Công của dòng điện sản ra ở 1 đoạnmạch là số đo lượng điện năng chuyển hoá thành dạng năng luợng khác -Viết các công thức tính công suất điện và điện năng tiêu thụ.. - Công suất tiêu t
Trang 1- Phân tích, tổng hợp kiến thức.
- Rèn kĩ năng giải bài tập định lượng
- Cách đổi đơn vị điện năng từ đơn vị J ra kWh
b - HS:SGK+VBT+vở ghi bài+kiến thức phần hướng dẫn tự học ở nhà tiết 13 c- Thái độ:
- Cẩn thận, trung thực
3 Phương pháp dạy học :
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Đàm thoại
4.Tiến trình :
4.1- Ổn định tổ chức :
4.- Kiểm tra bài cũ :
1- Nêu khái niệm điện năng? ( Dòng điện có năng lượng vì nó có thể thực hiệncông và cung cấp nhiệt lượng Năng lượng của dòng điện được gọi là điệnnăng.)
Trang 2Sửa bài tập 13.1/ 20 SBT câu (B) (10đ)
2-Nêu khái niệm công của dòng điện? ( Công của dòng điện sản ra ở 1 đoạnmạch là số đo lượng điện năng chuyển hoá thành dạng năng luợng khác )
-Viết các công thức tính công suất điện và điện năng tiêu thụ (10đ)
Công thức: P = U I ; P = I2 R = U R2 ;
A = P t = U.I t.
4.3 – Giảng bài mới :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
*HĐ1: Giải bài tập 1:
T: Gọi 1 HS đọc đề bài 1
H: Cá nhân HS tóm tắt bài vào vở và
giải bài tập 1
T: Yêu cầu 1 HS lên bảng thực hiện
đổi ra kWh bằng cách chia cho 3,6.106
hoặc tính A ra kWh thì trong công thức
A =P t đơn vị P (kW); t(h)
T: chấm điểm vở 3 HS
H khác nhận xét bài làm trên bảng
T: Nhận xét, thống nhất kết quả đúng,
ghi điểm
HĐ2: Giải bài tập 2:
H: Đọc đề bài 2
R = U I = 0220,314 645() Công suất của bóng đèn là:
P = U.I = 220V 0,314 75(W) b) Điện năng tiêu thụ của bóng đènlà:
A = P.t = 75.4.30.3600 = 32 408
640(J)
A = 32408640 : 3,6.106 9 (kW.h) Vậy điện năng tiêu thụ của bóng đèntrong 1 tháng là 9 số
2- Bài 2
Tóm tắt :
UĐ = 6V – P Đ = 4,5W
U = 9V
Trang 3T: Thu bài của một số HS để kiểm tra
H: 1 HS lên bảng sửa phần a), 1 HS
sửa phần b) và c)
H khác nhận xét từng bước trên bảng
H: Thảo luận từng cặp, nêu cách giải
khác đối với câu b) và câu c)
T: Yêu cầu HS nhóm đại diện báo cáo
H: Nhóm khác nhận xét
T: Nhận xét chung
*HĐ3: Giải bài tập 3:
HS: Đọc đề, tóm tắt, và hoàn thành
t = 10ph = 600sa) IA = ?
b) Rb = ? ; P = ?
c) Ab = ? ; A = ?
Giải a) Cường độ dòng điện qua ampe kế:
U =Ub + UĐ Ub = U – UĐ = 9 – 6 = 3Vnên Rb =
Trang 4bài tập 3
T: + Giải thích ý nghĩa con số ghi trên
đèn và bàn là?
+ Đèn và bàn là phải mắc như
thế nào trong mạch điện để cả hai
cùng hoạt động bình thường?
+ Lưu ý coi bàn là như một điện
trở
T: Thu bài của một số HS để kiểm tra
HS: 1 HS lên bảng làm câu a, 1 HS
làm câu b
HS: HS khác nhận xét từng bước trên
bảng
HS: Thảo luận từng cặp, nêu cách giải
khác cho câu b)
+ Tính AĐ và ABL trong 1 giờ rồi
b) A =? J = ?kWh
Giảia) Vì bàn là và bóng đèn cùng một Unên có sơ đồ sau :
BL D
R R
R R
. = 484484.4848,4,4 = 44(
)b) Điện năng tiêu thụ của đoạn mạchlà:
A =P.t=( P Đ+ P BL ).t =1100W.3600s
= 3 960 000 Jhay A = 1,1kW.1h = 1,1kWh
Trang 5I = IĐ + IBL = 5 (A)
Rtđ = U I = 44()b) Điện năng tiêu thụ của đoạn mạchlà:
4.4 Củng cố và luyện tập :
T: Dùng bảng phụ giới thiệu bài học kinh nghiệm:
- Công thức tính A, P.
- Công suất tiêu thụ cả đoạn mạch bằng tổng công suất tiêu thụ của các dụng
cụ tiêu thụ điện có trong đoạn mạch A = P.t =( P 1 + P 2 ).t
- Cách đổi đơn vị điện năng từ đơn vị J ra kWh
H: Ghi nội dung
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Làm các bài tập 14.1 14.6/21,22SBT
B 15: “Thực hành: Xác định công suất của các dụng cụ điện”
- Chuẩn bị mẫu báo cáo thí nghiệm trang /43SGK
- Trả lời câu hỏi phần 1 mục III trang /43SGK
5 Rút kinh nghiệm:
Trang 6- Mắc mạch điện, sử dụng các dụng cụ đo.
