Bài cũ: Giáo viên gọi học sinh lên bảng trả lời câu hỏi: Nêu các quy ước trong việc gõ văn bản.. - Word được khởi động như mọi phần mềm khác trong Windows theo 2 cách: + Cách 1: + Các
Trang 1Ngày soạn
CHƯƠNG II: SOẠN THẢO VĂN BẢN
Tiết: 37, 38 § 14 KHÁI NIỆM VỀ SOẠN THẢO VĂN BẢN
I MỤC TIÊU (Tiết 37)
1 Kiến thức:
- Biết các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản, các khái niệm liên quan đến việc trình bày văn bản (VB)
- Biết các đơn vị xử lý trong văn bản (Ký tự, từ, câu, dòng, đoạn, trang)
- Biết các vấn đề liên quan đến soạn thảo văn bản tiếng Việt
1 Chuẩn bị của Giáo viên: SGK, Giáo án, tham khảo SGV.
2 Chuẩn bị của Học sinh: Vở ghi chép, Xem trước SGK
IV HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Ổn định tổ chức:
2 Bài cũ: Không.
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Các chức năng chung của hệ soạn thảo VB
? Em biết gì vê một số công việc liên quan đến
soạn thảo văn bản?
- Khái niệm: Hệ soạn thảo văn bản là 1 phần
mềm ứng dụng cho phép thực hiện các thao tác
liên quan đến công việc soạn thảo văn bản:
gõ(nhập) văn bản, sửa đổi, trình bày, lưu trữ và in
văn bản
? Em biết gì về soạn thảo văn bản trên máy tính?
a, Nhập và lưu trữ văn bản:
?Hệ soạn thảo văn bản cho phép chúng ta làm gì?
- Nhập văn bản nhanh chóng mà chưa cần quan
tâm đến việc trình bày văn bản
- Trong khi gõ hệ soan thảo tự động xuống dòng
khi hết dòng
- Có thể lưu trữ lại để tiếp tục hoàn thiện lần sau
dùng lại hoặc in ra giấy
b, Sửa đổi văn bản:
? Trong khi soạn thảo văn bản trên giấy ta thường
có các thao tác sửa đổi nào?
- HS nghiên cứu SGK và trả lời
HS nghe giảng, ghi chép bài
- Học sinh trả lời câu hỏi
Học sinh ghi chép, nghe giảng
- Học sinh trả lời câu hỏi
Trang 2 - Sửa ký tự: xóa, chèn thêm hoặc thay thế ký
tự, từ hay cụm từ nào đó
- Sửa đổi cấu trúc văn bản: xóa, sao chép, di
chuyển, chèn thêm một đoạn văn bản hay hình ảnh
đã có sẵn
c, Trình bày văn bản:
? Việc trình bày văn bản, hệ soạn thảo văn bản
cung cấp những khả năng nào?
- Khả năng định dạng ký tự:
+ Phông chữ (Font):
+ Cỡ chữ (Size)
+ Kiểu chữ (Font Style)
+ Màu sắc chữ (Font Color)
+ Vị trí tương đối so với dòng kẻ: cao hơn, thấp
hơn
+ Khoảng cách giữa các ký tự trong một dòng,
một từ hay giữa các từ trong một hàng
- Khả năng định dạng đoạn văn bản:
+ Vị trí lề trái, phải
+ Căn lề (trái, phải, giữa, đều 2 bên)
+ Dòng đầu tiên: thụt vào hoặc nhô ra so với cả
đoạn văn bản
+ Khoảng cách đến các đoạn văn bản trước, sau
+ Khoảng cách các dòng trong cùng một đoạn
- Khả năng định dạng trang in:
+ Lề trên, dưới, trái, phải của trang
+ Hướng giấy(đứng, ngang)
+ Tiêu đề trên(đầu trang), tiêu đề dưới(cuối trang)
d, Một số chức năng khác
? Những chức năng khác của hệ soạn thảo văn
bản trên máy tính khác so với cách soạn thảo
truyền thống như thế nào?
- Tìm kiếm và thay thế
- Cho phép gõ tắt hoặc tự động sửa lỗi khi gõ sai
- Tạo bảng và tính toán, sắp xếp dữ liệu trong bảng
- Tạo mục lục, chú thích, tham chiếu tự động
- Chia văn bản thành các phần với các cách trình
bày khác nhau
- Tự động đánh số trang, phân biệt trang chẵn
trang lẻ
- Chèn ký tự đặc biệt, hình ảnh vào văn bản
- Kiểm tra chính tả, ngữ pháp, tìm từ đồng nghĩa
Học sinh ghi chép
HS trả lời câu hỏi
HS nghe giảng và ghi chép
HS nghe giảng, ghi chép bài
HS trả lời câu hỏi
HS nghe giảng, ghi chép bài
Trang 3Rút kinh nghiệm bài giảng
DuyÖt cña TTCM DuyÖt cña BGH Ngày soạn
Tiết:37,38 § 14 KHÁI NIỆM VỀ SOẠN THẢO VĂN BẢN
I MỤC TIÊU (Tiết 38)
1 Kiến thức:
- Biết các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản, các khái niệm liên quan đến việc trình bày văn bản
- Biết các đơn vị xử lý trong văn bản (Ký tự, từ, câu, dòng, đoạn, trang)
- Biết các vấn đề liên quan đến soạn thảo văn bản tiếng Việt
2 Kỹ năng:
- Hiểu một số quy ước trong soạn thảo văn bản
3 Thái độ:
- Cẩn thận, ham học hỏi, có tin thần tương trợ bạn, làm việc trong nhóm
II PHƯƠNG PHÁP
Thuyết trình, phân tích, giảng giải
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Chuẩn bị của Giáo viên: SGK, Giáo án, tham khảo SGV.
2 Chuẩn bị của Học sinh: Vở ghi chép, Xem trước SGK
IV HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Ổn định tổ chức:
2 Bài cũ: Giáo viên gọi học sinh lên bảng trả lời câu hỏi:
? Hệ soạn thảo văn bản cho phép ta thao tác gì với văn bản?
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Một số quy ước trong việc gõ văn bản
a, Các đơn vị xử lý trong văn bản:
? Nhắc lại các định nghĩa về từ, âm, vần, câu
trong ngữ pháp đã học ở lớp dưới?
