Kiến thức: Hiểu được nội ý nghĩa bài văn: Ca ngợi ông Lìn với tinh thần dám nghĩ, dám làm đã thay đổi tập quán canh tác của một vùng, làm giàu cho mình, làm thay đổi cuộc sống của cả th
Trang 11.Kĩ năng: Đọc trôi chảy, lưu loát, diễn cảm toàn bài văn với giọng kể hào hứng, thể
hiện sự khâm phục trí sáng tạo, tinh thần quyết tâm chống đói nghèo, lạc hậu của ông Phàn Phù Lìn
2 Kiến thức: Hiểu được nội ý nghĩa bài văn: Ca ngợi ông Lìn với tinh thần dám nghĩ,
dám làm đã thay đổi tập quán canh tác của một vùng, làm giàu cho mình, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn
3.Thái độ: HS học tập tấm gương của ông Lìn, khâm phục trí sáng tạo, tinh thần chống
đói nghèo của ông
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV:TRanh minh họa bài đọc SGK
- Bản đồ chỉ vị trí của lào Cai
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC
1 Kiểm tra bài cũ.(4’)
- Y/c HS đọc bài: Thầy cúng đi bệnh viện; trả lời câu
hỏi cuối bài
- Nhận xét cho điểm
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài: (1’) GV nêu mục đích, yêu cầu của
giờ học (Dùng tranh và bản đồ chỉ vị trí Lào Cai.)
b) Hướng dẫn HS luyện đọc (11’)
- Y/c 1, 2 em học giỏi đọc bài
- Mời 3 em nối tiếp nhau đọc 3 đoạn
- GV kết hợp sửa chữa lỗi phát âm, ngắt nghỉ hơi chưa
đúng hoặc giọng đọc chưa phù hợp với từng đoạn
-Yêu cầu HS đọc nối tiếp L3 , GV kết hợp giúp HS
hiểu nghĩa 1 số từ khó trong phần giải thích SGK.Và
1số từ như: Tập quán (thói quen), canh tác (trồng trọt)
- Y/c HS đọc theo cặp cho nhau nghe
- GV hướng dẫn HS đọc toàn bài với giọng hào hứng,
khâm phục
- GV đọc mẫu toàn bài
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài.(10’)
- Y/c HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu 1 SGK
- HS đọc đoạn 2 trả lời câu hỏi 2 SGK
-3- 4 em đọc bài và kết hợp trả lời câu hỏi
Trang 2- Y/c HS đọc đoạn 3 và trả lời câu 3
- Mời 1 HS nêu câu hỏi số 4 SGK và tự trao đổi với
nhau về nội dung câu này
- GV bổ sung và nhấn mạnh: Ông Lìn đã chiến thắng
đói nghèo, lạc hậu nhờ quyết tâm và tinh thần vượt
khó Bằng trí thông minh và lao động sáng tạo , ông
Lìn đã làm giàu cho mình , làm giàu cho cả thôn
-Y/c HS nêu nội dung chính của bài.GV tóm ý ghi
bảng
d) Hướng dẫn đọc diễn cảm.(10’)
- GV hướng dẫn HS luyện đọc 3 phần
- Tổ chức hướng dẫn kĩ cách đọc đoạn 1
-Y/c HS thi đọc đoạn cần nhấn mạnh các từ ngữ :
ngoằn ngòeo ngỡ ngàng, vắt ngang, con nước ông
Lìn, cả tháng, không tin
- GV và HS cùng nhận xét đánh giá và bình chọn bạn
đọc hay
3 Củng cố, dặn dò.(3’)
- Nêu nội dung ý nghĩa của bài
- Liên hệ giáo dục HS học tập và khâm phục tấm
gương của ông Lìn
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Ca dao về lao động sản
xuất
2 Nhờ con mương dẫng nước
mà đời sống của bà con thoát khỏi đói nghèo
+ Về tập quán canh tác, đồng bào không làm mương như trước
3 Ông Lìn giúp bà con trồng
rừng tăng thêm thu nhập và giữnước để cấy lúa
+ Ông hướng dẫn bà con trồng thảo quả
- HS thảo luận theo cặp và đại diện trả lời
- 2 em nêu
- 2, 3 HS nêu, lớp nhận xét bổ sung
- HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV, lớp theo dõi và nhận xét giọng đọc, cách ngắt nghỉ và nhấn giọng của bạn
- HS thi đọc giữa các tổ Mỗi
tổ cử 1 bạn đại diện tham gia
- 3 HS nhắc lại
ĐẠO ĐỨCTiết 17 Hợp tác với những người xung quanh (T2)
I MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU.
