1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

luan van đào tạo nghề

80 86 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 433,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình độ đào tạo nghề• Trình độ nghề là "Trình độ thành thạo, tinh thôngcủa công nhân có tay nghề là điều quan trọng mang tínhtrung tâm đối với tính linh hoạt và năng suất của lực lợng l

Trang 1

mở đầu

Phát triển nguồn nhân lực là mục tiêu hàng đầu củachiến lợc phát triển kinh tế - xã hội, nguồn nhân lực đợc đàotạo với chất lợng cao là tiêu chí quan trọng nâng cao năng lựccạnh tranh trong tiến trình hội nhập quốc tế và là đảm bảochắc chắn cho sự phát triển bền vững của quốc gia Nghịquyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã khẳng định: "Pháttriển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quantrọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá(CNH, HĐH), là điều kiện để phát huy nguồn lực con ngời -yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trởng kinh tế nhanh

và bền vững" Kinh nghiệm các nớc phát triển cho thấy:Nguồn nhân lực đợc đào tạo sẽ là sức mạnh tổng hợp và nănglực cạnh tranh của quốc gia trong tiến trình hội nhập quốctế

Hiện nay nớc ta có nguồn lao động dồi dào, nhng lao

động qua đào tạo chiếm tỷ lệ rất thấp (gần 20%), trong đólao động qua ĐTN chiếm khoảng 13%; cơ cấu ngành nghề,cơ cấu trình độ đào tạo và cơ cấu vùng mất cân đốinghiêm trọng, cha đáp ứng nhu cầu của sản xuất, nhữngbiến động nhanh chóng của khoa học công nghệ và thị tr-ờng sức lao động

Trong cơ cấu nhân lực, đội ngũ công nhân kỹ thuật vànhân viên kỹ thuật nghiệp vụ là lực lợng lao động đông đảonhất trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội, ĐTNtrong hệ thống giáo dục quốc dân(QDGD) có vị trí quantrọng góp phần thực hiện những mục tiêu của sự nghiệp

Trang 2

CNH, HĐH Tuy nhiên hệ thống ĐTN của nớc ta đợc xây dựngkhi bắt đầu quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạchhoá tập trung sang cơ chế thị trờng theo định hớng xã hộichủ nghĩa (XHCN) đã bộc lộ những bất hợp lý, cản trở sự pháttriển của ngành dạy nghề Một hệ thống ĐTN nh vậy ít có khảnăng đáp ứng đợc nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp CNH, HĐHhiện nay, cũng nh trong tơng lai.

Để đạt đợc những mục tiêu cơ bản của quá trình CNH,HĐH cần phải nâng cao chất lợng nguồn nhân lực, nhng chấtlợng chỉ có thể đạt đợc khi nó là sản phẩm của hệ thống

đào tạo tiên tiến, hiện đại Hệ thống ĐTN đứng trớc mâuthuẫn chủ yếu giữa một bên là yêu cầu cao về số lợng, chất l-ợng, về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề của sự nghiệpCNH, HĐH với một bên là những hạn chế về chất lợng đào tạo,

về cơ cấu hệ thống, chính sách phát triển, các điều kiện

đảm bảo chất lợng (đội ngũ giáo viên, chơng trình đào tạo

và trang thiết bị )

Là ngời trực tiếp tham gia quản lý trong lĩnh vực đào

tạo nghề, tôi chọn đề tài: "Định hớng và giải pháp phát triển đào tạo nghề đáp ứng nguồn nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá" làm luận văn tốt

nghiệp, chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mục đích nghiên cứu:

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn đề xuất một

số giải pháp chủ yếu phát triển ĐTN góp phần đáp ứng nguồnnhân lực cho sự nghiệp CNH, HĐH đất nớc

Nhiệm vụ nghiên cứu:

Trang 3

1 Nghiên cứu cơ sở lý luận phát triển ĐTN (một số kháiniệm cốt lõi liên quan đến ĐTN; mối quan hệ giữa ĐTN với sựnghiệp CNH, HĐH và thị trờng lao động ).

2 Đánh giá thực trạng phát triển ĐTN trong những nămgần đây và những vấn đề đang đặt ra hiện nay

3 Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển

ĐTN góp phần đáp ứng nguồn nhân lực cho sự nghiệp CNH,HĐH đất nớc

Để đạt mục đích và nhiệm vụ nêu trên, luận văn đợckết cấu thành 03 chơng, 7 tiết

Trang 4

Chơng 1

Một số vấn đề lý luận về phát triển đào tạo nghề

đáp ứng nguồn nhân lực cho sự nghiệp

công nghiệp hoá, hiện đại hoá

1.1 Những vấn đề cơ bản về đào tạo nghề

1.1.1 Khái niệm đào tạo nghề

1.1.1.1 Khái niệm giáo dục nghề nghiệp

Giáo dục nghề nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm tất cảcác bậc học trong hệ thống đào tạo và sản phẩm của GDNN làcác loại hình lao động kỹ thuật qua đào tạo Tuy nhiên, trongphạm vi đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu ĐTN

Nghề là một khái niệm phức tạp, vì vậy dới các góc độkhác nhau ngời ta quan niệm về nghề khác nhau Có thể chiathành các nhóm nh sau:

- Nhóm thứ nhất cho rằng nghề là một khâu độc lập

của sự phân công lao động hoặc là một dạng hoạt động docon ngời thực hiện nhằm hoàn thành những công việc theo

sự phân công lao động

- Nhóm thứ hai đa ra định nghĩa đơn giản hơn, nghề

là năng lực làm ra những đồ dùng cần thiết; nghề là mộtcông việc nào đó mà nhờ đó ngời ta có thu nhập để duytrì, phát triển cuộc sống bản thân và gia đình; nghề làbiết cách làm một việc nào đó theo sự phân công lao độngxã hội

Từ các cách hiểu trên, tác giả nhận thức rằng nghề là kếtquả của sự phân công lao động xã hội, xã hội phát triển thìngành nghề cũng thay đổi theo Và dới góc độ đào tạo,nghề là toàn bộ các kiến thức, kỹ năng, thái độ, kinh nghiệm

Trang 5

nghề nghiệp và các phẩm chất nhân cách khác mà một ngờilao động cần có để thực hiện các hoạt động trong lĩnh vựclao động nhất định Nghề đợc phân chia thành nghề đàotạo và nghề xã hội Nghề đào tạo là nghề mà muốn nắmvững nó, con ngời phải có trình độ văn hoá nhất định, đợc

đào tạo hệ thống, bằng nhiều hình thức và đợc chứng nhậnbằng các văn bằng, chứng chỉ Các nghề đào tạo đợc phânbiệt với nhau qua các yêu cầu về nội dung chơng trình, mức

độ chuyên môn và thời gian cần thiết để đào tạo Còn nghềxã hội là nghề đợc hình thành một cách tự phát theo nhu cầucủa thị trờng lao động, nghề xã hội thờng đợc đào tạo với cácchơng trình đào tạo ngắn hạn, cũng có thể thực hiện thôngqua hớng dẫn, kèm cặp hoặc truyền nghề

1.1.1.2 Đào tạo nghề

Đào tạo nghề là quá trình phát triển có hệ thống kiếnthức, kỹ năng, kỹ xảo và thái độ nghề nghiệp; ĐTN là nhằmhớng vào hoạt động nghề nghiệp và hoạt động xã hội Mụctiêu đào tạo là trạng thái phát triển nhân cách đợc dự kiếntrên cơ sở yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và đợc hiểu làchất lợng cần đạt tới đối với ngời học sau quá trình đào tạo

Khi tiếp cận dới góc độ quản lý, tác giả cho rằng đào tạo nghề là quá trình giáo dục, phát triển một cách có hệ thống các kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp và khả năng tìm đợc việc làm hoặc tự tạo việc làm

Rất rõ ràng nếu ngời tốt nghiệp không có khả năng tìm

đợc việc làm hoặc không biết tự tạo việc làm trong cơ chếthị trờng, thì ĐTN sẽ không mang lại hiệu quả, tốn kém vôích và cũng chỉ góp phần nâng cao dân trí giống nh giáodục phổ thông mà thôi

Trang 6

1.1.2 Trình độ đào tạo nghề

• Trình độ nghề là "Trình độ thành thạo, tinh thôngcủa công nhân có tay nghề là điều quan trọng mang tínhtrung tâm đối với tính linh hoạt và năng suất của lực lợng lao

• Trình độ ĐTN đợc xây dựng theo năng lực hành nghề(kiến thức, kỹ năng, thái độ) và bao gồm các cấp độ sau:

- Cấp độ phát triển của kỹ năng, kỹ xảo bao gồm cácgiai đoạn: bắt chớc, vận dụng, thực hiện chính xác, ăn khớp

và tự động hoá các thao tác, động tác

- Cấp độ phát triển của kỹ năng, kỹ xảo bao gồm cácgiai đoạn: Hiểu biết, thừa nhận và nhắc lại; khả năng lĩnhhội, giải thích phân tích, tổng hợp, khái quát và khả năng ápdụng vào thực tiễn trong những hoàn cảnh mới

- Cấp độ tích hợp giữa kiến thức, kỹ xảo và kỹ năng sẽtạo nên năng lực hành nghề của ngời lao động, năng lực hànhnghề phát triển theo các cấp độ khác nhau thích ứng với hoạt

động nghề nghiệp

Tích hợp giữa kiến thức, kỹ xảo và kỹ năng là cốt lõinăng lực hành nghề của ngời lao động Trong hệ thống ĐTNcần có nhiều cấp trình độ đào tạo dựa trên cơ sở năng lựchành nghề Năng lực hành nghề là khả năng và sự sẵn sànghành động một cách độc lập, phù hợp với đối tợng trong các

Trang 7

tình huống hoạt động nghề nghiệp và hoạt động xã hội.Trong cơ chế thị trờng, năng lực hành nghề cũng chính làkhả năng tìm kiếm việc làm và tự tạo việc làm để lập thân,lập nghiệp.