- Ký tự (Character): đơn vị nhỏ nhất tạo thành
văn bản
- Từ (word): là tập hợp các ký tự không chứa dấu
- Học sinh trả lời câu hỏi
HS nghe giảng, ghi chép bài
Trang 4cách trống tạo thành.
- Câu(Sentnce): Tập hợp nhiều từ kết thúc bằng
dấu hết câu( , ! ?)
- Dòng(Line): Tập hợp các từ nằm trên một hàng
- Đoạn văn bản(Paragraph): Nhiều câu có liên
quan với nhau hoàn chỉnh về mặt ngữ nghĩa Các
đoạn được phân cách bởi dấu ngắt đoạn (Enter ↵)
- Trang màn hình(Screen Preview): Phần văn bản
hiển thị trên màn hình tại một thời điểm
- Trang(Page): Phần văn bản định dạng để in ra
trên một trang giấy
b, Một số quy ước trong việc gõ văn bản:
? Tại sao chúng ta lại có những quy ước trong
việc gõ văn bản?
Để văn bản được nhất quán và có hình thức hợp
lý, đẹp mắt ta phải tuân thủ các quy ước sau:
- Các dấu ngắt câu( , ; : ! ? )phải được đặt sát từ
đứng trước nó, tiếp theo là dấu cách trống nếu còn
nội dung
- Giữa các từ chỉ dùng một dấu cách trống( ),
giữa các đoạn chỉ dùng một dấu xuống dòng( ↵ )
- Các dấu mở ngoặc: ({[< và các dấu mở nháy: ‘ “
phải được đặt sát vào bên trái ký tự đầu tiên của từ
tiếp theo, các dấu đóng ngoặc: >]}) và các dấu
đóng nháy: ” ’ phải được đặt vào bên phải ký tự
cuối cùng của từ trước đó
3 Chữ Việt trong soạn thảo văn bản
a, Xử lý chữ Việt trong máy tính:
? Trên bàn phím có các ký tự tiếng Việt không?
- Nhập văn bản chữ Việt vào máy tính
- Lưu trữ, hiển thị, in ấn văn bản chữ Việt
b, Gõ chữ Việt:
- Để gõ được chữ Việt cần phải có chương trình
điều khiển cho phép máy tính nhận mã tiếng Việt
? Có nhiều bộ mã khác nhau gây ra hiện tượng gì?
d, Bộ phông chữ Việt: tương ứng với các bộ
- HS nghiên cứu SGK và trả lời
HS nghe giảng, ghi chép bài
- Học sinh trả lời câu hỏi
Học sinh ghi chép, nghe giảng
- Học sinh trả lời câu hỏi
Học sinh ghi chép
HS trả lời câu hỏi
Trang 5+ Bộ mã TCVN3 ta có tiếp đầu ngữ: Vn
+ Bộ mã VNI ta có tiếp đầu ngữ: VNI –
Bộ mã UNICODE: Arial, Time New Roman…
e, Các phần mềm hỗ trợ chữ Việt:
- Phần mềm kiểm tra chính tả, phần mềm sắp xếp,
nhận dạng chữ Việt…
4 Củng cố
- Nhắc lại các quy ước của việc soạn thảo, cách gõ chữ Việt trong soạn thảo văn bản
5 Bài tập về nhà
- Yêu cầu học sinh thuộc cách gõ văn bản tiếng Việt kiểu TELEX
- Bài tập về nhà:Trả lời câu hỏi và làm bài tập ở SGK trang 98
Rút kinh nghiệm bài giảng
DuyÖt cña TTCM DuyÖt cña BGH Ngày soạn
Tiết: 39, 40 § 15 LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD
I MỤC TIÊU (Tiết 39)
1 Kiến thức:
- Biết màn hình làm việc của WORD
- Làm quen với các bảng chọn và các thanh công cụ
2 Kỹ năng:
- Thực hiện được soạn thảo văn bản đơn giản
- Hiểu được ý nghĩa của các đối tượng trên màn hình làm việc của WORD
3 Thái độ:
- Có thái độ nghiêm túc trong việc học tập
II PHƯƠNG PHÁP
Thuyết trình, phân tích, giảng giải
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Chuẩn bị của Giáo viên: Giáo án, Tham khảo Sách giáo viên, Tranh “Màn hình làm việc
với Word”
2 Chuẩn bị của Học sinh: Sách giáo khoa, vở để ghi chép
IV HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Trang 61 Ổn định tổ chức:
2 Bài cũ: Giáo viên gọi học sinh lên bảng trả lời câu hỏi:
Nêu các quy ước trong việc gõ văn bản?
Nêu cách gõ các ký tự chữ Việt trong kiểu gõ TELEX?
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Màn hình làm việc của Microsoft Word
? Word được khởi động như thế nào?
- Word được khởi động như mọi phần mềm
khác trong Windows theo 2 cách:
+ Cách 1:
+ Cách 2:
a, Các thành phần chính trên màn hình:
- GV treo tranh “Màn hình làm việc của Word”
- Thực hiện các thao tác trên văn bản bằng
nhiều cách: sử dụng bảng chọn, biểu tượng hoặc
tổ hợp phím
b, Thanh bảng chọn(Thực đơn)
- Mỗi bảng chọn chứa các chức năng cùng nhóm:
+ File: Chứa các lệnh xử lý tệp văn bản
+ Edit: Chứa các lệnh biên tập văn bản
+ View: Chứa các lệnh hiển thị văn bản
+Insert: Chứa các lệnh chèn đối tượng vào văn bản
+ Format: Chứa các lệnh định dạng văn bản
+ Tool: Chứa các lệnh trợ giúp việc soạn thảo
+ Table: Chứac các lệnh làm việc với bảng biểu
+ Windows: Chứa các lệnh liên quan đến hiển thị
cửa sổ
Help: Chứa các hướng dẫn, trợ giúp
c, Thanh công cụ:
? Chức năng của thanh công cụ dùng để làm gì?
- Chứa biểu tượng của một số lệnh thường
dùng
- Để thực hiện lệnh chỉ cần nháy chuột vào biểu
tượng tương ứng trên thanh công cụ
2 Kết thúc phiên làm việc với Word
- Trước khi kết thúc phiên làm việc với Word
chúng ta cần phải lưu văn bản vừa thực hiện
? Vì sao chúng ta phải lưu văn bản?
