1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án HKII GDCD 6

34 1,2K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án HKII GDCD 6
Tác giả Nguyễn Văn Tiến
Trường học Trường THCS Lê Quý Đôn
Chuyên ngành Giáo dục công dân
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008 – 2009
Thành phố Bến Cát
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 419 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh- Công dân là người dân của một nước, mang quốc tịch của nước đó, công dân nướcViệt Nam là người có quốc tịch Việt Nam.. - Thảo luận nhóm: Tấm gương phấn đ

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết: 19 CÔNG ƯỚC LIÊN HIỆP QUỐC VỀ QUYỀN TRẺ EM ( T1)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh

- Hiểu các quyền cơ bản của trẻ em theo công ước của Liên hiệp quốc; hiểu ý nghĩacủa quyền trẻ em đối với sự phát triển của trẻ em

- Phân biệt được những việc làm vi phạm quyền trẻ em

- HS tự hào là chủ tương lai của dân tộc và nhân loại Biết ơn những người đã chămsóc, dạy dỗ, đem lại cuộc sống hạnh phúc cho mình, phản đối những hành vi xâm phạmquyền trẻ em

II TÀI LIỆU - PHƯƠNG TIỆN

- Công ước Liên hiệp quốc về quyền trẻ em

- Những số liệu, sự kiện về hoạt động thực hiện quyền trẻ em và sự vi phạm quyềntrẻ em trên thế giới, ở Việt Nam, ở địa phương em

- Phiếu học tập, bìa khổ lớn, bút dạ, đèn chiếu

III NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP

2 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Bài mới: ( Giới thiệu bài)

I Khai thác nội dung truyện

- GV giới thiệu điều 20 - Công ước

II Giới thiệu khái quát về Công ước:

- Vị trí các bài trong chương trình lớp 6

- Giới thiệu những mốc quan trọng:

em ở Việt Nam

III Thảo luận nhóm để hiểu nội dung các quyền trẻ em

- Thảo luận nhóm, ghi phiếu

Trang 2

- Các nhóm trình bày kết quả làm việc của

nhóm mình

IV Phân biệt 4 nhóm quyền trẻ em: Nội dung bài học

- GV giới thiệu 4 nhóm quyền trẻ em, giải thích từng nhóm quyền

- HS lựa chọn các quyền, sắp xếp vào các nhóm quyền

- Trao đổi, so sánh

- GV chốt lại, tóm tát nội dung từng nhóm quyền

- HS đọc lại nội dung bài học ( SGK)

* Dặn dò:

- Về nhà tìm hiểu ở địa phương những biểu hiện tốt hoặc chưa tốt trong việc thực hiện quyền trẻ em để chuẩn bị trình bày trước lớp vào tiết sau

Rút kinh nghiệm:

-

-Ngày soạn:

Trang 3

Ngày dạy:

Tiết: 20 CÔNG ƯỚC LIÊN HIỆP QUỐC VỀ QUYỀN TRẺ EM ( T2)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh

- Hiểu các quyền cơ bản của trẻ em theo công ước của Liên hiệp quốc; hiểu ý nghĩacủa quyền trẻ em đối với sự phát triển của trẻ em

- Phân biệt được những việc làm vi phạm quyền trẻ em

- HS tự hào là chủ tương lai của dân tộc và nhân loại Biết ơn những người đã chămsóc, dạy dỗ, đem lại cuộc sống hạnh phúc cho mình, phản đối những hành vi xâm phạmquyền trẻ em

II TÀI LIỆU - PHƯƠNG TIỆN

- Tìm hiểu thực tế địa phương

- Công ước LHQ về quyền trẻ em

2 Bài cũ: Trình bày nội dung các nhóm quyền của trẻ em?

Phân biệt các nhóm quyền trẻ em?