- Củng cố để Hs thấy rõ hơn về ý nghĩa hợp tác với những người xung quanh
- Đồng tình với những người biết hợp tác với những người xung quanh và không đồng tình với những người không biết hợp tác với những người xung quanh
II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- KN hợp tác với bạn bè và mọi người xung quanh
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC.
1 Kiểm tra bài cũ: (5')
?Thế nào là biết hợp tác với những người
xung quanh
- 2 HS lên bảng
- HS dưới lớp nhận xét
Trang 3? Vì sao phải hợp tác với những người xung
quanh
2 Bài mới:(28')
HĐ1: Đánh giá việc làm.
- Gv gọi vài nhóm báo cáo kq
? Những việc làm nào có sự hợp tác với
nhau
? Vậy trong công việc chúng ta cần làm việc
thế nào? Làm việc hợp tác có tác dụng gì
HĐ2: Trình bày kết quả thực hành.
- GV n xét 1 số công việc và n xét sự hợp
tác tong công việc của Hs
HĐ3: Thảo luận , xử lí tình huống.
- GV cùng HS nhận xét cách xử lý của mỗi
nhóm
HĐ4: Thực hành kĩ năng làm việc hợp tác:
? Khi hợp tác chúng ta nên nói với nhau ntn
? Trước khi trình bày ý kiến em nên nói gì
? Khi bạn trình bày ý kiến em nên làm gì
3 Củng cố - dặn dò.(2')
*Vì sao chúng ta cần phải hợp tác với những
người xung quanh ?
- Gv tổng kết bài
- N.xét tiết học, dặn chuẩn bị bài sau
- HS làm baì tập 3 sGk(26, 27) – thảo luận
- Tình huống a, e thể hiện sự hợp tác với nhau trong công việc
- T huống b, c việc làm thể hiện sự chưa hợp tác
-HS nêu kq thực hành được giao trong tiết trước(BT5)
- HS làm BT4 SGK (27) Thảo luận vànêu cách xử lí của nhóm mình
- Lịch sự , nhẹ nhàng, tôn trọng bạn
- Theo mình là…
- Lắng nghe
*Chúng ta hợp tác với những người xung quanh để công việc chung đạt kết quả tốt nhất, để học hỏi và giúp đỡ lẫn nhau
TOÁNTiết 81: Luyện tập chung
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1 Kiến thức: Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính cộng,trừ, nhân, chia với các số
thập phân và kĩ năng giải toán liên qua đến tỉ số phần trăm
2 Kĩ năng: HS vận dụng rhành thạo các kĩ năng đã học về cộng,trừ, nhân, chia với các
số thập phân vào làm bài
3 Thái độ: HS có ý thức tự giác học bài và làm bài.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bảng phụ làm bài số 2 Phiếu học tập để củng cố
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Kiểm tra bài cũ.(4’)
- Y/c HS chữa bài tập luyện thêm
2 Bài mới.(30’)
HĐ1 Giới thiệu bài GV nêu mục đích yêu cầu giờ
học.
HĐ2 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài1 (a)HS nêu yêu cầu bài tập
- Tổ chức cho HS làm bài vào nháp và bảng lớp
- 1HS chữa bảng, lớp nhận xét bổ sung
- 3HS lên bảng làm bài
Trang 4- HS , GV nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
* Củng cố cho HS cách chia số thập phân
Bài 2 (a) HS đọc yêu cầu bài và làm bài vào vở
- Trong biểu thức có ngoặc đơn ta làm như thế nào?
- GV và HS cùng chữa bài
* Củng cố cách tính giá trị biểu thức
Bài 3 Y/c HS đọc kĩ đề bài ghi tóm tắt bài rồi giải
- GV thu vở chấm chữa bài
Bài 4 (VN)HS nêu y/c bài toán
- HS báo cáo kết quả thảo luận
- Vì sao em chọn đáp án C?
3 Củng cố dặn dò.(3’)
Bài tập làm thêm.