Cách lưu văn bản:
+ Cách 1: Chọn File → Save
+ Cách 2: Chọn nút lệnh Save (biểu tượng )
+ Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + S
- Các trường hợp khi lưu văn bản:
? Có mấy trường hợp khi lưu văn bản?
- HS nghiên cứu SGK và trả lời
HS nghe giảng, ghi chép bài
HS chú ý quan sát theo chỉ dẫn của GV
Học sinh ghi chép, nghe giảng
- Học sinh trả lời câu hỏi
Học sinh ghi chép
HS trả lời câu hỏi
HS nghe giảng và ghi chép
HS trả lời câu hỏi
Trang 7+ Khi đặt tên chỉ cần gõ phần tên, còn phần mở
rộng ngầm định là DOC, sau đó chọn Save
* Lưu văn bản lần sau:
+ Tự động lưu mà không xuất hiện lại cửa sổ Save
as nữa
* Lưu với tên khác:
Chọn: File → Save as => xuất hiện cửa số như
lưu lần đầu
- Kết thúc làm việc với văn bản:
+ Chọn File → Close
+ Nháy chuột vào biểu tượng bên phải thanh
bảng chọn
- Kết thúc làm việc với Word:
+ Chọn File → Exit
+ Nháy chuột vào biểu tượng bên phải thanh
tiêu đề.(Phía trên bên phải màn hình)
? Theo em sự khác nhau giữa cửa sổ văn bản và
cửa sổ Word là gì?
HS nghe giảng và ghi chép
HS trả lời câu hỏi
4 Củng cố
- Nhắc lại cách khởi động, kết thúc làm việc với Word
- Màn hình làm việc, thanh bảng chọn và thanh công cụ của Word
5 Bài tập về nhà
- Đọc trước mục 3 (Bài 15)
Rút kinh nghiệm bài giảng
Trang 8
Ngày soạn
Tiết: 39, 40 § 15 LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD
I MỤC TIÊU (Tiết 40)
1 Kiến thức:
- Biết màn hình làm việc của WORD
- Làm quen với các bảng chọn và các thanh công cụ
2 Kỹ năng:
- Thực hiện được soạn thảo văn bản đơn giản
- Hiểu được ý nghĩa của các đối tượng trên màn hình làm việc của WORD
1 Chuẩn bị của Giáo viên: SGK, Giáo án, Tranh “Màn hình làm việc với Word”
2 Chuẩn bị của Học sinh: Vở ghi chép, Xem trước SGK
IV HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Ổn định tổ chức:
2 Bài cũ: Giáo viên gọi học sinh lên bảng trả lời câu hỏi:
Nêu các quy ước trong việc gõ văn bản?
Nêu cách gõ các ký tự chữ Việt trong kiểu gõ TELEX?
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3 Soạn thảo văn bản đơn giản
b, Con trỏ văn bản và con trỏ chuột:
? So sánh sự khác nhau giữa con trỏ văn bản và
con trỏ chuột?
- Con trỏ văn bản hay con trỏ soạn thảo chỉ ra vị
trí nơi các ký tự xuất hiện khi ta gõ từ bàn phím
- Muốn chèn ký tự hay đối tượng vào văn bản ta
phải đưa con trỏ tới vị trí cần chèn
- Di chuyển con trỏ văn bản:
+ Dùng chuột: Nháy chuột vào vị trí cần đặt con
trỏ văn bản
HS nghe giảng, ghi chép bài
- HS nghiên cứu SGK và trả lời
HS nghe giảng, ghi chép bài
- Học sinh trả lời câu hỏi
Trang 9phím di chuyển, hoặc tổ hợp phím
c, Gõ văn bản
? Các đoạn văn bản phân cách bởi dấu gì?
- Nhấn phím Enter ( ↵ ) để kết thúc một đoạn
và sang đoạn mới
- Có 2 chế độ gõ văn bản:
- Chế độ chèn (Insert): ký tự gõ vào sẽ được chèn
vào trước nội dung đã có ở bên phải con trỏ
- Chế độ đè (Overwrite): ký tự gõ vào sẽ được đè
lên ký tự đã có ở bên phải con trỏ
- Để chuyển đổi giữa 2 chế độ gõ ta nhấn phím
Insert trên bàn phím
? Theo các em thanh trạng thái ở 2 chế độ này
như thế nào?
d, Các thao tác biên tập văn bản
? Cách chọn văn bản như thế nào?
- Chọn văn bản:(đánh dấu, bôi đen)
+ Sử dụng chuột
+ Sử dụng bàn phím
- Xóa văn bản
+ Dùng phím ←(Backspace), phím Delete để xóa
ký tự trước, sau con trỏ văn bản
+ Dùng phím ←(Backspace), phím Delete hoặc
lệnh Cut để xóa đoạn văn bản đã chọn
- Sao chép đoạn văn bản:
+ Chọn phần văn bản cần sao chép
+ Chọn lệnh Copy
+ Đưa con trỏ chuột đến vị trí cần sao chép
+ Chọn lệnh Paste
- Di chuyển đoạn văn bản:
+ Chọn Chọn lệnh Cut
+ Đưa con trỏ chuột đến vị trí cần dán đoạn VB
+ Chọn lệnh Paste
? So sánh lệnh Copy và lệnh Cut?
- Học sinh trả lời câu hỏi
Học sinh ghi chép
HS trả lời câu hỏi
HS trả lời câu hỏi
HS nghe giảng và ghi chép
HS trả lời câu hỏi
4 Củng cố
- Nhắc lại các chức năng, thao tác làm việc với văn bản
5 Bài tập về nhà
- Yêu cầu học sinh lập bảng các lệnh trong MS Word: Biểu tượng, phím tắt, lệnh bảng chọn, chức năng của các lệnh
- Làm bài tập trang 98 SGK
Rút kinh nghiệm bài giảng
Trang 10
Ngày soạn
Tiết: 41 - Bài tập: LÀM QUEN VỚI MICROSOFT WORD
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Ôn lại những kiến thức đã học, củng cố cho học sinh nắm vững những quy ước và cách xử
lý trong soạn thảo văn bản
2 Kỹ năng:
- Biết thực hiện được các thao tác liên quan đến văn bản
- Củng cố việc soạn thảo văn bản tiếng Việt
1 Chuẩn bị của Giáo viên: SGK, Giáo án, tham khảo SGV.
2 Chuẩn bị của Học sinh: Vở ghi chép, Xem trước SGK
IV HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Ổn định tổ chức:
2 Bài cũ:
Kiểm tra 15 phút
? Nêu các cách có thể để khởi động MS Word?