Qua nghiên cứu tác giả cho rằng năng lực hành nghề đợchình thành và phát triển trên cơ sở năng lực chuyên môn,năng lực phơng pháp, năng lực xã hội (năng lực giao tiếp)

- Năng lực chuyên môn: Là khả năng và sự sẵn sàng sử

dụng các kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo cần thiết để thực hiệncác nhiệm vụ nghề nghiệp cụ thể, có thể làm, thu thậpthông tin và xử lý linh hoạt, sáng tạo các tình huống diễn ratrong thực tiễn;

- Năng lực xã hội: Là khả năng và sự sẵn sàng sử dụng

phơng pháp học tập, đề ra chiến lợc, chiến thuật trong việc

tự đào tạo và bồi dỡng Đồng thời có khả năng phối hợp với

đồng nghiệp trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, biết tổchức phối hợp để làm việc theo tổ nhóm

Phân loại cấp trình độ đào tạo nghề

Trình độ đào tạo đợc xác định bởi mức độ phức tạpcủa lao động chân tay và lao động trí óc Phạm vi các kiếnthức, các khả năng và kỹ năng cần có để thực hiện các công

Trang 8

- Đối với các nớc Đông Âu: Phân loại trình độ chuyên môn

trên cơ sở mức độ phức tạp của lao động chân tay và trí óc.Phạm vi các kiến thức, các khả năng và kỹ năng cần có đểthực hiện các loại lao động với các mức độ phức tạp khác nhau

đợc phân loại thành 4 trình độ chuyên môn nh sau:

+ Trình độ I: Công nhân tiếp thu hiểu biết qua ngờitrực tiếp chỉ đạo mình Loại công nhân này gọi là côngnhân qua kèm cặp hoặc công nhân không qua đào tạo

+ Trình độ II: Công nhân đã tốt nghiệp một khoá đàotạo của trờng dạy nghề, đã qua một kỳ kiểm tra chuyên môn.Loại này đợc gọi là công nhân đợc đào tạo ít

+ Trình độ III: Công nhân đã đỗ kỳ thi tốt nghiệp khoá

đào tạo công nhân (kỳ thi để trở thành công nhân chuyênnghiệp) là công nhân đã đợc đào tạo hoặc công nhân cótrình độ chuyên môn

và thực hiện công việc đợc phân công khi có ngời giám sát

+ Công nhân lành nghề (Skilled Worker): Công nhân tạicấp độ này có một số kỹ năng cơ bản nhất định Nhiệm vụcủa họ là thực hiện các hoạt động có tính lặp lại và thựchiện công việc đợc phân công khi có ngời giám sát

Trang 9

+ Công nhân lành nghề (Skilled Worker): Công nhân tạicấp độ này có thể làm việc trong những điều kiện phù hợpvới các tiêu chuẩn nhất quán Nhiệm vụ của họ là biết sử dụngcác dụng cụ cầm tay và các thiết bị khác, hớng dẫn di chuyểnhoặc xếp đặt máy móc thiết bị hoặc nguyên vật liệu,quyết định quy trình làm việc tuân theo các tiêu chuẩnhiện hành.

+ Công nhân lành nghề trình độ cao (High SkilledWorker): Công nhân tại cấp độ này có thể thực hiện một phạm

vi kỹ năng rộng với năng lực ở cấp độ cao Họ có kỹ năng và trítuệ giải quyết các vấn đề, ra quyết định, giúp đỡ các côngnhân ở bậc thấp hơn Trong một số ngành nghề ngời côngnhân phải có trình độ kỹ thuật viên (kiến thức tơng đơngbậc cao đẳng hoặc kỹ s thực hành)

Kỹ thuật viên hay trình độ lành nghề, trình độ cao làyêu cầu khách quan nhằm thích ứng với những biến độngnhanh chóng của khoa học kỹ thuật, công nghệ sản xuấttrong xu thế hội nhập và toàn cầu hoá

Cấp trình độ cao trong đào tạo nghề

Mỗi sản phẩm đợc sản xuất theo một chu trình nhất

định, mỗi bớc của chu trình đợc kiểm soát bởi mối quan hệgiữa sản xuất và nhân lực Nhân lực đợc phân chia tráchnhiệm theo ba cấp độ: Các kỹ s, các kỹ thuật viên (trình độcao) và công nhân kỹ thuật Trong chu trình đó vai tròchính của kỹ thuật viên là cầu nối, nắm ý tởng của kỹ s đểhớng dẫn tổ chức thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ đợcgiao Họ có thể làm đợc một số nhiệm vụ của kỹ s, đồng thờibiết tổ chức quản lý, điều hành và có năng lực trực tiếp làmmột số công việc của ngời thợ lành nghề Mặt khác họ còn

Trang 10

phải giữ vai trò là ngời hớng dẫn và ngời thầy truyền thụ kiếnthức và kinh nghiệm cho công nhân học nghề.

Trên thực tế chúng ta rất khó định nghĩa đợc kháiniệm "Kỹ thuật viên", các quốc gia hiểu khái niệm "Kỹ thuậtviên" rất đa dạng, rất khác nhau, nhng đều có nội hàmchung nh định nghĩa của UNESCO: Kỹ thuật viên là một ngờilàm phần việc liên quan đến lĩnh vực kỹ thuật và khoa học

có trình độ ở giữa kỹ s và những ngời công nhân

Trên cơ sở nghiên cứu trên tác giả đề xuất một số tiêu chí về những dấu hiệu đặc trng của ngời công nhân lành nghề trình độ cao nh sau:

- Có khả năng tiếp tục phát triển và hoàn thiện trình

độ nghề nghiệp của bản thân;

- Trong hoạt động, chức năng điều khiển các quá trìnhcông nghệ, hoạt động trí tuệ, đặc biệt là t duy kỹ thuậtchiếm u thế;

- Biết thêm nghề thứ hai hoặc nghề thứ ba có liên quan ởmức độ trung bình;

- Biết tính toán, kiểm tra, phân tích và biết tìm tòiphát hiện cái mới;

- Kiến thức toàn diện, biết sử dụng các thiết bị tự độnghoá, trình độ văn hoá tốt nghiệpTHPT;

- Khả năng độc lập và thích ứng nhanh với hoàn cảnhmới khi tiến hành quá trình lao động

Các trình độ đào tạo phải đợc liên thông bằng chơngtrình đào tạo nhằm nâng cao chất lợng, sử dụng hợp lý cácnguồn lực và để ngời lao động có cơ hội thuận lợi tham giachuyển đổi, tiếp nối các chơng trình đào tạo, phát huykhông hạn chế năng lực cá nhân và họ phải đợc thụ hởng các

Trang 11

thành quả phát triển của ĐTN Đồng thời, cũng tạo khả năngliên thông với các trình độ đào tạo khác trong hệ thống giáodục quốc dân.

Qua phân tích trên có thể hiểu trình độ đào tạo nghề

là sự phản ánh các sản phẩm của quá trình đào tạo nghềthông qua các lăng kính về trình độ nghề đạt đợc

1.1.3 Chất lợng đào tạo nghề

1.1.3.1 Khái niệm về chất lợng

Có nhiều cách hiểu khác nhau về chất lợng, song quanghiên cứu những quan niệm khác nhau về chất lợng trongcác lĩnh vực có thể lựa chọn cách tiếp cận theo quan điểmquản lý chất lợng: Chất lợng ĐTN đợc coi là sự phù hợp và đápứng yêu cầu của thị trờng sức lao động

Theo tác giả chất lợng ĐTN có hai phần:

+ Phần cứng: Là bộ ba kiến thức, kỹ năng, thái độ ngờihọc tiếp thu trong quá trình đào tạo (chiếm khoảng 60%-70% giá trị);

+ Phần mềm: Là năng lực sáng tạo và thích ứng (chiếmkhoảng 30%-40% giá trị)

Nh vậy, các cơ sở ĐTN không chỉ chú ý đến phần cứng

đo đếm trong quá trình đào tạo mà điều quan trọng là

đặt trọng tâm vào phần mềm trên cơ sở tổ chức quá trình

đào tạo, phát huy tính tích cực của học sinh nhằm tạo

điều kiện và cơ hội phát huy tiềm năng con ngời, làm cho họthích ứng với những biến động của sản xuất và thị trờng sứclao động

- Mối quan hệ giữa các yếu tố quyết định chất lợng

đào tạo nghề.

