Mục tiêu bài dạy: 1.Kiến thức, kĩ năng, tư duy -Giúp hs hiểu các biến đổi hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số.. Để hệ số của x bằng nhau ta nhân 2 vào từng vế phương trình thứ n
Trang 1Ngày so¹n: 10 / 01 / 2009
Tiết 37 GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG
PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
I Mục tiêu bài dạy:
1.Kiến thức, kĩ năng, tư duy
-Giúp hs hiểu các biến đổi hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số
-Giúp hs giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số
-Hs có kĩ năng giải những hệ phương trình phức tạp
2 Giáo dục tư tưởng, tình cảm
- Học sinh có ý thức, yêu thích bộ môn học
II Chuẩn bị:
GV: Giáo án
HS: Học bài, làm bài tập
III Tiến trình bài dạy:
1.Kiểm tra bài cũ: 5’
Giải hệ phương trình sau 2x y 13x y 4
HS giải bằng phương pháp thế được nghiệm (x;y)=(1; -1)
GV: Ngoài cách trên ta còn giải hệ đã cho như sau:
Hai cách giải đều cho ta cùng kết quả
Với cách làm trên ta đã biến đổi thế nào?
Cộng từng vế hai phương trình của hệ từ đó được1 phương trình chỉ còn ẩn x , giải và suy ra nghiệm của hệ
Cách làm như trên là làm theo qui tắc cộng đại số
2 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1\ Qui tắc cộng đại số 10’
Hãy nêu qui tắc cộng đại số
Các bước của qui tắc cộng đại số
Bước 1: Cộng từng vế hai phương
Qui tắc cộng đại số dùng để biến đổi một hệ phương trình thành một hệ phương trình tương đương
Bước 1: Cộng hay trừ từng vế hai phương trình của hệ đã cho để được một phương trình mới
Bước 2: dùng phương trình mới ấy thay thế cho một trong hai phương trình của hệ
Trang 2trình của hệ ta được ?
Bước 2: Dùng phương trình 7x=7 thay
thế cho phương trình thứ 2 ( hoặc thứ
nhất) trong hệ ta được hệ
HS Làm ?1
Ta được 7x=7
3x y 5 7x 7
Các hệ số của y trong hai phương
trình của hệ có đặc điểm gì?
Ta làm thế nào để phương trình mới
có hệ số theo y bằng 0?
Các hệ số của y đối nhau
Cộng từng vế hai phương trình trong
hệ
Cộng từng vế phương trình thứ nhất
cho phương trình thứ hai ta được:
Các hệ số theo x bằng nhau
Trừ từng vế hai phương trình trong hệ
5y=5
Thực hiện ?3
Nêu nhận xét khi nào ta cộng từng
vế hai phương trình của hệ đã cho khi
nào ta trừ từng vế ?
- Cộng khi các hệ số của ẩn nào đó
đối nhau còn bằng nhau thì trừ từng
vế
b\ Trường hợp thứ hai
VD4: Xét hệ phương trình
VD2: Xét hệ phương trình
Hệ có nghiệm duy nhất (x;y)=(1;-1)
VD3: Xét hệ phương trình 2x 2y 92x 3y 4
Hệ có nghiệm duy nhất (3,5;1)
b\ Trường hợp thứ hai : Các hệ số của cùng một ẩn nào đó trong hai phương trình kh«ng b»ng nhau hoặc kh«ng đối nhau
VD4: Xét hệ phương trình
Trang 3Ta sẽ tìm cách đưa hệ về dạng thứ
nhất đã biết cách giải
Để hệ số của x bằng nhau ta nhân 2
vào từng vế phương trình thứ nhất ,
nhân 3 vào hai vế của phương trình
thứ 2ta được hệ
Thực hiện ?5
Nêu tóm tắt cách giải hệ phương
trình bằng phương pháp cộng đại số
3x 2y 7 2x 3y 3
Giải các hệ phương trình sau bằng
phương pháp cộng đại số
Hệ có nghiệm duy nhất (-1 ; 0)
3 Hướng dẫn về nhà: 2’
-Đọc kĩ à tóm tắt cách giải ở sgk trang 18
Làm các bài tập 21a; 22 ;23 sgk
Ngµy so¹n: 11 / 01 /2009
Trang 4Tiết 38 LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức, kĩ năng, tư duy
Rèn luyện kĩ năng giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số
Hs biết biến đổi một cách linh hoạt các hệ phương trình đã cho để đưa hệ về dạng đã biết cách giải
2 Giáo dục tư tưởng, tình cảm
Hs có thái độ cẩn thận trong lúc biến đổi giải và kết luận nghiệm của hệ phương trình
Nêu tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số
Áp dụng: Giải hệ phương trình
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Bài 22: Giải các hệ phương trình
sau bằng phương pháp cộng đại số
b\ 2x 3y 114x 6y 5
Các hệ số theo x(y) của hai phương
trình trong hệ có bằng nhau hay đối
nhau không?
