1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Công nghệ 6 học kỳ I

61 1,2K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án công nghệ 6
Tác giả Đặng Thị Quỳnh Giang
Trường học Trường THCS Lê Thanh Liêm
Chuyên ngành Công nghệ
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ căn cứ vào đó để tìm hiểu cách lựa chọn trang phục sao cho phù hợp với vóc dáng và lứa tuổi  Bài mới II/ Lựa chọn trang phục 1/ Chọn vải, kiểu may phù

Trang 1

Tuần 1

Ngày soạn :

Ngày giảng:

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh

_ Kiến thức: Mục tiêu, nội dung chương trình và SGK Công nghệ 6, những yêu cầu đổi

Tìm hiểu vai trò của gia đình và kinh tế gia đình

_ GV: Gia đình có vai trò như thế nào? Gia đình là gì?

_ HS: dựa vào SGK phần I để trả lời

I/ Vai trò của gia đình và kinh

tế gia đình

_ Gia đình là nền tảng của xã hội,

ở đó mọi người được sinh ra lớn lên, được nuôi dưỡng, giáo dục

và chuẩn bị nhiều mặt cho cuộc sống, tương lai

_ GV: Theo em, trách nhiệm của mỗi thành viên trong gia

đình là gì?

_ HS: Làm tốt công việc được giao, xây dựng cuộc sống

gia đình văn minh, hạnh phúc

_ GV: Hiện nay các em là thành viên trong một gia đình

và sau này sẽ là chủ của gia đình, vì vậy các em cần học

tập để biết và làm những công việc gia đình, chuẩn bị cho

cuộc sống tương lai

? Nêu công việc phải làm trong gia đình?

_ HS: Tạo thu nhập, sử dụng nguồn thu nhập để chi tiêu

hợp lý, làm các công việc nội trợ trong gia đình

_ Trong gia đình có rất nhiều công việc phải làm:

+ Tạo ra nguồn thu nhập cho gia đình

+ Sử dụng nguồn thu nhập để chi tiêu hợp lý

+ Làm các công việc nội trợ trong gia đình

BÀI MỞ ĐẦU

Trang 2

_ GV: Các loại công việc trên đều thuộc lĩnh vực kinh tế

gia đình Vậy em hiểu thế nào là kinh tế gia đình?

_ HS: Dựa vào SGK trả lời

_ Kinh tế gia đình là tạo ra thu nhập, và sử dụng nguồn thu nhập hợp lý, hiệu quả, đảm bảo cho cuộc sống gia đình ngày càng tốt đẹp

* Hoạt động 2

Tìm hiểu mục đích và nội dung tổng quát của chương

trình, SGK và phương pháp học tập môn học

? Nêu mục tiêu của phân môn kinh tế gia đình?

( Về kiến thức, kỹ năng, thái độ)

_ GV: GV giới thiệu một số vấn đề mới của chương trình

SGK, yêu cầu cần đạt về kỹ năng, kiến thức, thái độ

_ Nội dung ở mỗi chương đều có một số kiến thức kỹ

năng về ăn, mặc, ở, thu chi trong gia đình

_ Điểm mới của SGK là có nhiều nội dung chưa được

trình bày đầy đủ, đòi hỏi HS phải tìm hiểu, nắm vững kiến

? Để học tốt môn công nghệ, chúng ta cần có phương

? Chương trình kinh tế gia đình ở lớp 6 gồm mấy chương?

? Nêu trách nhiệm của mỗi thành viên trong gia đình em?

IV/ Luyện tập

4/ Củng cố: Nêu những nội dung chính của bài học?

5/ Dăn dò: Sử dụng, chuẩn bị một số mẫu vải thường dùng

Theo em có mấy loại vải sợi trong may mặc?

Nêu nguồn gốc và tính chất của chúng?

Trang 3

Tuần 1

Ngày soạn :

Ngày giảng:

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh

_ Kiến thức: biết được nguồn gốc, tính chất các loại vải sợi thiên nhiên, vải sợi hóa học _ Kỹ năng: HS phân biệt được một số loại vải thông dụng

_ Thái độ: Rèn luyện thao tác làm việc theo nhóm

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

_ Tranh vẽ sơ đồ quy trình sản xuất vải sợi hóa học

_ Bộ mẫu các loại vải

_ Dụng cụ: bát chứa nước, bật lửa

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1/ Ổn định lớp

2/ KTBC: Nêu vai trò của gia đình và kinh tế gia đình?

Nêu mục tiêu về kiến thức của chương trình công nghệ 6?

3/ Bài mới

* Hoạt động 1 Đặt vấn đề

 Nêu mục tiêu bài học: Trong đời sống hàng ngày, vải

thường dùng trong may mặc rất đa dạng và phong phú về

chất liệu, màu sắc, hoa văn Để nắm bắt được những loại

vải nào mặc phù hợp với chúng ta, thì phải dựa vào

nguồn gốc của vải sợi.

? Vải được phân thành những loại chính nào? Nêu tên?

 HS: Vải sợi thiên nhiên, vải sợi hóa học, vải sợi pha

_ GV: Để tìm hiểu nguồn gốc, tính chất của các loại vải

này cũng như cách phân biệt chúng  Bài mới

* Hoạt động 2 Tìm hiểu vải sợi thiên nhiên

 Phân công nhóm: (6 nhóm)

_ Yêu cầu các nhóm xem hình 1.1 để nêu tên cây trồng,

vật nuôi cung cấp sợi dùng để dệt vải

 Thảo luận nhóm trong 5 phút về nguồn gốc và tính chất

vải sợi thiên nhiên

_ HS: hoạt động nhóm, thảo luận, cử đại diện trả lời

? Dựa vào hình 1.1a, nêu quy trình sản xuất vải sợi bông?