Trang 12

Theo quan điểm quản lý chất lợng, các yếu tố quyết

định đến chất lợng đào tạo bao gồm:

- Hoạch định mục tiêu đào tạo;

- Tổ chức quá trình đào tạo;

- Sử dụng sản phẩm qua đào tạo

Chất lợng đào tạo là vùng giao thoa giữa 3 yếu tố (xemsơ đồ 1.1), vùng giao thoa càng lớn chứng tỏ cơ sở đào tạo

đã tổ chức quá trình đào tạo phù hợp với mục tiêu thiết kếban đầu, đạt hiệu quả và sản phẩm có khả năng cạnh tranhvới các cơ sở đào tạo khác

Sơ đồ 1: Sự kết hợp giữa các yếu tố đảm bảo chất lợng

1.1.3.2 Quản lý chất lợng đào tạo nghề

Khi xem xét vấn đề vấn đề chất lợng đào tạo, khôngchỉ đánh giá qua sản phẩm đầu ra, mà phải đánh giá cảchất lợng đầu vào và chất lợng quá trình đào tạo Quản lýchất lợng là quá trình thiết kế các tiêu chuẩn và duy trì cáccơ chế đảm bảo chất lợng để sản phẩm hay dịch vụ đạt đ-

Trang 13

ợc các tiêu chuẩn xác định Quản lý chất lợng trong sản xuất,kinh doanh, dịch vụ đợc phát triển qua các giai đoạn: Kiểmsoát chất lợng; đảm bảo chất lợng và quản lý chất lợng tổngthể.

- Kiểm soát chất lợng (Quality control) là quan điểm cổnhất về quản lý chất lợng trong sản xuất nhằm phát hiện vàloại bỏ các thành tố hoặc sản phẩm cuối cùng không đạtchuẩn quy định, hoặc làm lại nếu có thể Kiểm soát chất l-ợng đợc những chuyên gia chất lợng nh kiểm soát viên hoặcthanh tra viên chất lợng tiến hành sau quá trình sản xuấthoặc dịch vụ Thanh tra và kiểm tra là hai phơng pháp phùhợp nhất đợc sử dụng rộng rãi trong giáo dục và đào tạo đểxem xét việc thực hiện các chuẩn đề ra nh: các chuẩn đầuvào, chuẩn quá trình đào tạo và chuẩn đầu ra

- Đảm bảo chất lợng (Quality Assurance - QA) là toàn bộcác hoạt động có kế hoạch đợc tiến hành trong hệ thống chấtlợng và đợc chứng minh là đủ mức cần thiết để khách hàngthoả mãn các yêu cầu chất lợng Theo quan điểm quản lý chấtlợng thì việc đảm bảo chất lợng phải đợc thực hiện đối vớicác điều kiện đầu vào khi tuyển sinh, quá trình đào tạo vàsản phẩm đầu ra là học sinh tốt nghiệp Đảm bảo chất lợng

đòi hỏi trách nhiệm của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên vàcán bộ phục vụ phải đợc nâng cao

- Quản lý chất lợng tổng thể trong đào tạo là một

ph-ơng thức quản lý hớng tới ngời học, thoả mãn mọi nhu cầu củangời học; quản lý theo quá trình; quản lý mọi cá nhân, tổchức, mọi thành tố của các cơ sở dạy nghề Mỗi cơ sở đào tạo

và các cá nhân trong cơ sở tự chịu trách nhiệm về chất lợngcông việc của chính mình, cố gắng làm đúng ngay từ đầu

Trang 14

và làm đúng vào mọi thời điểm, liên tục và từng bớc cảithiện chất lợng.

1.1.3.3 Đảm bảo chất lợng đào tạo nghề

Chất lợng đào tạo đợc đảm bảo thông qua các điềukiện nh: chơng trình, đội ngũ giáo viên, trang thiết bị vàcông tác quản lý

Chơng trình đào tạo

Chơng trình đào tạo là nhân tố hàng đầu để đảmbảo chất lợng đào tạo, chơng trình đào tạo phải thực hiệntheo phơng châm "học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp vớilao động sản xuất" Khi xây dựng chơng trình có các cáchtiếp cận sau:

+ Tiếp cận nội dung: Cách tiếp cận này chú trọng đến

nội dung kiến thức cần truyền thụ, đây là cách tiếp cậnkinh điển và truyền thống Theo cách tiếp cận này, chơngtrình đào tạo nặng về lý thuyết, phơng pháp cũng nặng

về truyền thụ kiến thức và hậu quả là ngời học trở nên thụ

động, phụ thuộc rất nhiều vào giáo viên

+ Tiếp cận theo mục tiêu: Cách tiếp cận này nhấn mạnh

đến mục tiêu đào tạo, coi mục tiêu là tiêu chí để lựa chọnnội dung, phơng pháp, cách thức thi, kiểm tra và đánh giákết quả đào tạo Cách tiếp cận này quan tâm đến sự thay

đổi của ngời học sau khi kết thúc khoá học về kiến thức, kỹnăng, thái độ

+ Tiếp cận phát triển: Cách tiếp cận này chú trọng đến

năng lực tiềm ẩn của cá nhân, phát triển sự hiểu biết củangời học hơn là quan tâm đến việc họ nắm đợc kiến thức

nh thế nào Theo cách tiếp cận này ĐTN cũng đợc xem là quátrình phát triển không hạn chế năng lực tiềm ẩn trong con

Trang 15

ngời, làm cho họ biết t duy sáng tạo, có năng lực làm chủ cáctình huống, đơng đầu với sự thay đổi nghề nghiệp liêntục và đối diện với các thách thức trong đời sống, sản phẩmcủa quá trình sản xuất đa dạng chứ không theo khuôn mẫu.

Mỗi cách tiếp cận trong xây dựng chơng trình đều có

u và nhợc khác nhau Vì vậy khi xây dựng chơng trình đàotạo cần xác định rõ hớng tiếp cận nào, tại sao lại đi theo hớng

nh vậy và cũng cần có cái nhìn tổng thể, bao quát toàn bộquá trình đào tạo, chơng trình đào tạo phải có độ mềmdẻo linh hoạt phù hợp với hoàn cảnh cụ thể nhằm đạt mục tiêu

đề ra Xu hớng chung hiện nay là tiếp cận xây dựng chơngtrình theo mô đun

Đội ngũ giáo viên

Để nâng cao chất lợng đào tạo ngời giáo viên dạy nghềkhông chỉ có năng lực s phạm, kiến thức chuyên môn và kỹnăng nghề mà còn phải là ngời biết tổ chức nghiên cứu khoahọc, có kỹ năng quản lý giỏi về chuyên ngành và là ngời tíchcực tham gia các hoạt động xã hội

Muốn giữ vai trò quyết định chất lợng đào tạo trong bốicảnh CNH, HĐH và cạnh tranh trong hội nhập quốc tế, thì ng-

ời giáo viên cần có những phẩm chất, năng lực thích ứng với

đòi hỏi cao và khắc nghiệt về sản phẩm qua ĐTN của thị ờng sức lao động

tr-Đặc điểm của ĐTN chủ yếu là dạy thực hành, vì vậycần phải sử dụng tổng hợp nhiều phơng pháp giảng dạy khácnhau, các phơng pháp đợc lựa chọn tùy theo mục tiêu và nộidung của chơng trình đào tạo Bởi vậy phơng pháp học cóhiệu quả nhất là biết huy động càng nhiều giác quan vàoquá trình thu nhận kiến thức thì hiệu quả sẽ cao hơn, vàtrong đào tạo nghề trực quan đóng vai trò quan trọng

Trang 16

Theo tác giả, trong điều kiện kinh tế - xã hội hiện nay,việc đào tạo bồi dỡng giáo viên dạy nghề cần tập trung mọi nỗlực vào nội dung chính là đổi mới phơng pháp giảng dạy.

Đây là con đờng ít tốn kém nhất nhng đạt hiệu quả cao vàlâu dài, bởi vì chính cuộc cách mạng về phơng pháp sẽ

đem lại bộ mặt mới, sức sống mới cho giáo dục ở mọi thời đại

Trang thiết bị và công tác quản lý

Trong điều kiện khoa học công nghệ phát triển và biến

động nh hiện nay Để đảm bảo chất lợng đào tạo nghề yếu

tố trang thiết bị và công tác quản lý đóng vai trò quan trọng

và quyết định tới chất lợng đào tạo và để đáp ứng với nhucầu thị trờng lao động Các phần sau sẽ phân tích chi tiếtnội dung này

1.1.4 Phát triển đào tạo nghề

Phát triển ĐTN là tạo nên những năng lực mới của toàn hệthống về số lợng, chất lợng, cơ cấu và sự thích ứng với môi tr-

- Phát triển từ thấp đến cao (nâng cao chất lợng đàotạo để tiếp cận với trình độ đào tạo trong khu vực, pháttriển toàn diện );

- Phát triển từ đơn giản đến phức tạp (hình thành hệthống đào tạo kỹ thuật thực hành nhiều cấp trình độ, xây

Trang 17

dựng chơng trình đào tạo theo mô đun, bồi dỡng nâng caotrình độ giáo viên );

- Phát triển ĐNT cũng là quá trình bền vững và phải đợcduy trì trong thời gian dài

1.2 các nhân tố chính tác động tới phát triển đào tạo nghề

Có nhiều nhân tố tác động nhng trong phạm vi luận vănchỉ đề cập hai nhân tố chính là thị trờng lao động và vaitrò của nhà nớc