? Nêu các cách có thể để lưu một tệp văn bản và thoát khỏi MS Word?
b, « Tiên học lễ, hậu học văn »
c, « Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam »
d, « Tin học là một nghành khoa học »
Bài tập 2:
Hãy chuyển sang tiếng Việt đoạn gõ kiểu TELEX
sau:
a, Mays tinhs laf mootj thieet bij khoong theer
thieeus trong coong vieccj vawn phongf thowif nay
b, Truwowng trung hocj phoor thoong Hamf Nghi
c, Heej soanj thaor vawn banr laf mootj phaanf
meemf uwngs dungj
d, Thi ddua dayj thaatj toots, hocj thaatj toots
Bài tập 3:
- HS lên bảng chữa bài tập
- Học sinh lên bảng chữa bài tập
Trang 11Bài tập 4:
Thu thập thông tin về một chủ đề:
+ Bảo vệ nguồn nước sạch để đảm bảo cho sinh
hoạt
+ Bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp trong nhà
trường
+ Bảo vệ không khí để không bị ô nhiểm
+ Bảo vệ đồng ruộng, vườn rừng
luận
- Nhận xét đánh giá lẫn nhau
- Yêu cầu học sinh về nhà thu thập thông về một chủ đề nào đó (Một trong 4 chủ đề đã cho) Mỗi chủ đề viết trên một trang giấy vở viết rồi trình bày dưới dạng văn bản Word trong các giờ thực hành
4 Củng cố
- Nhắc nhở học sinh trong việc làm bài tập
5 Bài tập về nhà
- Yêu cầu học sinh phải có bài để soạn thảo trong các giờ thực hành tiếp theo
- Làm các bài tập trong SGK trang 98
Rút kinh nghiệm bài giảng
DuyÖt cña TTCM DuyÖt cña BGH Ngày soạn
Tiết: 42, 43 Bài tập và thực hành 6
LÀM QUEN VỚI WORD
I MỤC TIÊU (Tiết 42)
1 Kiến thức:
- Học sinh ôn lại những kiến thức lý thuyết đã học trong các bài §14 và §15 để áp dụng trong khi thực hành với hệ soạn thảo văn bản Microsoft Word
2 Kỹ năng:
- Học sinh thực hành thành thạo các thao tác về soạn thảo văn bản Word
- Học sinh biết cách khởi động và kết thúc chương trình soạn thảo văn bản
- Học sinh biết cách gõ và lưu trử văn bản tiếng Việt
- Học sinh thực hành thành thạo các thao tác về định dạng văn bản
- Định dạng kí tự, Định dạng đoạn văn, định dạng kiểu khoản mục, kẻ khung và tô nền, tạo cột báo, tạo chữ cái lớn đầu dòng…
3 Thái độ:
Trang 12- Nghiêm túc, ham học hỏi, chủ động sáng tạo ứng dụng thành thạo kiến thức đã học vào nội dung thực hành.
II PHƯƠNG PHÁP
- Thực hành
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Chuẩn bị của Giáo viên: Giáo án, phòng máy vi tính, tranh minh họa.
2 Chuẩn bị của Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi chép.
IV HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Thực hiện các thao tác: tạo mới một đoạn
văn bản, lưu văn bản, đóng, mở văn bản
Quan sát và hướng dẫn HS thực hành
- Toàn lớp quan sát thao tác của bạn
- Thực hành lại các nội dung đã nêu
2 Trả lời các câu hỏi.
Lần lượt gọi một số HS trả lời theo câu hỏi:
- Nêu sự khác nhau giữa dòng và câu?
- Tại sao khi gõ đến cuối dòng ta không chuyển
sang dòng mới bằng cách nhấn phím Enter?
- Phân biệt giữa trang văn bản và trang màn hình?
Sau mỗi câu trả lời của một HS, cho các HS
Yêu cầu HS đọc văn bản và cho nhận xét, trong
văn bản này có những cụm từ nào được lặp nhiều
nhất
Với những thao tác vừa được học, ta có thể sử
dụng thao tác nào để có thể soạn thảo nhanh văn
bản này?
Theo dõi HS thực hành và hướng dẫn những
HS còn nhiều lúng túng trong soạn thảo
Trang 135 Bài tập về nhà
Thực hành lại nếu có điều kiện
Rút kinh nghiệm bài giảng
DuyÖt cña TTCM DuyÖt cña BGH Ngày soạn
Tiết: 42, 43 - Bài tập và thực hành 6:
LÀM QUEN VỚI WORD(Thực hành)
I MỤC TIÊU (Tiết 43)
1 Kiến thức:
- Học sinh ôn lại những kiến thức lý thuyết đã học trong các bài §14 và §15 để áp dụng trong khi thực hành với hệ soạn thảo văn bản Microsoft Word
2 Kỹ năng:
- Học sinh thực hành thành thạo các thao tác về soạn thảo văn bản Word
- Học sinh biết cách khởi động và kết thúc chương trình soạn thảo văn bản
- Học sinh biết cách gõ và lưu trử văn bản tiếng Việt
- Học sinh thực hành thành thạo các thao tác về định dạng văn bản
- Định dạng kí tự, Định dạng đoạn văn, định dạng kiểu khoản mục, kẻ khung và tô nền, tạo cột báo, tạo chữ cái lớn đầu dòng…
3 Thái độ:
-Nghiêm túc, ham học hỏi, chủ động sáng tạo ứng dụng thành thạo kiến thức đã học vào nội dung thực hành
II PHƯƠNG PHÁP
-Thực hành
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Chuẩn bị của Giáo viên: Giáo án, phòng máy vi tính, tranh minh họa.