 HS dựa vào hình trả lời

_ GV: Quả bông sau khi thu hoạch được, giũ sạch hạt, loại

bỏ chất bẩn, đánh tơi để kéo thành sợi dệt vải

? Dựa vào hình 1.1b, nêu quy trình sản xuất vải sợi tơ tằm

I/ Nguồn gốc, tính chất của các loại vải:

1/ Vải sợi thiên nhiên:

_ Thực vật:

cây bông  quả bông  xơ bông  sợi dệt  vải sợi bông

_ Động vật:

con tằm  kén tằm  sợi tơ tằm

 sợi dệt  vải tơ tằm+ Sợi bông, lanh, tơ tằm, lông cừu… là dạng sợi có sẵn trong thiên nhiên

CHƯƠNG I: MAY MẶC TRONG GIA ĐÌNH

Trang 4

_ HS: dựa vào hình trả lời

_ GV: giảng thêm về phần ươm tơ, là quy trình gia công

từ kén tằm thành sợi tơ tằm Trong quy trình ươm tơ,

người ta đem kén tằm nấu trong nước sôi, làm cho keo tơ

tan ra một phần, kén mềm và dễ dàng rút thành sợi

Cho HS xem mẫu vải để nhận biết

_ GV: làm thử nghiệm: vò vải, đốt sợi vải, nhúng vải vào

Vải bông giặt lâu khô

Khi đốt sợi vải, tro bóp dễ tan

* Hoạt động 3 Tìm hiểu vải sợi hóa học

_ HS: xem hình 1.2 (SGK/7), thảo luận theo nhóm để thấy

được nguồn gốc và tính chất

? Nêu, mô tả quy trình sản xuất sợi hóa học? Sợi hóa học

chia làm mấy loại nhỏ?

 HS nhìn hình trả lời

Nghiên cứu hình 1.2, tìm nội dung điền vào khoảng trống

 GV giảng kỹ về nguồn gốc, tác dụng:

Sản xuất sợi hóa học, nhờ có máy móc nên rất nhanh

chóng, nguyên liệu dồi dào, giá rẻ, được sử dụng nhiều

trong may mặc

_ GV: làm thí nghiệm (đốt sợi vải, vò vải)

_ HS: quan sát, rút ra tính chất của vải sợi hóa học

2/ Vải sợi hóa học

* Nguồn gốc:

Vải sợi hóa học được dệt bằng các loại sợi do con người tạo ra

từ một số chất hóa học lấy tự gỗ, tre, nứa, dầu mỏ, than đá…(GV cho HS ghi sơ đồ vào vở)

Khi đốt sợi vải, tro bóp không tan

4/ Củng cố: So sánh tính chất của vải sợi thiên nhiên và vải sợi nhân tạo

5/ Dặn dò: _ Học bài trong vở

_ Vải sợi chia làm mấy loại?

_ Dạng sợi nhân tạo nào được sử dụng nhiều? Được tạo thành từ đâu?_ Dạng sợi tổng hợp nào được sử dụng nhiều? Được tạo thành từ đâu?+ Soạn phần tiếp theo của bài 1: Nêu nguồn gốc và tính chất của sợi pha?

Trang 5

Tuần 2

Ngày soạn :

Ngày giảng:

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh

_ Kiến thức: biết được nguồn gốc, tính chất các loại vải sợi thiên nhiên, vải sợi hóa học _ Kỹ năng: HS phân biệt được một số loại vải thông dụng

_ Thái độ: Rèn luyện thao tác làm việc theo nhóm

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

_ Tranh vẽ sơ đồ quy trình sản xuất vải sợi hóa học

_ Bộ mẫu các loại vải

_ Dụng cụ: bát chứa nước, bật lửa

III PHƯƠNG PHÁP:

_

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1/ Ổn định lớp

2/ KTBC: _ So sánh tính chất của vải sợi thiên nhiên và vải sợi hóa học?

_ Nêu nguồn gốc của hai loại vải sợi thiên nhiên và vải sợi hóa học?

3/ Bài mới

* Hoạt động 1 Tìm hiểu vải sợi pha

_ Cho HS xem mẫu các vải sợi pha Yêu cầu các nhóm

thảo luận về nguồn gốc và tính chất vải sợi pha

? Nhắc lại tính chất của vải sợi thiên nhiên và vải sợi hóa

học?

_ HS: Nhắc lại tính chất của hai loại vải sợi đã học

? Dự đoán tính chất của vải sợi bông pha sợi tổng hợp?

(Vải này có ưu và nhược điểm gì?)

b/ Tính chất:

Vải sợi pha thường có những ưu điểm của các loại sợi thành phần

* Hoạt động 2

Thử nghiệm để phân biệt một số loại vải

_ Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm

Thử nghiệm vò vải, đốt vải để phân biệt các loại vải

II/ Thử nghiệm để phân biệt một số loại vải

CHƯƠNG I: MAY MẶC TRONG GIA ĐÌNH

MẶC

BIỆT MỘT SỐ VẢI

Trang 6

? Điền nội dung vào bảng 1

? Đọc thành phần sợi vải trên các ví dụ ở hình 1.3 và trên

các băng vải nhỏ mà các em sưu tầm được?

* Đọc thành phần sợi vải trên cácbăng dĩnh ở quần áo

* Hoạt động 3

Hướng dẫn tổng kết + Luyện tập

_ Cho HS đọc phần có thể các em chưa biết trong SGK, để

HS nắm thêm kiến thức về các loại vải sợi

_ Trả lời 3 câu hỏi trong SGK/10 vào vở bài tập

Tính chất Vải bông, sợi tơ tằmVải sợi thiên nhiên Vải visco, xatanhVải sợi hóa họcLụa nilon, polyeste

Độ vụn của tro tro bóp dễ tan tro bóp dễ tan tro bóp không tan

Trang 7

Tuần 2

Ngày soạn :

Ngày giảng:

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh

_ Kiến thức: Biết được khái niệm trang phục, các loại trang phục, chức năng của trang

phục, cách lựa chọn trang phục

_ Kỹ năng: Lựa chọn trang phục phù hợp với bản thân và hoàn cảnh gia đình, đảm bảo

yêu cầu thẩm mỹ

_ Thái độ: Ý thức việc thực hiện đúng nội quy đồng phục khi đến trường

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

_ Tranh ảnh về các loại trang phục

_ Mẫu thật về một số loại áo quần và tranh ảnh liên quan, do GV và học sinh sưu tầm

III PHƯƠNG PHÁP:

_ Phương pháp quy nạp

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số

2/ KTBC: _ Nêu nguồn gốc và tính chất của vải sợi pha?

_ Cách phân biệt các loại vải?

3/ Bài mới

Mặc là một trong những nhu cầu thiết yếu của con người Tuy nhiên không phải với người nào cũng phù hợp với nhiều loại vải  cần phải biết cách lựa chọn vải may mặc để có được trang phục đẹp, hợp thời trang và tiết kiệm.