1.2.1 Thị trờng đào tạo nghề với thị trờng lao

động

Thị trờng đào tạo trong đó có thị trờng ĐTN đanghình thành và tồn tại trong cơ chế thị trờng tại Việt Nam.Hiện nay, nhiều ngời cho rằng giáo dục đào tạo thuộc lĩnhvực dịch vụ xã hội, vì vậy giáo dục đào tạo nói chung trong

đó có ĐTN phải chịu điều tiết của các quy luật thị trờng.Thực tiễn đang tồn tại thị trờng đào tạo rất sôi đông (thôngtin quảng cáo, cạnh tranh trong tuyển sinh, trong đào tạo,phát triển hệ thống trờng ngoài công lập v.v.) Các cơ sở

đào tạo làm dịch vụ cung cấp kiến thức, kỹ năng, thái độcho khách hàng Khách hàng là Nhà nớc, các doanh nghiệp,ngời học v.v Đầu ra của quá trình đào tạo sẽ là những conngời phát triển toàn diện, thích ứng và sáng tạo với hòan cảnh

có khả năng tìm kiếm việc làm và tự tạo việc làm

Nh vậy, giữa thị trờng lao động và thị trờng ĐTN cómối quan hệ rất khăng khít Đối với giáo dục và đào tạo, sảnphẩm là con ngời, vậy có tính đến thơng hiệu không vànếu có thì thơng hiệu là gì? Theo tác giả thơng hiệu của

ĐTN chính là chất lợng đào tạo, uy tín của Nhà trờng và là

Trang 18

yếu tố cạnh tranh sống còn trong cơ chế thị trờng Có thểcòn quá sớm khi bàn luận sâu về vấn đề thơng hiệu tronggiáo dục đào tạo, song đó là vấn đề cần đợc nghiên cứunghiêm túc.

Giữa thị trờng lao động và thị trờng đào tạo có mốiquan hệ hữu cơ, mật thiết với nhau, trong đó thị trờng lao

động sẽ quyết định việc hình thành và phát triển thị trờng

ĐTN Timbergan - Giải thởng Noben về kinh tế đã khẳng

định thị trờng tiêu dùng quyết định cơ cấu sản xuất và cơcấu nhân lực, cơ cấu nhân lực quyết định thị trờng sức lao

động, nhu cầu thị trờng sức lao động sẽ tạo nên thị trờng

Đ`TN

Khi ĐTN hớng ra thị trờng, đáp ứng nhu cầu thị trờng vàchịu sự điều tiết của thị trờng cũng bộ lộ một số vấn đềmới, mâu thuẫn mới cần phải giải quyết đó là:

- Mâu thuẫn giữa tính hệ thống, lâu dài, toàn diện vàhiệu quả thấp của ĐTN (nhất là ĐTN dài hạn) với yêu cầu hiệuquả nhanh, tính ngắn hạn, cục bộ dới ảnh hởng và điều tiếtcủa cơ chế thị trờng

- Mâu thuẫn giữa tính ổn định tơng đối của nội dungchơng trình đào tạo, đặc biệt với những chơng trình ĐTNdài hạn với biến động nhanh chóng của thị trờng;

- Mâu thuẫn giữ chủ trơng ngời học đóng các khỏan chiphí với tính công bằng đợc hởng cơ hội học tập nghề nghiệp

và tính dân chủ trong giáo dục đào tạo

- Tham gia cạnh tranh trong thị trờng đào tạo, các cơ sở

ĐTN phải chấp nhận và quen với rủi ro, đồng thời cũng luônxuất hiện nguy cơ phải giải thể nhà trờng hoặc chuyển đổi

Trang 19

đối của kế hoạch phát triển đào tạo dài hạn và quy hoạchtổng thể mạng lới các cơ sở ĐTN.

Tuy nhiên, việc cạnh tranh trong ĐTN không đơn giản vì

có bàn tay trợ giúp, can thiệp, điều chỉnh của nhà nớc Vấn

đề đặt ra là phân tích ảnh hởng của những quy luật trên,tìm ra nguyên nhân và đề ra các giải pháp để hạn chế dầncác mặt tiêu cực do cơ chế thị trờng tác động đến ĐTN.Thực ra thị trờng lao động ở nớc ta diễn biễn rất phức tạp,luôn mất cân đối giữa cung và cầu, do hiện nay cha đủ các

điều kiện cần thiết cho thị trờng sức lao động phát triển

Thị trờng sức lao động đang hình thành một cách tựphát, cha hòan chỉnh, cha đợc quản lý và điều tiết nên chagiải phóng đợc tiềm năng lao động Đồng thời cũng đangdiễn ra sự cạnh tranh quyết liệt trong thị trờng sức lao

động, lực lợng lao động bổ sung hàng năm vẫn lớn hơnviệc làm đợc tạo ra và do cơ cấu kinh tế thay đổi nên dẫntới cơ cấu lao động biến động theo

Đào tạo nghề cần nhanh chóng hớng ra thị trờng, nắmbắt thông tin của thị trờng sức lao động, đáp ứng nhu cầuthị trờng, coi đó là tiêu chí đảm bảo cho sự phát triển vàthích ứng

1.2.2 Vai trò quản lý nhà nớc đối với đào tạo nghề

Vai trò quản lý nhà nớc về giáo dục và đào tạo nóichung, đào tạo nghề nói riêng đợc đề cao để phục vụ chủtrơng mở rộng quy mô, đa dạng hóa loại hình đào tạo, thựchiện xã hội hóa công tác giáo dục - đào tạo, tạo điều kiện chongời học có thể học tập suốt đời, đồng thời nâng cao chất l-ợng, hiệu quả công tác đào tạo, gắn đào tạo với sử dụng

Trang 20

Vai trò quản lý Nhà nớc về giáo dục và đào tạo nóichung, đào tạo nghề nói riêng đợc biểu hiện và đợc đánh giá

ở những khía cạnh sau:

Thứ nhất, quản lý nhà nớc để đạt mục tiêu giáo dục và

đào tạo đặt ra trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Mục tiêu giáo dục cho thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đạihóa là " Đào tạo con ngời Việt Nam phát triển toàn diện, có

đạo đức, có tri thức, sức khỏe thẩm mỹ và nghề nghiệp,trung thành với lý tởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội,hình thành và bồi dỡng nhân cách, phẩm chất và năng lựccủa công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổquốc

Mục tiêu giáo dục và đào tạo là giáo dục, đào tạo con

ng-ời tòan diện, để thực hiện mục tiêu trên chỉ có sự quản lýcủa nhà nớc với chức năng của mình mới đảm bảo cho hệthống giáo dục đào tạo vận hành theo mục tiêu đề ra

Nhng cũng cần phân biệt khi nói nhà nớc quản lý để

đạt mục tiêu đề ra, chứ không phải nhà nớc làm thay các cơ

sở đào tào hoặc tự tổ chức các cơ sở đào tạo nh trong cơchế cũ Nhà nớc quản lý thông qua các công cụ của mình là

hệ thống pháp luật, các quy chế, quy định, các chính sáchkhuyến khích hoặc hạn chế các công cụ khác, đồng thờinhà nớc thúc đẩy các cơ sở đào tạo công lập, bán công làmnòng cốt cho sự phát triển của hệ thống giáo dục

Thứ hai, vai trò của nhà nớc trong việc mở rộng quy mô,

đa dạng hóa loại hình đào tạo đáp ứng nhu cầu nguồn lao

động cho xã hội

Đối với nớc ta đang trong quá trình chuyển đổi sâusắc cơ cấu kinh tế, sự xuất hiện ngày càng nhiều khu công

Trang 21

nghiệp, khu chế xuất, sự trở lại của các ngành, nghề truyềnthống, các làng nghề, nhu cầu có nghề để tìm việc làm lànhu cầu rất chính đáng và rất lớn trong giai đoạn hiện nay.

Trớc yêu cầu đó, một mặt nhà nớc có cơ chế, chínhsách để hỗ trợ, thúc đẩy tạo môi trờng thuận lợi để các cơ sở

đào tạo nghề (ngời dạy nghề) đợc phép đào tạo với quy mô

t-ơng ứng với điều kiện cần và đủ của cơ sở đào tạo Nhà nớctăng cờng đầu t cho cơ sở đào tạo do mình trực tiếp quản

lý để mở rông quy mô, đào tạo ngành nghề yêu cầu kiếnthức lý thuyết, kỹ năng thực hành chuẩn (đào tạo dài hạn)

Nhà nớc cung cấp những dự báo về nhu cầu số lợng,ngành, nghề cần đào tạo, trình độ lành nghề để cơ sở

đào tạo có cơ sở xây dựng chiến lợc đào tạo, chiến lợc đầu

t, để ngời học lựa chọn ngành, nghề theo học phù hợp với

điều kiện cá nhân Đồng thời nhà nớc có biện pháp điềuchỉnh số lợng đào tạo của từng ngành, nghề cho cân đối vớinhu cầu thị trờng lao động và tạo ra tỷ lệ hợp lý giữa côngnhân có tay nghề cao, kỹ thuật viên cao cấp và các cán bộ cótrình độ cao đẳng, đại học, sau đại học

Nhà nớc khuyến khích các cơ sở đào tạo mở rộng hìnhthức đào tạo nh: đào tạo dài hạn, đào tạo ngắn hạn, đào tạotại trờng lớp chính quy, tại nơi sản xuất đào tạo tại gia đình,tại các làng nghề Nhng đồng thời nhà nớc quy định về

điều kiện mở lớp, số lợng ngời học nghề, tiêu chuẩn để thilấy bằng nghề và kiểm tra việc chấp hành những quy định

đó Nhà nớc có chính sách cụ thể để khuyến khích ngành,nghề cần đào tạo, cần phát triển

Thực hiện chức năng nhà nớc, trong dự báo, điều chỉnh

số lợng ngành, nghề đào tạo,giúp mở rộng quy mô đáp ứng

Trang 22

yêu cầu số lợng lao động qua đào tạo, đồng thời cân đốigiữa đào tạo và sử dụng, tránh lãng phí trong đào tạo.