- Kĩ năng làm bài thực hành và viết báo cáo thực hành
c- Thái độ:
- Cẩn thận, hợp tác trong hoạt động nhóm
2 Chuẩn bị:
a- T : Giáo án+SGK+SBT+Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS:
- 1 ampe kế có GHĐ 500mA và ĐCNN 10mA
- 1 vôn kế có GHĐ 5V và ĐCNN 0,1V
- 1 nguồn điện 6V
- 1 công tắc
- 9 đoạn dây nối, mỗi đoạn dài khoảng 30cm
- 1 bóng đèn pin 2,5V – 1W
- 1 quạt điện nhỏ 2,5V
- 1 biến trở 20 - 2A
b- HS: SGK+VBT+Vở ghi bài+Kiến thức phần hướng dẫn tự học ở nhà tiết 14 3.phương pháp dạy học:
- Nêu và giải quyết vấn đề
Trang 74.2/ Kiểm tra bài cũ :
1) Trả lời câu hỏi chuẩn bị
a) P = U.I
b) Đo hiệu điện thế bằng vôn kế Mắc vôn kế song song với đoạn mạchcần đo hiệu điện thế, sao cho chốt (+) của vôn kế được mắc về phía cực (+) củanguồn điện
c) Đo cường độ dòng điện bằng ampe kế Mắc nối tiếp ampe kế vàođoạn mạch cần đo cường độ dòng điện chạy qua nó (10đ)
- H: HS khác nhận xét câu trả lời của bạn
T: Nhận xét chung, cho điểm
2) Vẽ sơ đồ mạch điện TN xác định công suất của bóng đèn?
- H: Thực hiện ( Hình 15.1 – SGK /42 ) ( 10đ )
4.3 Giảng bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
*HĐ1: Chuẩn bị
T: Chia nhóm (mỗi nhóm 7 – 8 hs),
phân công nhóm trưởng Yêu cầu
nhóm trưởng phân công nhiệm vụ các
bạn trong nhóm của mình
T: Nêu yêu cầu chung của tiết thực
hành, về thái độ học tập, ý thức kỉ
luật
T: Yêu cầu HS nêu các dụng cụ cần
chuẩn bị
*HĐ2: Thực hành xác định công suất
của bóng đèn
H: Thảo luận nhóm, nêu được cách
tiến hành TN xác định công suất của
Trang 8nhóm mình, báo cáo
-H: Nhóm trưởng kiểm tra và báo cáo
-H: Từng nhóm HS thực hiện các bước
như mục 1 phần II SGK
T: Theo dõi, giúp đỡ HS mắc mạch
điện, kiểm tra các điểm tiếp xúc, đặc
biệt là cách mắc vôn kế, ampe kế vào
mạch, điều chỉnh biến trở ở giá trị lớn
nhất trước khi đóng công tắc Lưu ý
đọc kết quả đo, đọc trung thực ở các
lần đo khác nhau
-H: Hoàn thành bảng 1
-H: Thảo luận thống nhất phần a, b
-H: Cá nhân HS hoàn thành bảng 1
trong báo cáo thực hành
*HĐ3: Xác định công suất của quạt
điện.
-H: Các nhóm HS tiến hành TN xác
định công suất của của quạt điện theo
các bước như ở mục 2 phần II SGK
-H: Thảo luận nhóm hoàn thành bảng
2 và thống nhất phần a, b
-H: Cá nhân HS hoàn thành bảng 1
trong báo cáo thực hành
a Tính giá trị công suất của đèn theokết quả TN
b Nếu hiệu điện thế giữa hai đầubóng đèn tăng (giảm) thì công suất củađèn cũng tăng (giảm)
2 Xác định công suất của quạt điện Bảng 2/43SGK
a Tính giá trị công suất của quạtđiện
b Tính giá trị công suất trung bìnhcộng của quạt điện: P q =
4.4 Củng cố và luyện tập:
T: Thu báo cáo thực hành
T: Nhận xét, rút kinh nghiệm:
+ Thao tác TN
+ Thái độ học tập của nhóm
+ Ý thức kỉ luật
T: Tuyên dương các nhóm làm tốt và nhắc nhở các nhóm làm chưa tốt
4.5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Ôn lại công thức tính nhiệt lượng: Q = m.c.t ở lớp 8 và công thức định
Trang 9§16: “Định luật Jun – Len-xơ”.
+ Các trường hợp điện năng biến đổi thành nhiệt năng
+ Hệ thức của định luật Jun-Lenxơ
5 Rút kinh nghiệm
Trang 10Tiết 16.
Ngày dạy : 17/12/2007
Bài 16 ĐỊNH LUẬT JUN – LEN-XƠ
1 Mục tiêu:
a - Kiến thức:
- Nêu được tác dụng nhiệt của dòng điện: Khi có dòng điện chạy qua vậtdẫn thông thường thì một phần hay toàn bộ điện năng được biến đổithành nhiệt năng
- Phát biểu định luật Jun – Len-xơ và vận dụng định luật này để giải cácbài tập về tác dụng nhiệt của dòng điện
a- T: Giáo án+SGK+SBT+ Hình 13.1 và 16.1 SGK.
b- HS: SGK+VBT+Vở ghi bài+kiến thức phần hướng dẫn tự học ở nhà
tiết 15
3 Phương pháp dạy họ c :
- Suy luận từ lí thuyết
- Mô tả thí nghiệm kiểm tra theo sách GK
4 Tiến trình :
4.1- Ổn định tổ chức : KTSS
4.2- Kiểm tra bài cũ :
T: Điện năng có thể biến đổi thành những dạng năng lượng nào?