Bài 24a(SGK-19)
Bài 22( SGK-19)
2x 3y 11 4x 6y 22 4x 6y 5 4x 6y 5 0x 0y 27
4x 6y 5 Phương trình 0x+0y=27 vô nghiệm nên đã cho hệ vô nghiệm.
Trang 51 x
Tìm a và b để đồ thị của hàm số
y=ax+b đi qua hai điểm A và B
biết
a\ A(2; -2) và B(-1; 3)
b\ A(-4;-2) và B(2;1)
Chú ý bài toán trên có thể phát
biểu dưới dạng: viết phương trình
đường thẳng AB
Khi đó phương trình đường thẳng
AB có dạng y=ax+b
Trang 6Ngày soạn: 17 / 01 /2009
Tiết 39 Luyện tập
I- Mục tiêu bài dạy
1 Kiến thức, kĩ năng, t duy
- Tiếp tục củng cố kĩ năng giải hệ phơng trình bằng phơng pháp cộng đại số
- Biết đa các bài toán về tìm hệ số của đờng thẳng về giải hệ phơng trình bậc nhất hai
III.Tiến trình bài dạy :
gv yêu cầu hs nhận xét bài làm của bạn
và đánh giá cho điểm
2 – luyện tập 38’
Hãy đọc đề bài
Đồ thị hàm số y = a x + b đi qua hai
điểm A(2;-2) và B(-1;3) ta suy ra điều
gì ?
Gv yêu cầu 1 hs lên bảng trình bày
Gv yêu cầu hs nhận xét bài làm của các
a b
a b
Trang 7Hãy đa hệ phơng trình về hệ phơng trình
mới có ẩn là u ;v
Gv cho một hs lên bảng trinh bày
Gv yêu cầu hs về nhà làm câu b)
u v
x y
3 - Củng cố
gv hớng dẫn học sinh chứng minh bài 11/5/SBT
4 - H ớng dẫn học ở nhà 2’
- Xem lại các bài tập đã chữa , làm các bài tập trong SBT
- Đọc trớc bài “Giải bài toán bằng cách lập hệ phơng trình ”
Trang 8GV: Để giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình ta cũng làm tương tự.
Hãy nêu các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
HS: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình gồm có 3 bước:
Bước 1: Lập phương trình:
- Chọn 2 ẩn và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết qua ẩn và các đại lượng đã biết
- Lập hệ phương trình thể hiện mối quan hệ giữa các đại lượng
Bước 2: Giải hệ phương trình
Bước 3: Kết luận ( so với điều kiện và trả lời bài toán)
Trong bài toán “tìm số gà và số chó” đã học ở lớp 8 nếu gọi số gà là x, số chó là
Trong bài toán có những đại lượng
nào chưa biết và cần tìm?
Gọi chữ số hàng chục là x và
ch÷số hàng đơn vị là y thì điều
kiện của x, y là gì?
Yêu cầu học sinh giải thích
Khi đó số ta cần tìm là ?
Khi viết theo thứ tự ngược lại ta
được số nào?
VD1: ( SGK) Gọi chữ số hàng chục là x và ch÷ số hàng đơn vị là y
Điều kiện là x, y nguyên và 0<x,y9 số ta cần tìm là :xy=10x +y
Khi viết theo thứ tự ngược lại ta được số
yx 10y x
Theo bµi ra ta cã: 2y-x=1
hay –x+2y=1 Theo đề bài số mới bé hơn số cũ 27 đơn vị nên ta có phương trình
10x+y-(10y+x)=27 9x-9y=27
Trang 9Hai lần chữ số hàng đơn vị lớn hơn
chữ số hàng chục là 1 đơn vị ta có
Theo đề bài số mới bé hơn số cũ
27 đơn vị nên ta có phương trình
nào?
Từ đó ta có hệ phương trình nào?
Hãy giải hệ phương trình đó
x= 7; y=4 có thỏa mãn điều kiện
không?
Hãy kết luận bài toán
Ta có hệ phương trình:x y 3x 2y 1
Phân tích bài toán
Có những đối tượng nào tham gia
vào bài toán ?
Các đại lượng quãng đường (S)
vận tốc (v) và thời gian (t) liên hệ
với nhau theo công thức nào?
Trong bài toán những đại lượng
nào đã biết và đại lượng nào chưa
biết đối với mỗi xe?