3 Bài mới: ( tiếp)

I Học sinh trình bày, trao đổi những kết quả tìm hiểu thực tế ở địa phương

- Học sinh lần lượt trình bày những trường hợp thực hiện tốt hoặc vi phạm quyền trẻ

em mà các em quan sát được, nghe được -> nhận xét, đánh giá tính chất hậu quả của nó

- GV cùng HS trao đổi những nhận xét, đánh giá đối với từng trường hợp, phát biểusuy nghĩ, cảm xúc, phê phán những hành vi vi phạm và đánh giá cao ý nghĩa của nhữngviệc làm vì trẻ em

II Phát triển kĩ năng, nhận biết những việc làm thực hiện quyền trẻ em và những việc làm vi phạm:

- GV chốt lại nội dung 4 nhóm quyền trẻ em

- HS phát biểu ý kiến lựa chọn và nêu rõ từng trường hợp là thực hiện hoặc vi phạmquyền gì?

- Lớp trao đổi, bổ sung

- GV chốt lại đáp án đúng cho mỗi trường hợp - Làm BT2

III Ý nghĩa của quyền trẻ em và bổn phận của trẻ em

- HS thảo luận nhóm, đại diện phát biểu

- Các quyền của trẻ em cần thiết như thế nào? Điều gì sẽ xảy ra nếu quyền tre emkhông được thực hiện? Lấy VD cụ thể

- Là trẻ em, chúng ta phải làm gì?

- GV chốt lại ý chính:

+ Quyền trẻ em rất cần thiết đối với sự phát triển của trẻ em

+ Chúng ta phải biết bảo vệ quyền của mình, chống lại mọi sự xâm phạm, tôn trọngquyền của người khác và thực hiện tốt bổn phận của mình

IV HS nghiên cứu phần “ Nội dung bài học” nhằm nắm được những điểm chính của bài:

- HS đọc phần nội dung bài học SGK

Trang 4

- Tóm tắt nội dung bài học, giải thích ý nghĩa của quyền trẻ em và bổn phận của trẻ em

V Luyện tập, củng cố: HS đọc kỹ nội dung bài học, làm BT b, c, d.

* Dặn dò:

Học kỹ bài, tìm hiểu thêm thực tế, chuẩn bị bài 13

Rút kinh nghiệm:

-

-Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết: 21 CÔNG DÂN NƯỚC CỘNG HOÀ XHCN VIỆT NAM ( T1)

Trang 5

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh

- Công dân là người dân của một nước, mang quốc tịch của nước đó, công dân nướcViệt Nam là người có quốc tịch Việt Nam

- Tự hào là công dân nước CHXHCN Việt Nam

- Biết cố gắng học tập, nâng cao kiến thức, rèn luyện phẩm chất đạo đức để trởthành người công dân có ích cho đất nước Thực hiện đúng và đầy đủ các quyền, nghĩa vụcông dân

II PHƯƠNG PHÁP:

- Xử lý vấn đề

- Thảo luận

- Tổ chức trò chơi

III TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

- Hiến pháp 1992: Chương V: quyền và nghĩa vụ của công dân

- Luật quốc tịch ( 1988 - Điều 4)

- Luật bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em

- Câu chuyện về danh nhân văn hoá

- Thành tích học tập thể thao của học sinh Việt Nam

- Cây hoa dân chủ

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Hãy nêu các nhóm quyền cơ bản của trẻ em mà em biết? Mỗi nhóm quyền cần thiếtnhư thế nào đối với cuộc sống của mỗi trẻ em Làm BTc

3 Bài mới: ( giới thiệu bài )

I Phân tích tinh huống

- HS đọc tình huống trong SGK

- Thảo luận nhóm, đại diện nhóm trình bày

- Theo em bạn A - li - a nói như vậy có đúng

-> Trẻ em sinh ra có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và

mẹ là công dân Việt Nam -> có quốc tịch ViệtNam

* Tình huống 2: GV ghi bảng phụ

- HS đọc lại, thảo luận, phát biểu Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nàotrẻ em là công dân Việt Nam:

a Trẻ em khi sinh ra có cả bố và mẹ là công dân Việt Nam, CDVN

b Trẻ em khi sinh ra có bố là công dân Việt Nam, mẹ là người nước ngoài

c Trẻ em khi sinh ra có mẹ là công dân Việt Nam, bố là người nước ngoài

d Trẻ em bị bỏ rơi ở Việt Nam, không rõ bố, mẹ là ai

- HS trả lời, GV chốt lại: - Trường hợp a, d: Trẻ em là công dân Việt Nam

- Trường hợp b, c: quốc tịch của con do cha mẹ thoả thuận

II Bài học

- Vậy công dân Việt Nam là những ai? 1 Công dân Việt Nam là những ai?