- Cho ví dụ
- H: Thực hiện:
- Nhiệt năng (bàn là, nồi cơm điện)
- Năng lượng ánh sáng (đèn dây tóc, đèn LED)
- Hoá năng (nạp điện cho acquy)
- Cơ năng (quạt máy, máy bơm) (10đ)
Trang 114.3./ Giảng bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
* HĐ1: Tổ chức tình huống học tập
(1’)
- Dòng điện chạy qua các vật dẫn
thường gây ra tác dụng nhiệt Nhiệt
lượng toả ra khi đó phụ thuộc vào các
yếu tố nào?
* HĐ2: Tìm hiểu sự biến đổi điện
năng thành nhiệt năng.( 5’)
H: Quan sát H 13.1 SGK: máy khoan,
bàn là, mỏ hàn, máy bơm nước, máy
sấy tóc, quạt điện và bóng đèn …
+ Trong số các dụng cụ hay thiết
bị điện này, dụng cụ nào hay thiết bị
nào biến đổi điện năng đồng thời
thành nhiệt năng và năng lượng ánh
sáng? Đồng thời nhiệt năng và cơ
năng? Điện năng biến đổi hoàn toàn
thành nhiệt năng?
+ Hãy so sánh điện trở suất của
các dây dẫn hợp kim với các dây dẫn
bằng đồng
* HĐ3: Xây dựng hệ thức biểu thị định
luật Jun – Len-xơ ( 8’)
H: Thảo luận, tìm hiểu thông tin SGK
- Vì điện năng biến đổi hoàn toàn
thành nhiệt năng áp dụng định luật
bảo toàn và chuyển hoá năng lượng
Q = ?
.
I- Trường hợp điện năng biến đổi
thành nhiệt năng
1) Một phần điện năng biến đổithành nhiệt năng
a) Đèn, nồi cơm điện, bàn là
b) Quạt, máy bơm nước, máy khoan
2) Toàn bộ điện năng được biến đổithành nhiệt năng
a) Lò sưởi, mỏ hàn, bếp điện
b) Nikêlin, constantan có điện trởsuất lớn hơn rất nhiều so với điện trởsuất của dây đồng
II Định luật Jun – Len-xơ
1) Hệ thức của định luật
Q = I2.R.t
Trang 12
* HĐ4: Xử lí kết quả thí nghiệm kiểm
tra hệ thức biểu thị định luật Jun –
Len-xơ (15’)
T: Giới thiệu H 16.1 SGK
- H: Đọc phần mô tả TN và các dữ
kiện đã thu được từ TN kiểm tra
H: Thảo luận và trả lời câu C1, C2
* HĐ5: Phát biểu định luật Jun –
Len-xơ
T: Thông báo: nếu tính cả phần nhiệt
lượng truyền ra môi trường xung quanh
thì Q = A Vậy Q = I2.R.t
- H: Dựa vào hệ thức trên phát biểu
thành lời
T: Bổ sung hoàn chỉnh định luật
*Lưu y ù : Nếu đo Q bằng đơn vị calo
thì hệ thức của định luật Jun – Len-xơ
Nhiệt lượng của nước nhận được là : C2: Q1 = c1.m1.t
= 4200.0.2.9,5 = 7980(J)Nhiệt lượng bình nhôm nhận được là :
Q2 = c2.m2.t = 880.0,078.9,5 = 652,08(J) Nhiệt lượng mà nước và bình nhậnđược là:
Q = Q1 + Q2 = 8632,08(J) C3: Q A
3) Phát biểu định luật Nhiệt lượng toả ra ở dây dẫn khi códòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bìnhphương cường độ dòng điện, với điệntrở của dây dẫn và thời gian dòng điệnchạy qua
Q = I2.R.t
- Trong đó : R: Điện trở của dây dẫn () I: Cường độ dòng điện chạy qua dâydẫn (A)
t: Thời gian dòng điện chạy qua (s) Q: Nhiệt lượng (J)
Trang 13* HĐ6:Vận dụng định luật Jun –
Len-xơ
( 8’)
H: Cá nhân HS thực hiện câu C4
+ Q = I2.R.t nhiệt lượng toả ra ở dây
tóc bóng đèn và dây nối khác nhau ở
chỗ nào?
+ So sánh điện trở của dây nối và
dây tóc bóng đèn?
+ Rút ra kết luận gì?
H: Thảo luận, thực hiện câu C5
T: nhận xét, rút kinh nghiệm sai sót
của HS khi trình bày
III Vận dụng:
C4: Dòng điện chạy qua chúng cócùng I vì chúng được mắc nối tiếp vớinhau Mà Q ~ R Dây tóc có R lớn nên
Q toả ra nhiều, do đó dây tóc nóng lêntới nhiệt độ cao và phát sáng Dây nốicó điện trở nhỏ nên Q toả ra ít vàtruyền phần lớn cho môi trường xungquanh, do đó dây nối hầu như khôngnóng lên
C5: Theo định luật bảo toàn nănglượng:
4.4) Củng cố và luyện tập:( 3’)
- H: Đọc ghi nhớ SGK
- BT16-17.1SBT/23 : Định luật Jun – Len-xơ cho biết điện năng biến đổi thành:
A cơ năng B Năng lượng ánh sáng
Trả lời : (Câu D)
4.5) Hướng dẫn học ở nhà: ( 2’)
- Học thuộc ghi nhớ SGK
- Làm các bài tập 16-17.3, 16-17.4 SBT
- Đọc, nghiên cứu bài “Bài tập vận dụng định luật Jun – Len-xơ”
- Tiết sau tiết bài tập
Trang 145- Rút kinh nghiệm:
- Lớp 9À : Các em hiểu bài khá
- GVBM cần rèn thêm cho H cách vẽ sơ đồ lắp đặt nắm chắc hơn
Trang 15- Rèn kĩ năng giải bài tập theo các bước giải.
- Kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin
c-Thái độ:
- Trung thực, kiên trì, cẩn thận
2 Chuẩn bị:
a-T: Giáo án+SGK+SBT+Bảng phụ đã viết sẵn các bước giải bài tập:
+ Bước 1: Tìm hiểu, tóm tắt đề bài, vẽ sơ đồ mạch điện (nếu có)
+ Bước 2: Phân tích mạch điện, tìm công thức liên quan đến các đại lượngcần tìm
+ Bước 3: Vận dụng các công thức đã học để giải bài toán
+ Bước 4: Kiểm tra kết quả, trả lời
b- HS: SGK+VBT+vở ghi bài+kiến thức phần hướng dẫn tự học ở nhà tiết
16
3 Phương pháp dạy học :
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Đàm thoại
4 Tiến trình :
4.1- Ổn định tổ chức : KTSS
4.2- Kiểm tra bài cũ :
1) Phát biểu dịnh luật Jun – Len-xơ.(Ghi nhớ/46SGK)
Sửa bài tập 16-17.3a
Q1=I12R1t1
Trang 16Sửa bài tập 16-17.3b
2 2
1 1
2 1
t R I
t R I
Vì R1 song song R2 => U1 = U2 mà t1 = t2 =>
T: Nhận xét chung, ghi điểm
4.3- Giảng bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài mới
T: Treo bảng phụ giới thiệu các bước
chung để giải bài tập điệän
-H: Đọc các bước giải BT điện
*HĐ1: Giải bài tập 1.
-H: Đọc đề bài 1
-H: Cá nhân HS tóm tắt bài vào vở và
giải bài tập 1
T: Gợi ý từng bươc1:
T: Gợi ý :
+ Để tính nhiệt lượng mà bếp toả ra
vận dụng công thức nào?
+ Nhiệt lượng cần cung cấp để làm sôi
nước Q1 được tính bằng công thức nào
đã học ở
t3 = 3.30h = 90ha) Q = ?
b) H = ?c) T = ?
Trang 17tiêu thụ trong 1 tháng theo đơn vị kWh
-> Tính bằng công thức nào?
-H: Lên bảng thực hiện
T: Bổ sung: Q mà bếp toả ra trong 1
giây là 500J khi đó có thể nói công
suất toả nhiệt của bếp là 500W
-H: khác nhận xét, sửa nếu sai
T: Nhận xét chung, ghi điểm
-H: Sửa bài tập vào vở nếu sai
*HĐ2: Bài tập 2:
T: Bài tập 2 là bài toán ngược của bài
1
-H: Đọc đề bài và nêu cách giải câu
của bài tập
-H: Thảo luận theo nhóm cách giải đã
nêu
-H: Tự tóm tắt và giải bài tập
T: Theo dõi, giúp đỡ HS có khó khăn
-H: HS giải xong sớm nhất trình bày
lời giải của mình lên bảng
T: Gọi 1 HS lên bảng thựïc hiện và
kiểm tra bài giải của một số HS khác
Giải a) Nhiệt lượng mà bếp toả ra trong1s:
= 472.500(J) Nhiệt lượng bếp toả ra trong thờigian 20 phút:
Q2 =P.t2 = 500.1200 = 600 000(J) Hiệu suất của bếp:
c) Điện năng bếp tiêu thụ trong 30ngày:
A = P.t3 = 0,5.90 = 45(kWh) Tiền đện phải trả:
Giải a) Nhiệt lượng cần thiết để đun sôi
2l nước :
Trang 18-H: HS khác nhận xét sửa nếu sai
T: Nếu HS không nêu được, y/c HS
xem gợi ý cách giải SGK
-H: Thực hiện phần a
-H: Lên bảng thực hiện
-H: Thảo luận, nhận xét bài làm của
bạn
T: Gọi 2HS làm phần b, c
-H: Sửûa bài tập vào vở
T: Nhiệt lượng toả ra ở đường dây của
gia đình rất nhỏ nên thực tế có thể bỏ
qua hao phí này
Q1 = mc(t0
2 - t0
1 ) = 2.4200.(100 – 20) = 672 000(J)
b) Nhiệt lượng mà bếp điện đã toảnhiệt:
Q2 = Q H1 = 10090 672000 =746666,67(J)
c) Thời gian đun sôi nước:
b) I = ?c) Q = ?
Giải a) Điện trở của toàn bộ dây dẫn
R = S l = 1,7.10-8
6
10 5 , 0
Q = I2.R.t = 0,752.1,36.90.3600
= 247 860 (J)
- Tính ra kWh
Q =3600000247860 = 0,069kWh
Trang 194.4- Củng cố và luyện tập:
T: để giải được các bài tập về tác dụng nhiệt của dòng điện ta sử dụngcông thức nào?