2 Chuẩn bị của Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi chép.
IV HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Bài cũ: Không
3 Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của trò
3 Soạn thảo tiếng Việt
- Kiểm tra trên máy đã có một số phông hỗ trợ chữ - Phân biệt con trỏ văn bản và con trỏ
Trang 14- Đảm bảo đã có phần mềm hỗ trợ gõ chữ Việt, hỗ
trợ các bảng mã khác nhau trong đó có mã
Unicode
- Gõ tiếng Việt:
- Quan sát và hướng dẫn HS thực hành
+ Hướng dẫn học sinh tạo thư mục riêng cho
mình và lưu tệp văn bản của mình
- Hướng dẫn học sinh thực hành đến hết buổi
chuột
- Phân biệt chế độ chèn và chế độ đè
- Phân biệt tính năng của phím Delete và phím Backspace
- Học sinh gõ văn bản tiếng Việt đã cho
sẵn trong mục c của bài thực hành 6
- Ở bài này chưa yêu cầu học sinh gõ nhanh mà chỉ yêu cầu học sinh gõ chuẩn xác
- HS lưu tệp văn bản vào thư mục mình vừa tạo với tên tự đặt
4 Củng cố
Chú ý khi gõ văn bản cần phân biệt được:
+ Phân biệt con trỏ văn bản và con trỏ chuột
+ Phân biệt chế độ chèn và chế độ đè
+ Phân biệt tính năng của phím Delete và phím Backspace
5 Bài tập về nhà
- Yêu cầu học sinh gõ được đầy đủ bài thứ nhất và lưu trên đĩa (Nếu có diều kiện) để sử dụng lại trong bài định dạng văn bản tiếp theo
Rút kinh nghiệm bài giảng
Trang 15
- Thực hiện định dạng ký tự, định dạng đoạn văn bản.
- Định dạng được văn bản theo mẫu
1 Chuẩn bị của Giáo viên: SGK, Giáo án, tham khảo SGV, tranh “Định dạng phông chữ”.
2 Chuẩn bị của Học sinh: Vở ghi chép, Xem trước SGK
IV HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Ổn định tổ chức:
2 Bài cũ: Giáo viên gọi học sinh lên bảng trả lời câu hỏi:
Nhắc lại một số phím tắt thường sử dụng trong WORD?
Font: hiển thị danh sách các phông chữ
Font style: Hiển thị danh sách các kiểu chữ
Size: Cho phép chọn kích thước chữ
Font color: Chọn màu sắc cho ký tự
HS nghe giảng, ghi chép bài
- HS trả lời câu hỏi
HS nghe giảng, ghi chép bài
- Học sinh trả lời câu hỏi
Học sinh ghi chép, nghe giảng
Trang 16Special: Khoảng cách lùi của dòng đầu văn bản
Spacing: Khoảng cách giữa các đoạn văn bản
Cách 2: Sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ
+ Sử dụng lệnh: File → Page Setup… để mở hộp
thoại Page Setup
Margin: căn lề Orientation: Hướng giấy
- Học sinh trả lời câu hỏi
Học sinh ghi chép
HS trả lời câu hỏi
HS trả lời câu hỏi
HS nghe giảng và ghi chép
Trang 17Rút kinh nghiệm bài giảng
DuyÖt cña TTCM DuyÖt cña BGK Ngày soạn
Tiết: 45, 46 Bài tập và thực hành 7:
ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN
I MỤC TIÊU (Tiết 45)
1 Kiến thức:
- Củng cố kiến thức lý thuyết đã học về các chức năng định dạng văn bản trong thực hành định dạng văn bản
2 Kỹ năng:
- Sử dụng được các thuộc tính định dạng
- Định dạng được văn bản theo yêu cầu(theo mẫu)
3 Thái độ
II PHƯƠNG PHÁP
- Thực hành
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Chuẩn bị của Giáo viên: Giáo án, phòng máy vi tính.
2 Chuẩn bị của Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi chép, HS có thể có bài thực hành gõ văn bản đã lưu từ trước
IV HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Ổn định tổ chức:
2 Bài cũ:
GV kiểm tra và cho hiển thị thanh công cụ chuẩn và thanh công cụ định dạng
2 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động chương trình soạn thảo
Nhắc lại cho học sinh về các cách khởi động
Microsoft Word
2 Mở văn bản đã soạn “Don xin hoc”
- Chọn File \ Open \ chọn văn bản muốn mở rồi
chọn mục Open
- Ta cũng có thể chọn biểu tượng trên thanh
công cụ để mở văn bản đã soạn
C1: Chọn Start\Programs\ Microsoft Word C2: Bấm chuột vào biểu tượng W trên góc phải màn hình
(Học sinh thực hành trên máy)
- Làm việc theo nhóm
- Các nhóm báo cáo kết quả quan sát thảo luận
- Nhận xét đánh giá lẫn nhau
Trang 183 Định dạng cho các kí tự và các nhóm kí tự
trong văn bản vừa gõ
Cách định dạng:
- Chọn khối văn bản
- Chọn mục Format \ Font ->Xuất hiện hộp thoại
cho phép định dạng kí tự
+ Chọn phông chữ trong mục Font
+ Chọn kiểu chữ trong mục Font style
+ Chọn cỡ chữ trong mục Size
+ Chọn màu chữ trong mục Color
+ Chọn kiểu gạch chân trong mục Under line
- Chọn OK để kết thúc
4 Giáo viên theo dõi và hướng dẫn học sinh
thực hành
- Yêu cầu học sinh lưu văn bản với tên cũ sau khi
đã định dạng xong
- Có thể cho điểm một số học sinh có cách định
dạng dẹp và phù hợp
- Tự đánh giá
- HS áp dụng những thuộc tính định dạng
đã biết để trình bày lại theo mẫu ở SGK
HS lưu văn bản với tên cũ
4 Củng cố
-Nói thêm về các mẫu văn bản hành chính, quy cách của các đơn từ…
-Khuyến khích ý thức thích tìm hiểu, thử các chức năng mới của học sinh có thể chưa học
5 Bài tập về nhà
-Đọc trước phần còn lại
-Giờ sau thực hành tiếp
Rút kinh nghiệm bài giảng
Trang 19
2 Chuẩn bị của Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi chép
