Các hoạt động dạy - học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Bài cũ: 4 phút 2.Bài mới: 29phút Hoạt động 1: Giới thiệu bài Hoạt động 2: Hướng dẫn tính giá trị của biểu t
Trang 1Tờ bìa khổ to ghi quy tắc của bài học ( SGK tr 81)
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Bài cũ: ( 4 phút )
2.Bài mới: ( 29phút )
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn tính giá trị của
biểu thức đơn giản có dấu ngoặc
-Viết lên bảng hai biểu thức:
- Giới thiệu: Chính điểm khác nhau này dẫn
đến cách tính giá trị của hai biểu thức khác
nhau
- GV nêu quy tắc: như SGK tr 81 và gắn tờ
bìa lên bảng
- Lưu ý: Khi tính giá trị của biểu thức cần
xác định đúng dạng của biểu thức đó, sau đó
HS thảo luận và trình bày ý kiến
Biểu thức thứ nhất không có dấu ngoặc,biểu thức thứ hai có dấu ngoặc
HS nêu cách tính giá trị của biểu thức thứnhất
HS nghe giảng và thực hiện tính giá trị củabiểu thức thứ hai rồi so sánh để thấy giá trịcủa biểu thức khác nhau
HS nhắc lại nhiều lần quy tắc để ghi nhớ tạilớp
HS áp dụng quy tắc vừa học nêu vắn tắtcách làm và thực hành tính giá trị biểu thức,
1 em lên bảng làm cả lớp làm vào nháp
3 x (20 – 10) = 3 x 10 = 30
Trang 2Hoạt động 3: Luyện tập - thực hành
Bài 1, 2: Tính giá trị của biểu thức
-Cho HS so sánh giá trị của hai biểu thức
trong mỗi phần a, b, c, d của bài
- -Lưu ý HS phải làm đúng quy tắc
Bài 4: Giải toán
GV hướng dẫn phân tích bài toán
Hướng dẫn HS giải theo 2 cách
Cách 1: theo 1 bước giải
Cách 2: theo 2 bước giải
3 Củng cố - Dặn dò( 2 phút )
-Về nhà luyện tập thêm về tính giá trị của
biểu thức
-Nhận xét tiết học
HS vận dụng quy tắc vừa học để làm bài
HS lên bảng làm bài- cả lớp làm bảng con
25 – ( 20 – 10) = 25 – 10 = 15
125 + ( 13 + 7 ) = 125 + 20 = 145(65 + 15) x 2 = 80 x 2 = 160
48 : ( 6 : 3 ) = 48 : 2 = 24
HS đọc đề bài, phân tích bài toán, thảoluận tìm cách giải bài toán
2 HS lên bảng trình bày cả hai cách
Bài giải Mỗi ngăn có số sách là :
240 : ( 2 x 4 ) = 30 (quyển) Đáp số 30 quyển sách2HS nhắc lại quy tắc của bài học
HTL quy tắc ở SGK tr 81
……….
Tập đọc(33) - Kể chuyện(17)
MỒ CÔI XỬ KIỆNI- Mục tiêu
A Tập đọc
- HS Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- HS hiểu nội dung: Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi (trả lời được các câu hỏitrong SGK)
B Kể chuyện
- HS Kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo tranh minh họa
- Học sinh khá giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện
* KNS : -Tư duy sáng tạo
- Ra quyết định: giải quyết vấn đề
- Lắng nghe tích cực
II- Đồ dùng dạy- học
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK (tranh phóng to nếu có).
III- Các hoạt động dạy - học
Trang 3- Hướng dẫn HS đọc câu văn dài
- Đọc từng đoạn trước lớp: Theo dõi HS đọc,
nhắc nhở HS nghỉ hơi đúng và đọc với giọng
thích hợp SGV - 312
- Giúp HS nắm nghĩa các từ mới
- Đọc từng đoạn trong nhóm: Theo dõi,
hướng dẫn các nhóm
- Theo dõi GV đọc và tranh minh hoạ SGK
- Đọc nối tiếp từng câu (hoặc 2, 3 câu lờinhân vật)
- 2 HS đọc
- Đọc nối tiếp 3 đoạn
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong từng đoạn:đọc chú giải SGK - 141
Đặt câu có từ : bồi thường
- Đọc theo nhóm
- Các nhóm nối tiếp đọc 3 đoạn
* Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Câu chuyện có những nhân vật nào?
- Chủ quán kiện bác nông dân về việc gì?