* Hoạt động 1 Tìm hiểu trang phục

_ GV: nêu khái niệm, cho HS xem tranh ảnh để nắm được

nội dung SGK

 HS xem tranh  tiếp thu

 Cho HS xem hình 14

I/ Trang phục và chức năng trang phục:

1/ Trang phục là gì?

Trang phục bao gồm các loại áo quần và một số vật dụng khác đi kèm như mũ, giày, tất, khăn quàng…

? Em hãy mô tả từng trang trang phục trong hình?

? Mô tả trang phục nghành y, nấu ăn?

? Yêu cầu HS rút ra kết luận: Có những loại trang phục

nào?

 GV: Tùy theo đặc điểm hoạt động của từng ngành nghề

mà trang phục được may với chất liệu, màu sắc và kiểu

CHƯƠNG I: MAY MẶC TRONG GIA ĐÌNH

Trang 8

* Hoạt động 2 Tìm hiểu chức năng trang phục

? Nếu chúng ta đi làm, đi học… mà không có trang phục

thì ảnh hưởng đến sức khỏe như thế nào?

_ HS:  Bệnh do nắng, gió, mưa, nóng lạnh…

? Tại sao phải mặc trang phục?

 HS: Bảo vệ cơ thể khỏi môi trường xấu

? Khi đi chơi đi du lịch, dự tiệc, em thường mặc những

trang phục nào?

 HS: quần Jeans, áo đầm…

? Vì sao phải mặc như vậy?

 Để làm đẹp hơn

? Mặc trang phục như thế nào thì đẹp?

_ GV: Mặc quần áo phải phù hợp với vóc dáng, lứa

tuổi, nghề nghiệp của bản thân, phù hợp với công việc và

hoàn cảnh sống, đồng thời phải biết cách ứng xử khéo léo,

thông minh

3/ Chức năng của trang phục:

_ Bảo vệ cơ thể tránh tác hại của mội trường

_ Làm đẹp cho con người trong mọi hoạt động

* Hoạt động 3 Thực hành

? Vì sao phải chú ý chọn vải và kiểu may phù hợp với lứa

tuổi?

? Hãy nêu ý kiến của mình về cách chọn màu sắc, hoa

văn, chất liệu vải, kiểu may cho các lứa tuổi sau:

tuổi mầm non, tuổi thanh thiếu niên, tuổi trung niên?

? Nêu bộ trang phục mặc đi chơi hợp với em nhất?

? Khi ở nhà em mặc những trang phục nào?

4/ Củng cố: GV gọi HS trả lời câu hỏi ở phần thực hành

5/ Dặn dò: _ Học phần ghi vở

_ Soạn phần 2: Lựa chọn trang phục+ Đọc và trả lời các câu hỏi trong SGK+ Theo em, khi lựa chọn trang phục cần chú ý đến vấn đề gì?

Trang 9

Tuần 3

Ngày soạn :

Ngày giảng:

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh

_ Kiến thức: Biết được khái niệm trang phục, các loại trang phục, chức năng của trang

phục, cách lựa chọn trang phục

_ Kỹ năng: Lựa chọn trang phục phù hợp với bản thân và hoàn cảnh gia đình, đảm bảo

yêu cầu thẩm mỹ

_ Thái độ: Ý thức việc thực hiện đúng nội quy đồng phục khi đến trường

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

_ Tranh ảnh về các loại trang phục

_ Mẫu thật về một số loại áo quần và tranh ảnh liên quan, do GV và học sinh sưu tầm

_ GV: Tiết trước chúng ta đã biết thế

nào là trang phục, có các loại trang

phục nào và chức năng của các trang

phục là gì Trong bài học hôm nay,

chúng ta sẽ căn cứ vào đó để tìm hiểu

cách lựa chọn trang phục sao cho phù

hợp với vóc dáng và lứa tuổi  Bài

mới

II/ Lựa chọn trang phục

1/ Chọn vải, kiểu may phù hợp với vóc dáng cơ thể

_ Kẻ sọc dọc, hoa văn có dạng sọc dọc, hoa nhỏ…

_ Màu sáng: trắng, vàng nhạt, xanh nhạt, hồng nhạt… _ Mặt vải: bóng láng, thô xốp

_ Kẻ sọc ngang, hoa văn có dạng sọc ngang, hoa to…

* Hoạt động 2

Tìm hiểu cách lựa chọn vải, kiểu

may phù hợp với vóc dáng cơ thể

 Cơ thể con người rất đa dạng về

tầm vóc, hình dáng, cần phải lựa chọn

vải và kiểu may sao cho nó che khuất

khuyết điểm  ghi bảng

của áo quần Cao lên, gầy đi

Béo ra, thấp xuống

Đường nét chính trên áo quần Dọc theo thân áo Ngang thân áo

Kiểu may

Kiểu áo may vừa sát cơ thể (áo 7 mảnh) _ Tay chéo

Kiểu áo có cầu vai, dún chun, tay bồng, kiểu thụng

CHƯƠNG I: MAY MẶC TRONG GIA

ĐÌNH

Trang 10

_ HS: Thảo luận

? Người ốm nến mặc loại vải nào để tạo cảm giác

mập ra?

? Với người muốn tạo cảm giác gầy đi, cao lên thì lựa

chọn loại vải nào?

b/ Lựa chọn kiểu may

Yêu cầu HS xem hình 1.3

? Căn cứ vào bảng 3, hãy nêu nhận xét về ảnh hưởng

của kiểu may đến vóc dáng người mặc?

* Hoạt động 3

Lựa chọn vải, kiểu may phù hợp với lứa tuổi

? Vì sao cần chọn vải và kiểu may phù hợp với lứa

tuổi?

_ HS: thảo luận theo sự hiểu biết của mình

_ GV: bổ sung, khẳng định

 GV: Mỗi tuổi có nhu cầu, điều kiện sinh hoạt, làm

việc, vui chơi và đặc điểm tính cách khác nhau  Sự

lựa chọn vải may cũng khác nhau

2/ Chọn vải, kiểu may phù hợp với lứa tuổi:

Có 3 lứa tuổi chính+ Tuổi mầm non+ Tuổi thanh thiếu niên: Thanh thiếu niên có nhu cầu mặc đẹp, biết giữ gìn,thích hợp với nhiều loại vải và kiểu trang phục Cần chú ý thời điểm sử dụng để mặc cho phù hợp

+ Người đứng tuổi_ Gợi ý cho HS quan sát hình 1.8

? Nêu nhận xét về sự đồng bộ của trang phục?