IV HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Ổn định tổ chức:
2 Bài cũ: Không
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Định dạng đoạn văn theo mẫu
a Căn chỉnh lề cho đoạn văn
- Chọn đoạn văn bản cần định dạng
- Chọn Format \ Paragraph \ Sẽ xuất hiện hôp
thoại cho phép ta định dạng đoạn văn
+ Chọn Cách căn chỉnh lề trong mục : Aligment
+ Chọn vị trí lề trong mục : Left ; Right
+ Chọn khoảng cách giữa các dòng trong mục :
Line Spacing
- Chọn OK để kết thúc
Chú ý: Ta có thể sử dụng các nút lệnh trên thanh
công cụ để căn chỉnh lề cho đoạn văn
b Định dạng văn bản theo mẫu:
- GV hướng dẫn cho học sinh thao tác những kỹ
năng đã học bằng cách kết hợp căn lề cho hợp lý
2 Giáo viên theo dõi và hướng dẫn học sinh
thực hành
- Yêu cầu một số học sinh nhường máy cho các
bạn chưa nắm được các kỹ năng thực hành
- Quan sát học sinh thực hành cho đến hết buổi
- HS tự do soạn thảo theo mẫu đã có
- HS dùng con trượt trên thanh thước ngang
để định dạng cho các phần văn bản vừa gõ
- HS thực hành đến hết giờ
4 Củng cố
Trang 20-GV lưu ý thêm là ngày nay với sự trợ giúp của máy tính thì việc trình bày các loại văn bản trở nên thống nhất và đẹp hơn, đặc biệt là văn bản hành chính
-Kiểm tra, đánh giá một số học sinh có nội dung hay và trình bày đẹp
5 Bài tập về nhà
-Đọc trước bài 17
Rút kinh nghiệm bài giảng
DuyÖt cña TTCM DuyÖt cña BGK Ngày soạn
Tiết: 47 § 17 MỘT SỐ CHỨC NĂNG KHÁC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
-Hiểu khái niệm và các thao tác định dạng danh sách liệt kê, chèn số thứ tự trang tự động, ngắt trang và đánh số trang tự động
2 Kỹ năng:
-Định dạng được đoạn văn bản theo kiểu danh sách liệt kê
-Biết cách ngắt trang, đánh số trang tự động và in văn bản
3 Thái độ:
-Có thái độ nghiêm túc, ham học hỏi, tìm hiểu về các khả năng định dạng văn bản
II PHƯƠNG PHÁP
-Thuyết trình, vấn đáp, phân tích, giảng giải
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Chuẩn bị của Giáo viên: SGK, Giáo án, tham khảo SGV.
2 Chuẩn bị của Học sinh: Vở ghi chép, Xem trước SGK
IV HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Ổn định tổ chức:
2 Bài cũ: Giáo viên gọi học sinh lên bảng trả lời câu hỏi:
? Thế nào là định dạng văn bản? Các khả năng định dạng được phân loại như thế nào?
GV nhận xét và cho điểm
Trang 21Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
⇒ xuất hiện hộp thoại Bullets and Numbering
+ Nếu muốn tạo kiểu liệt kê ta chọn thẻ Bulleted:
? Các ký hiệu danh sách (Số thứ tự hoặc ký hiệu
liệt kê) có thể thay đổi được không?
Để thay đổi ký hiệu hay các thông số khác ta
? Vì sao chúng ta phải chọn ngắt trang?
- Đặt con trỏ văn bản ở vị trí muốn ngắt trang
- Chọn lệnh Insert → Break
⇒Xuất hiện hộp thoại Break:
Ta chọn Page Break rồi chọn OK
- Ta có thể sử dụng tổ hợp phím tắt Ctrl + ↵
b, Đánh số trang tự động:
- Phần mềm MS Word tự động đánh số trang trong
văn bản có nhiều trang
? Tại sao ta phải đánh số trang?
- Để đánh số trang tự động:
Chọn Insert → Page Number…
⇒ Xuất hiện hộp thoại Page Number
+ Chọn vị trí của số trang: Position (Đầu trang,
cuối trang)
+ Căn lề số trang: Alignment (Trái, phải, giữa)
3 In văn bản
a, Xem văn bản trước khi in:
? Tại sao chúng ta nên xem văn bản trước khi in?
- Cách 1: Chọn lệnh File → Print Preview
- Cách 2: Nháy vào nút lệnh Print Preview trên
thanh cộng cụ chuẩn
b, In văn bản:
HS nghe giảng, ghi chép bài
- HS trả lời câu hỏi.(có 2 cách)
HS nghe giảng, ghi chép bài
- Học sinh trả lời câu hỏi
(Có thể thay đổi được)
Học sinh ghi chép, nghe giảng
- Học sinh trả lời câu hỏi
HS nghe giảng và ghi chép
HS trả lời câu hỏi.(Kiểm tra tính thẩm
mỹ của văn bản, văn bản đã hợp lý chưa)
HS nghe giảng và ghi chép
Trang 22- Cách 1: Dùng lệnh File → Print
- Cách 2: Sử dụng tổ hợp phím Ctrl + P
⇒ Xuất hiện hộp thoại Print
- Cách 3: Nháy chuột vào biểu tượng Print ()
trên thanh công cụ chuẩn (Lệnh sẽ in toàn bộ các
-Nêu một số yêu cầu in ấn để học sinh biết
-Thảo luận: Những kiểu ngắt trang nào nên tránh?
5 Bài tập về nhà
-Đọc trước bài 18
Rút kinh nghiệm bài giảng
Trang 23
Ngày soạn
Tiết: 48 § 18 CÁC CÔNG CỤ TRỢ GIÚP SOẠN THẢO
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
-Biết khái niệm và các thao tác tìm kiếm và thay thế
-Biết được ý nghĩa của chức năng tự động sữa lỗi và gõ tắt
2 Kỹ năng:
-Thực hiện được tìm kiếm một từ hay một câu
-Có thể lập danh sách các từ viết tắt và sử dụng để tăng tốc độ gõ
3 Thái độ:
II PHƯƠNG PHÁP
-Thuyết trình, vấn đáp, phân tích, giảng giải
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Chuẩn bị của Giáo viên: SGK, Giáo án, tham khảo SGV.
2 Chuẩn bị của Học sinh: Vở ghi chép, Xem trước SGK
IV HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Ổn định tổ chức:
2 Bài cũ: Giáo viên gọi học sinh lên bảng trả lời câu hỏi:
? Nêu các bước cần thực hiển để tạo danh sách liệt kê dạng ký tự và dạng số thứ tự?