-H: Q = I2.R.t
-H: Rút ra bài học kinh nghiệm cho HS:
Vận dụng được công thức Q = I2.R.t để giải được các bài tập về tác
dụng nhiệt của dòng điện
4.5- Hướng dẫn HS tự học ở nhàø:
- Xem lại các bài tập đã làm
- Làm các bài tập 16-17.6/23 SBT
- Tiết 18 “Ôn tập”
+ Ôn lại tất cả các bài đã học từ đầu năm
5 Rút kinh nghiệm:
- Lớp 9Á : Một số nhóm chưa chuẩn bị đầy đủ dụng cụ
- Phương pháp : GVBM cần hướng dẫn H lắp đặt mạch điện đúng theo sơ đồ lắpđặt, chú ý các mối nối
- Thời gian : Đảm bảo, hợp lí
Trang 20a/ GV: Giáo án+SGK+Bảng phụ đã chuẩn bị các câu hỏi trắc nghiệm, tự
luận và bài tập
b/ HS: SGK+Vở ghi bài+kiến thức phần hướng dẫn tự học ở nhà tiết 17
3 Phương pháp dạy học :
- Đàm thoại
- Nêu và giải quyết vấn đề
4 Tiến trình :
4.1- Ổn định tổ chức : KTSS
4.2- Kiểm tra bài cũ :
T: Nêu câu hỏi:
+ Phát biểu định luật Ôm, viết hệ thức của định luật Ôm Cho biết ý nghĩa vàđơn vị đại lượng trong công thức ( I = U R )
+ Viết công thức diễn tả sự phụ huộc của điện trở vào chiều dài dây, tiết diệndây và vật liệu làm dây ( R = l
S )
- H: Thực hiện
- H: HS khác nhận xét, câu trả lời của bạn
T: Nhận xét chung, ghi điểm
Trang 214.3- Giảng bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài dạy
HĐ 1 : Ôn lại kiến thức về lý thuyết
T: Nêu câu hỏi các kiến thức đã học
-H: Trình bày trước lớp câu trả lời của
mình
1- Cường độ dòng điện I chạy qua 1
dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào
hiệu điện thế U giữa hai đầu dây dẫn
đó?
2- Nếu đặt hiệu điện thế U giữa hai
đầu một dây dẫn và I là cường độ
dòng điện chạy qua dây dẫn đó thì
thương số U I là giá trị của đại lượng
nào đặc trưng cho dây dẫn? Khi thay
đổi hiệu điện thế U thì giá trị này có
thay đổi không? Vì sao?
3-Vẽ sơ đồ mạch điện, trong đó có
sử dụng ampe kế và vôn kế để xác
định điện trở của một dây dẫn
4-Viết công thức tính điện trở tương
đương đối với :
a) Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và
R2 mắc nối tiếp
b) Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và
R2 mắc song song
5- Viết đầy đủ các câu dưới đây:
a) Biến trở là một điện trở và
Trang 22có thể được dùng để
b) Các điện trở dùng trong kĩ thuật
có kích thước và có trị số được
hoặc được xác định theo các
6-Viết đầy đủ các câu dưới đây:
a) Số oat ghi trên mỗi dụng cụ điện
cho biết
b) Công suất tiêu thụ điện năng của
một đoạn mạch bằng tích
7- Hãy cho biết:
a) Điện năng sử dụng bởi một dụng
cụ điện được xác định theo công suất,
hiệu điện thế, cường độ dòng điện và
thời gian sử dụng bằng các công thức
nào?
b) Các dụng điện có tác dụng gì trong
việc biến đổi năng lượng? Nêu một số
ví dụ
8/- Phát biểu và viết hệ thức của định
luật Jun – Len-xơ
chỉnh cường độ dòng điện
b) nhỏ ghi sẵn vòng màu
6/
a) công suất định mức của dụngcụ đó (công suất tiêu thụ điện năngcủa dụng cụ khi được sử dụng với hiệuđiện thế đúng bằng hiệu điện thế địnhmức)
b) của hiệu điện thế giữa hai đầuđoạn mạch và cường độ dòng điệnchạy qua đoạn mạch đó
8/ Nhiệt lượng toả ra ở dây dẫn khi códòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bìnhphương cường độ dòng điện, với điệntrở của dây dẫn và thời gian dòng điệnchạy qua
Trang 23* HĐ2: Bài tập vận dụng
T: Treo bảng phụ có ghi BT cho HS
chép đề bài Gọi 1 HS đọc đề bài
1- Một dây dẫn bằng đồng có chiều
dài 4m, tiết diện 0,5mm2, điện trở suất
của đồng là 1,7.10-8 m Hỏi điện trở
của dây đồng có giá trị là bao nhiêu?
A R = 13,6 B R = 1,36
C R = 1,136 D Một giá trị
khác
2- Một ấm điện khi hoạt động bình
thường có điện trở R = 220 Ω và cường
độ dòng điện qua bếp là I = 2A
a) Tính nhiệt lượng mà ấm toả ra trong
một phút
b) Dùng bếp điện trên để đun sôi 3 lít
nước có nhiệt độ ban đầu 250 C thì thời
gian đun nước là 20 phút Tính hiệu
suất của ấm , cho biết nhiệt dung riêng
của nước là c = 4200J/Kg.K
Q = I2.R.t
R : Điện trở của dây dẫn ()
I : CĐDĐ chạy qua dây dẫn (A)
t : Thời gian dòng điện chạy qua (s)
4.4- Củng cố và luyện tập:
T: Y/c HS nhắc lại các công thức:
+ Công thức định luật Ôm
Trang 24+ Công thức tính công suất điện.
