì tia Oy nằmgiữa hai tia Ox và Oy
GV treo bảng phụ ghi sẵn đề bài
bài 18 tr.82 SGK lên bảng
- Áp dụng nhận xét trên để giải
bài 18 tr.82 SGK
HS quan sát hình vẽ, và làm vào
bảng phụ theo nhóm
GV quan sát HS làm bài nhóm
GV thu bài và nhận xét bài làm
của từng nhóm
- Tóm lại: Nếu cho 3 tia chung
gốc, trong đó có một tia nằm giữa
hai tia còn lại, ta có mấy góc trong
hình?
- Chỉ cần đo mấy góc thì ta biết
được số đo của cả ba góc
- Cho hình vẽ: Đẳng thức sau viết
đúng hay sai? Vì sao?
HS đọc đề bài tập
HS quan sát bài giải mẫucủa GV và sửa vào vở
Theo đề bài: tia OA nằmgiữa hai tia OB và OCnên:
BOC = BOA + AOC
320
=> BOC = 450 + 320 =
770
Ta có 3 góc trong hình
- Chỉ cần đo 2 góc ta cóthể biết được số đo cả bagóc
Trang 18Tại sao em biết tia Oy không nằm
giữa hai tia Ox và Oz?
Đẳng thức viết sai vìtheo hình vẽ tia Oykhông nằm giữa 2 tia Oxvà Oz nên không cóđẳng thức xOy + yOz =xOz được
Hoạt động 3: Các cặp góc (15
phút)
GV yêu cầu HS tự đọc sách giáo
khoa trong 5 phút
GV đặt câu hỏi cho các nhóm:
1 Thế nào là 2 góc kề nhau? Vẽ
hình minh họa và chỉ rõ cặp góc
kề nhau?
2 Thế nào là hai góc phụ nhau?
Vẽ hình minh họa và chỉ rõ cặp
góc phụ nhau?
3 Thế nào là hai góc bù nhau? Vì
sao?
này có bù nhau không? Giải thích?
4 Thế nào là hai góc kề bù? Vẽ
hình minh họa và chỉ rõ cặp góc
phụ nhau?
HS tự đọc SGK và trả lờicác câu hỏi GV ghi sẵn ởbảng phụ
HS hoạt động nhóm vàghi bài trả lời vào bảngphụ của nhóm
1 Hai góc kề nhau là haigóc có một cạnh chungvà hai cạnh còn lại nằmtrên hai nửa mặt phẳngđối nhau có bờ chứacạnh chung
2 Hai góc phụ nhau làhai góc có tổng số đobằng 900
3 Hai góc bù nhau là haigóc có tổng số đo bằng
II Hai góc kề nhau, phụ nhau, bù nhau, kề bù: Học SGK
Hoạt động 4: Củng cố toàn bài (5
Trang 19- Học bài trong vở ghi và trong SGK
- Làm bài tập: 12, 13, 15, 16, 17 tr.80 SGK
V Lưu ý khi sử dụng giáo án
Giáo viên cho học sinh đo thử nghiệm một vài lần rồi nêu nhận xét như SGK Giáo viên cần làm cho học sinh thấy được ra rằng tính chất này cho ta phương pháp dựa vào số đo góc để nhận biết một tia có nằm giữa hai tia hay không
Trang 20Rèn cách đo và vẽ hình cẩn thận, chính xác cho HS.
II Phương tiện dạy học:
III Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra
bài cũ (7 phút)
GV nêu yêu cầu kiểm
tra:
- Khi nào thì xOy +
yOz = xOz?
- Làm bài 20 tr.82 SGK
Cho biết tia OI nằm
giữa hai tia OA và OB
41
AOB
Tính BOI? AOI?
GV yêu cầu HS nhận
xét bài làm của bạn?