_ Nhắc lại những vật dụng thường đi với áo quần và

sự cần thiết phải chọn các vật dụng đi kèm

_ GV: Tạo nên sự đồng bộ của trang phục, làm cho

người mặc thêm duyên dáng, lịch sự, tiết kiệm được

Trang 11

Tuần 3

Ngày soạn :

Ngày giảng:

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh

_ Kiến thức: Nắm vững kiến thức đã học về lựa chọn trang phục

_ Kỹ năng: Lựa chọn được vải, kiểu may phù hợp với bản thân, đạt yêu cầu thẩm mỹ

Chọn được một số vật dụng đi kèm phù hợp với áo quần đã chọn

_ Thái độ: có khiếu thẩm mỹ về trang phục

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

* Hoạt động 1 Giới thiệu bài

? Nêu các yêu cầu của bài thực hành và các hoạt động cần thiết

trong tiết thực hành?

 Kiểm tra kiến thức

? Xác định các bước để có trang phục đẹp và phù hợp?

 HS: Xác định đặc điểm, vóc dáng, xác định loại áo quần và

kiểu mẫu, chọn lựa vải phù hợp với loại áo quần, kiểu may, vóc

dáng

Lựa chọn vật dụng đi kèm

1/ Vẽ và chọn trang phục phù hợp với bản thân

* Hoạt động 2 Làm việc cá nhân

 Nêu yêu cầu:

Lựa chọn vải, kiểu may trang phục đi chơi

_ HS: ghi vào giấy đặc điểm vóc dáng của bản thân, kiểu may,

chất liệu, màu sắc, vật dụng đi kèm

* Hoạt động 3 Thảo luận nhóm

 Yêu cầu mỗi HS trình bày trong tổ  tổ góp ý kiến

_ GV: Theo dõi tổ thảo luận

_ Cá nhân trình bày  Thảo luận

* Hoạt động 4 Kết thúc hoạt động

_ GV: nhận xét về tinh thần, kết quả

_ Nêu phương án hợp lý

_ Thu bài về nhà chấm

Dặn dò: Đọc trước bài “ Sử dụng và bảo quản trang phục”

CHƯƠNG I: MAY MẶC TRONG GIA ĐÌNH

Trang 12

Tuần 4

Ngày soạn :

Ngày giảng:

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh

_ Biết cách sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động, với môi trường và công việc

_ Biết cách mặc phối hợp giữa áo với quần hợp lý, đạt yêu cầu thẩm mỹ

_ Biết cách bảo quản trang phục , sử dụng trang phục hợp lý

_ Bảo quản trang phục đúng kỹ thuật, để giữ vẻ đẹp, độ bền và tiết kiệm chi tiêu cho maymặc

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

_ Tranh ảnh, mẫu vật, bảng ký hiệu bảo quản trang phục

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số

2/ KTBC:

3/ Bài mới: Sử dụng và bảo quản trang phục là việc làm thường xuyên của con người Cần biết cách sử dụng trang phục hợp lý, làm cho con người luôn đẹp trong mọi hoạt động và biết cách bảo quản đúng kỹ thuật để giữ vẻ đẹp và độ bền của quần áo

_ GV: gợi ý để HS kể các hoạt động thường ngày

_ HS: đi học, đi chơi, lao động

_ GV: Em hãy nêu các loại trang phục phù hợp với các

hoạt động em đã nêu?

_ Cho HS đọc bài “ Bài học về trang phục của Bác”

? Khi đến thăm đền Đô, Bác ăn mặc như thế nào?

? Vì sao khi tiếp khách quốc tế, Bác lại “bắt các đồng chí

cùng đi mặc comple, thắt cavat nghiêm chỉnh”?

? Khi gặp Bác Hồ, bác Ng Từ Vân mặc như thế nào?

? Vì sao Bác lại nhắc nhở bác Ng Từ Vân “từ nay về sau

a/ Trang phục phù hợp với hoạt động:

* Trang phục đi học:

áo sơ mi trắng, quần tây xanh, khăn quàng đỏ, mũ, giày

* Trang phục đi lao động:

vải sợi bông, màu sẫm, đơn giản, rộng, dép thấp, giày bata

* Trang phục lễ hội, lễ tân:

+ Trang phục lễ tân:

áo dài, nón lá, comple+ Trang phục lễ hội của các dân tộc, vùng, miền

 Ở miền Nam: áo bà ba

 Ở miền Bắc: áo tứ thânCác dân tộc Êđê, Thái, Chăm…

CHƯƠNG I: MAY MẶC TRONG GIA ĐÌNH

Trang 13

* Hoạt động 2:

Tìm hiểu cách phối hợp trang phục

_ Đặt vấn đề về lợi ích của việc mặc thay đổi quần áo của

các bộ trang phục

_ Phối hợp hoa văn và vải trơn

_ GV: cho HS nhìn hình 1.11 và nhận xét về phối hợp vải

hoa văn và vải trơn

_ Yêu cầu HS nhắc lại cách kết hợp

_ Phối hợp màu sắc Giới thiệu vòng màu trong hình 1.12,

yêu cầu HS đọc các ví dụ trong hình vẽ và chữ ở SGK

b/ Trang phục phù hợp với môi trường, công việc:

Trang phục đẹp là phải phù hợp với môi trường và công việc

* Hoạt động 3

Kết thúc hoạt động

Yêu cầu HS thảo luận câu 1 (SGK/ 25)

4/ Củng cố: Trả lời các câu hỏi thảo luận

5/ Dặn dò _ Học bài

_ Soạn tiếp phần II “ Sử dụng và bảo quản trang phục”

Trang 14

Tuần 4

Ngày soạn :

Ngày giảng:

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh

_ Biết cách sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động, với môi trường và công việc_ Biết cách mặc phối hợp giữa áo với quần hợp lý, đạt yêu cầu thẩm mỹ

_ Biết cách bảo quản trang phục , sử dụng trang phục hợp lý

_ Bảo quản trang phục đúng kỹ thuật, để giữ vẻ đẹp, độ bền và tiết kiệm chi tiêu cho maymặc

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

_ Tranh ảnh, mẫu vật, bảng ký hiệu bảo quản trang phục

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số

2/ KTBC: _ Sử dụng trang phục như thế nào cho hợp lý?

_ Nêu trang phục mặc đi lao động?

_ Cách phối hợp trang phục như thế nào cho hợp lý?