+ Gõ cụm từ cần tìm vào ô Find what
+ Nhấn Find next để tìm kiếm
+ Gõ cụm từ cần tìm vào ô Find what
+ Gõ cụm từ thay thế vào ô Replace with
+ Nhấn Find next để tìm kiếm
+ Nhấn Replace để thay thế từng cụm từ
+ Nhấn Replace all để thay thế toàn bộ
- HS tự nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi.(với văn bản có nhiều trang ta không thể tìm được nội dung cần thay thế nên việc tìm kiếm và thay thế giúp ta có thể di chuyển đến trang có chứa cụm từ đó một cách nhanh chóng)
HS nghe giảng, ghi chép bài
Trang 24c, Một số tùy chọn trong tìm kiếm và thay thế:
- Nháy nút More để thiết lập một số tùy chọn
+ Match case: Phân biệt chữ hoa chữ thường
? Phân biệt chữ hoa và chữ thường là như thế nào?
+ Find whole words only: Tìm từ nguyên vẹn
2 Gõ tắt và sửa lỗi
? Chức năng gõ tắt và sửa lỗi có mục đích là gì?
- Chức năng AutoCorrect được sử dụng để
sửa lỗi tự động và gõ tắt
+ Sửa lỗi: tự động sửa đổi nội dung khi gõ sai
+ Gõ tắt: giúp ta định nghĩa cách gõ tắt một cụm từ
- Để sử dụng việc sửa lỗi hoặc gõ tắt:
- Chọn lệnh Tools → AutoCorrect Option…
⇒ xuất hiện hộp thoại AutoCorrect Option
+ Để bật tính năng gõ tắt và sửa lỗi ta đánh dấu
vào ô Replace text as you type
+ Gõ cụm từ hay gõ sai hay cụm từ viết tắt vào ô
Replace, gõ cụm từ viết đúng hoặc cụm từ đầy đủ
vào ô With
+ Nháy chuột vào Add để thêm vào và chọn OK
+ Để xóa bỏ một cụm từ ta chọn cụm từ cần xóa
rồi nháy chuột chọn Delete
?Gõ tắt và sửa lỗi có liên quan gì với nhau không?
- Học sinh trả lời câu hỏi
- Học sinh trả lời câu hỏi
(Dùng để sửa lỗi những cụm từ gõ sai hoặc những cụm từ dài và phải viết nhiều lần)
-Câu hỏi thảo luận:
+ Tìm kiếm và thay thế khác nhau như thế nào?
5 Bài tập về nhà
-Làm các bài tập chương 3, giờ sau chữa bài tập:
Rút kinh nghiệm bài giảng
Trang 25
1 Chuẩn bị của Giáo viên: Giáo án, tranh minh họa.
2 Chuẩn bị của Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi chép
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Ổn định tổ chức:
2 Bài cũ:
Kiểm tra 15’
? So sánh 2 thao tác Find và Replace?
? Các bước thực hiện để định nghĩa gõ tắt hoặc sửa lỗi một cụm từ?
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Nêu các câu hỏi củng cố
1 Tìm kiếm và thay thế khác nhau như thế nào?
2 Tại sao trong khi gõ văn bản tiếng Việt đôi khi
các ký tự ta vừa gõ biến thành ký tự khác không
mong muốn?
3 Gõ tắt và sửa lỗi có liên quan gì với nhau
không?
4 Tại sao trong khi gõ văn bản đôi khi ta thấy các
đường màu xanh (hoặc đỏ) xuất hiện dưới các
cụm từ vừa gõ?
5 Em thấy công cụ kiểm tra chính tả và ngữ pháp
có hữu ích không? Tại sao hệ soạn thảo văn bản
em dùng chưa thể kiểm tra văn bản tiếng Việt? Em
có muốn mình sẽ tạo ra công cụ đó hay không?
2 Giúp đỡ học sinh trong việc thảo luận
- Hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi thảo luận
-Giáo viên tổng kết việc trả lời câu hỏi thảo luận của các tổ nhóm
-Tổng kết và nhấn mạnh những nội dung chính trong các câu hỏi liên quan đến các khả năng của Word
Trang 265 Bài tập về nhà
Yêu cầu về nhà học sinh nào có máy tính thì tiếp tục thực hành nội dung mới
Rút kinh nghiệm bài giảng
1 Chuẩn bị của Giáo viên: Giáo án, phòng máy vi tính, tranh minh họa.
2 Chuẩn bị của Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi chép
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3 Nội dung thực hành:
Trang 27Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a Hãy gõ và trình bày theo mẫu
- Đây là một bài soạn thảo sử dụng kiểu định dạng
danh sách liệt kê đơn giản
- Kiểm tra từng nhóm học sinh trình bày
- Hướng dẫn một số học sinh thự hành
b Tìm kiếm và thay thế
Trong Đơn xin nhập học ở các bài thực hành
trước, hãy yêu cầu Word thay các tên riêng khác
do em tự nghĩ ra
- Giáo viên yêu cầu học sinh thay các tên riêng đó
bằng tên của mình và những người thân xung
quanh mình
- Giáo viên kiểm tra và hướng dẫn một số học sinh
thực hành chậm
- Học sinh tự thực hành trên máy tính
- Học sinh thực hành theo yêu cầu của giáo viên
-Giờ sau thực hành tiếp
Rút kinh nghiệm bài giảng
Trang 28
II PHƯƠNG PHÁP
Thực hành
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Chuẩn bị của Giáo viên: Giáo án, phòng máy vi tính, tranh minh họa.
2 Chuẩn bị của Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi chép
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Giả sử có một văn bản (tương đối dài) do một
người không có kinh nghiệm soạn ra, trong đó có
nhiều lỗi như:
+ Luôn có một dấu cách trước dấu chấm
+ Sau dấu phẩy bao giờ cũng viết liền
Hãy dùng chức năng Tìm kiếm và thay thế để sửa
tự động các lỗi trên
b Tìm kiếm và thay thế
Trong Đơn xin nhập học ở các bài thực hành
trước, hãy yêu cầu Word thay các tên riêng khác
do em tự nghĩ ra
- Giáo viên yêu cầu học sinh thay các tên riêng đó
bằng tên của mình và những người thân xung
quanh mình
- Giáo viên kiểm tra và hướng dẫn một số học sinh
thực hành chậm
- Học sinh tự thực hành trên máy tính
- Các nhóm báo cáo kết quả quan sát thảo luận
Ôn bài giờ sau kiểm tra thực hành 1 tiết:
Rút kinh nghiệm bài giảng
Trang 29
NNgày soạn
Tiết: 52 BÀI KIỂM TRA THỰC HÀNH (1Tiết)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Biết chức năng chung của một hệ soạn thảo văn bản
- Biết màn hình làm việc của MS Word.