+ Công thức tính điện năng tiêu thụ
+ Công thức tính nhiệt lượng do dây dẫn toả ra
H: Nhắc lại các công thức
4.5- Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Ôn lại tất cả các bài đã học
- Xem lại tất cả các bài tập đã làm
- Tiết 19 “Kiểm tra 1 tiết”
5./ Rút kinh nghiệm:
Trang 25
a GV: Đề và đáp án.
b HS: Chuẩn bị dụng cụ học tập + Kiến thức phần hướng dẫn tự học ở nhà tiết
18
3 Phương pháp dạy học :
- Đề theo dạng tự luận
4 Tiến trình:
4.1 Ổn định tổ chức: KTSS
4.2 KTBC:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
4.3 Giảng b ài mới:
1-( 3 điểm ) Phát biểu và viết hệ thức
của định luật Ôm, nêu rõ ý nghĩa và
đơn vị của các đại lượng trong hệ
thức?
2-( 1 điểm )Trên biến trở con chạy có
ghi 100-2,5A Cho biết ý nghĩa của
1 Phát biểu đúng (2đ)
Viết đúng hệ thức (0,5đ) Ghi đúng ý nghĩa và đơn vị các đạilượng trong hệ thức (0,5đ)
2 Ý nghĩa của hai số ghi:
100 là điện trở lớn nhất của biến
Trang 26hai số ghi này? (1đ)
3 – ( 1điểm ) Đo cường độ dòng điện
bằng dụng cụ gì ? Mắc dụng cụ này
như thế nào vào đoạn mạch cần đo
4 – ( 1 điểm ) Đổi đơn vị :
* 1Kwh = ? J ( Jun )
* 6 Kwh = ? J( Jun )
5-( 2điểm ) Một dây dẫn có điện trở
176Ω được mắc vào hiệu điện thế
220V Tính nhiệt lượng toả ra trong 30
phút theo đơn vị jun và đơn vị calo
6-( 2 điểm ) Một bếp điện hoạt động ở
hiệu điện thế 220V
a) Tính nhiệt lượng toả ra của dây dẫn
trong thời gian 25 phút theo đơn vị Jun
Biết điện trở của nó là 50Ω
b) Nếu dùng nhiệt lượng đó thì đun sôi
được bao nhiêu lít nước từ 200C Biết
nhiệt dung riêng và khối lượng riêng
của nước lần lượt là 4200J/kg.K và
1000kg/m3
trở (0,5đ) 2,5A là CĐDĐ lớn nhất mà biến trởchịu được.(0,5đ)
3 – Đo cường độ dòng điện bằng
Ampe kế Mắc Ampe kế nối tiếp vàođoạn mạch cần đo (1 đ )
4 – Đổi đơn vị : (1 điểm )
Trang 27- Giáo viên thu bài và nhận xét ý thức làm bài của học sinh.
4.5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
Bài cũ: HS về nhà tự sửa bài kiểm tra
Bài mới: “TH: kiểm nghiệm mối quan hệ Q ~ I2 trong định luật Jun –Len-xơ”
+ Chuẩn bị sẵn báo cáo, trong đó trả lời các câu hỏi của phần 1
5 Rút kinh nghiệm:
Trang 28
Tiết 20.
Ngày dạy :9/1/2008
Bài 18
THỰC HÀNH: KIỂM NGHIỆM MỐI QUAN HỆ Q ~ I2 TRONG
ĐỊNH LUẬT JUN – LEN-XƠ
Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS:
- 1 nguồn điện không đổi 12V – 2A
- 1 ampe kế có GHĐ 2A và ĐCNN 0,1A
- 1 biến trở loại 20 - 2A
- Nhiệt lượng kế dung tích 250 ml, dây nối 6 bằng nicrôm, que khuấy
- 1 nhiệt kế có phạm vi đo từ 150C – 1000C và ĐCNN 10C
- 170 ml nước tinh khiết.
- 1 đồng hồ bấm giây.có GHĐ 20 phút và ĐCNN 1 giây
- 5 đoạn dây nối
b- HS: SGK+VBT+vở ghi bài+kiến thức phần hướng dẫn tự học ở nhà
Trang 294 Tiến trình:
4.1- Ổn định tổ chức: KTSS
4.2- KTBC:
T: Y/c HS trả lời câu hỏi chuẩn bị
a) Nhiệt lượng toả ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua phụ thuộc vào cườngđộ dòng điện, điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua
Q = I2.R.t
b) Q = (m1c1 + m2c2)( 0
2
t - 0 1
t ) c) t0= 0
1m c m c
Rt
I2 HS: khác nhận xét câu trả lời của bạn
T: Nhận xét, thống nhất câu trả lời đúng, ghi điểm
T: Kiểm tra việc chuẩn bị báo cáo của các nhóm
4.3- Giảng bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
* HĐ1: Tìm hiểu yêu cầu, nội dung
thực hành
T: Chia nhóm HS và phân công nhóm
trưởng
-H: Nghiên cứu nội dung phần II SGK
-H: Đại diện nhóm trình bày:
+ Chuẩn bị dụng cụ
+ Mục tiêu thí nghiệm thực hành
+ Tác dụng của từng thiết bị, cách
lắp ráp các thiết bị này theo sơ đồ thí
nghiệm
+ Công việc phải làm trong một lần
đo và kết quả cần có
*HĐ2: Lắp ráp các thiết bị thí
Trang 30hành lắp ráp TN theo hướng dẫn SGK
T: Lưu ý HS:
+ Dây đốt ngập hoàn toàn trong
nước
+ Bầu của nhiệt kế ngập trong nước
nhưng không chạm dây đốt
+ Chốt (+) cuả ampe kế được mắc
với cực (+) của nguồn điện
+ Biến trở được mắc dùng để đảm
bảo tác dụng điều chỉnh cường độ
dòng điện chạy qua dây đốt
T: Theo dõi, giúp đỡ các nhóm
T: Kiểm tra việc lắp dụng cụ TN của
các nhóm
*HĐ3: Tiến hành thí nghiệm và thực
hiện lần đo thứ nhất
H: Nhóm trưởng phân công việc các
bạn:
+ 1 người điều chỉnh biến trở
+ 1 người dùng que, khuấy nước nhẹ
nhàng và thường xuyên
+ 1 người theo dõi và đọc nhiệt độ
0
1
t ngay khi bấm đồng hồ đo thời gian
và đọc nhiệt độ 0
2
t ngay sau 7 phút đunnước Sau đó ngắt công tắc điện
+ 1 người thư kí ghi lại kết quả
T: Theo dõi các nhóm
*HĐ4: Thực hiện lần đo thứ hai
T: Chờ nước nguội đến nhiệt độ ban
đầu 0
1
t
H: Các nhóm tiến hành TN, thực hiện
lần đo thứ hai theo mục 6 trong phần II
Bảng 1 SGK/50
Trang 31động tích cực.