3/ Bài mới:

Bảo quản trang phục là việc làm cần thiết và thường xuyên trong gia đình Biết bảo quản đúng kỹ thuật sẽ giữ được vẻ đẹp, độ bền của trang phục, tạo cho người mặc vẻ gọn gàng, hấp dẫn, tiết kiệm được tiền chi dùng cho may mặc Vậy ta phải bảo quản trang phục như thế nào? Chúng ta sẽ nghiên cứu trong bài học hôm nay.

* Hoạt động 1

Hướng dẫn HS cách giặt, phơi

_ HS đọc các từ trong khung và suy nghĩ hoàn thành đoạn

văn

_ HS: suy nghĩ, điền từ, đọc phần bài làm  HS nhận xét

I/ Bảo quản trang phcụ

1/ Phơi, giặt:

_ Lấy, tách riêng, vò, ngâm giũ, nước sạch, chất làm mềm vải, phơi, ngoài nắng, bóng râm, mắc

áo, cặp áo quần

_ HS: bàn là, bình phun nước, cầu là…

+ Nêu quy trình là quần áo?

_ HS: xung phong mô tả quy trình ủi quần áo, dựa theo sự

hiểu biết của chính mình

+ Khi ủi quần áo, ta cần chú ý những thao tác nào?

2/ Là (ủi)

* Dụng cụ ủi:

bàn ủi, bình phun nước, cầu là

* Quy trình ủi quần áo:

+ Điều chỉnh nấc nhiệt độ của bàn ủi phù hợp với từng loại vải+ Bắt đầu ủi với loại vải có yêu cầu nhiệt độ thấp (vải polyeste), sau đó là đến loại vải có yêu cầu nhiệt độ cao hơn (vải bông).Đối với một số loại vải, trước khi

ủi cần phải phun nước làm ẩm vải, hoặc ủi trên khăn ẩm

+ Thao tác ủi: Ủi theo chiều dọc

CHƯƠNG I: MAY MẶC TRONG GIA ĐÌNH

SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN TRANG PHỤC

(tt)

Trang 15

vải, đưa bàn ủi đều

* Hoạt động 3

Giới thiệu ký hiệu giặt ủi

_ GV: treo ký hiệu giặt là cho HS nghiên cứu

_ HS: tự nhận dạng và đọc ý nghĩa nội dung mình biết

Trang 16

_ Thông qua việc thực hành, HS nắm vững thao tác khâu một số mũi khâu cơ bản để

áp dụng khâu một số sản phẩm đơn giản

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

_ GV: + Mẫu hoàn chỉnh 3 đường khâu

+ Bìa, kim khâu len, len màu

+ Kim, chỉ, vải

_ HS: + Hai mảnh vải hình chữ nhật có kích thước 8cm x 15cm, và một mảnh vải có kích thước 10cm x 15cm

+ Chỉ khâu thường, chỉ thêu màu, kim khâu, kéo, thước, bút chì

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

Kiểm tra phần chuẩn bị của HS

_ GV: yêu cầu HS để dụng cụ lên bàn, cho tổ trưởng mỗi

tổ kiểm tra, báo cáo kết quả cho GV

_ GV: Nhắc HS phải gút một đầu chỉ để khỏi tuột

? Các mũi khâu cách nhau bao nhiêu cm?

I/ Thực hành

1/ Mũi thông thường

2/ Cho HS xem hình 1.15 (SGK/28) 2/ Khâu mũi đột mau

CHƯƠNG I: MAY MẶC TRONG GIA

ĐÌNH

BẢN

THỰC HÀNH

Trang 17

_ Nêu cách thực hành mũi khâu đột mau?

_ HS: đọc ở SGK

_ GV: thực hành cho HS xem một lượt

_ HS: thực hành trên vải đã chuẩn bị

3/ HS xem hình 1.16 (SGK/28)

_ Em hãy nêu các bước thực hành khâu vắt?

_ GV thực hành cho HS xem một lượt

_ HS thực hành mũi khâu vắt trên vải

4/ Củng cố: HS kiểm tra lại các mũi khâu đã thực hành

5/ Dặn dò _ Về nhà chuẩn bị vải và kim chỉ để thực hành bao tay trẻ sơ sinh

+ Vải hình chữ nhật: 20 x 24cm (hoặc 2 mảnh 11 x 13cm)

Trang 18

Tuần 5

Ngày soạn : …………

Ngày giảng: …………

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh

_ Kiến thức: Vẽ tạo mẫu giấy và cắt vải theo mẫu giấy để khâu bao tay trẻ sơ sinh _ Kỹ năng: May hoàn chỉnh một chiếc bao tay

_ Thái độ: Có tính cẩn thận, thao tác chính xác theo đúng quy trình

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

_ Mẫu bao tay hoàn chỉnh

_ Tranh vẽ phóng to cách vẽ tạo mẫu giấy

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

Giới thiệu yêu cầu bài thực hành

_ GV: kiểm tra sự chuẩn bị của HS

_ HS nhắc lại sự chuẩn bị của mình

_ dây thun nhỏ_ kim, chỉ, phấn vẽ, kéo thước,

1 mảnh bìa mỏng có kích thước

10 x 12cm

* Hoạt động 2

Quy trình vẽ và cắt mẫu giấy

_ GV: cho HS vẽ tạo mẫu giấy theo hình 1.17a (SGK/29)

? Phần cong đầu các ngón tay ta vẽ như thế nào?

 HS: vẽ bằng compa có đường kính 4.5cm

? Tiếp theo ta phải làm gì?

 Cắt theo nét vẽ của mẫu giấy, sau đó vẽ lên vải và cắt

_ GV: giới thiệu yêu cầu thực hành sản phẩm cần đạt

II/ Quy trình thực hiện

1/ Vẽ và cắt mẫu giấy

_ Phần cong đầu các ngón tay dùng compa vẽ nửa vòng tròn bán kính R = 4.5cm

_ Cắt theo nét vẽ, tạo được mẫu giấy bao tay trẻ sơ sinh

4/ Củng cố: HS nhắc lại sự chuẩn bị của HS để thực hành

5/ Dặn dò Về nhà chuẩn bị dụng cụ đầy đủ để tiết sau thực hành may

CHƯƠNG I: MAY MẶC TRONG GIA

ĐÌNH

THỰC HÀNH CẮT KHÂU BAO TAY TRẺ

SƠ SINH

Trang 19

_ Thái độ: Có tính cẩn thận, thao tác chính xác theo đúng quy trình

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

_ Mẫu bao tay hoàn chỉnh

_ Tranh vẽ phóng to cách vẽ tạo mẫu giấy

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

Hướng dẫn HS cắt vải theo mẫu giấy

_ GV: nêu một số quy trình cắt vải theo mẫu giấy

_ HS: Làm theo

? Đối với mảnh vải liền ta phải làm như thế nào?