- Công dân nước Cộng hoà XHCNVN là

những ai? ( trường hợp trên)

- Người nước ngoài đến Việt Nam công tác có

được coi là công dân Việt Nam không?

( không)

Không

Trang 6

- Người nước ngoài làm ăn sinh sống lâu dài ở

Việt Nam có được coi là công dân Việt Nam

không?

Người nước ngoài làm ăn sinh sống lâu dài ở Việt Nam, tự nguyện tuân theo pháp luật Việt Nam thì được coi là công dân Việt Nam

- HS trao đổi và phát biểu

- GV nhận xét, chốt lại vấn đề

- Từ các tình huống trên, em hiểu công dân là

gì? Căn cứ để xác định công dân một nước là

gì?

- Công dân là người dân của một nước

- Quốc tịch là căn cứ để xác định công dân của một nước

- HS đọc lại BHa, b - Công dân nước CHXHCNVN là người có quốc

tịch Việt Nam Mọi người dân ở nước Cộng hoà XHCNVN đều có quốc tịch Việt Nam

- Mọi công dân thuộc các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam đều có quốc tịch Việt Nam

2 Căn cứ để xác định quốc tịch:

- GV giới thiệu Luật quốc tịch, đọc và giảng

cho HS và nguyên tắc xác định quốc tịch Việt

Nam

- Điều 49 Hiến pháp 1992

- VN thực hiện nguyên tắc một quốc tịch

- Hiện nay trên đất nước ta, ngoài công dân Việt Nam còn có 1 số trường hợp khác ( GV diễn giảng)

III Bài tập

BTa: ( SGK)

- HS đọc yêu cầu Bta

- HS làm bài tập vào SGK

- Thể hiện ý kiến bằng bìa đỏ những trường

hợp công dân Việt Nam

- Công dân Việt Nam: trường hợp 2, 4, 5

BTb: HS đọc yêu cầu BTb

- HS xử lý tình huống

- Hoa là công dân VN vì Hoa được sinh ra trên đất nước VN và bố mẹ đi làm ăn sinh sống đã lâu ở VN

* Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập

- Tìm hiểu thêm luật quốc tịch

- Nghiên cứu tiếp bài học

Rút kinh nghiệm:

-

-Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết: 22 CÔNG DÂN NƯỚC CỘNG HOÀ XHCN VIỆT NAM ( T2)

Trang 7

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh

- Công dân là người dân của một nước, mang quốc tịch của nước đó, công dân nướcViệt Nam là người có quốc tịch Việt Nam

- Tự hào là công dân nước CHXHCN Việt Nam

- Biết cố gắng học tập, nâng cao kiến thức, rèn luyện phẩm chất đạo đức để trởthành người công dân có ích cho đất nước Thực hiện đúng và đầy đủ các quyền, nghĩa vụcông dân

3 Bài mới: ( giới thiệu bài tiếp bài học).

II Bài học ( tiếp)

3 Tìm hiểu mối quan hệ giữa Nhà nước và công dân

- Nêu các quyền, nghĩa vụ của công dân mà em

biết? ( kể cả các quyền của trẻ em) dưới dạng

lập bảng:

Côngdân

Trẻ em Công

dân

Trẻ em

- Thảo luận nhóm: Vì sao công dân phải thực

hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của mình Trẻ

4 Bồi dưỡng tình cảm yêu quê hương đất nước, tự hào là công dân Việt Nam

- HS đọc truyện: Cô gái vàng của thể thao Việt

Nam

- Thảo luận nhóm: Tấm gương phấn đấu rèn

luyện của Thuý Hiền gợi cho em suy nghĩ gì về

nghĩa vụ học tập của người học sinh, người

công dân đối với đất nước?