2 Kỹ năng
- Thực hiện được một số lệnh cơ bản khi soạn thảo văn bản, định dạng văn bản.
3 Thái độ
- Nghiêm túc, cẩn thận, chính xác, khoa học, sáng tạo.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Đề kiểm tra, tài liệu tham khảo.
2 Chuẩn bị của học sinh
Trang 30Họ và tên:……… ĐỀ KIỂM TRA ( 1 Tiết)
Lớp:……… (Kiểm tra thực hành trên máy)
Câu 1 ( 5 điểm) Soạn thảo văn bản theo mẫu dưới đây và ghi vào thư mục My
Documents với tên Cau.Doc
ĐÂY THÔN VĨ DẠ
(Hàn Mạc Tử)
Mơ khách đường xa, khách đường xa,
Áo em trắng quá nhìn không ra
Ở đây sương khói mờ nhân ảnh
Ai biết tình ai có đậm đà?
Gió theo lối gió mây đường mây Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó?
Có trở trăng về kịp tối nay?
Hãy sao chép văn bản ở câu 1 và thực hiện định dạng danh sách liệt kê kiểu kí hiệu
và kiểu số thứ tự theo mẫu sau:
Mơ khách đường xa, khách đường xa,
• Áo em trắng quá nhìn không ra
Ở đây sương khói mờ nhân ảnh
Ai biết tình ai có đậm đà?
1) Gió theo lối gió mây đường mây
2) Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay
3) Thuyền ai đậu bến sông trăng đó?
4) Có trở trăng về kịp tối nay?
3.2 Đáp án và biểu điểm
Câu 1 Soạn thảo được văn bản theo mẫu và ghi vào thư mục My Documents với tên
Cau.Doc (5 điểm)
Câu 2 Sao chép được văn bản ở câu 1 và thực hiện định dạng danh sách liệt kê kiểu kí
hiệu và kiểu số thứ tự theo mẫu (5 điểm)
Trang 31Ngày soạn
Tiết: 53 § 19 TẠO VÀ LÀM VIỆC VỚI BẢNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
− Biết các thao tác: tạo bảng, chèn, xóa, tách, gộp các ô, hàng và cột
− Biết soạn thảo và định dạng bảng
1 Chuẩn bị của Giáo viên: SGK, Giáo án, đồ dùng
2 Chuẩn bị của Học sinh: Vở ghi chép, SGK
IV HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Ổn định tổ chức Kiểm tra sỹ số.
2 Bài cũ: Không.
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giới thiệu bài mới
? Em hãy kể tên các văn bản tổ chức dưới dạng
- C1: Sử dung lệnh Table Insert Table
⇒ xuất hiện hộp thoại Insert Table
1.2 Chọn các đối tượng trong bảng
? Các đối tượng trong bảng gồm những gì?
- Các đối tượng trong bảng:
+ Cell: ô
+ Column: cột
+ Row: hàng
+ Table: bảng
- Để chọn các đối tượng trong bảng:
? Để chọn các đối tượng trong bảng ta có những
- HS tự nghiên cứu trả lời câu hỏi
HS nghe giảng, ghi chép bài
- Học sinh trả lời câu hỏi
Học sinh nghe và ghi chép
Trang 321.3 Thay đổi kích thước của các đối tượng trong
bảng:
+ Dịch chuột và kéo thả để thay đổi
+ Kéo thả các nút trên thanh thước ngang hoặc
thước dọc
2 Thao tác với bảng
2.1 Chèn thêm hoặc xoá ô, hàng, cột
B1: Chọn ô hay cột, hàng tương ứng cần chèn hoặc
B2: Sử dụng lệnh Table → Split Cells…
Hoặc nút lệnh trên thanh công cụ Tables and
Borders Xuất hiện hộp thoại
B3: Nhập số hàng, số cột cần tách
2.3 Gộp nhiều ô thành một ô
B1: Chọn các ô cần gộp
B2: Sử dụng lệnh Table → Merge Cells
Hoặc biểu tượng trên thanh Tables and
Borders
2.4 Định dạng văn bản trong ô
C1: - Nháy nút phải chuột
- Chọn Cell Alignment
C2: Chọn biểu tượng trên thanh Tables and Borders
Học sinh nghe và ghi chép
Học sinh nghe và ghi chép
Học sinh nghe và ghi chép
Học sinh nghe và ghi chép
Học sinh nghe và ghi chép
4 Củng cố
- Cách tạo bảng
- Các thao tác xử lý bảng :
+ Thay đổi độ rộng các cột, chiều cao của hàng
+ Chèn thêm hoặc xóa ô, hàng hay cột
Trang 33− Biết được các thao tác khi làm việc với bảng trong hệ soạn thảo văn bản MS Word
− Tạo được bảng và thực hiện được các thao tác khi làm việc với bảng
3 Thái độ
II PHƯƠNG PHÁP
Thực hành
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Chuẩn bị của Giáo viên: Giáo án, tranh minh họa, tham khảo SGK.
2 Chuẩn bị của Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi chép.
IV HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Ổn định tổ chức:
− Kiểm tra sỹ số
2 Bài cũ: Giáo viên gọi học sinh lên bảng trả lời câu hỏi:
? Nêu đặc trưng của hệ điều hành Windows?
- Trả lời câu hỏi của GV
- Nghe, ghi bài
II Căn chỉnh vị trí của toàn bảng trên trang
+ Chọn Table Table Properties
+ Nháy trang Table và chọn một trong các nút
tương ứng trong ô Alignment
- Quan sát hướng dẫn qua máy chiếu
- Nghe, ghi bài
III Kẻ đường biên và đường lưới cho bảng.
Tạo đường biên và đường lưới làm nổi bật
những nét quan trọng trong bảng
Để tạo đường biên, ta chọn đối tượng trong
bảng cần được tạo đường biên: - Nghe, ghi bài.