*HĐ5: Thực hiện lần đo thứ ba
T: Chờ nước nguội đến nhiệt độ ban
đầu 0
1
t
H: Các nhóm tiến hành TN, thực hiện
lần đo thứ ba theo mục 7 trong phần II
SGK
H: Ghi kết quả vào báo cáo
T: Theo dõi hướng dẫn các nhóm
H: Các nhóm HS hoàn thành báo cáo
để nộp
a) Tính tỉ số 0
1
0 2
I I
b)Tính tỉ số 0
1
0 3
I I
* Kết luận:
Phát biểu mối quan hệ giữa nhiệtlượng toả ra trên dây dẫn với cường độdòng điện I chạy qua nó
4.4- Củng cố và luyện tập:
T: Yêu cầu HS vài nhóm báo cáo kết quả
-H: Vài nhóm báo cáo kết quả
-H: Nhóm khác nhận xét
T: Nhận xét: Kết quả, thao tác TN, tinh thần học tập của nhóm, ý thức kỉluật
4.5- Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Xem lại nội dung bài thực hành
- Bài19: “Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện năng”
+ Xem lại các qui tắc an toàn khi sử dụng điện đã học ở lớp 7 vàmột số qui tắc an toàn khác
+ Lợi ích của việc tiết kiệm điện năng và các biện pháp tiết kiệmđiện năng
5 Rút kinh nghiệm:
- Nội dung: Cần khắc phục sâu hơn các bước vẽ sơ đồ lắp đặt mạch điện và sosánh sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp đặt cho H dễ hiểu
- Phương pháp :Gọi các em lên vẽ hình sơ đồ lắp đặt mạch điện
- Thời gian : Phân bố thời gian hợp lí
Trang 32- Nêu được các qui tắc an toàn khi sử dụng điện
-Nêu và thực hiện được các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng
b- Kỹ năng:
-Giải thích được cơ sở vật lý của các qui tắc an toàn khi sử dụng điện
c- Thái độ:
-Ý thức tiết kiệm khi sử dụng điện ở nhà cũng như ở trường
-Tính cẩn thận khi tiếp xúc với các dụng cụ, thiết bị điện
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
*.Hoạt đông 1 :Tìm hiểu và thực hiện
các qui tắc an toàn khi sử dụng điện
T: Y/c HS nhắc lại các kiến thức từ
.I- An toàn khi sử dụng điện.
1 Nhắc lại kiến thức lớp 7
Trang 33lớp 7 để thực hiện các câu hỏi C 1 , C 2,
C 3 , C 4
-H trả lời
-H khác nhận xét
-T : khẳng định lại
T: Cho HS tìm hiểu một số qui tắc an
toàn khi sử dụng điện Y/c cá nhân
thực hiện C5
-H trả lời
-T nhận xét
* Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa và
các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện
năng
T: cho các nhóm tham khảo thông tin
mục 1 phần 2 trang 52 để thực hiện C 7
C 1: Nguồn điện có U 40V
C 2: Các dụng cụ và dây dẫn phải có vỏbọc cách điện an toàn
C 3: Mắc cầu chì cóùI định mức phù hợpvới từng dụng cụ hay thiết bị để bảođảm sự cố có thể xảy ra
C 4: Mạng điện gia đình có U= 220Vrất nguy hiểm Cần phải cẩn thận khisử dụng
2 Một số qui tắc an toàn khi sử dụng
điện
C 5: Sau khi rút phích cắm thì khôngthể có dòng điện chạy qua cơ thể không gây nguy hiểm
Cầu chì luôn được nối dây pha( dây nóng)
Khi bảo đảm cách điện giữangười và nền nhà, do điện trở của vậtcách điện lớn ( bàn , ghế…) Nếungười chạm vào dòng điện qua ngườinhỏ sẽ không gây nguy hiểm
II Sử dụng tiết kiệm điện năng.