( Đại diện nhóm trình bày)

- Đọc cho HS nghe một số mẫu chuyện về

những tấm gương phấn đấu, rèn luyện trong học

tập, thể thao đã đem lại vinh quang cho đất

nước, khơi dậy lòng tự hào là công dân Việt

Nam

- Thắp sáng tài năng trẻ

- Trí tuệ Việt Nam

- Chuông vàng Việt Nam

- Danh nhân Việt Nam

- Từ đó, em thấy mình phải làm gì để xứng đáng -> Phải cố gắng học tập, nâng cao kiến thức,

Trang 8

là công dân Việt Nam? rèn luyện phẩm chất đạo đức để trở thành

người công dân có ích cho đất nước ( ghi nhớ bài học c)

5 Bồi dưỡng ý thức trách nhiệm của người công dân đối với đất nước.

- HS về nhà sưu tầm các mẫu chuyện hoặc tranh ảnh về lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc; những nhân vật nổi tiếng trong lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước và những nhà khoa học đã làm rạng danh cho đất nước Việt Nam ( BTd SGK)

- Xây dựng cho mình một kế hoạch học tập, rèn luyện để trở thành người công dân có ích cho đất nước

III Bài tập

- BT1:( SBT) HS đọc, làm, nhận xét, GV chốt

lại

- Đức Hải là công dân Việt Nam

- BT2: ( SBT) - Đức Mạnh là công dân Việt Nam nếu như bố

mẹ thoả thuận cho con lấy quốc tịch Việt Nam

( theo khoản 1 điều 49 Luật quốc tịch)

* Dặn dò:

- Học thuộc, nắm chắc nội dung bài học

- Tìm hiểu thêm Luật quốc tịch và Hiến pháp 1992

- Chuẩn bị tốt cho bài 14 ( Tìm hiểu tình hình tai nạn giao thông, nguyên nhân chủ yếu, quy định của pháp luật)

Rút kinh nghiệm:

-

-Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết: 23 THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh

Trang 9

- Hiểu tính chất nguy hiểm và nguyên nhân phổ biến của các vụ tai nạn giao thông;tầm quan trọng của trật tự ATGT; hiểu những quy định cần thiết về trật tự ATGT; hiểu ýnghĩa của việc chấp hành trật tự ATGT và các biện pháp bảo đảm an toàn khi đi đường.

- Nhận biết được một số dấu hiệu chỉ dẫn giao thông thông dụng và biết xử lý nhữngtình huống đi đường thường gặp; biết đánh giá hành vi đúng hay sai của người khác về thựchiện trật tự ATGT; thực hiện nghiêm chỉnh trật tự ATGT và nhắc nhở bạn bè cùng thựchiện

- Có ý thức tôn trọng các quy định về trật tự ATGT; ủng hộ những việc làm tôntrọng trật tự ATGT và phản đối những việc làm không tôn trọng trật tự ATGT

II PHƯƠNG PHÁP

- Thảo luận nhóm

- Tố chức trò chơi sắm vai

- Xử lý tình huống

III TÀI LIỆU - PHƯƠNG TIỆN

- Luật giao thông đường bộ

- Nghị định số 39/CP ngày 13/7/2001

- Các số liệu cập nhật của các vụ tai nạn và số người thương vong trong cả nước, tạiđịa phương

- Bộ biển báo giao thông ( đủ 4 loại)

- Bộ tranh ảnh tạo tình huống

- Đèn chiếu

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định tổ chức

2 Bài cũ: Có tình huống sau: Mẹ Hoa người Nga bố người Việt Hoa sinh ra tại

Nga - lên 5 tuổi, cả nhà về Việt Nam sinh sống Vậy, Hoa có được nhập quốc tịch ViệtNam để trở thành công dân Việt Nam không? Vì sao?

3 Bài mới: ( giới thiệu bài )

I Tìm hiểu thông tin, sự kiện

- HS đọc thông tin, sự kiện SGK 1 Tình hình tai nạn giao thông hiện nay.

- GV giới thiệu bảng số liệu thống kê tình hình

tai nạn giao thông qua 1 số năm của toàn quốc,

của tỉnh Quảng Bình?

- Qua những số liệu thống kê, em có nhận xét gì

về tình hình tai nạn giao thông, mức độ thiệt hại

do tai nạn giao thông gây ra về người trong

những năm gần đây?