Thứ ba, vai trò quản lý nhà nớc trong việc nâng cao chất

lợng đào tạo, chất lợng nguồn nhân lực

Chất lợng đào tạo là yêu cầu số một của công tác đàotạo, chất lợng đào tạo có mối quan hệ biện chứng với trình

độ lành nghề của ngời lao động sau khi đợc đào tạo Chất ợng đào tạo tốt thì sản phẩm của đào tạo mới đợc thị trờnglao động (cung ít hơn cầu hiên nay) chấp nhận

l-Thực tế, đa số cơ sở đào tạo luôn nâng cao chất lợng

đào tạo, gắn đào tạo với yêu cầu sử dụng lao động, coi việcnâng cao chất lợng đào tạo để giữ uy tín của cơ sở và đểphát triển trong cơ chế thị trờng Nhng cũng có cơ sở đàotạo thiếu trách nhiệm với sản phẩm đào tạo của mình, hoặccơ sở không đủ các điều kiện đào tạo nhng vẫn tham gia

đào tạo dẫn đến chất lợng đào tạo thấp, không đợc thị thịtrờng chấp nhận, gây lãng phí xã hội Để khuyến khích cơ sở

đào tạo nâng cao chất lợng đào tạo, nhà nớc cho phép cơ sở

đào tạo đợc đào tạo những ngành, nghề gì? số lợng baonhiêu? thời gian đào tạo thế nào? Ngời học đợc cấp chứngchỉ hoặc bằng nghề bậc mấy, loại gì? đợc phép thành lập,phát triển hay giải thể

Thứ t, vai trò quản lý nhà nớc đối với chủ trơng xã hội hóa

đào tạo nghề

Chủ trơng xã hội hóa trong đào tạo nghề nhằm khai tháctriệt để và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực xã hội,trong điều kiện kinh phí đào tạo nghề còn hạn hẹp, là chủ

Trang 23

trơng hòan toàn đúng đắn trong điều kiện công nghiệphóa, hiện đại hóa ở nớc ta.

Xã hội hóa đào tạo nghề bao gồm các nội dung nh:

Tạo ra phong trào rộng lớn, toàn diện về học nghề với

ph-ơng châm "Giỏi một nghề, biết nhiều nghề"

Huy động các tổ chức chính trị, xã hội đoàn thể nhândân, các ngành, các cấp và từng gia đình, mọi cá nhânchăm lo cho công tác đào tạo nghề

Kết hợp chặt chẽ giữa gia đình, cộng đồng và nhà ờng trong việc giáo dục nghề nghiệp

tr-Huy động mọi nguồn lực cho đào tạo nghề

Xã hội hóa đào tạo nghề gắn với việc đa dạng hóa cácloại hình đào tạo, phát triển các hình thức đào tạo, các loạitrờng, cơ sở đào tạo mở ra các loại hình trờng lớp mới nh:công lập, dân lập, bán công

Để thực hiện chủ trơng xã hội hóa đào tạo nghề, đặt rahàng loạt các yêu cầu đối với quản lý nhà nớc, đó là:

Các văn bản pháp quy về xã hội hóa đào tạo nghề

Các cơ chế, chính sách hỗ trợ và tạo bình đẳng giữacác cơ sở đào tạo

Tăng cờng quản lý về chơng trình và chất lợng các cơ sở

đào tạo nghề

Quy định quyền lợi và trách nhiệm của hai phía: dạynghề và học nghề

Thứ năm, vai trò quản lý nhà nớc nhằm thực hiện công

bằng xã hội trong đào tạo nghề

Công bằng trong đào tạo nghề luôn gắn với vai trò nhànớc và đợc thể hiện bởi các yêu cầu đặt ra nh:

Trang 24

- Tạo điều kiện để mọi ngời có sức khỏe, có trình độ

đều đợc học trang bị cho mình một nghề, ngời nghèo đợcnhà nớc trợ giúp một phần

- Mọi ngời đều có thể học lên cao, phát triển tài năng,ngời nghèo đợc nhà nớc, tổ chức xã hội giúp đỡ để phát huytài năng của mình

- Các gia đình thuộc diện chính sách, đồng bào cácdân tộc ít ngời đợc u tiên trong đào tạo nghề

- Những ngời mất việc làm hoặc phải chuyển đổi, phụnữ đợc trang bị nghề dự phòng đợc nhà nớc hỗ trợ kinh phí

Nhà nớc thực hiện công bằng trong việc đào tạo nghềbằng các biện pháp nh: Hỗ trợ trực tiếp cho ngời học nghề, utiên cho ngời nghèo, phụ nữ, những đối tợng thuộc diệnchính sách, có chính sách khuyến khích hỗ trợ các cơ sở đàotạo nghề, lập quỹ khuyến hoc, quy định mức đóng góp củangời học khác nhau giữa các ngành, giữa các tầng lớp dân cứ,

có chế độ học bổng, khen thởng, kỷ luật trong quản lý, đàotạo

Thứ sáu, vai trò quản lý nhà nớc trong phát triển đào tạo

nghề gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội

Đây là vai trò quan trọng, đảm bảo cho đào tạo nghềthực sự có hiệu quả Nhà nớc với chức năng quản lý vĩ mô cótrách nhiệm dự báo quy mô, cơ cấu ngành, nghề, cơ cấuvùng, trình độ từng loại nghề với số lợng cụ thể Nhà nớc trongxây dựng chiến lợc, chơng trình kinh tế xã hội phải có nộidung về giáo dục và đào tạo (đào tạo nghề) và phù hợp vớitrình độ lực lợng lao động (đợc đào tạo nghề) Đồng thời

Trang 25

chiến lợc giáo dục và đào tạo (đào tạo nghề) phải nhằm phục

vụ chơng trình kinh tế - xã hội

1.3 công nghiệp hóa - hiện đại hóa đặt ra yêu cầu mới về phát triển đào tạo nghề

Trong thời đại ngày nay, công nghiệp hóa phải gắn liềnvới hiện đại hóa Xây dựng nền kinh tế mở, hội nhập với khuvực và thế giới, mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đốingoại, đẩy mạnh xuất khẩu, thay thế nhập khẩu những mặthàng ta có u thế và sức cạnh tranh cao Lấy việc phát huynguồn lực con ngời làm yếu tố cơ bản cho sự phát triểnnhanh và bền vững tăng trởng kinh tế gắn liền với phát triểnkinh tế và tiến bộ xã hội công nghiệp hóa, hiện đại hóa là sựnghiệp của tòan dân, của mọi thành phần kinh tế và trong

đó kinh tế nhà nớc là chủ đạo Khoa học - công nghệ là độnglực của công nghiệp hóa, hiện đại hóa Kết hợp công nghệtruyền thống với công nghệ hiện đại, tranh thủ đi nhanh vàohiện đại ở những khâu quyết định Lấy hiệu quả kinh tế -xã hội làm tiêu chuẩn cơ bản để xác định phơng án pháttriển, lựa chọn phơng án đầu t và công nghê, kết hợp đầu tchiều sâu và đầu t phát triển tạo ra các mũi nhọn cho sựphát triển, đồng thời quan tâm đáp ứng nhu cầu thiết yếucủa mọi, miền trong nớc, nhất là các vùng miền có nhiều khókhăn Kết hợp với quốc phòng an ninh

Với quan điểm trên, chúng ta hiểu công nghiệp hóa,hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diệncác hoạt động sản xuất - kinh doanh dịch vụ và quản lý kinh

tế - xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sửdụng một cách phổ biến sức lao động gắn với công nghệ,

Trang 26

phơng tiện và phơng pháp tiên tiến hiện đại, dựa trên sựphát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học - công nghệtao ra năng suất lao động cao Thu hẹp khoảng cách vềtrình độ phát triển giữa thành thị và nông thôn, đồng bằng

và miền núi trên cơ sở khai thác hợp lý nguồn tài nguyên thiênnhiên và lợi thế địa lý của từng miền, sự phát triển tối u củamọi thành phần kinh tế nhằm đa đất nớc phát triển nhanh

và bền vững

CNH, HĐH là một yếu tố khách quan đối với nớc ta nhằmxây dựng cơ sở vật chất (CSVC), kỹ thuật của CNXH cao hơncả hai mặt: Trình độ kỹ thuật và cơ cấu sản xuất gắn liền vớithành tựu của cách mạng KHCN hiện đại

Để tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa chúng tacần phải:

Thứ nhất, có nguồn nhân lực chất lợng cao: đó là một

nguồn lực lao động đủ sức tiếp thu các thành tựu của khoahọc công nghệ hiện đại, đồng thời có năng lực sáng tạo về lýthuyết cũng nh về thực hành, thúc đẩy khoa học - côngnghệ phát triển Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa

đất nớc đòi hỏi ngời lao động ở các lĩnh vực phải có sức lao

động hiện đại Đó là sức lao động có kỹ năng nghề nghiệpchứ không có sẵn nh sức lao động thông thờng trớc đây Khimột quốc gia đã hội nhập với quốc tế và khu vực, phát triểnliên doanh, liên kết với các nớc ngoài, nếu không đủ sức lao

động trình độ cao cho các ngành, các cấp thì ngời lao

động ở quốc gia đó dễ trở thành kẻ làm thuê cho ngời nớcngoài dới hình thái mới

Một sức lao động hiện đại đòi hỏi phải có sự tác độngcủa nhiều yếu tố, trong đó có yếu tố là không ngừng nâng

Trang 27

cao chất lợng trong công tác đào tạo nghề có nâng cao chấtlợng đào tạo nghề mới tạo ra đợc lực lợng lao động hiện đại,một lực lợng lao động luôn thích nghi với sự phát triển mạnh

mẽ, nhanh chóng của khoa học - công nghệ Ngày nay sự pháttriển nhanh chóng của khoa học - công nghệ làm cho khối l-ợng tri thức và khối lợng thông tin tăng lên phải tính bằng sốlần, từ đó mà những kiến thức đã có lão hóa rất nhanh.Những kiến thức và kỹ năng của ngời công nhân hiện đại

đòi hỏi phải đặt ngang tầm, thậm chí còn cao hơn nhữngkiến thức và kỹ năng mà trớc đó đội ngũ chuyên gia mới cần,bởi vì việc sử dụng những công cụ, phơng tiện hiện đại,phức tạp trong sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý càngngày càng làm tăng tính chất lao động trí óc mà giảm dầncác nhóm thao tác lao động chân tay Bởi vậy, ngời lao độngphải đợc trang bị một khối lợng kiến thức chắc về lý thuyết,giỏi về thực hành, đồng thời phải luôn luôn học tập, học tậpsuốt đời, không ngừng trau rồi bổ sung kiến thức, kỹ năng,

kỹ xảo nghề nghiệp của mình, thích nghi với sự phát triểncủa khoa học - công nghệ, nếu không sẽ bị đào thải

Thứ hai, phải có một cơ cấu lao động hợp lý.

ở Việt Nam công nghiệp hóa, hiện đại hóa còn đòi hỏiphải có một cơ cấu lao động hợp lý, nghĩa là phải có một tỷ

lệ phù hợp giữa các thành tố của nguồn lực lao động Phải chú

ý đến công nhân lao động lành nghề nâng cao năng lực,thực hành và tăng hàm lợng chất xám sao cho đội ngũ côngnhân lành nghề và các kỹ nghệ gia, kỹ thuật gia phải chiếm

tỷ trọng chủ yếu Đây là một tiêu chí đòi hỏi sự phấn đấukhông ngừng của cả nớc, toàn xã hội, toàn ngành giáo dục,giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề nói riêng trong giai đoạn

Trang 28

trớc mắt cũng nh lâu dài Trên thực tế, trong nhiều năm quachúng ta mới đầu t chú ý đến phát triển giáo dục phổ thông,giáo dục đại học cha coi trọng giáo dục nghề nghiệp, dẫn

đến giáo dục chuyên nghiệp, nhất là đào tạo công nhân kỹthuật có lúc suy giảm mạnh, mất cân đối lớn về trình độtrong đội ngũ lao động ở nhiều ngành sản xuất Quy mô

đào tạo nghề hiện nay vẫn quá nhỏ bé, manh mún, thiết bị

đào tạo lạc hậu, không đáp ứng đợc yêu cầu công nghiệphóa, hiện đại hóa

Chính những vấn đề nêu trên đòi hỏi phải khôngngừng đẩy mạnh công tác đào tạo nghề, không ngừng nângcao chất lợng đào tạo

Thứ ba, đáp ứng sự phát triển, áp dụng khoa học công

nghệ mới:

Nâng cao chất lợng đào tạo nghề còn phục vụ yêu cầuphát triển nền kinh tế, thực hiện liên doanh liên kết với nớcngoài, chuyển giao công nghệ mới cho các khu công nghiệp,khu chế xuất Trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa,hiện đại hóa đồng thời với phát triển kinh tế trong các doanhnghiệp, cần hình thành các khu chế xuất, khu công nghiệp,liên doanh liên kết với nớc ngoài Từ đó phát sinh tăng cầu vềmặt lao động có kỹ năng, kỹ xảo có chuyên môn cao Đặcbiệt là trong quá trình công nghiệp hóa, số lao động dôi dvới chất lợng nghề nghiệp không đáp ứng kịp thời nhu cầutuyển dụng ở các khu công nghiệp, khu chế xuất

Thứ t, đáp ứng nhu cầu xuất khẩu lao động.

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đòi hỏi chất lợng lao

động phải cao không những đề đáp ứng nhu cầu lao động

Trang 29

trong nớc mà còn để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu lao động,

mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế Việc phân công lao động

và hợp tác quốc tế là xu hớng ngày càng phát triển Xuất khẩulao động là chiến lợc lâu dài, thờng xuyên của các quốc giaphát triển Đối với nớc ta, xuất khẩu lao động không nhữngvừa giải quyết việc làm cho lao động, tăng thu nhập chongân sách nhà nớc, tăng thu nhập cho bản thân gia đìnhngời lao động, mà còn tiếp thu học tập chuyên môn kỹ thuậthiện đại của các nớc có nền công nghiệp phát triển

Tuy nhiên chất lợng đội ngũ lao động xuất khẩu của tamặc dù bớc đầu đợc cải thiện nhng nhìn chung còn hạn chế,yếu nhất là khâu ngoại ngữ, tay nghề cha đáp ứng đợc nhucầu công nghệ sản xuất hiện đại, nhận thức về chủ thợ cha

rõ ràng, ý thức kỷ luật và chấp hành hợp đồng đã ký kết củamột số bộ phận lao động còn kém Không ít ngời lao độngquan niệm đi làm việc ở nớc ngoài là để kiếm nhiều tiền,khi không đạt đợc thì vô kỷ luật, bỏ hợp đồng đi làm việckhác gây ảnh hởng đến uy tín lao động Việt Nam

Tóm lại, nớc ta tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa

trong điều kiện tiềm lực kinh tế còn nhỏ bé, tích lũy từ nội

bộ nền kinh tế còn thấp, ngòai tiềm lực về con ngời, tàinguyên khoáng sản không nhiều Do đó, để có thể tiếpcận đợc với nền khoa học - kỹ thuật đang tiến nhanh nh vũbão của thế giới, từng bớc rút ngắn khoảng cách và đuổi kịpvới sự phát triển của các nớc, Đảng ta đã xác định phát triểnnguồn nhân lực nói chung, nâng cao chất lợng đội ngũ lao

động nói riêng là một trong những nhiệm vụ quan trọng

Trang 30

hàng đầu trong suốt quá trình công nghiệp hóa, hiện đạihóa.

Trang 31

Chơng 2

Thực trạng phát triển đào tạo nghề và những vấn đề

đang đặt ra hiện nay ở nớc ta

2.1 Khái quát quá trình phát triển đào tạo nghề qua các giai đoạn

Do giới hạn nhiệm vụ của luận văn nên trong phần nàychỉ trình bày khái quát thực trạng đào tạo nghề trongnhững thập niên gần đây tính mốc thời điểm từ khi thànhlập Tổng cục Đào tạo công nhân kỹ thuật (1969) và giai đoạnchuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh

tế hàng hoá thị trờng định hớng XHCN từ 1986 đến nay

2.1.1 Giai đoạn từ năm 1969 đến năm 1986

Đây là thời kỳ mà miền Bắc phải đơng đầu với cuộcchiến tranh mở rộng, leo thang vô cùng ác liệt do đế quốc Mỹgây ra, đồng thời phải xây dựng chủ nghĩa xã hội tạo nênhậu phơng vững chắc chi viện đắc lực cho miền Nam

đánh đuổi Mỹ - Ngụy thống nhất nớc nhà Trong bối cảnh vôcùng gay go, ác liệt đó, sự nghiệp giáo dục đào tạo vẫn đợcduy trì, phát triển Ngày 9 tháng 10 năm 1969, Tổng cục

đào tạo công nhân kỹ thuật trực thuộc Bộ Lao động đã đợcthành lập theo Nghị định số 2000/CP của Chính phủ, có thểnói đây là mốc lịch sử quan trọng trong sự nghiệp pháttriển ngành dạy nghề Tổng cục đào tạo công nhân kỹ thuậtlúc đó có bốn đơn vị là: Vụ Giáo dục; Vụ Tổ chức Cán bộ vàchính sách; Vụ Kế hoạch; Văn phòng

Chủ trơng lớn nhất trong giai đoạn này đợc thể hiệntrong Nghị định 42/CP ngày 10/3/1970 của Chính phủ vềtăng cờng đào tạo và bồi dỡng CNKT đó là: "Nhiệm vụ đàotạo bồi dỡng đội ngũ CNKT là một nhiệm vụ cách mạng cực kỳ

Trang 32

trọng yếu" Tính đến hết năm học 1974-1975, riêng miềnBắc đã có 185 trờng dạy nghề và 2 trờng S phạm kỹ thuật