Từ đó ta có thể chọn ẩn theo bao
Xe khách : 1 giờ 48 phút = 95giờ
Xe tải 2 giờ 48 phút = 145 giờĐại lượng chưa biết quãng đường và vận tốc của mỗi xe
Chọn theo 2 cách:
Trang 10So với điều kiện và trả lời bài
toán
Cách 2: Gọi x(km) ; y(km) lần lượt là quãng đường đi được của xe tải, xe khách đến lúc gặp nhau 0<x;y<189
Ta có hệ
x y 189 5y 5x 13
III\ Hướng dẫn về nhà: 1’
Nắm vững cách giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
Làm bài tập 28; 30 sgk
*****
Ngµy so¹n: 29 / 01 /2009
Tiết 41 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH
LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH ( tiếp theo)
Trang 11I\ Mục tiêu bài dạy
1 Kiến thức, kĩ năng, tư duy
Tiếp tục rèn luyện kĩ năng giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình ở các dạng tóan liên quan đến năng suất
2 Giáo dục tư tưởng, tình cảm
HS có thái độ cẩn thận trong lập luận và giải toán
II\ Chuẩn bị:
GV: Giáo án, Sgk
HS: làm bài về nhà và đọc trước ví dụ 3 sgk
III- TiÕn tr×nh bµi d¹y
1\ Kiểm tra bài cũ 15’
1.Câu hỏi:Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình Áp dụng
giải bài 28 sgk
2 Đáp án: HS: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình gồm có 3 bước:Bước 1: Lập phương trình:
- Chọn 2 ẩn và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết qua ẩn và các đại lượng đã biết
- Lập hệ phương trình thể hiện mối quan hệ giữa các đại lượng
Bước 2: Giải hệ phương trình
Bước 3: Kết luận ( so với điều kiện và trả lời bài toán)
Hệ phương trình lập được x y 1006x 2y 124
Hai đội cùng làm trong bao lâu thì
xong công việc ?
Vậy 1 ngày hai đội làm chung
được bao nhiêu phần công việc ?
Nếu gọi x là số ngày để đội A
làm một mình xong công việc thì
1 ngày đội A làm được bao nhiêu
phần công việc?
Tương tự với đội B
1 ngày đội A làm được 1x ( công việc)
1 ngày đội B làm được 1y (công việc )Theo bµi ra ta cã pt: 1 1,5.1
x y
Trang 12Hãy viết phương trình biễu diễn :
mỗi ngày phần việc đội A làm
được nhiều gấp rưỡi đội B
Viết phương trình biễu diễn một
ngày 2 đội làm chung được 241
công việc
Từ đó ta có hệ phương trình nào?
Thực hiện ?6 : Giải hệ phương
trình bằng cách đặt ẩn phụ và trả
lời bài toán
một ngày 2 đội làm chung được 241 công việc nªn ta cã pt: 1 1x y 24 1
ta có hệ phương trình
Thực hiện ?7: Giải bài toán bằng
cách gọi x là số phần công việc
đội A làm trong 1 ngày, y là số
phần công việc đội B làm trong 1
ngày
Rút ra nhận xét về 2 cách giải
GV: Với cách thứ hai ta thấy việc
lập và giải phương trình rất dễ
Bài toán này cũng có dạng tương
tự như bài vd3 ( toán năng suất)
Yêu cầu hs giải
Vậy đội A làm trong 40 ngày thì xong , đội B
60 ngày thì xong đoạn đường
4\ Hướng dẫn về nhà: Làm các bài tập 33, 34, 37 sgk
Ngµy so¹n: 01 /02 /2009
I\ Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức, kĩ năng, tư duy
- Rèn luyện kĩ năng giải các bài toán bằng cách lập hệ phương trình
Trang 13- HS biết áp dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống.