-> Con số vụ tai nạn giao thông, số người chết

và bị thương ngày càng gia tăng

- HS thảo luận nhóm:

- Theo em những nguyên nhân nào dẫn đến tình

hình tai nạn giao thông nhiều như hiện nay?

2 Tìm hiểu nguyên nhân tai nạn giao thông.

* Nguyên nhân:

- Dân số tăng nhanh

- Các phương tiện tham gia giao thông ngàycàng nhiều

- Quản lý của Nhà nước về giao thông cònnhiều hạn chế

- Ý thức của một số người them gia giao thôngcòn chưa tốt

- Trong đó, nguyên nhân nào là nguyên nhân

chính?

* Nguyên nhân chủ yếu:

- Sự thiếu hiểu biết của người tham gia giaothông

Trang 10

- Ý thức khi tham gia giao thông.

- Thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trình bày:

+ Làm thế nào để tránh được tai nạn giao thông,

đảm bảo an toàn khi đi đường?

-> Phải tuyệt đối chấp hành hệ thống báo hiệu giao thông

II Bài học

- HS đọc lại bài học a ( SGK) 1 Quy định chung ( Bài học a)

2 Các loại biển báo thông dụng

- GV phát cho mỗi nhóm HS một bộ biển báo

gồm 4 loại cơ bản để lẫn lộn

- HS quan sát các loại biển báo

- Dựa vào màu sắc và hình khối, hãy phân loại

các loại biển báo? Và cho biết vì sao em lại

phân loại như vậy?

- HS thực hiện phân loại, chỉ ra từng đặc điểm

Mỗi loại biển báo này có ý nghĩa gì?

Có 4 loại:

- Biển báo cấm: hình tròn, nền đỏ

- Biển báo hiệu lệnh: hình tròn, nền xanh lam

- Biển báo nguy hiểm: hình tam giác, nền đỏ

- Biển chỉ dẫn: hình chữ nhật, hình vuông, nền xanh lam

- HS trình bày

- GV giới thiệu điều 10 luật giao thông đường

bộ ( Ý nghĩa các loại biển báo)

III Bài tập

Bài tập a ( SGK) Em có nhận xét hành vi của

những người trong các bức tranh sau:

1 Dắt trâu qua đường sắt

2 Đi hàng ba

=> không đảm bảo trật tự an toàn giao thông Bài tập b: ( SGK)

* Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập ( SBT)

- Nghiên cứu tiếp bài học

Rút kinh nghiệm:

-

-Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết: 24 THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh

Trang 11

- Hiểu tính chất nguy hiểm và nguyên nhân phổ biến của các vụ tai nạn giao thông;tầm quan trọng của trật tự ATGT; hiểu những quy định cần thiết về trật tự ATGT; hiểu ýnghĩa của việc chấp hành trật tự ATGT và các biện pháp bảo đảm an toàn khi đi đường.

- Nhận biết được một số dấu hiệu chỉ dẫn giao thông thông dụng và biết xử lý nhữngtình huống đi đường thường gặp; biết đánh giá hành vi đúng hay sai của người khác về thựchiện trật tự ATGT; thực hiện nghiêm chỉnh trật tự ATGT và nhắc nhở bạn bè cùng thựchiện

- Có ý thức tôn trọng các quy định về trật tự ATGT; ủng hộ những việc làm tôntrọng trật tự ATGT và phản đối những việc làm không tôn trọng trật tự ATGT

II PHƯƠNG PHÁP

- Thảo luận nhóm

- Tố chức trò chơi sắm vai

- Xử lý tình huống

III TÀI LIỆU - PHƯƠNG TIỆN

- Luật giao thông đường bộ

- Nghị định số 39/CP ngày 13/7/2001

- Các số liệu cập nhật của các vụ tai nạn và số người thương vong trong cả nước, tạiđịa phương

- Bộ biển báo giao thông ( đủ 4 loại)

- Bộ tranh ảnh tạo tình huống

- Đèn chiếu

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định tổ chức

2 Bài cũ: Để đảm bảo an toàn giao thông khi đi đường, chúng ta phải làm gì?

3 Bài mới ( tiếp)

3 Tìm hiểu các quy tắc khi đi đường

- HS quan sát bức tranh BHa SGK, bài tập 1

SBT Thảo luận các tình huống xảy ra trong

tranh, nhận xét hành vi của người tham gia giao

thông và rút ra quy tắc: ( BHc)