đào tạo giáo viên dạy nghề, toàn ngành có 4.624 giáo viên,quy mô đào tạo hệ dài hạn lên đến 160.000 học sinh Đếnnăm 1975 cả nớc có 600.000 công nhân kỹ thuật và nhânviên nghiệp vụ, chúng ta đã đa đi đào tạo ở nớc ngoài42.600 học sinh

Miền Nam giải phóng, đất nớc thống nhất, ngành dạynghề đã tiếp quản và đa 28 trờng trung học kỹ thuật và 10trung tâm huấn nghệ vào hoạt động, mở thêm trờng S phạm

Kỹ thuật tại Vĩnh Long và Trờng Cán bộ Quản lý tại TP Hồ ChíMinh Năm 1977, Viện Nghiên cứu Khoa học Dạy nghề đợcthành lập để tiến hành nghiên cứu triển khai công tác đàotạo nghề Quan hệ quốc tế đợc mở rộng, đã tiếp nhận việntrợ của một số nớc nh Liên Xô cũ, CHDC Đức, Bungari, TiệpKhắc, Hungari

Do nhu cầu phát triển đất nớc, theo Nghị định 151/CPngày 24 tháng 6 năm 1978, Tổng cục đào tạo công nhân kỹthuật tách khỏi Bộ Lao động và đổi tên là Tổng cục dạynghề trực thuộc Hội đồng Chính phủ Theo Nghị định số109/CP ngày 12/3/1981, Tổng cục dạy nghề có nhiệm vụthống nhất quản lý ngành và hình thành Ban Giáo dụcChuyên nghiệp ở một số địa phơng

Nghị quyết số 73/HĐBT ngày 12/7/1983 của Hội đồng

Bộ trởng về công tác giáo dục trong những năm trớc mắt làvăn bản cuối cùng trớc thời kỳ đổi mới, trong văn bản đó cóphần nội dung đề cập đến công tác dạy nghề

Trong giai đoạn này hệ thống ĐTN đã có những bớc tiến

đáng kể:

Trang 33

- Hình thành hệ thống các trờng s phạm kỹ thuật (gồmmột trờng cao đẳng s phạm kỹ thuật và 3 trờng s phạm kỹthuật).

- Từ năm 1981 bắt đầu hình thành hệ thống Trungtâm dạy nghề ở Quận, huyện, thị xã để đào tạo nghề ngắnhạn cho ngời lao động theo phơng châm "Nhà nớc, tập thể

và ngời dân cùng chăm lo sự nghiệp dạy nghề" Có thểkhẳng định, ngành dạy nghề là ngành đầu tiên trong hệthống giáo dục quốc dân thực hiện xã hội hoá, phá thế baocấp trong đào tạo:

- Đăng cai tổ chức Hội nghị những ngời đứng đầungành dạy nghề các nớc xã hội chủ nghĩa, quan hệ quốc tế

đợc mở rộng Liên Xô (cũ) đã giúp đào tạo 16.600 công nhân

kỹ thuật, viện trợ nâng cấp 4 trờng SPKT và 12 trờng dạynghề; CHDC Đức (cũ) đào tạo cho Việt Nam hơn 10.000 côngnhân kỹ thuật và nâng cấp 3 trờng dạy nghề; Tiệp Khắc(cũ) đã đào tạo và tuyển ở lại lao động 27.000 công nhân kỹthuật Chúng ta gửi 28.000 học sinh học nghề và thực tậpsinh sản xuất sang Trung Quốc, Triều Tiên, Hunggari,Rumani, Ba Lan và Bungari Đội ngũ công nhân kỹ thuật tốtnghiệp từ các nớc Đông Âu đã tiếp cận với nền sản xuất tiêntiến, tác phong công nghiệp nên đã có những đóng gópquan trọng trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nớc

Tính đến hết năm học 1985-1986, toàn quốc đã có 5trờng S phạm kỹ thuật đào tạo giáo viên dạy nghề, 298 trờngdạy nghề, 220 trung tâm dạy nghề, toàn ngành có 7.187 giáoviên, quy mô đào tạo hệ dài hạn lên đến 113.000 học sinh.Giai đoạn 1978-1981 ngành dạy nghề phát triển mạnh nhất,

có đến 366 trờng dạy nghề, toàn ngành có 9.833 giáo viên và

Trang 34

quy mô đào tạo ở giai đoạn này trung bình là 200.000 họcsinh/ năm Đến năm 1985 tổng số công nhân kỹ thuật, nhânviên nghiệp vụ là 1.170.000 ngời.

2.1.2 Giai đoạn từ năm 1986 đến nay

Từ năm 1986, đất nớc bớc vào thời kỳ đổi mới với nhữngbiến động lớn lao, chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá với cơchế tập trung, bao cấp sang nền kinh tế hàng hoá với cơ chếthị trờng, thực hiện chính sách mở cửa hội nhập với khu vực

và quốc tế Đồng thời với những đổi mới chiến lợc nói trên,công cuộc cải cách hành chính cũng đợc triển khai Tháng 2năm 1987 Tổng cục dạy nghề sáp nhập vào Bộ Đại học - Trunghọc chuyên nghiệp thành Bộ Đại học - Trung học chuyênnghiệp và dạy nghề, theo đó chỉ còn Vụ Dạy nghề và VụGiáo viên Bớc tiếp theo sáp nhập hai vụ thành Vụ đào tạonghề Năm 1990 tiếp tục sáp nhập Bộ Đại học Trung họcChuyên nghiệp và dạy nghề với Bộ Giáo dục thành Bộ GD - ĐT,theo đó Vụ Đào tạo sáp nhập với Vụ Trung học chuyên nghiệpthành Vụ Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề; công tác đàotạo và bồi dỡng giáo viên chuyển sang Vụ Giáo viên Trong giai

đoạn này Bộ đã có những chủ trơng mới thông qua 3 chơngtrình hành động giai đoạn 1987-1990 và 8 chơng trìnhhành động giai đoạn 1990-1993 nhằm mục tiêu mở rộng quymô, nâng cao chất lợng đào tạo, gắn đào tạo với lao độngsản xuất Đờng lối và những chính sách phát triển GD - ĐT

đợc thể chế hoá ở Điều 35 và 36 trong Hiến pháp 1992, Nghịquyết Trung ơng 4 (khoá VII), Nghị quyết 90/CP (1993), Nghịquyết Trung ơng 2 (khoá VIII), Luật Giáo dục Những văn bảntrên đều khẳng định: "Phát triển giáo dục và đào tạo làquốc sách hàng đầu"

Trang 35

Tính đến hết năm học 1997-1998, toàn quốc có 5 trờng

S phạm kỹ thuật đào tạo giáo viên dạy nghề, 151 trờng dạynghề, 150 trung tâm dạy nghề, toàn ngành có 5.296 giáoviên, quy mô đào tạo hệ dài hạn là 90.234 học sinh Năm học1992-1993 quy mô đào tạo nghề giảm mạnh, tuy vẫn còn

198 trờng dạy nghề, song toàn ngành chỉ có 4.669 giáo viên

và quy mô đào tạo dài hạn là 46.494 học sinh, trong đótuyển mới chỉ có 23.882 học sinh

ĐTN là bậc học chịu ảnh hởng trực tiếp, nhanh nhạy củathị trờng sức lao động Trong thời kỳ này thị trờng sức lao

động cần loại hình đào tạo đơn giản để thích ứng với biến

động nghề và di chuyển nghề, nên đào tạo ngắn hạn pháttriển nhanh Trong khi đó nhu cầu đào tạo lao động lànhnghề giảm, nhất là những nghề cơ khí Giai đoạn này xu h-ớng thay đổi mục tiêu, chuyển các trờng dạy nghề lên các bậchọc cao hơn cũng xuất hiện Phân tích xu hớng trên cho thấymột mặt phản ảnh tác động của cơ chế thị trờng đến ĐTN,mặt khác cũng phản ảnh hiện tợng khách quan đó là sự đanxen và liên thông giữa các bậc học cũng nh các loại hình tr-ờng đa hệ, đa ngành nghề đã xuất hiện trong hệ thống Khihoạch định chính sách phát triển cần phải quan tâm đến

xu hớng trên

Từ năm học 1996-1997 đến năm học 1997-1998 có 45 ờng dạy nghề chuyển thành trờng trung học chuyên nghiệp, cónhiệm vụ đào tạo hai hệ THCN và ĐTN, một số trờng chuyểnthành cao đẳng đào tạo 3 hệ CĐ-THCN và ĐTN

tr-Tình hình trên cùng với việc quan tâm không đúngmức đến bậc học này dẫn đến tình trạng số trờng dạy nghềgiảm mạnh, đầu t cho ĐTN giảm liên tục, một số cán bộ quản

Trang 36

lý và giáo viên rời bỏ nhà trờng chuyển sang các môi trờnghoạt động kinh tế khác.