 HS : gấp đôi

? Đối với vải rời ta phải làm như thế nào?

 HS : úp mặt phải 2 mảnh vải rời vào nhau

? Tiếp theo ta phải làm gì?

 HS : Đặt mẫu giấy lên vải và ghim cố định

_ GV: Nêu tiến trình theo SGK

* Sau khi cắt vải xong, ta chuyển sang phần khâu bao tay

II/ Quy trình thực hiện (tt)

2/ Cắt vải theo mẫu giấy

_ Gấp đôi vải hoặc úp mặt phải 2 mảnh vải rời nhau

_ Đặt mẫu giấy lên vải và ghim

cố định_ Dùng phấn vẽ lên vải theo rìa mẫu giấy

_ Cắt đúng nét vẽ

* Hoạt động 2

Tiến hành khâu bao tay

? Khâu bao tay trẻ sơ sinh gồm mấy bước?

_ HS: khâu vòng ngoài, khâu đường viền mép cổ tay, luồn

giây thun

_ GV: Khâu vòng ngoài cách mép vải khoảng 0.7cm,

đường khâu phải đều Khâu đường viền cổ tay, chừa lỗ

nhỏ để luồn dây thun

3/ Khâu bao tay

a/ Khâu vòng ngoài bao tay_ Úp mặt phải 2 miếng vải vào nhau

_ Khâu một đường cách mép vải 0.7 cm

CHƯƠNG I MAY MẶC TRONG GIA ĐÌNH

CẮT KHÂU BAO TAY TRẺ SƠ SINH

(tt)

Trang 20

b/ Khâu viền mép vòng cổ tay và luồn dây thun

_ GV: làm mẫu từng bước để HS thấy

Hoặc 2 mảnh vải có kích thước 20 x 24cm; 20 x 30cm

_ Hai khuy bấm hoặc khuy cài

_ Phấn, kim, chỉ, kéo, bìa

Trang 21

Tuần 6

Ngày soạn : …………

Ngày giảng: …………

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh

_ Kiến thức: Vẽ tạo mẫu giấy và cắt vải theo mẫu giấy để khâu bao tay trẻ sơ sinh _ Kỹ năng: May hoàn chỉnh một chiếc bao tay

_ Thái độ: Có tính cẩn thận, thao tác chính xác theo đúng quy trình

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

_ Mẫu bao tay hoàn chỉnh

_ Tranh vẽ phóng to cách vẽ tạo mẫu giấy

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

Hướng dẫn HS khâu bao tay

_ GV: cho HS hoàn chỉnh phần khâu vòng ngoài bao tay

 Những HS chưa hoàn chỉnh, tiếp tục làm

_ GV: hướng dẫn HS cách thực hiện khâu viến mép cổ tay

_ Lật miếng vải ở phần cổ tay vào mặt trái (khoảng 10cm)

_ Bắt đầu khâu theo đường viền mép vải, chạy vòng chừa

một lỗ nhỏ để luồn dây thun

_ Bỏ thun vào bao tay: dùng dây thun dài khoảng 3-4

phân, dùng kim băng luồn vào mép vải đã khâu Sau đó

khâu đính 2 đầu dây thun lại với nhau

_ Dùng kim khâu phần đường chỉ để luồn dây thun

II/ Quy trình thực hiện

3/ Khâu bao tay

a/

b/

4/ Trang trí

Thêu hoặc vẽ trên bao tay

4/ Củng cố: _ GV: nhận xét, đánh giá tinh thần, thái độ làm việc của HS

_ Thu sản phẩm về nhà chấm5/ Dặn dò: Về nhà chuẩn bị

_ Hai mảnh vải hình chữ nhật có kích thước 20 x 24 cm và 20 x 30cm_ Hai khuy bấm

_ Phấn, kim, chỉ, kéo, bìa cứng

CHƯƠNG I: MAY MẶC TRONG GIA

ĐÌNH

CẮT KHÂU BAO TAY TRẺ SƠ SINH

THỰC HÀNH

Trang 22

Tuần 7

Ngày soạn : …………

Ngày giảng: …………

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh

_ Vẽ và cắt tạo mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối, cắt vải theo giấy và khâu vỏ gối hoàn chỉnh theo yêu cầu của bài học

_ Vận dụng để khâu được vỏ gối có kích thước tùy theo sở thích, yêu cầu sử dụng

_ Có tính cẩn thận, thao tác chính xác theo đúng quy định

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

_ Tranh vẽ vỏ gối phóng to (GV hướng dẫn thực hiện)

2/ KTBC: GV chấm điểm bao tay trẻ sơ sinh

3/ Bài mới: GV nêu yêu cầu thực hành, giới thiệu sản phẩm cần đạt

* Hoạt động 1

GV nêu yêu cầu dụng cụ tiết thực hành

_ GV: kiểm tra sự chuẩn bị của HS

? Để may được hoàn thiện sản phẩm, ta cần chuẩn bị

những gì?

_ HS: Nêu những dụng cụ đã chuẩn bị ở nhà

_ GV:  Để biết việc hoàn thành vỏ gối, ta cần phải thực

hiện theo những bước nào và quy trình thực hiện ra sao, ta

đi vào phần 2

I/ Chuẩn bị

_ Một mảnh vải hình chữ nhật có kích thước 54 x 20cm, hoặc hai mảnh vải có kích thước 20 x 24cm, 20 x 30cm

_ Hai khuy bấm, phấn, kim, chỉ, kéo, bìa…

* Hoạt động 2

Hướng dẫn HS cắt mẫu giấy và mẫu vải

_ GV: giới thiệu mẫu vỏ gối

_ Cách vẽ và cách tạo mẫu giấy (hình 118)

? Theo mẫu vỏ gối ta sẽ có mấy hình chữ nhật? Kích

thước như thế nào?

_ HS: vẽ 3 hình chữ nhật có kích thước:

15 x 20cm, 14 x 15cm, 6 x 15cm

? Cần lưu ý điều gì khi vẽ 3 hình chữ nhật?