- Theo em nếu ngửi thấy mùi thơm của thức
ăn trong quán thì có phải trả tiền không? Vì
sao?
- Tìm câu nêu rõ lý lẽ của bác nông dân?
- Khi bác nông dân nhận có hít hương thơm
của thức ăn trong quán Mồ côi đã phán như
thế nào?
- Tại sao Mồ Côi bảo bác nông dân xóc 2
đồng bạc đủ 10 Lần?
- Mồ Côi đã nói gì khi kết thúc phiên toà?
- Em hãy đặt tên khác cho truyện?
- Bác nông dân phải bồi thường, đưa 20 đồng
để quan tòa phân xử
- Xóc 2 đồng bạc 10 lần mới đủ số tiền 20đồng
- Bác này đã bồi thường cho chủ quán đủ sốtiền: một bên “hít mùi thịt”, một bên “nghetiếng bạc” Thế là công bằng
- Trao đổi nhóm đôi và đặt tên khác cho câuchuyện: Quan toà thông minh, phiên xử thúvị
Trang 4- Hướng dẫn HS tập kể từng đoạn.
- Theo dõi, nhận xét
- 1 HS giỏi kể đoạn 1
HS luyện kể theo nhóm 4Các nhóm thi kể
-Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc( )
- Áp dụng được việc tính giá trị của biểu thức vào dạng bài tập điền dấu “>”, “<”, “ =”
-Làm được các BT1,BT2, BT3(dòng 1), BT4
-Phần còn lại HSKG làm
II Đồ dùng dạy- học
Bảng phụ viết nội dung bài 4
III Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Bài cũ: ( 4 phút )
2.Bài mới: ( 29 phút )
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Luyện tập - thực hành
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức
Biểu thức có dấu ngoặc đơn ta làm như thế
nào?
Nhận xét chữa bài
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức
Cho HS so sánh giá trị của hai biểu thức
trong mỗi phần a, b, c, d của bài Từ đó lưu
ý HS phải làm đúng quy tắc
Nhận xét – chữa bài
2 HS lên bảng làm bài( 74 - 14 ) : 2 = ?
81 : ( 3 x 3 ) = ?
4 HS nêu lại 4 quy tắc tính giá trị của biểuthức
HS nêu yêu cầu
HS lên bảng làm bài.cả lớp làm bảng cona/ 238 - ( 55 - 35 ) = 238 - 20
= 218b/ 84 : ( 4 : 2 ) = 84 : 2 = 42
HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào bảngcon
( 421 – 200 ) x 2 = 221 x 2 = 442
421 – 200 x 2 = 421 – 400 = 21
90 + 9 : 9 = 90 + 1 = 91
Trang 5Bài 3: Điền dấu > , <, =?
HS thấy giá trị của hai biểu thức bài 2 khácnhau do thứ tự thực hiện các phép tính khácnhau
HS tự làm bài và đổi vở chữa bài
- HS Biết công lao của các thương binh, liệt sĩ đối với quê hương đất nước.
- HS Kính trọng, biết ơn và quan tâm, giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ ở địa
phương bằng những việc làm phù hợp với khả năng
*GD KNS: - Kĩ năng trình bày suy nghĩ, thể hiện cảm xúc về những người đã hy sinh
xương máu vì Tổ quốc
- Kĩ năng xác định giá trị về những người đã quên mình vì Tổ quốc
II Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập đạo đức
- Một số tranh ảnh về tấm gương những người anh hùng
III Phương pháp:
- Đàm thoại, quan sát, luyện tập thực hành
IV Các hoạt động dạy học:
A Ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao phải biết ơn thương binh và gia đình
- Chia nhóm và phát cho mỗi nhóm 1 tranh
( hoặc ảnh ) của Trần Quốc Toản, Lý Tự
Trang 6* GV tóm tắt lại gương chiến đấu hy sinh của
các anh hùng liệt sĩ trên và nhắc nhở hs học
tập theo các tấm gương đó
Hoạt động 2: Múa hát, kể chuyện, đọc
thơ về chủ đề biết ơn liệt sĩ
- GV nhận xét tuyên dương hs đã thể hiện
hay
* KL chung: Thương binh, liệt sĩ là những
người hy sinh xương máu vì Tổ quốc Chúng
ta cần ghi nhớ và đền đáp công ơn to lớn đó
bằng những việc làm thiết thực của mình
3 Củng cố dặn dò:
- Học bài và chuẩn bị bài sau ôn tập
- Đại diện từng nhóm trình bày
2 tờ phiếu khổ to viết nội dung BT2a
III Các hoạt động dạy - học
I.kiểm tra bài cũ: ( 3 phút )
Kiểm tra viết: lưỡi cày, gương,
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC( 1 phút )
2 Hướng dẫn nghe viết: ( 23 phút )
* Hướng dẫn HS chuẩn bị:
- GV đọc thong thả bài viết 1 lần
- Giúp HS nắm nội dung bài chính tả
Vầng trăng đang nhô lên được tả đẹp như thế
nào?