- Đối với người đi bộ ( HS đọc BHc SGK) không:

- Đối với người đi xe đạp Phải:

? Trẻ em bao nhiêu tuổi thì được phép điều

khuển xe cơ giới

- Trẻ em dưới 10 tuổi không được lái xe gắnmáy, đủ 16 tuổi trở lên được lái xe có dung tíchdưới 50 cm3

? Khi đi tàu, chúng ta thường được nhân viên

trên tàu nhắc nhở điều gì?

- Quy định về an toàn đường sắt

- HS đọc lại nội dung bài học ( SGK), tóm tắt

nội dung bài học

- Nhắc lại một số quy định và giải thích những

điều học sinh chưa hiểu

* Ghi nhớ ( SGK)

- Liên hệ thực tế

- Liên hệ bản thân: Trách nhiệm của học sinhđối với trật tự an toàn giao thông (thảo luậnnhóm, đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét,giáo viên bổ sung)

* Hình thành, rèn luyện kĩ năng thực hiện trật

tự an toàn giao thông

- HS chơi trò chơi sử dụng những hiểu biết giao

thông ( theo tổ)

- Trước mỗi biển báo giao thông người đi bộ

hoặc điều khiển phương tiện tiến lên, đứng yên

Trang 12

hoặc lùi lại ( với 3 loại biển báo thông dụng).

- Có đánh giá kết quả và biểu dương

Bài tập

Bài tập c (SGK) Hãy tìm hiểu những quy định về vượt nhau và

đánh nhau trên đường

Bài tập d( SGK) Hãy nhận xét về tình hình thực hiện ATGT nơi

em ở và nêu những việc mà em có thể làm để góp phần giữ gìn trật tự ATGT

Bài tập đ (SGK) Hãy tự liên hệ xem bản thân đã thực hiện đúng

những quy định về trật tự ATGT chưa? Hãy tự đặt ra kế hoạch rèn luyện và nhắc nhở các bạn cùng thực hiện

* Dặn dò:

- Đọc, nắm vững nội dung bài học Làm hết các bài tập, tìm hiểu Nghị định 13, 14,

15 của Chính phủ về các biện pháp kiểm chế, xử phạt ATGT

- Chuẩn bị tốt cho bài mới

Rút kinh nghiệm:

-

-Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết: 25 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ HỌC TẬP ( T1)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh

Trang 13

- Hiểu ý nghĩa của việc học tập, hiểu nội dung và nghĩa vụ học tập của công dân.Thấy được sự quan tâm của Nhà nước và xã hội đối với quyền lợi học tập của công dân vàtrách nhiệm của bản thân trong học tập.

- Phân biệt được những biểu hiện đúng hoặc không đúng trong việc thực hiện quyền

và nghĩa vụ học tập, thực hiện đúng những quy định, nhiệm vụ học tập của bản thân: siêngnăng cố gắng cải tiến phương pháp học tập để đạt kết quả tốt

- Tự giác và mong muốn thực hiện tốt quyền học tập và yêu thích việc học

II PHƯƠNG PHÁP: - Thảo luận nhóm

- Xử lý tình huống

- Sử dụng bài tập trắc nghiệm

III TÀI LIỆU - PHƯƠNG TIỆN

- Điều 59 Hiến pháp 1992

- Điều 10 Luật giáo dục, chăm sóc và giáo dục trẻ em

- Điều 9 Luật giáo dục

- Điều 1 Luật giáo dục phổ cập Tiểu học

- Những số liệu, sự kiện về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ lao động và sự giúp đỡcủa Nhà nước, của địa phương trong sự nghiệp phát triển giáo dục

- Những hình ảnh, tấm gương học tập tiêu biểu

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định tổ chức

2 Bài cũ:

Trình bày những quy tắc đi đường mà em đã học? Nhận xét về tình hình thực hiệntrật tự an toàn giao thông nơi em ở và nêu những việc mà em có thể làm được để góp phầngiữ gìn trật tự an toàn giao thông

3 Bài mới ( giới thiệu bài )

I Khai thác nội dung truyện đọc:

“ Quyền học tập của trẻ em và huyện đảo Cô Tô”

- Trẻ em không có điều kiện để được đi học

? Điều đặc biệt trong sự đổi thay ở đảo Cô Tô

ngày nay là gì?