_ HS: Mỗi hình chữ nhật đều vẽ đường may xung quanh

mép vải 1cm

II/ Quy trình thực hiện:

1/ Vẽ và cắt mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối

a/ Vẽ các hình chữ nhậtb/ Cắt mẫu giấy theo hình vẽ

2/ Cắt vải theo mẫu giấy

CHƯƠNG I: MAY MẶC TRONG GIA ĐÌNH

THỰC HÀNH CẮT KHÂU VỎ GỐI

HÌNH CHỮ NHẬT

Trang 23

Ở mảnh vải2,3 phải có phần nẹp là 2.5cm

? Sau khi vẽ xong hình chữ nhật trên giấy bìa, ta tiến hành

làm gì?

_ HS: Vẽ lên vải

_ GV: Hướng dẫn HS đặt mẫu giấy theo đúng canh sợi vải

để vẽ, cắt chừa đều đường may xung quanh

_ HS: tiến hành làm

4/ Củng cố: Nêu quy trình vẽ tạo hình hình chữ nhật theo mẫu giấy?

5/ Dặn dò: Chuẩn bị: kim, chỉ, khuy bấm để tiết sau tiến hành khâu vỏ gối

Trang 24

Tuần 7

Ngày soạn : …………

Ngày giảng: …………

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh

Vẽ và cắt tạo mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối, cắt vải theo giấy và khâu vỏ gối hoàn chỉnh theo yêu cầu của bài học

_ Vận dụng để khâu được vỏ gối có kích thước tùy theo sở thích, yêu cầu sử dụng

_ Có tính cẩn thận, thao tác chính xác theo đúng quy định

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

_ Tranh vẽ vỏ gối phóng to (GV hướng dẫn thực hiện)

Thực hành khâu vỏ gối theo hình chữ nhật

? Khâu vỏ gối được tiến hành theo mấy bước?

_ HS: được tiến hành theo 4 bước

Nhìn hình 1.19 (SGK/131) (a,b), nêu cách khâu bước 1

_ HS: khâu viền nẹp 2 mảnh mặt dưới vỏ gối, đường may

nẹp 2.5 cm

III/ Khâu vỏ gối

1/ Khâu viền nẹp hai mảnh vải mặt dưới vỏ gối

_ Gấp mép nẹp vỏ gối _ Lược cố định

_ Khâu vắt nẹp hai mảnh dưới vỏgối _ 2.5cm

? Nhìn hình c/1.19 (SGK/131) , nêu cách khâu bước 2?

_ HS: Cho 2 nẹp mảnh dưới vỏ gối chồm lên nhau 1cm,

_ HS: úp hai mặt vải vảo nhau, may đường xung quanh

theo nét vẽ ở bước hai

3/ Úp mặt phải của mảnh vải dưới vỏ gối xuống mặt phải của mảnh trên vỏ gối, khâu một đường xung quanh cách mép vải 0.8 ->0.9cm

CHƯƠNG I: MAY MẶC TRONG GIA

Trang 25

4/ Củng cố: Nêu các bước khâu vỏ gối?

5/ Dặn dò: Chuẩn bị sẵn: vỏ gối may ở bước thứ ba, kim, chỉ, khuy bấm

Ngày soạn : …………

Ngày giảng: …………

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh

_ Vẽ và cắt tạo mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối, cắt vải theo giấy và khâu vỏ gối hoàn chỉnh theo yêu cầu của bài học

_ Vận dụng để khâu được vỏ gối có kích thước tùy theo sở thích, yêu cầu sử dụng

_ Có tính cẩn thận, thao tác chính xác theo đúng quy định

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

_ Tranh vẽ vỏ gối phóng to (GV hướng dẫn thực hiện)

_ Sau khi khâu xong ba bước cơ bản, chúng ta sẽ lộn vỏ

bao gối từ mặt trái sang mặt phải

_ Hướng dẫn HS đính khuy vào nẹp vỏ gối ở hai vị trí

_ GV: Hướng dẫn HS sử dụng một trong các đường khâu

cơ bản đã học để trang trí diềm vỏ gối

_ HS: tự thêu theo ý thích của mình sao cho vỏ gối đẹp, có

tính thẩm mỹ

5/ Trang trí vỏ gối

Sử dụng kỹ năng của mình sử dụng các đường thêu đã học ở lớp4,5

4/ Củng cố: _ GV: kiểm tra sản phẩm của HS khi trang trí xong

Trang 26

5/ Dặn dò: _ Về nhà xem lại nội dung bài học ở chương I

_ Trả lời các câu hỏi trong SGK/32

Trang 27

Tuần 8

Ngày soạn : …………

Ngày giảng: …………

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh

_ Nắm vững kiến thức, kỹ năng cơ bản về các loại vải thường dùng trong may mặc, cách lựa chọn vải may mặc

_ Có ý thức tiết kiệm, ăn mặc lịch sự, gọn gàng

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1/ Nội dung:

_ Nghiên cứu kỹ trọng tâm của chương, chuẩn bị hệ thống câu hỏi và bài tập

_ Các loại vải sợi thường dùng trong may mặc

_ Lựa chọn trang phục

2/ Đồ dùng học tập:

Tranh ảnh, mẫu vật liên quan đến bài ôn tập

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số

2/ KTBC: Kiểm tra việc soạn bài của HS

3/ Bài mới: Mục tiêu của bài ôn tập hôm nay là nhằm giúp cho các em ôn lại kiến

thức cơ bản về những loại vải thường dùng trong may mặc, và cách lựa chọn trang phục cho

phù hợp với hoàn cảnh, vóc dáng

* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS ôn lại các loại vải

thường dùng trong may mặc

_ HS: Thảo luận theo nhóm các câu hỏi sau:

? Nêu nguồn gốc, tính chất của vải sợi thiên nhiên, vải sợi hóa

học?

? Nêu nguồn gốc tính chất của vải sợi pha?