HS lên bảng sửa bài:
BOI = 150; AOI = 450
HS nhận xét bài làm của HS
Hoạt động 2: Vẽ góc
trên nửa mặt phẳng
(10 phút)
- Khi có một góc, ta có
thể xác định được số đo
HS đọc ví dụ tr.83SGKCả lớp vẽ góc xOy = 400 vào
I Vẽ góc trên nửa mặt phẳng:
Ví dụ 1: Cho tia Ox Vẽ góc
Trang 21của nó bằng thước đo
góc Ngược lại nếu biết
số đo của 1 góc, làm
thế nào để vẽ được góc
vở
- 1 HS tiến hành vẽ trênbảng:
đó?
- Ví dụ 1: Cho tia Ox
Vẽ góc xOy sao cho
- GV yêu cầu HS tự
đọc SGK và vẽ vào vở
- Yêu cầu 1 HS lên
- Để vẽ góc ABC =
1350 ta sẽ tiến hành
như thế nào?
- Trên nửa mp có bờ
chứa tia BA, ta vẽ được
mấy tia BC sao cho
nhận xét
- Đặt thước đo góc trên nửamặt phẳng có bờ chứa tia Oxsao cho tâm thước trùng vớiđỉnh O; tia Ox đi qua vạch 0của thước
- Kẻ tia Oy đi qua vạch chỉ
400 của thước
1 HS khác lên bảng kiểm trahình vẽ
- Vẽ tia BA
- Vẽ tiếp tia BC tạo với tia
BA góc 1350
- Trên nửa mp có bờ chứa tia
BA, ta vẽ được một tia BC
* Nhận xét: (SGK)
Hoạt động 3: Vẽ hai
góc trên nửa mặt
phẳng (13 phút)
Bài tập 1:
750
b) Có nhận xét gì về vị
trí của 3 tia Ox, Oy,
Oz? Giải thích lý do?
Hs lên bảng vẽ hình:
b) Có nhận xét gì về vị trícủa 3 tia Ox, Oy, Oz? Giảithích lý do?
x
z
y
O
Trang 22Gi¸o ¸n H×nh Häc 6 N¨m häc 2009-2010
Bài tập 2: Trên cùng
một nửa mặt phẳng có
bờ chứa tia Oa vẽ:
Cho nhận xét vị trí của
tia Oa, Ob, Oc
Trên nửa mp có bờ
chứa tia Ox vẽ xOy =
m0; xOz = n0 m < n
Hỏi tia nào nằm giữa
hai tia còn lại?
Nhận xét: tia Ob nằm giữahai tia Oa; Oc vì 1200 < 1450
- Trên cùng một nửa mp có bờ
Oa, Ob, Oc?
Hoạt động 4: Củng cố
toàn bài (13 phút)
Bài tập 4: Cho tia Ax
Vẽ tia Ay sao cho xAy
Ay?
Bài tập 5: Vẽ ABC =
900 bằng 2 cách:
C1: dùng thước đo độ
C2: dùng Êke vuông
Bài tập 6: Điền vào
dấu ……… để được câu
đúng:
1) Trên nửa mp ………
bao giờ cũng …… tia Oy
2) Trên nửa mp cho
= n0 Nếu m > n thì ………
Vẽ được 2 tia Ay sao cho xAy
tia Ax chia mặt phẳng thành
2 nửa mặt phẳng đối nhau,trên mỗi nửa mặt phẳng ta vẽđược 1 tia Ay sao cho xAy =
2) Tia Ob và Oc thuộc cùng
nửa mặt phẳng chứa tia Oa
IV Hướng dẫn về nhà (2 phút)
- Học bài trong vở ghi và trong SGK
- Làm bài tập: 25 29 SGK
V Lưu ý khi sử dụng giáo án
Học sinh phải được thực hành bài toán: Cho tia Ox, vẽ góc xOy sao cho sđ góc xOy bằng 400 Khi đặt thước trên mặt giấy phải đặt sao cho tâm của thước trùng với gốc
vẽ tia Oy)
Trang 23TUẦN 26
Tiết 21
§6 Tia ph©n gi¸c cđa gãc
Ngày soạn: 28/02 /2010 Ngày dạy: 01 /03 /2010
I Mục tiêu:
∗Kiến thức:
- HS hiểu thế nào là tia phâm giác của góc?