1-Cần phải sử dụng tiết kiệmđiêïn năng
C 7: + Các dụng cụ và các thiết bị cócông suất hợp lý sẽ rẽ hơn ( giá phùhợp với từng công suất)
+ Ngắt điện khi ra đi khỏi nhà + Tiết kiệm điện để xuấât khẩuđiện
+ Giảm chi phí cho các nhà máyđiện
Trang 34T: Y/c nhóm thảo luận C 8 , C 9
* Hoạt động 3: Vận dụng để giải thích
một số tình huống thực tế và một số
c Sử dụng đèn nào lợi hơn
2- Các biện pháp sử dụng tiết kiệm điêïn năng
III Vận dụng:
C 10 – Tuỳ học sinh
* Bóng đèn compăc :
A2 = P2 t0,015.8000 120 kW h = 432.106J
- Toàn bộ chi phí cho việc sử dụngmỗi bóng đèn trên trong 8 000 giờ là :
* Phải cần 8 bóng đèn dây tóc nêntoàn bộ chi phí cho việc dùng bóngđèn này là ;
T1 = 8.3 500 + 600 700 = 448 000đ
* Chỉ cần dùng 1 bóng đèn compăcnên toàn bộ chi phí cho việc dùngbóng đèn này là :
T2 = 60 000 + 120 700 = 144 000đ.+ Dùng bóng đèn compăc có lợi hơn,
vì :
Trang 35* Giảm bớt 304 000đ tiền chi phí cho
8 000 giờ sử dụng
* Sử dụng công suất nhỏ hơn, dànhphần công suất tiết kiệm cho nơi khácchưa có điện hoặc cho sản xuất
* Góp phần giảm bớt sự cố do quá tảiđiện , nhất là vào giờ cao điểm
4.4-Củng cố và luyện tập:
Thực hiện ở hoạt động 3
Giải thích các vấn đề HS thắc mắc về điện…khi sử dụng
4.5-Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
*ÔÂân tập C1
*Về nhà làm BT 19.1 đến 19.5
*Xem trước bài 20
5.Rút kinh nghiệm:
Trang 37
- Trung thực, cẩn thận trong học tập.
- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn
2 Chuẩn bị:
a- T: Giáo án+SGK+ Bảng phụ ghi sẵn các nội dung cần chú ý.
b-HS: SGk+VBT+vở ghi bài+kiến thức phần hướng dẫn tự học ở nhà tiết
T: nêu câu hỏi
1) Nêu qui tắc an toàn khi sử dụng điện?
Sửa bài tập 19.2 SBT (Câu D) (10đ)
2) Nêu các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng?
Trang 38H: Trả lời
H: khác nhận xét (10đ)
T : Nhận xét chung, ghi điểm
4.3- Giảng b ài mới :
Hoạt động của GV và HỌC SINH Nội dung bài giảng
*HĐ 1 : Trình bày và trao đổi kết quả
đã chuẩn bị
T: Y/c tổ trưởng báo cáo tình hình
chuẩn bị bài ở nhà của các bạn
H: Từng HS trình bày câu trả lời đã
chuẩn bị đối với mỗi câu của phần tự
kiểm tra
-H: khác lắng nghe, nhận xét cùng trao
đổi, thảo luận, bổ sung, sửa(nếu sai)
T: Nhắc nhở những sai sót HS thường
gặp phải và nhấn mạnh một số điểm
cần chú ý sau
T: Treo bảng phụ
I tăng (giảm) bấy nhiêu lần
3.-Sơ đồ:
4- a) R = R1 + R2 b) R1 =
2 1
.
R R
R R
5- a) Điện trở tăng 3 lần
b) Điện trở của dây dẫn giảm 4lần
c) Vì điện trở suất của đồng nhỏhơn điện trở suất của nhôm
d) R = S l 6-a) có thể thay đổi được trị số
thay đổi, điều chỉnh CĐDĐ b) nhỏ ; ghi sẵn ; vòng màu
7- a) công suất định mức của dụng cụđó (công suất tiêu thụ điện năng củadụng cụ khi được sử dụng với hiệu
Trang 392 1
.
R R
R R
+ R = S l
8.- a) A = P t = U.I.t
b) Các dụng cụ điện có tác dụngbiến đổi điện năng thành các dạngnăng lượng khác
VD: + Biến đổi hầu hết toàn bộ điệnnăng -> nhiệt năng: Bàn là, bếp điện,ấm điện …
+ Biến đổi điện năng thành cơ năng:quạt điện, máy xay sinh tố …
9/ Nhiệt lượng toả ra ở dây dẫn khi códòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bìnhphương cường độ dòng điện, với điệntrở của dây dẫn và thời gian dòng điệnchạy qua
Q = I2.R.t Trong đó: Q: Nhiệt lượng (J)
R: Điện trở của dây dẫn () I: CĐDĐ chạy qua dây dẫn (A) t: Thời gian dòng điện chạy qua(s)
10- Những qui tắc an toàn khi sử dụngđiện:
+ Làm TN với hiệu điện thế dưới40V
+ Sử dụng các dây dẫn có vỏ bọccách điện theo đúng qui định
+ Phải mắc cầu chì đúng tiêu chuẩncho mỗi dụng cụ dùng điện
+ Không được tự mình tiếp xúc với
Trang 40+ Vì sao cần phải tiết kiệm điện năng
+ Nối đất cho vỏ kim loại của cácdụng cụ điện
11- a) Tiết kiệm điện năng vì:
+ Giảm chi tiêu cho gia đình hoặc cánhân
+ Các thiết bị và dụng cụ điện được sửdụng lâu bền hơn, do đó cũng gópphần giảm bớt chi tiêu về điện
+ Giảm bớt sự cố gây tổn hại chung
do hệ thống cung cấp điện quá tải, đặcbiệt trong những giờ cao điểm
+ Dành phần điện năng tiết kiệm chosản xuất, cho các vùng miền khác cònchưa có điện hoặc cho xuất khẩu
b-Các cách sử dụng tiết kiệm điệnnăng:
+ Sử dụng các dụng cụ hay thiết bịđiện có công suất hợp lí
+ Chỉ sử dụng các dụng cụ hay thiết bịđiện trong những lúc cần thiết
II Vận dụng