1/ Các loại vải thường dùng trong may mặc

Vải sợi thiên nhiên

Vải sợi hóa học

Vải sợi pha

Nguồn gốc Thực vậtĐộng vật Chất xenlulô của gỗ, tre, nứa… Chất hỗn hợp từ than đá, dầu mỏ… Từ các loại sợi thành phần

Tính chất

_ Độ hút ẩm cao  thoáng mát _ Dễ bị nhàu _ Tro bóp dễ tan

_ Độ hút ẩm cao

 thoáng mát _ Ít nhàu _ Tro bóp dễ tan

_ Độ hút ẩm thấp  ít thấm mồ hôi

_ Bền đẹp, không bị nhàu _ Tro bóp không tan

Mang ưu điểm của các loại sợi thành phần

? Nêu các loại trang phục và chức năng của trang phục?

ÔN TẬP CHƯƠNG I

(Tiết 1)

Trang 28

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh

_ Nắm vững kiến thức và kỹ năng cơ bản về cách sử dụng và bảo quản trang phục

_ Rèn HS ý thức tiết kiệm, ăn mặc lịch sự, gọn gàng

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

_ Tranh ảnh liên quan đến bài ôn

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

+ Nhóm 5,6: Cách bảo quản trang phục

_ Sau đó GV lần lượt hỏi các vấn đề:

? Sử dụng trang phục như thế nào là hợp lý?

_ HS: Sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động, môi

trường, công việc

? Chỉ ra các cách phối hợp trang phục?

_ HS: Phối hợp vải hoa văn và vải trơn, màu sắc

? Bảo quản trang phục như thế nào?

_ Giặt đồ  phơi  ủi  xếp cất nơi sạch sẽ, ngăn nắp

_ Nhận xét  củng cố  ghi bảng

3/ Sử dụng trang phục

_ Sử dụng trang phục phải phù hợp với hoạt động, môi trường vàcông việc thì trang phục mới đẹp._ Phối hợp trang phục đúng cách

sẽ tạo ra sự phong phú trong trang phục

_ Bảo quản trang phục đúng quy định sẽ giữ cho trang phục bền đẹp, tiết kiệm trong may mặc

4/ Củng cố: Cho HS làm một số câu hỏi trắc nghiệm củng cố bài học

5/ Dặn dò _ Nhận xét tiết ôn tập

_ Về nhà học bài, chuẩn bài làm bài kiểm tra viết ở tiết sau

ÔN TẬP CHƯƠNG I

(Tiết 2)

Trang 29

Tuần 9

Ngày

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Thông qua bài kiểm tra

_ GV đánh giá kết quả học tập của HS về kiến thức, kỹ năng và vận dụng

_ Qua kết quả kiểm tra, HS rút ra kinh nghiệm, cải tiến phương pháp học tập

II CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số

2/ KTBC: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3/ Bài mới: GV phát đề cho HS

ĐỀ:

Câu 1: (2.5đ) Điền từ thích hợp vào chỗ trống những câu sau:

a/ Sợi nhân tạo được sản xuất từ chất của gỗ, tre, nứa

b/ Sợi tổng hợp được sảnr xuất bằng cách tổng hợp các chất lấy từ than đá, dầu mỏ

c/ Khi kết hợp hai hay nhiều loại sợi khác nhau tạo thnàh sợi pha dệt vải, gọi là

d/ Thời tiết nóng nên mặc quần áo bằng vải _ ,

để được thoáng mát, dễ chịu

Câu 2: (2đ) Chọn cụm từ thích hợp ở cột B để hoàn thành vào mỗi câu cột A

1/ Trang phục có chức năng…

2/ Vải có màu tối, kẻ sọc dọc…

3/ Người gầy nên mặc…

4/ Quần áo cho trẻ sơ sinh…

a/ làm cho người mặc có vẻ gầy đi b/ nên chọn vải bông, màu sáng c/ bảo vệ cho cơ thể, làm đẹp con người d/ vải kẻ sọc ngang, hoa to

e/ nên chọn vải sợi tổng hợp, sẫm màu

1 + … 2 + … 3 + … 4 + …

Câu 3: (2.5đ) Kể tên các loại vải thường dùng trong may mặc?

Nêu tính chất của vải sợi hóa học?

Câu 4: (2đ) Nêu vai trò của gia đình đối với đời sống mỗi con người?

Câu 5: (1đ) Khi giặt, phơi quần áo, em cần lưu ý điều gì ?

Bài làm:

KIỂM TRA 1 TIẾT

Trang 30

_ Nắm vai trò của nhà ở đối với con người

_ Biết yêu cầu của việc phân chia các khu vực sinh hoạt trong nhà ở và sắp xếp đồ đạc trong từng khu vực hợp lý

_ Sắp xếp được đồ đạc ở góc học tập, chỗ ngủ của bản thân… ngăn nắp, thuận tiện cho việc sử dụng

Để hiểu rõ nhà ở có tầm quan trọng như thế nào đối với đời sống của mỗi con người, cách sắp xếp, bố trí đồ đạc sao cho hợp lý, chúng ta đi vào bài học hôm nay – Bài 8

* Hoạt động 1

Tìm hiểu vai trò của nhà ở đối với đời sống con người

? Vì sao con người cần nhà ở?

_ HS: trả lời theo sự hiểu biết của mình

_ Dựa theo gợi ý của hình 2.1/34 SGK, GV chia HS làm 4

nhóm, chỉ dẫn HS khai thác ý trong mỗi hình nhỏ

_ HS: sau khi thảo luận, đưa ra ý kiến:

+ Bảo vệ cơ thể khỏi bị ảnh hưởng xấu của thiên nhiên:

mưa, gió…

+ Thỏa mãn nhu cầu cá nhân: tắm, ngủ, học tập…

+ Thỏa mãn nhu cầu sinh hoạt chung của gia đình: ăn

uống, xem tivi…

_ GV: nhận xét, tổng kết  ghi bảng

* Nhà ở là nhu cầu thiết yếu của mỗi con người, hiến

I/ Vai trò của nhà ở đối với đời sống con người

_ Nhà ở là nơi trú ngụ của con người, nơi sinh hoạt về tinh thần, vật chất của các thành viên trong gia đình

CHƯƠNG II: TRANG TRÍ NHÀ Ở

TRONG NHÀ Ở

Ngày đăng: 24/06/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.8: gọn gàng, sạch sẽ - Giáo án Công nghệ 6 học kỳ I
Hình 2.8 gọn gàng, sạch sẽ (Trang 37)
Hình 2.25 (SGK/58) - Giáo án Công nghệ 6 học kỳ I
Hình 2.25 (SGK/58) (Trang 51)
1/ Sơ đồ cắm hoa - Giáo án Công nghệ 6 học kỳ I
1 Sơ đồ cắm hoa (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w