? Gia đình, nhà trường và xã hội đã làm gì để tất

cả trẻ em Cô Tô được đến trường học tập?

được Đảng và Nhà nước quan tâm, các banngành ủng hộ, các thầy cô giáo, nhân dân cùngủng hộ tạo điều kiện nên đã hoàn thành chỉ tiêuchống mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học

? Đối với mỗi người, việc học tập quan trọng

như thế nào?

( HS trình bày, lớp nhận xét, GVbổ sung)

? Tại sao ta phải học tập?

? Học tập để làm gì? Nếu không đi học thì sẽ

thiệt thòi như thế nào?

Trang 14

- Trẻ em có quyền được học tập.

- Gia đình, nhà trường và xã hội tạo điều kiện đểcho trẻ được học tập

- Nhờ học tập mà chúng ta mới tiến bộ và trởthành người có ích

2 Tìm hiểu những quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ học tập

- GV giới thiệu những quy định của pháp luật:

+ Điều 59 ( Hiến phán 1992)

+ Điều 10 Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ

em

+ Điều 9 Luật giáo dục

- Giải thích các điều luật

- Giới thiệu điều 29 của công ước LHQ về

quyền trẻ em

- Trẻ em có quyền được học tập nhằm phát triểntối đa nhân cách, tài năng, các khả năng về tinhthần và thể chất

- GV kết luận: Trẻ em cũng như mọi công dân

đều có quyền và nghĩa vụ học tậo

- Học sinh rút ra bài học b -> bài học b

- Học sinh đọc nội dung bài học b

- GV tóm tắt ghi ý chính

Về học tập pháp luật nước ta quy định:

Học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân:

- Quyền: + Học không hạn chế

+ Học bằng nhiều hình thức

- Nghĩa vụ:

+ Hoàn thành bậc giáo dục tiểu học

+ Gia đình có nghĩa vụ tạo điều kiện cho con emhoàn thành nghĩa vụ học tập

? Vì sao nói bậc giáo dục tiểu học là bậc học

nền tảng trong hệ thống giáo dục nước ta? ( HS

thảo luận, GV giải thích)

( Bậc giáo dục tiểu học là nền móng, là bậc cơ sởban đề để có điều kiện học lên, tiếp thu kiến thứccao hơn ( so sánh với việc xây nhà: móng vữngchắc, kiên cố → nhà mới vững )

? Em có biết nhờ đâu mà những trẻ em nghèo

lại có điều kiện đi học không?

→ Bài học c

3 Trách nhiệm của Nhà nước( Bài học c)

- HS đọc lại bài học c

- GV thuyết minh thêm về tính chất nhân đạo

của pháp luật nước ta

? Qua bài học hôm nay, em nắm được những

- Học thuộc nội dung bài học

- Chuẩn bị tốt bài mới

Trang 15

- Liên hệ thực tế, bản thân trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ học tập.

Rút kinh nghiệm:

-

-Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết: 26 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ HỌC TẬP (T2)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Hiểu ý nghĩa của việc học tập, hiểu nội dung và nghĩa vụ học tập của công dân Thấy được sự quan tâm của Nhà nước và xã hội đối với quyền lợi học tập của công dân và trách nhiệm của bản thân trong học tập

Trang 16

- Phân biệt được những biểu hiện đúng hoặc không đúng trong việc thực hiện quyền

và nghĩa vụ học tập, thực hiện đúng những quy định, nhiệm vụ học tập của bản thân: siêngnăng cố gắng cải tiến phương pháp học tập để đạt kết quả tốt