2 Giáo dục tư tưởng, tình cảm
- Học sinh có ý thức học tập, yêu thích bộ môn
II\ Chuẩn bị:
- GV: Hệ thống các bài tập từ dễ đến khó
- Hs: làm bài tập về nhà
III TiÕn tr×nh bµi d¹y–
1.Kiểm tra bài cũ 15’
Bài 33( sgk trang 24 )
Gọi x( giờ) là thời gian người thứ nhất làm một mình xong công việc (x>16)
y(giờ) là thời gian người thứ hai làm một mình xong công việc (y>16)
1 giờ người thứ nhất làm được 1x ( công việc)
1 giờ người thứ hai làm được 1y( công việc)
Hai người làm trong 16 giờ thì xong công việc ta có: 16 1 1 1
3u+6v= 3u+6v=
48 16
x=24 và y=48 thỏa mãn điều kiện
Vậy người thứ nhất làm xong trong 24 giờ, người thứ hai làm xong trong 48 giờ.II\ Bài mới: 29’
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Gọi giá 1 quả thanh yên là x(rupi)
Trang 14Gọi 1 học sinh lên giải
Hướng dẫn học sinh làm bài 36
Nhắc lại công thức tính giá số trung
bình cộng
Giá 1 quả táo là y (rupi) (x,y>0)Theo đề bài ta có hệ phương trình:
9x 8y 107 7x 7y 91
III\ Hướng dẫn về nhà: 2’
Làm các bài tập 34,37,38 sgk
Ngµy so¹n: 07 /02 /2009
Trang 15I\ Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức, kĩ năng, tư duy
- Rèn luyện kĩ năng giải các bài toán bằng cách lập hệ phương trình
- HS biết áp dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống
2 Giáo dục tư tưởng, tình cảm
- Học sinh có ý thức học tập, yêu thích bộ môn
II\ Chuẩn bị:
- GV: Hệ thống các bài tập từ dễ đến khó
- Hs: làm bài tập về nhà
III TiÕn tr×nh bµi d¹y:–
I Kiểm tra bài cũ
II Dạy bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Tăng thêm 8 luống
Mỗi luống giảm 3 cây
Số cây giàm 54 cây:
Số cây trong vườn là x.y
Tính số luống và số cây ở mỗi luống
Gọi x là số luống (x>0)
y là số cây ở mỗi luống ( x>0)Tăng thêm 8 luống :x+8
Mỗi luống giảm 3 cây: y-3Số cây giàm 54 cây: xy-(x+8)(y-3)=54Giảm 4 luống: x-4
Mỗi luống tăng 2 cây: y+2Toàn vườn tăng 32 cây: (x-4)(y+2)-xy=32
Ta có hệ phương trình
xy (x 8)(y 3) 54 3x 8y 30 (x 4)(y 2) xy 32 2x 4y 40
Trang 16Nếu hai vòi nước cùng chảy vào
một bể nước cạn thì bể sẽ đầy
trong 1 giờ 20 phút Nếu mở vòi
thứ nhất trong 10 phút và vòi thứ
hai trong 12 phút thì chỉ đầy 2/15
bể nước Nếu chảy riêng thì mỗi
vòi chảy bao lâu đầy bể?
Chú ý đổi ra cùng đơn vị giờ
Gọi x ,y (giờ) lần lượt là thời gian vòi 1, vòi
2 chảy riêng đầy bể x,y>4/3
1 giờ vòi 1 chảy được 1x (bể) vòi 2 chảy được
Trang 17I\ Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức, kĩ năng, tư duy
- Củng cố toàn bộ kiến thức đã học trong chương :
Khái niệm nghiệm , tập nghiệm của phương trình và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn cùng minh họa hình học của chúng
Các phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn: phương pháp thế và phương pháp cộng đại số
- Củng cố và nâng cao các kĩ năng:
Giải phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
2 Giáo dục tư tưởng, tình cảm
- Học sinh có ý thức trong việc học bài
II\ Chuẩn bị:
GV: Giáo án, có kế hoạch ôn tập
HS: soạn các câu hỏi ôn tập
III – TiÕn tr×nh bµi d¹y:
1\ Kiểm tra bài cũ
2\ Bài mới 44’
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Câu 1\ Sau khi giải hệ x y 3x y 1
bạn cường kết luận hệ phương trình
có hai nghiệm x=2 và y=1 Theo em
đúng hay sai?
Câu 2: Dựa vào minh họa hình học
hãy giải thích các kết luận sau:
Hệ phương trình ax by ca'x b'y c'
hệ số đều khác 0)
Có vô số nghiệm nếu a' b' c'a b c
Vô nghiệm nếu a' b' c'a b c
Có nghiệm duy nhất nếu a' b'a b
Ta xét hai đường thẳng (d)
a' b' c' ta có a a' và b b'
b b' c c' khi đó hai đường thẳng trùng nhau nên hệ có vô số nghiệm
Tương tự các trường hợp còn lạiPhương trình một ẩn vô nghiệm thì hệ vô
Trang 18Và (d’) y a'x c'
b' b'
Câu 3: Khi giải một hệ phương trình
bậc nhất hai ẩn ta biến đổi hệ
phương trình đó để được một hệ
phương trình mới tương đương trong