*BVMT: GD HS yêu quý cảnh đẹp thiên nhiên
trên đất nước ta, từ đó thêm yêu quý môi trường
- 2 HS viết bảng lớp , cả lớp viết bảng con
- 1HS đọc lại bài Cả lớp đọc thầm theo
HS viết tiếng khó: luỹ tre làng, đáy mắt,
Trang 73 Hướng dẫn làm bài tập: ( 7 phút )
* Bài tập 2( 142): Chọn những tiếng trong
ngoặc đơn điền vào chỗ trống
- Dán 2 tờ phiếu lên bảng
- Chốt lại lời giải đúng
- Giải nghĩa từ cây mây như SGV tr 315.
4 Củng cố , dặn dò: ( 1 phút )
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc HS về nhà HTL các câu đố và câu ca
dao trong bài tập
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Cả lớp làm vở BT
- 2 tốp HS tiếp nối nhau điền tiếng chosẵn trong ngoặc đơn vào chỗ trống, đọckết quả
- 1 số HS đọc lại kết quả
HS luyện tập thêm để khắc phục nhữnglỗi chính tả còn mắc
………
Tự nhiên và xã hội
An toàn khi đi xe đạpI/ Mục tiêu:
-Nêu được một số quy định đảm bảo an toàn khi đi xe đạp:
- HSKG Nêu được hậu quả néu đi không đúng quy định
+ Có ý thức tham gia giao thông an toàn
*GD KNS: - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Quan sát phân tích về các tình huống
chấp hành đúng quy định khi đi xe đạp
- Kĩ năng kiên định thực hiện đúng quy định khi tham gia giao thông
- Kĩ năng làm chủ bản thân:: Ứng phó với những tình huống không an toànkhi đi xe đạp
II/ Ph ương pháp:
- Trực quan, đàm thoại, nêu vấn đề,
III/ Đồ dùng dạy học:
- Hình minh hoạ trong SGK phóng to
- Giấy A4 cho HS vẽ và phiếu thảo luận
IV/ Hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Làng quê và đô thị khác nhau ở điểm nào?
- Để giúp các em an toàn chúng ta học bài tìm
hiểu luật giao thông nói chung và an toàn khi
đi xe đạp nói riêng
- 2 HS nêu: Làng quê và đô thị khác nhau:+ Nhà cửa: ở đô thị nhiều, san sát, caotầng, ít cây cối, đường lớn, xe cộ đông+ Làng quê: Nhà cửa bé, có rừng, vườncây, đường nhỏ
-> HS nêu: Xe đạp, đi bộ,
- Nghe giới thiệu
Trang 8b) Hoạt động 1: Đi đúng, sai luật giao thông
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
- Cho HS quan sát tranh và trả lời nội dung
- Nhận xét các ý kiến của HS, đưa ra đánh giá
- Các nhóm thảo luận đưa ra ý kiến đúng+ H1: Người đi xe máy đi đúng luật giaothông vì đèn xanh, còn ngừơi đi xe máy và
em bé đi sai luật giao thông vì sang đườnglúc không đèn báo hiệu
+ H2: Ngừơi đi xe đạp sai luật giao thông
vì họ đã đi vào đường ngược chiều+ H3: Người đi xe đạp phía trước là sailuật vì đó là bên trái đường
+ H4: Các bạn HS đi sai luật vì đi trên vỉa
hè dành cho người đi bộ+ H5: Anh thanh niên đi xe đạp là sai luật
vì chở hàng cồng kềnh vướng vào ngườikhác dễ gây tai nạn
+ H6: Các bạn HS đi đúng luật hàng một
và đi bên tay phải+ H7: Các bạn sai luật chở 3,lại còn đùanhau giữa đường, bỏ tay ra khi đi xe đạp
- Đại diện các nhóm đưa ra ý kiến
- HS thảo luận nhóm đôi và đưa ra ý kiếnđúng trình bày trước lớp
Đi xe đạp
- Đi về phía tay phải
- Đi hàng một
- Đi đúng phầnđường dành cho xeđạp mình đi
- Không đi vàođường ngược chiều
- Đi vào đườngngược chiều
- Đèo quá sốngười quy định
từ 3 trở lên
- Chở hàng quácồng kềnh
- HS chơi dưới sự hướng dẫn của GV:Xếp hàng đi theo biển báo mà GV đưa ra:Đèn xanh, đèn đỏ Từng cặp HS làm độngtác quan sát đèn đỏ, xanh và thực hiện:+ Đèn xanh được qua
+ Đèn đỏ dừng lại
- Bạn quản trò hô, theo dõi, HS sai thì phảihát một bài
Trang 9- Nhận xét trò chơi
- Cho HS quan sát một số biển báo giao thông
- Gọi HS đọc điều cần biết trong SGK
- HS quan sát biển báo mà GV giới thiệu
để ghi nhớ
- HS đọc cá nhân, đồng thanh
4 Củng cố, dặn dò:
- Về nhà tập quan sát biển báo và tự tìm hiểu luật giao thông
- Thực hiện chấp hành luật giao thông
-Biết tính giá trị của biểu thức ở cả 3 dạng
-Làm được các BT1, BT2(dòng), BT3(dòng 1), BT4, 5
-Các phần còn lại HD HS KG làm
II- Đồ dùng dạy- học
- Bảng phụ viết nội dung bài 4.
III- Các hoạt động dạy- học
*Bài 1: - Nêu yêu cầu?
- Nêu cách tính giá trị của biểu thức khi chỉ
có phép tính cộng, trừ hoặc nhân, chia?
*Bài 2: - Nêu yêu cầu?
21 x 3 : 9 = 63 : 9 = 7 Tính giá trị của biểu thức
14 + 7 x 8 = 15 + 56 = 71
90 + 28 : 2 = 90 + 14 = 104Tính giá trị của biểu thức
123 x ( 42 - 40 ) = 123 x 2 = 246( 100 + 11 ) x 9 = 111 x 9 = 999Mỗi số trong ô vuông là giá trị của biểuthức nào?
Trang 10Trò chơi: 2 đội thi nối nhanh tiếp sức ở bảng
phụ
*Bài 5:
HS đọc đề bài, phân tích bài toán, thảo luận
tìm cách giải bài toán theo hai bước
+ Tìm số hộp bánh
+ Tìm số thùng bánh
2 HS lên bảng trình bày cả hai cách
Khuyến khích HS giải bằng hai cách
-Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc các dòng thơ, khổ thơ.
- Hiểu nội dung: Đom Đóm rất chuyên cần Cuộc sống của các loài vật ở làng quê vào banđêm rất đẹp và sinh động.(trả lời các câu hỏi trong SGK, thuộc 2-3 khổ thơ trong bài)
II Đồ dùng dạy- học
- 4 tranh minh hoạ truyện Mồ Côi xử kiện (phóng to – nếu có) để GV kiểm tra bài cũ.
- Tranh minh hoạ bài thơ trong SGK
III Các hoạt động dạy- học
I Kiểm tra bài cũ: GV gọi 3 HS nối tiếp nhau
kể lại truyện Mồ Côi xử kiện và TLCH ( 5 phút
)
II Bài mới
1 Giới thiệu bài ( 1 phút )
2 Luyện đọc: ( 12 phút )
a GV đọc mẫu: SGV tr.317.
b HDHS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- Đọc từng dòng thơ: Chú ý các từ ngữ khó phát
âm đối với HS
- Đọc từng khổ thơ trước lớp: Giúp HS ngắt
nhịp đúng trong các khổ thơ- SGV tr 317
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm:
- Cả lớp đọc ĐT toàn bài
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài: ( 8 phút )
- HDHS đọc thầm và trả lời câu hỏi:
- Đọc chú giải SGK
- Từng cặp HS đọc
- Đọc với giọng nhẹ nhàng, vừa phải
Trang 11Anh đom đóm lên đèn đi đâu?
Anh đom đóm thấy những cảnh gì trong đêm?
Tìm một hình ảnh đẹp của anh đom đóm trong
bài thơ?
Công việc của anh đom đóm là gì?những câu
thơ nào cho em biết điều đó?