Có ba người cùng được cấp một số vốn như
nhau để kinh doanh Sau khi bán hết số hàng thì
người thứ nhất thu về 3300 000 đồng và lãi 10% số
vốn, người thứ hai thu được 3 360 000 đồng, người
thứ ba thu được 3 420 000 đồng Hỏi:
a) Lúc đầu mỗi người nhận được bao nhiêu đồng tiền
- HS làm việc cá nhân vào
vở, 2 em chữa bảng
a) (131,4 - 80,8) :2,3 + 21,84x2
Tỉ số phần trăm số dân tăng là:
250: 15625= 0,016 = 16% b)
1 Kiến thức: Đặc điểm giới tính Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc
giữa vệ sinh các nhân Tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học
2 Kĩ năng: HS biết vận dụng, nhớ lại kiến thức nêu được đặc điểm, công dụng, tính
chất cảu nội dung các bài đã học
3 Thái độ: Nêu tính tự giác học bài.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Hình trang 68 SGK
- Phiếu giao bài
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ.(3’)
- Nêu tính chất và công dụng của chất dẻo, tơ sợi?
2 Bài mới.(35’)
- Một số HS nêu
Trang 5* Giới thiệu bài
HĐ1: Con đường lây truyền bệnh
( Làm việc với phiếu giao bài.)
* Mục tiêu: Giúp HS củng cố và hệ thống các kiến thức về:
- Đặc điểm giới tính
- Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh
cái nhân
* Cách tiến hành.:
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- HS làm các bài tập trong SGK trang 68 vào phiếu giao bài
Phiếu học tập
Câu1: Trong các bệnh: sốt xuất huyết, sốt rét, viêm não, viêm
gan A, AIDS, bệnh nào lây qua đường sinh sản và đường
máu?
………
Câu 2: Trong các bệnh: sốt xuất huyết, sốt rét, viêm não, viêm
gan A, AIDS, bệnh nào lây truyền qua động vật trung gian?
………
Câu 3: Trong các bệnh: sốt xuất huyết, sốt rét, viêm não, viêm
gan A, AIDS, bệnh nào lây truyền quađường tiêu hóa ?
HĐ3 Đặc điểm công dụng của một số vật liệu (Làm việc với
phiếu giao bài).
* Mục tiêu: Giúp HS củng cố và hệ thống các kiến thức về tính
chất và công dụng của một số vật liệu đã học
- Đại diện các nhóm trả lời nội dung thảo luận
- Nhóm trưởng điều khiển thảo luận
- Nhóm trưởng điều khiển thảo luận
Trang 6Câu 2: Chọn câu trả lời đúng cho các câu hỏi sau:
a Để làm cầu bắc qua sông, làm đườnh ray tầu hoả người ta sử
dụng vật liệu nào?
A Nhôm B Đồng C Thép D Gang
b Để xây tường, lát sân, lát sàn nhà người ta sử dụng vật liệu
nào?
A Gạch B Ngói C Thuỷ tinh
c Để sản xuất xi măng, tạc tượng người ta sử dụng vật liệu
* Mục tiêu : Giúp HS củng cố lại một số kiến thức trong chủ
đề “ Con người và sức khoẻ”
* Cách tiến hành:
Bước 1 Tổ chức và hướng dẫn
Gv tổ chức chơi theo nhóm
- GV phổ biến luật chơi và giao nhiệm vụ mỗi nhóm
Bước 2: Các tổ thi “ Đoán chữ”.