đó có một phương trình một ẩn Có
thể nói gì về số nghiệm của hệ nếu
phương trình một ẩn đó : vô
nghiệm , có vô số nghiệm
Hãy đặt ẩn phụ thích hợp
nghiệm, khi phương trình một ẩn có vô sốnghiệm thì hệ phương trình cũng có vô sốnghiệm
B.Bµi tËp Bài 40( SGK-27)
III Hướng dẫn về nhµ 2’ø
- Làm các bài tập tiết sau ôn tập tiếp
Trang 19Ngµy so¹n: 12 / 02 /2009
I\ Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức, kĩ năng, tư duy
- Củng cố toàn bộ kiến thức đã học trong chương :
Khái niệm nghiệm , tập nghiệm của phương trình và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn cùng minh họa hình học của chúng
Các phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn: phương pháp thế và phương pháp cộng đại số
- Củng cố và nâng cao các kĩ năng:
Giải phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
2 Giáo dục tư rưởng, tình cảm
- Học sinh có ý thức trong việc học bài
II\ Chuẩn bị:
GV: Giáo án, có kế hoạch ôn tập
HS: soạn các câu hỏi ôn tập
B\ TiÕn tr×nh bµi d¹y:
1\ Kiểm tra bài cũ
Hai người ở hai địa điểm A và B
cách nhau 3,6 km khởi hành cùng
một lúc đi ngược chiều nhau gặp
nhau ở một địa điểm cách A là 2
km Giữ nguyên vận tốc nhưng
người đi chậm xuất phát trước
người kia 6 phút thì học gặp nhau ở
chính giữa đường Tính vận tốc của
mỗi người
Phân tích bài toán :
Người đi từ A và người đi từ B ai đi
B Bµi tËp:
Bài 43( SGK-27)
Vì hai người gặp nhau ở địa điểm cách A là 2 km nên Quãng đường người đi từ A là
2 km, người đi từ B là 1,6 km Do đó người
đi từ A đi nhanh hơn
Gọi vận tốc của người đi từ A là x( km/h)Vận tốc của người đi từ B là y ( km/h) x>y>0
Hai người khởi hành cùng lúc đến lúc gặp nhau nên: 2 1,6x y
Hai người gặp nhau ở chính giữa đường
Trang 20IV Hướng dẫn về nhà 1’
- Học phần lí thuyết, xem lại các bài đã chữa
- Giấy kiểm tra tiết sau kiểm tra
Ngµy so¹n: 11 / 02 / 2009
Tiết 46: KIỂM TRA 45’
I\ Mục tiêu bài dạy
Trang 211 Kieỏn thửực, kú naờng, tử duy
Hoùc sinh naộm ủửụùc kieỏn thửực trong chửụng vaứ bieỏt vaọn duùng vaứo laứm baứi taọp
2 Giaựo duùc tử tửụỷng tỡnh caỷm
Hoùc sinh coự yự thửực khi laứm baứi taọp, yeõu thớch boọ moõn
II\ Chuaồn bũ
1 Giaựo vieõn: Giaựo aựn
2 Hoùc sinh: Hoùc baứi, giaỏy kieồm tra
III \ Tiến trình bài dạy:
1 ẹeà kieồm tra:
I)Trắc nghiệm khách quan : (3 điểm)
Bài 1: ( 2 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc kết quả đúng
1.Phơng trình nào sau đây là phơng trình bậc nhất hai ẩn?
Trang 22C 0x - 2y = 4 D C¶ ba ph¬ng tr×nh trªn.
Bµi 2 : ( 1 ®iĨm)
§iỊn §ĩng (§) hoỈc Sai ( S ) vµo « trèng thÝch hỵp :
a HƯ x + y = 4 cã nghiƯm duy nhÊt
d Ph¬ng tr×nh 3x -2y +4x = 8 lµ ph¬ng tr×nh bËc nhÊt hai Èn
II) PhÇn tù luËn: ( 7 ®iĨm )
Bµi 1 ( 3®iĨm) Gi¶i c¸c hƯ ph¬ng tr×nh sau:
x
18
+ 24y = 1VËy người thứ nhất làm một mình xong công viƯc hÕt 30 ngµy
Trang 23ngửụứi thửự hai laứm moọt mỡnh xong coõng vieọc hết 60 ngày
3 Nhận xét :
- u điểm :
+ Đề ra phù hợp với các đối tợng học sinh
+ Học sinh làm bài nghiêm túc
+ Đa số học sinh nắm vững kiến thức cơ bản , điểm số tơng đối cao
- Nhợc điểm :
+ Một số em còn nhầm lẫn khi lập pt + Cách trình bày cẩu thả , điểm số còn thấp
2
0-3,5
3-4,5
45 5,5
-6,5
6-7,5
7-8,5
8-9,5
9-10 Dới TB
TrênTB
I Mục tiêu bài dạy
- Về kiến thứ cơ bản : Hs phải nắm vững các nội dung sau :
Dành cho thời gian nhận xét bài
kiểm tra tiết trớc và đặt vấn đề cho
bài mới
II - Bài mới
Gv giới thiệu nh sgk 1 / Ví dụ mở đầu
Trang 24TíNH CHấT Nếu a > 0 thì hàm số nghịch biến khi x < 0 và
đồng biến khi x > 0 Nếu a < 0 thì hàm số đồng biến khi x < 0 vànghịch biến khi x > 0
- Nếu a > 0 thì y > 0 với mọi x 0 ; y = 0 khi
x = 0 Giá trị nhỏ nhất của hàm số là y =
0
-1 2
Trang 25I - Mục tiêu bài dạy
- Về KT cơ bản : hs đợc củng cố lại cho vững chắc tính chất của hàm số y = ax2vàhai nhận xét sau khi học tính chất để vận dụng vào giải bài tập và để chuẩn bị vẽ đồthị hàm số y = ax2