4 Học thuộc lòng bài thơ.( 7 phút )
- HDHS thuộc lòng tại lớp từng khổ và cả bài thơ
- Tổ chức thi đọc thơ giữa các tổ, cá nhân HS
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng,
đọc bài thơ cho người thân nghe
- Đi gác cho mọi người ngủ-Thấy chị cò Bợ ru con, thím Vạc lặng lẽ
mò tôm
- HS phát biểu tự do Lên đèn đi gác
Đi suốt một đêm
Lo cho người ngủ
- Học thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài
- Thi đọc thuộc bài thơ theo nhiều hìnhthức: đọc tiếp sức, đọc theo tổ, đọc cánhân
-Tìm được các từ chỉ đặc điểm của người hoặc vật
-Biết đặt câu theo mẫu câu Ai thế nào? để miêu tả một đối tượng(BT2)
-Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích pjmtrong câu(BT3 a,b)
II- Đồ dùng dạy - học
- Bảng lớp viết nội dung BT1
- 3 băng giấy, mỗi băng viết 1 câu văn trong BT3
III- Các hoạt động dạy - học
*Bài tập1(145): HS đọc yêu cầu của BT
- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
- 3 HS lên bảng, mỗi em viết 1 câu nói về đặc
điểm của một nhân vật
- GV nhắc các em có thể tìm nhiều từ ngữ nói
Tìm từ ngữ thích hợp để nói về đặc điểmcủa nhân vật
a/ Mến: dũng cảm, tốt bụng, sẵn sàng chia
sẻ khó khăn với người khác
b/ Anh đom đóm: cần cù, chăm chỉ,
Trang 12về đặc điểm của một nhân vật.
*Bài tập 2: - GV nêu yêu cầu của bài, nhắc HS
có thể đặt nhiều câu theo mẫu Ai thế nào? để tả
một người, một vật hoặc cảnh đã nêu
- Cả lớp làm bài CN
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu văn
- GV nhận xét, chấm điểm những bài làm
đúng
* BVMT: GD tình cảm đối với con người và
thiên nhiên đất nước
d/ Lão chủ quán: tham lam, xảo quyệt
Đặt câu theo mẫu : Ai thế nào?
VD:
a, Một bác nông dân rất vui khi cày xongthửa ruộng
b, Một bông hoa trong vườn rất đẹp
c, Một buổi sớm mùa đông rất lạnh
Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp (Treo bảng phụ)
Bước đầu nhận biết một số yếu tố ( đỉnh, cạnh, góc ) của hình chữ nhật
Biết cách nhận dạng hình chữ nhật ( theo yếu tố cạnh góc)
giới thiệu: Đây là hình chữ nhật ABCD
- Mời 1HS lên bảng đo độ dài của 2 cạnh
dài, 2 cạnh ngắn và dùng ê ke kiểm tra 4
- 2HS lên bảng làm bài
- Cả lớp theo dõi
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Cả lớp quan sát, lắng nghe GV giới thiệu
- 1HS lên bảng đo, cả lớp theo dõi
Trang 13- Yêu cầu HS đọc số đo, GV ghi lên bảng
+ Hãy nêu nhận xét về số đo của 2 cạnh dài
cạnh dài bằng nhau, 2 cạnh ngắn bằng nhau
- Gọi nhiều học sinh nhắc lại
+ Hãy tìm các hình ảnh xung quanh lớp học
có dạng HCN ?
b) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nêu miệng kết quả
- Nhận xét chung bài làm của HS
Bài 2: - Gọi học sinh nêu bài tập 2
- Yêu cầu HS dùng thước đo các cạnh HCN
- Mời 1 số HS nêu kết quả đo được trước
lớp
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3: - Gọi học sinh đọc bài 3
- Yêu cầu quan sát kĩ hình vẽ để tìm đủ các
hình chữ nhật có trong hình vẽ và tính độ
dài các cạnh
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Gọi một học sinh lên bảng làm bài
- Yêu cầu HS đ ổi vở để KT bài nhau
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4:Trò chơi thi vẽ hình
HDHS thi vẽ hình
+ Hình chữ nhật ABCD có 2 cạnh dài ABbằng CD và có 2 cạnh ngắn AD bằng BC.+ 4 góc của HCN đều là góc vuông
- Nhắc lại KL
+ Khung cửa sổ, cửa ra vào, bảng lớp,
- 1 học sinh nêu yêu cầu bài tập:
- Cả lớp tự làm bài
- 3HS nêu miệng kết quả, lớp nhận xét bổsung
+ Hình chữ nhật : MNPQ và RSTU + Các hình ABCD và EGHI không phải làHCN
\- 1HS nêu yêu cầu đề bài 3
- Một em lên bảng vẽ hình, lớp nhận xét bổsung:
A 4cm B
M N
D 4cm C Các HCN có trong hình là ABNM, MNCD,ABCD