Trớc nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu pháttriển nhân lực của sự nghiệp CNH, HĐH đất nớc, ngày26/3/1998 Chính phủ đã có Quyết định số 67/1998/QĐ-TTg

về việc chuyển giao nhiệm vụ quản lý nhà nớc về đào tạonghề từ Bộ Giáo dục và đào tạo sang Bộ Lao động Thơngbinh và Xã hội, tiếp theo đó Chính phủ có Nghị định số33/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 5 năm 1998 tái thành lập tạiTổng cục dạy nghề; quyết định quan trọng trên tạo ra bớcphát triển mới của ĐTN trớc ngỡng cửa thế kỷ 21

Quyết định 132/2000/QĐ-TTg ngày 24/11/2000 về một

số chính sách khuyến khích phát triển ngành nghề nôngthôn, trong đó có những quy định về ĐTN cho nông dân

Đây chính là những thuận lợi rất cơ bản để phát triển hệthống ĐTN rộng khắp trên cả nớc với nhiều loại hình đào tạokhác nhau phù hợp với nhu cầu phát triển chung của cả nớccũng nh của từng vùng, từng địa phơng và từng ngành kinhtế

Đợc sự quan tâm của Đảng và Nhà nớc, ngành dạy nghề

đã từng bớc vợt qua giai đoạn khủng hoảng, dần dần phục hồi

và đã có những bớc phát triển mới Tính đến hết năm học

2002 - 2003 trong hệ thống có 5 trờng S phạm kỹ thuật đàotạo giáo viên dạy nghề, 204 trờng dạy nghề, 150 trung tâmdạy nghề, toàn ngành có khoảng 6.200 giáo viên, quy mô đàotạo hệ dài hạn lên đến 210.000 học sinh (trong đó tuyểnsinh năm học 2002 - 2003 đạt 146.000 học sinh) Quy mô ĐTNcả dài hạn và ngắn hạn đạt trên 105.000 học sinh Các chỉtiêu về số lợng trờng, quy mô đào tạo dài hạn đã đạt gần

Trang 37

bằng những năm phát triển mạnh nhất (giai đoạn 1981).

1978-Cùng với việc tăng đầu t cho giáo dục và đào tạo, trong

đó có ĐTN, Nhà nớc chủ trơng vay vốn của nớc ngoài để pháttriển ĐTN nh: Dự án Giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp với vốn vay

121 triệu USD của Ngân hàng châu á và các nhà tài trợ khác;

đang xây dựng các dự án vay vốn của Cộng hoà Liên bang Đức,Hàn Quốc để phát triển một số trờng trọng điểm trong hệthống

Các dự án hợp tác đa phơng, song phơng về ĐTN vớiCộng đồng châu ÂU (EU), các nớc trong khu vực (ASEAN),Nhật Bản, Hàn Quốc, Thụy Sỹ, Cộng hoà Liên bang Đức,Australia, áo, Hà Lan, Lucxămburg Hàng loạt chủ trơngchính sách, văn bản quy phạm pháp luật đợc ban hành nh Nghị

định hớng dẫn thi hành Bộ Luật lao động và Luật Giáo dục,Nghị định về xã hội hoá giáo dục đào tạo, Nghị định về đầu

t nớc ngoài, các quyết định về điều lệ trờng dạy nghề, quychế trung tâm dạy nghề, quy định chế độ làm việc của giáoviên dạy nghề, quy định về việc sử dụng, bồi dỡng giáo viên;quy định nguyên tắc xây dựng chơng trình, thông t banhành danh mục nghề đào tạo, quy định về thi, kiểm tra xétlên lớp, tốt nghiệp Các văn bản trên đã tạo nên hành lang pháp

lý phát triển ĐTN trong thời kỳ CNH, HĐH đất nớc

Lần đầu tiên trong lịch sử phát triển ngành ĐTN, Kếhoạch đào tạo nghề giai đoạn 1998-2000, Chiến lợc phát triểngiáo dục giai đoạn 2001-2010, Quy hoạch mạng lới trờng dạynghề giai đoạn 2002-2010 đã đợc Chính phủ phê duyệt Đây

là căn cứ pháp lý để phát triển và đầu t cho các cơ sở dạynghề theo hớng chuẩn hoá, hiện đại hoá và xã hội hoá

Trang 38

Có thể nhận định rằng một trong những đặc điểm của

hệ thống ĐTN là công tác quản lý nhà nớc liên tục biến động,

kể từ 1969 đến nay thay đổi theo chu kỳ khoảng 10 năm mộtlần (năm 1969 là Tổng cục đào tạo công nhân kỹ thuật thuộc

Bộ Lao động, năm 1978 là Tổng cục dạy nghề thuộc Chínhphủ, năm 1998 là Vụ Đào tạo nghề thuộc Bộ Đại học Trung họcchuyên nghiệp và dạy nghề và sau đó là một phần của VụTrung học chuyên nghiệp và dạy nghề thuộc Bộ GDĐT, đếnnăm 1998 là Tổng cục dạy nghề thuộc Bộ LĐTB XH)

Việc thay đổi công tác quản lý nh vậy có ảnh hởng rấtlớn đến tính ổn định của ĐTN, phá vỡ tính hệ thống, làmthất thoát đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên có trình độcao, hạn chế đến sự phát triển ổn định của hệ thống ĐTN.Chính vì vậy, ĐTN vẫn đợc coi là bậc học gặp nhiều khókhăn nhất trong hệ thống giáo dục quốc dân Tác giả chorằng ổn định cũng chính là nguồn lực quan trọng để pháttriển

2.2 Thực trạng phát triển đào tạo nghề

2.2.1 Quy mô đào tạo nghề

* Giai đoạn 1996-2000:

Từ năm 1995 đến năm 2000 quy mô ĐTN (dài hạn vàngắn hạn) và quy mô tuyển sinh học nghề tăng với tốc độtrung bình khoảng gần 20%/năm (từ 390.000 năm 1995 lên630.000 năm 2000) góp phần đáng kể trong việc nâng tỷ lệlao động qua đào tạo

Tuy nhiên, theo số liệu từ Tổng cục dạy nghề năm 2000,

ĐTN chính quy dài hạn tuyển mới khoảng 130.000 học sinh,chỉ chiếm 16% trong tổng chỉ tiêu đào tạo Quy mô đào

Trang 39

tạo hệ dài hạn quá nhỏ bé so với yêu cầu lao động lành nghề

và lành nghề bậc cao của sự nghiệp CNH, HĐH và cũng nhỏ

bé so với quy mô đào tạo đại học và cao đẳng Chỉ tiêu ĐTNdài hạn thờng chỉ bằng 65% chỉ tiêu đào tạo đại học - cao

đẳng (năm 2000 số lợng tuyển sinh và hệ cao đẳng và đạihọc khoảng 200.000 sinh viên và tuyển sinh vào hệ THCN là190.000 học sinh)

Trớc tình hình đó, Nhà nớc đã có các chính sách điềuchỉnh hợp lý để khắc phục tình trạng này trong các giai

đoạn tiếp theo

* Giai đoạn 2001-2005:

Trong giai đoạn 2001-2005, quy mô đào tạo nghề cótăng lên, dự kiến trong cả giai đoạn 2001-2005 đào tạo cho5.244.000 ngời (tính chung cho cả hệ dài hạn và ngắn hạn),thực hiện đợc 5.304.000 ngời

Bảng 1: Quy mô đào tạo nghề giai đoạn

Nguồn: Số liệu từ Tổng cục dạy nghề.

Về đào tạo dài hạn, nếu so tốc độ thực hiện của cácnăm so với thực hiện năm gốc (năm 2001) thì tốc độ tăng khá

Trang 40

nhanh, quy mô tuyển sinh thực tế năm 2005 tăng 81,3% sovới năm 2001 Thực hiện năm 2005 so với thực hiện năm 2001chỉ tăng 33,5%, nhng nếu tính số tuyệt đối thì đào tạongắn hạn tăng khá lớn, năm 2001 dạy nghề ngắn hạn đợc 761

200 lợt ngời, năm 2005 là 956 000 Đào tạo ngắn hạn trong giai

đoạn này tăng là do việc mở ra các mô hình đào tạo năng

động, linh hoạt ở tất cả các cơ sở dạy nghề, trong đó dạynghề ngắn hạn cho lao động nông thôn đã thực sự phát huytác dụng

Việc thực hiện kế hoạch đào tạo hệ dài hạn trên đâycho thấy: năng lực đào tạo nghề dài hạn hiện có đã đợc khaithác triệt để, nhu cầu học nghề dài hạn tăng lên nhanh, nhngkhả năng tiếp nhận vào học nghề của các trờng bị giới hạn bởicơ sở vật chất, thiết bị, giáo viên và các điều kiện khác để

đảm bảo chất lợng Điều này cũng cho thấy rằng: việc mởrộng và tăng cờng năng lực cho các trờng dạy nghề hiện có làhết sức cần thiết, mặt khác cần phát triển thêm nhiều trờngdạy nghề mới để đáp ứng đợc nhu cầu học nghề ngày càngcao của nhân dân

Nhìn chung, đại bộ phận các trờng có quy mô dạy nghềnhỏ, các trờng dạy nghề địa phơng có quy mô nhỏ hơn cáctrờng thuộc các Bộ, ngành Có tới 56,69% số trờng có quy môdới 500 hs/năm, trong đó 12,74% số trờng có quy mô dới 300hs/năm và 43,95% số trờng có quy mô từ 300 đến 500hs/năm; có 43,31% số trờng có quy mô trên 500 hs/năm, trong

đó chỉ có 2,55% số trờng có quy mô trên 1500 hs/năm Quymô dạy nghề thực tế của các trờng dạy nghề công lập caogấp 1,18 lần so với quy mô thiết kế, trong đó các trờng do

Ngày đăng: 30/10/2017, 10:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w