- Về kĩ năng : hs biết cách tính giá trị của hàm số khi biết giá trị cho trớc của biến số
và ngợc lại
- Về thực tiễn : Hs đợc luyện tập nhiều bài toán thực tế để thấy rõ toán học bắt nguồn
từ thực tế cuộc sống và quay trở lại phục vụ thực tế
Muốn biết thuyền có đi đợc trong
gió bão với vận tốc 90 lm/h không
Trang 27- Nắm vững tớnh chất của đồ thị và liờn hệ được tớnh chất của đồ thị với tớnh chất củahàm số
Hs 1 : Điền vào những ụ trống cỏc giỏ
trị tương ứng của y trong bảng sau :
Hs 2 : tương tự đối với hàm số y =
Từ bảng một số giá trị hãy biểu diễn
trên mặt phẳng toạ độ các điểm có toạ
Đồ thị của hàm số y = 2 x2
đi qua cácđiểm đó có dạng như hình vẽ sau
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9
-3 -2 -1 0 1 2 3
Chuụ̃i1
?1 : Nhận xét :
ví dụ 2 : Vẽ đồ thị hàm số y = -1 2
2x
Bảng một số giá trị tơng tơng ứng của x
Trang 280 -3 -2 -1 0 1 2 3
- ƯD : Hs biết thêm môi quan hệ chặt chẽ của hàm số bậc nhất và hàm số bậc hai đểsau này có thêm cách tìm nghiệm pt bậc hai bằng đồ thị , tìm GTLN, GTNN qua đồthị
Trang 290 0,5 1 1,5 2 2,5 3 3,5 4 4,5
-3 -2 -1 0 1 2 3
Chuụ̃i1
b) Tính các giá trị :f(-8) = 64 ; f(-1,3) = 1,69 ; f(-0,75) =0,5625 ; f(1,5) = 2,25
c) d)
Bài 7 sgk
a) M(2;1) x = 2, y = 1 Thay x = 2, y = 1 vào y = ax2ta có
1 = a22 a = 0,25 b) Từ câu a) ta có y = 0,25x2A(4;4) x = 4 ; y = 4 Với x = 4 thì 0,25 x2 = 0,25 42 = 4 = y
Vậy điểm A thuộc đồ thị hàm số y =0,25x2
c) Lấy hai điểm nữa ( không kể điểm O )thuộc đồ thị là A'( -4 ; 4 ) , M'( -2; 1 ) đồ thị của hàm số có dạng nh sau :
0 0,5 1 1,5 2 2,5 3 3,5 4 4,5
= a x2nên ta có : 2 = a 22 a =0,5 Ta có hs y = 0,5x2
b) Thay x = -3 vào hs y = 0,5x2ta có
y = 0,5 (-3)2= 4,5 Vậy điểm thuộc parabol có hoành độ x
= -3 là ( -3 ; 4,5 )c) thay y = 8 vào àm số y =0,5x2ta
Trang 30có 8 = 0,5 x2 x= 4 và x = -4 vậy có hai điểm thuộc parabol có tung
độ y = 8 là (4;8) và (-4;8)
* - Củng cố
Một điểm thuộc đồ thị hàm số khi nào ?
Nhắc lại các đặc điểm của đồ thị hàm
I - Mục tiêu bài dạy
- Hs nắm đợc định nghĩa phơng trình bậc hai một ẩn: dạng tổng quát, dạng đặc biệt khuyết b hoặc c
- Hs biết cách giảicác pt hai dạng đặc biệt
- Hs biết biến đổi pt dạng tổng quảttong các trờng hợp cụ thể của a, b, c để giải
9 sẽ giới thiệu với chúng ta một loại
pt nữa, đó là pt bậc hai một ẩn Vậy
Hãy nêu ví dụ về phơng trình bậc
hai một ẩn Hãy chỉ rõ các hệ số a, b,
c trong các phơng trình vừa nêu
1 Bài toán mở đầu
Pt này đợc gọi là một pt bậc hai một ẩn
2 Định nghĩa (sgk)
ax2 + bx + c = 0, (a0)
ví dụ: x2 + 50x - 15000 = 0 là một pt bậc hai một ẩn vcác hệ số a = 1, b = 50 c = -15000
?1: Trong các pt đã cho có các pt a), c), e) là
Trang 31H·y quan s¸t pt vµ cho biÕt muèn
3x = 0 hoÆc x - 2 = 0 x = 0 hoÆc x = 2 VËy pt cã hai nghiÖm x1 = 0, x2 = 2
?2 Gi¶i pt 2x2 + 5x = 0
Trang 32Tiết 52 Luyện tập
i - Mục tiêu
- Hs đợc củng cố lại phơng trình bậc hai một ẩn, xác định thành thạo các hệ số a, b, c; đặc biệt là a0
- Giải thành thạo phơng trình thuộc hai dạng đặc biệt khuyết b, khuyết c
- Biết và hiểu cách biến đổi một số phơng trình có dạng tổng quát để đợc một phơng trình có vế trái là một bình phơng, vế phải là một hằng số
Gv yêu cầu hs đọc đề bài
Muốn đa phơng trình mà vế trái là
x2 + 5
2 x + 1 = 0
Trang 33Hãy nhận xét phần trình bày của
các nhóm
Gv cho học sinh hoạt động cá nhân
Gv gọi một học sinh trả lời và giải
thích vì sao chọn kết quả nh vậy
( x + 5
4)
2 = 9 16
c) Phơng trình bậc hai một ẩnkhuyết c không thể vô nghiệm
d) Phơng trình bậc hai một ẩn khuyết b không thể vô nghiệm
- Hs nhớ và vận dụng đợc công thức nghiệm tổng quát của pt bậc hai vào gpt Cần lu
ý cho hs khi a, c trái dấu pt có hai nghiệm phân biệt
Trang 34Gv nêu kí hiệu = b2 - 4ac
Gv yêu cầu hs trả lời ?1
Có kết luận gì về nghiệm của pt?