- Các nhóm nghe nội dung giơ thẻ nêu câu trả lời
- Quản trò theo dõi nhận xét đội thắng cuộc
- GV nhận xét tuyên dương đội thắng cuộc
3 Củng cố, dặn dò.(2’)
- Nhận xét chung tiết học
- Dặn HS chuẩn bị giấy kiểm tra giờ sau kiểm tra
- Đại diện các nhóm trả lời nội dung thảo luận
- Đại diện các nhóm trả lời nội dung thảo luận
- Các nhóm bầu nhóm trưởng và phâncông nhiệm vụ cho từng thành viên trongtổ
+ Tìm thành phần chưa biết của phép tính với số thập phân
+ Giả toán liên quan đến tỉ số phần trăm
+ Chuyển đổi các số đo diện tích
2 Kĩ năng: HS vận dụng thành thạo các dạng toán đã học vào làm bài tập.
3 Thái độ: HS có ý thức tự giác học và làm bài.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
Trang 7- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Kiểm tra bài cũ.(3’)
-Y/c HS lên bảng làm bài hướng dẫn làm thêm tiết
- C2: Chuyển phần phân số của hỗn số thành số
thập phân rồi chuyển hỗn số mới thành số thập
phân, phần nguyên vẫn là phần nguyên, phần phân
số thập phân thành phần thập phân
Bài 2 Y/c HS đọc đầu bài tự làm bài
- HS nhận xét bài làm của bạn
- Củng cố cách tìm thành phần chưa biết
Bài 3 Y/c HS đọc đầu bài
- Em hiểu thề nào là hút được 35% lượng nước
Bài toán luyện thêm:
Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 450 tạ
muối, số muối này bằng 23% số muối ban đầu của
cửa hàng có Ngày hôm sau cửa hàng bán được
546 tạ muối Hỏi số tạ muối bán ngày hôm sau
chiếm bao nhiêu phần trăm so với số muối ban
đầu của cửa hàng có
Ngày thứ 3 hút được :
100%- 75%= 25%(lượng nc trong hồ)
C2: - Sau ngày 1 còn
- Ngày thứ 3 hút được là + Khoanh vào D
LUYỆN TỪ VÀ CÂU.
Tiết 33: Ôn tập về từ và cấu tạo từ.
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Trang 81 Kĩ năng: Nhận biết được từ đơn, từ phức các kiểu từ phức; từ đồng nghĩa, từ nhiều
nghĩa, từ đồng âm.Tìm được từ đồng nghĩa với từ đã cho Bước đầu biết giải thích lí do lựa chọn từ trong văn bản
2 Kiến thức: Củng cố kiến thức về từ và cấu tạo từ ( từ đơn, từ phức, các kiểu từ phức;
từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm)
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức trong việc sử dụng đúng từ và cấu tạo từ.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Bảng phụ ghi 1 số khái niệm về từ đã học
- Bảng phụ cho nội dung bài 1,4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ.(4’)
- HS chữa bài 3 của giờ trước
- Nhận xét, cho điểm
2 Bài mới.(30’)
a) Giới thiệu bài.
- GV nêu mục đích, yêu cầu của giờ học
b) Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài tập 1.HS đọc nội dung của bài tập 1
- GV giúp HS nắm vững y/c của bài tập
- mời HS nêu lại những kiểu cấu tạo từ đã học
Gv: mở bảng phụ ghi sẵn nội dung cho HS xem
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 2 vào vở bài
tập
-GVvà HS cùng chữa bài chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2 HS đọc y/c của bài
- GV giúp HS nắm vững y/c của bài
- Mời HS thảo luận theo cặp
- GV và HS cùng chốt lại ý đúng
- GV ghi nhanh kết quả lên bảng để HS tiện quan
sát theo dõi
Bài tập 3:
- Mời 2 em đọc bài nêu y/c của bài
- Gv tổ chức cho HS tìm từ đồng nghĩa thay thế cho
từ in đậm
- GV và HS cùng chốt lại lời giải đúng
Bài tập 4:
- Y/c HS đọc kĩ bài và làm bài vào vở
- GV thu vở chấm chữa bài và củng cố về từ trái
nghĩa
4 Củng cố, dặn dò.(2’)
- Y/c HS nhắc lại nội dung các kiến thức vừa ôn
- GV nhận xét tiết học, biểu dương những em học
tốt
- Y/c HS ôn bài và xem lại các kiến thức đã học
- 1 em chữa bài, lớp nhận xét
- 2 HS đọc Lớp theo dõi đọc thầm SGK
- vài em nhắc lại
-HS làm việc theo nhóm 2 và đại diện làm phiếu to nối tiếp phát biểu
- 2 em đọc y/c của bài
- HS làm việc theo cặp, đại diện nêu kết quả
- HS tự làm bài, đại diện chữa bài
- HS làm bài vào vở, đại diện chữa bài
Trang 9KỂ CHUYỆN.Tiết 17: Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Đề bài: Hãy kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc về những người biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác.
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1.Kĩ năng: Rèn kĩ năng nói và nghe:
+ HS biết tìm và kể được câu chuyện đã nghe hay đã đọc nói về những người biết sống đẹp , biết mang lại niềm vui , hạnh phúc cho người khác
+ Chăm chú nghe bạn kể , nhận xét đúng lời kể của bạn
2 Kiến thức: Biết trao đổi với các bạn về nội dung ý nghĩa câu chuyện.
3 Thái độ: Giáo dục HS biết quan tâm chia sẻ niềm vui, niềm hạnh phúc với mọi
người
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV và HS cùng sưu tầm một số bài báo hoặc truyện có liên quan
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Kiểm tra bài cũ.(4’)
-Y/C HS kể lại câu chuyện về một buổi sum họp
a) Hướng dẫn HS hiểu y/c của đề bài.
- Mời 1 em đọc đề bài và nêu y/c của đề, GV dùng
phấn vàng gạch chân các từ ngữ cần lưu ý
- GV kiểm tra việc HS tìm truyện: Mời 1 số em giới
thiệu câu chuyện định kể
b) HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện
- Y/c HS kể chuyện theo cặp, nhắc HS kể kết hợp
với trao đổi suy nghĩ của mình về nội dung câu
chuyện
- GV quan sát theo dõi các nhóm và uốn nắn , giúp
đỡ các em
-Yêu cầu HS thi kể trước lớp
- Y/c các nhóm cử đại diện thi kể và trao đổi suy
nghĩ của mình
-GV và HS cùng nhận xét tuyên dương bạn kể hay
nhất, bạn có câu chuyện ý nghĩa nhất
Trang 10- GV nhận xét tiết học, khuyến khích HS về nhà tập
kể cho người thân nghe
- Dặn HS chuẩn bị trước nội dung bài tuần sau
LỊCH SỬ
Tiết 17: Ôn tập kiểm tra cuối kì I.
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 Kiến thức: Giúp HS nhớ lại các mốc thời gian , những sự kiện lịch sử chính từ năm
1858 đến 1950 và ý nghĩa của một vài sự kiện
2 Kĩ năng: HS hiểu và kể lại được một số sự kiện lịch sử mà các em nhớ, biết kết hợp
sử dụng lược đồ hoặc tranh ảnh
3 Thái độ : Hs tôn trọng những sự kiện lịch sử
II Đồ dùng dạy học
- Phiếu bài tập
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ.(3’)
- Y/c HS trả lời các câu hỏi sau:
+ Tinh thần thi đua kháng chiến của đồng bào ta được thể hiện qua các mặt nào?
+ Nêu vai rò của hậu phương đối với cuộc kháng chiến
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho các câu hỏi sau:
1 Thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước ta vào thời gian nào
a Nguyễn Tất Thành c Văn Ba
b Nguyễn ái Quốc d Dùng cả ba tên trên
4 Nguyễn Tất Thành rời Tổ quốc đi tìm đường cứu nước vào ngày tháng năm nào?
a 7 - 6 - 1911 b 6 - 5 - 1911
c 5 - 6 - 1911 d 4 - 6 – 1911
5 Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản diễn ra ở đâu?
a Hà Nội b Việt Bắc
c Hồng Công( Trung Quốc) d Vân Nam ( Trung Quốc )
6 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời ngày tháng năm nào?
Trang 118 Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập nhằm:
a Tuyên bố Tổng khởi nghĩa đã thành công trong cả nước
b Tuyên bố sự chấm dứt của triều đại phong kiến nhà Nguyễn
c Tuyên bố cho cả nước và thế giới biết về quyền độc lập, tự do của nước ta
b Tất cả các ý trên
9 Điền tiếp vào chỗ trống trong bảng sau:
b) ……… Lời kêu gọi toàn quốc khang chiến được
phát trên đài Tiếng nói Việt Nam
d) ……… Quân dân Đà Nẵng kiên cường chặn đánh
địch
10 Âm mưu của thực dân Pháp khi tấn công lên căn cứ địa Việt Bắc là:
a Tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của ta
b Tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta
c Tất cả các ý trên
11 Quân ta chủ động mở chiến dịch Biên giới thu- đông 1950 nhằm mục đích:
a Giải phóng một phần biên giới Việt - Trung
b Củng cố và mở rộng Căn cứ địa Việt Bắc
c Phá tan âm mưu khóa chặt biên giới Việt - Trung của địch, khai thông đường liên lạc quốc tế
b "Mùa xuân là tết trồng cây
Làm cho đất nước càng ngày càng xuân "
c Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ
13 Hãy sắp xếp các sự kiện lịch sử dưới đây theo trình tự thời gian, bằng cách đánh số
1, 2, 3 vào ô trống trước mỗi sự kiện đó:
Chiến dịch Biên giới
Chiến dịch Điện Biên Phủ
Trang 1214 Những anh hùng được đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc tuyêndương.
a La văn cầu b Phạm Tuân c Cù Chính Lan
d Nguyễn THị Chiên đ Trần Đại Nghĩa e Hoàng hanh
F Nguyễn Quốc Trị g Trịnh Xuân Bái h Ngô gia Khảm
- HS trao đổi nhóm sau đó đại diện chữa bài
3 Củng cố dặn dò.(2’)
- Gv chốt lại một số kiến thức cơ bản.
- HS nêu ý nghĩa lịch sử của một số sự kiện đáng nhớ
- Dặn HS ôn bài chuẩn bị kiểm tra cuối kì
_
Ngày soạn: 11/12/2011
Ngày giảng: Thứ tư ngày 14 tháng 12 năm 2011
TẬP ĐỌCTiết 34: Ca dao về lao động sản xuất
I MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU.
1.Kĩ năng: Biết đọc lưu loát bài ca dao ( thể lục bát ) với giọng tâm tình nhẹ nhàng 2.Kiến thức: HS hiểu được ý nghĩa của bài ca dao: lao động vất vả trên ruộng đồng ,
những người nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người
3.Thái độ: Giáo dục HS biết yêu quý, nhớ ơn người lao động ( nông dân)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh họa SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC
1 Kiểm tra bài cũ.(4’)
-Y/c HS đọc bài : Ngu Công xã Trịnh Tường
Trả lời câu hỏi
- Nhận xét cho điểm
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài.(1’)GV dùng tranh để khai
thác nội dung bài ca dao
b) Hướng dẫn HS luyện đọc (10’)
- Y/c 1 HS giỏi đọc bài
- GV gọi từng tốp 3 em đọc bài
- GV và HS cùng theo dõi và nhận xét
- GV kết hợp sửa chữa lỗi phát âm, ngắt nghỉ
hơi chưa đúng hoặc giọng đọc chưa phù hợp cho
HS ở mỗi bài
- Y/c HS khi đọc cần đọc với giọng nhẹ nhàng
( Bài 1 nhấn mạnh những từ chỉ nỗi vất vả, bài
2: Nhấn vào những từ thể hiện tinh thần lạc
quan Bài 3 nhấn mạnh từ trông.)
-Y/c HS đọc nối tiếp lần 3
- GV đọc mẫu toàn bài
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài.(10’)
- Y/c HS đọc lướt 3 bài ca dao và trả lời câu
-3 HS đọc kết hợp trả lời câu hỏi
Trang 13- Y/c HS nêu nội dung chính của bài
- GV tóm tắt ý chính và ghi bảng ( Dựa vào câu
- Mời HS nhắc lại nội dung chính của bài
- Liên hệ giáo dục HS biết yêu quý người nông
dân và tran trọng những sản phẩm mà họ làm ra
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Ôn tập.
Mồ hôi như mưa ruộng cày, Bưng bátcơm đầy
+ Sự lo lắng: Đi cấy còn trông nhiều
bề, Trông trời, trông đất, trông mây
+ dựa vào câu ca dao thứ 2: Công lênh chẳng
+ ND: a)Khuyên nông dân chăm chỉ cấy cày
b) Thể hiện quyết tâm trong lao đọngsản xuất
c) Nhắc người ta nhớ ơn người làm
1 Kiến thức: Giúp HS làm quen vớiư việc sử dụng máy tính bỏ túi để thực hiện các
phép tính cộng, trừ, nhân, chia và tính phần trăm
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng máy tính bỏ túi vào tính toán và làm bài tập.
3 Thái độ: HS có ý thức tự giác học và làm bài.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
+ Máy tính bỏ túi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Kiểm tra bài cũ.(3’)
- HS lên bảng chữa bài luyện tập thêm
- GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới.(30’)
HĐ1 Giới thiệu bài GV nêu mục đích yêu cầu giờ
học
HĐ2 Làm quen với máy tính bỏ túi.
GV cho HS quan sát máy tính bỏ túi
- Em thấy có những gì ở bên ngoài máy tính bỏ túi?
- Hãy nêu những phím em đã biết trên bàn phím?