- Tự giác và mong muốn thực hiện tốt quyền học tập và yêu thích việc học

II PHƯƠNG PHÁP: - Thảo luận nhóm

- Xử lý tình huống

- Xử đúng bài tập trắc nghiệm

III TÀI LIỆU - PHƯƠNG TIỆN

- Điều 59 Hiến pháp 1992

- Điều 10 Luật giáo dục, chăm sóc và giáo dục trẻ em

- Điều 9 Luật giáo dục

- Điều 1 Luật giáo dục phổ cập Tiểu học

- Những số liệu, sự kiện về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ lao động và sự giúp đỡcủa Nhà nước, của địa phương trong sự nghiệp phát triển giáo dục

- Những hình ảnh, tấm gương học tập tiêu biểu

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

- HS đọc bài tập a (SGK), BTb ( SGK)

- HS kể về những điều các em đã chuẩn bị - Bác hồ, Nguyễn Ngọc Ký.- Lê Vũ Hoàng

( Cả lớp nhận xét, bổ sung)Khái niệm? Để thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ

học tập, học sinh phải làm gì?

- Phải say mê học tập, kiên trì và tự lực, phải cóphương pháp học tập tốt

- GV: Yêu cầu học sinh lập kế hoạch rèn luyện,

phấn dấu về đạo đức và học tập của bản thân?

( Theo nhóm)

2 Thảo luận, phân tích tình huống giúp học sinh hiểu các hình thức học tập:

- HS đọc bài tập d ( SGK)

- Cả lớp thảo luận tình huống Các giải pháp học

sinh đề xuất có thể là: - Ban ngày đi làm, tối học ở trung tâm giáo dụcthường xuyên

- Có thể phải tạm nghỉ học một thời gian, khi đỡkhó khăn lại học tiếp

- Học ở trường vừa học vừa làm

- Tự học qua sách, qua bạn bè, qua vô tuyến

- Học ở lớp học tình thường

- Cho học sinh liên hệ đến những hình thức học

tập, các loại trường lớp mà các em biết

Trang 17

những biểu hiện chưa tốt trong học tập của bản

thân em và các bạn em? (Đại diện nhóm trình

bày)

- GV ghi những ý chính của học sinh lên bảng

(thành 2 cột)

- Chăm chỉ

- Chịu khó học bài

và làm bài

- Không bỏ tiết

- Trung thực trong kiểm tra

- Tập trung nghe giảng

- Tích cực xây dựng

bài

- Lười học, trốn học, bỏ tiết - Làm việc riêng - Nói chuyện trong giờ học - Chép bài học - Nhìn bài bạn trong giờ kiểm tra

? Em có thái độ như thế nào với những biểu hiện chưa tốt? ↔ phê phán, xem đó là những hành vi tước đoạt quyền học tập của mình ? Những biểu hiện chưa tốt sẽ gây hậu quả như thế nào đối với bản thân các em, đối với gia đình, đối với xã hội ( Học sinh trình bày, cả lớp nhận xét, giáo viên bổ sung) 3 Luyện tập, củng cố - HS đọc BT đ - HS phân tích, nêu ý kiến của mình - Thể hiện ý kiến đúng bằng bìa đỏ, ý kiến sai bằng bìa xanh - HS đọc BT2 ( SBT) tiết 2 ? Điền dấu x vào ô trống tương ứng những điều vi phạm quyền, nghĩa vụ học tập của người công dân BTđ: Chọn ý 3 là đúng và phải cân đối giữa nhiệm vụ học tập với các nhiệm vụ khác và phải có phương pháp học tập đúng đắn BT2: ( SBT) tiết 2: ( HS làm bài tập vào vở bài tập) Thể hiện ý kiến bằng bìa: bìa đỏ: không vi phạm, bìa xanh: vi phạm) ( Nên giải thích rõ cho học sinh) * Hướng dẫn, dặn dò: - Học bài, nắm chắc bài học - Làm lại hết các bài tập SGK, SBT - Học bài ( từ bài 12 đến bài 15) chuẩn bị tốt cho giờ sau kiểm tra 1 tiết Rút kinh nghiệm:

-

-Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết: 27 KIỂM TRA 1 TIẾT

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Kiểm tra, đánh giá nhận thức của học sinh qua các bài đã học trong chương trình kỳ

II ( từ bài 12 đến 15) Rèn kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống

II TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Ngày đăng: 21/07/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w