Gv yêu cầu hs đọc ?3 và cho hs hoạt
động theo nhóm?
Gv cho các nhóm nhận xét chéo
Hãy cho biết vì sao a, c trái dấu thì pt
có hai nghiệm phân biệt
4 4
?2 Nếu < 0 thì phơng trình (1) vô nghiệm
Kết luận: (sgk)
2 áp dụng:
ví dụ : Giải phơng trình 3x2 + 5x - 1 = 0
Phơng trình có các hệ số a = 3, b = 5, c = -1
= b2 - 4ac = 52 -4.3.(-1) = 25 + 12 = 37 Do > 0 nên phơng trình có hai nghiệm phân biệt:
Hãy cho biết số nghiệm của pt bậc
hai một ẩn có mối liên hệ ntn với giá
trị của #
Gv hơng dẫn bài tập 15 a, b / 45
(sgk)
Trang 35i Mục tiêu bài dạy
- Hs nhớ kĩ các điều kiện của để phơng trình bậc hai một ẩn vô nghiệm, có nghiệm kép, có hai nghiệm phân biệt
- Hs vận dụng công thức nghiệm tổng quát vào giải phơng trình bậc hai một cách thành thạo
- Hs biết linh hoạt với các trờng hợp pt bậc hai đặc biệt không cần dùng đến công thức tổng quát
II- Chuẩn bị
- GV : Bảng phụ
- HS : Thớc thẳng , bút dạ, bảng nhóm, máy tính bỏ túi để tính toán
III Tiến trình bài dạy:
Trang 36Gv yêu cầu hai hs lên bảng trình
Hãy quan sát pt và cho biết để pt đã
cho là pt bậc hai thì cần điều kiện
Dạng2: Tìm điều kiện của tham số để
ph-ơng trình có nghiệm, vô nghiệm.
Bài 25/42 – sbt.
a) mx2 + (2m -1)x + m + 2 = 0 (1) ĐK: m 0
= (2m - 1)2 - 4m(m + 2) = … = -12m + 1
Xem lại các bài tập đã chữa
đọc trớc bài công thức nghiệm thu gọn
Ngaứy soaùn : 20 / 03 / 2009
Tieỏt 55
COÂNG THệÙC NGHIEÄM THU GOẽN
I Muùc tieõu :
Trang 37 HS thấy được lợi ích của công thức nghiệm thu gọn.