- HS hiểu đường phân giác của góc là gì?
∗Kỹ năng:
HS biết vẽ tia phân giác của góc
∗Thái độ:
Rèn cách đo và vẽ hình cẩn thận, chính xác
II Phương tiện dạy học:
III Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài
cũ (7 phút)
GV nêu yêu cầu kiểm tra:
- Cho tia Ox Trên cùng nửa
mp bờ chứa tia Ox vẽ tia Oy,
tia Oz sao cho xOy = 1000;
xOz = 500
- Vị trí tia Oz như thế nào đối
với tia Ox và Oy?
Tính yOz, so sánh yOz với
xOy?
GV yêu cầu HS nhận xét bài
làm của bạn?
- Tia Oz nằm giữa hai tia Ox
và Oy, tia Oz tạo với Ox; Oy 2
góc bằng nhau, ta nói tia Oz
là tia phân giác của góc xOy
HS lên bảng sửa bài:
x
z y
O
xOz xOy
Có tia Oy và Oz cùng thuộc 1nửa mp bờ chứa tia Ox => tia
Oz nằm giữa 2 tia Ox và Oy
HS nhận xét bài làm của HS
Trang 24Gi¸o ¸n H×nh Häc 6 N¨m häc 2009-2010
Hoạt động 2: Tia phân giác
của 1 góc là gì? (10 phút)
- Qua bài tập trên, em hãy
cho biết tia phân giác của một
góc là tia như thế nào?
- Khi nào tia Oz là tia phân
giác của góc xOy ?
* Dựa vào hình vẽ, cho biết
tia nào là tia phân giác của
góc trên hình? Giải thích vì
sao?
x
t y
HS quan sát hình và trả lời:
H1: Tia Ot là tia phân giác củaxOy vì tia Ot nằm giữa hai tia
H2: Tia Ot’ không phải là tiaphân giác của góc x’Oy’ vìx’Ot’≠ t’Oy’
H3: Tia Ob là tia phân giác củaaOc (theo định nghĩa)
I Tia phân giác của một góc:
Trang 25Hoạt động 3: Cách vẽ tia
phân giác của một góc (10
phút)
phân giác Oz của xOy
- Tia Oz phải thỏa mãn điều
kiện gì?
Vẽ tiếp tia Oz nằm giữa tia
- Yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ
hình
vẽ tia phân giác OC của góc
AOB
C1: Dùng thước đo góc
- Vẽ tia OC là phân giác
AOB?
C2: Gấp giấy GV gấp giấy,
yêu cầu HS làm theo, sau đó
yêu cầu HS đo lại để kiểm tra
bằng thước đo góc
- Vẽ góc xOy = 600
- Vẽ tia Oz nằm giữa 2 tia Ox và
x
z y
O
AOC=COB=
2
802
0
=
- Vẽ tia OC sao cho OC nằm
II Cách vẽ tia phân giác của một góc
Ví dụ: Cho xOy
giác Oz của xOy.C1: Dùng thước đogóc
- Vẽ góc xOy =
- Vẽ góc xOy =
600 lên giấy trong
- Gấp giấy sao cho
Ox trùng với Oy.Nếp gấp cho ta vịtrí của tia phângiác
* Chú ý: Mỗi góc
(khác góc bẹt) chỉcó 1 tia phân giác
Góc bẹt có hai tiaphân giác
Hoạt động 4: Chú ý (3 phút)
GV vẽ đường thẳng chứa tia
phân giác Ot của góc xOy ở
hình trên
- GV giới thiệu đường phân
giác của xOy
III Chú ý: Học
SGK