HS biết tìm b’ và ’, x1,x2 theo công thức nghiệm thu gọn
HS nhớ và vận dụng tốt công thức nghiệm thu gọn
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ :
HS1: Giải phương trình bằng cách
dùng công thức nghiệm: 3x2+8x+4=0
HS2 : Hãy giải phương trình sau bằng
cách dùng công thức nghiệm:
3x2 - 4 6x 4 0
- GV cho HS dưới lớp nhận xét bài
làm của hai bạn trênbảng rồi cho
điểm
- GV giữ lại 2 bài của HS lên bảng để
dùng vào bài mới
Hoạt động 2 : Công thức nghiệm
x1= b2a ; x2 = b2a
x1= 28 .34; x2 = 28 .34
x1=-32 ; x2=-2HS2 : Giải phương trình3x2 - 4 6x 4 0 a=3; b=-4 6 ; c=-4
=b2-4ac =96+48=144>0 =12Phương trình có 2 nghiệm phân biệt
Trang 38ax2+bx+c=0 (a0) có b=2b’
- Hãy tính biệt số theo b’
- Ta đặt b’2- ac=’
Vậy =2’
Căn cứ vào công thức nghiệm đã học,
b=2b’ và =4’ hãy tìm nghiệm của
phương trình bậc hai (nếu có) với
trường hợp ’>0, ’=0, ’<0
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm để
làm bài bằng cách điền vào các chỗ
trống (…) của phiếu học tập
để kiểm tra, nhận xét
* Nếu ’>0 thì >0
=> = 2 'Phương trình có 2 nghiệm phân biệt
x1= b2a ; x2= b2a
x1= 2b2'a2 ' ; x2= 2b2'a2 '
x1= b'a ' ; x2= b'a '
* Nếu ’=0 thì =0Phương trình có nghiệm kép
x1=x2=2a b 22a b' a b'
* Nếu ’<0 thì <0Phương trình vô nghiệm
CÔNG THỨC NGHIỆM CỦA
PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
CÔNG THỨC NGHIỆM THU GỌNCỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI.Đối với phương trình:
ax2+bx+c=0 (a0)
Đối với phương trình:
ax2+bx+c=0 (a0)b=2b’
* Nếu > 0 thì phương trình có hai
nghiệm phân biệt
* Nếu ’<0 thì phương trình vô nghiệm
Hoạt động 3 : Aùp dụng :
- GV cho HS làm việc cá nhân bài ?
2 tr48 SGK Giải phương trình:
5x2+4x-1=0
Bằng cách điền vào những ô trống
(Đề bài đưa lên bảng phụ)
Bµi ?2 tr48 SGK
a.5x2+4x-1=0 a=5; b’=2; c=-1
’=4+5=9; '=3Nghiệm của phương trình:
Trang 39Một HS lên bảng điền.
HS dưới lớp điền vào SGK
Sau đó GV hướng dẫn HS giải lại
phương trình
3x2-4 6x 4 0
Bằng cách dùng công thức nghiệm
thu gọn
- 2HS lên bảng làm bài tập
- HS dưới lớp làm việc cá nhân ?3.
GV cho HS so sánh hai cách giải (so
với bài lam của HS2 khi kiểm tra) để
thấy trường hợp này dùng công thức
nghiệm thu gọn thuận lợi hơn
-GV gọi 2HS lên bảng làm bài ?3
tr49 SGK
HS nhận xét bài làm của bạn
HS: Ta nên dùng công thức nghiệm
thu gọn khi phương trình bậc hai có b
là số chẵn hoặc là bội chẵn của một
căn, một biểu thức
GV hỏi: Vậy khi nào ta nên dùng
công thức nghiệm thu gọn?
Bài 18 ( b) /49 sgk
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
-Bài tập về nhà: số 17,18acd, 19 tr49
SGK và bài số 27, 30 tr42, 43 SBT
-Hướng dẫn bài 19 SGK
’=16-12=4>0 ' 2Nghiệm của phương trình:
a=7; b’=-3 2; c=2
’=18-14=4>0 ' 2Nghiệm của phương trình:
x1=3 272; x2 = 3 27 2
Bµi 18 ( b) /49 sgk
(2x- 2)2-1=(x+1)(x-1)3x2-4 2x+2=0
’=8-6=2>0 ' 2Phương trình có hai nghiệm là:
Trang 40- HS thấy được lợi ích của công thức nghiệm thu gọn và thuộc kỹ công thức nghiệm thu gọn.
-HS vận dụng thành thạo công thức này để giải phương trình bậc hai
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ :
HS1 : Hãy dùng công thức nghiệm thu
gọn để giải phương trình 17c
5x2- 6x + 1=0
GV nhận xét cho điểm
Hoạt động 2 : Luyện tập :
Dạng 1: Giải phương trình
Bài 20 tr 49 SGK
GV yêu cầu 3 HS lên giải các phương
trình, mỗi em một câu
HS lớp làm bài tập vào vở
Sau khi 3 HS trên giải 3 phương trình
xong, GV gọi HS nhận xét bài làm
của bạn GV lưu ý ở câu a, b, c, HS có
thể giải theo công thức nghiệm hoặc
công thức nghiệm thu gọn
So sánh hai cách giải
GV: Với phương trình bậc hai khuyết,
nhìn chung không nên giải bằng công
thức nghiệm mà nên đưa về phương
trình tích hoặc dùng cách giải riêng
Bài 21 trang 49 SGK.
Giải vài phương trình của An Khô
-va-HS : 5x2-6x+1=0a=5; b’=-3; c=1
’=9-5=4>0 '=2Phương trình có 2 nghiệm phân biệt:
x1=3 52=1 ; x2 = 3 52=51
Bài 20 tr 49 SGK
a) 25x2 – 16 = 0 ’= 02 -25.(-16) = 400 > 0
Phương trình có 2 nghiệm phân biệt: