1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN VẬT LÝ 9 TOÀN TẬP

76 234 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự Phụ Thuộc Cứng Độ Dòng Điện Vào Hiệu Điện Thế Giữa Hai Đầu Dây Dẫn
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản Chưa rõ
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 463,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II-Đồ dùng :Dây điện trở bằng Nikêlinconstantan ,ampekế ,vônkế ,nguồn ,dây dẫn... - Trong đoạn mạch gồm n điện trở mắc song song... Trình bày cách giải... -Học sinh trình b

Trang 1

CHƯƠNG I : ĐIỆN HỌC

Ngày soạn : Ngày dạy : Tiết 1– Bài 1: SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN

I-Mục tiêu :

1-Kiến thức : -Nắm được kết luận về sự phụ thuộc của CĐDĐ vào HĐT giữa hai đầu dây dẫn

-Thấy đươc mối quan hệ I ,U qua TN

2-Kỹ năng : -Nêu được cách bố trí TN và tiến hành TN

- Vẽ được đồ thị và sử dụng được đồ thị biểu diễn mối quan hệ I ,U Rút ra được kết luận về sự phụ thuộc của CĐDĐ vào HĐT giữa hai đầu dây dẫn

3-Thái độ : Rèn luyện tính suy luận ,quan sát ,cẩn thận ,chính xác , …….của học sinh

II-Đồ dùng :Dây điện trở bằng Nikêlin(constantan) ,ampekế ,vônkế ,nguồn ,dây dẫn

III- Kiểm tra bài cũ :

IV-Bài mới : CĐDĐ chạy qua dây dẫn có tỉ lệ với HĐT đặt giữa hai đầu dây dẫn không ?

I – Thí nghiệm :

1-Sơ đồ mạch điện :

2-Tiến hành thí nghiệm :

Nhận xét : Học ghi nhớ 1 trang 6

II –Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào

C4 : Các giá trị còn thiếu 0,125A ;4,04A ;5,0A ;0,3A

C5 :Cường độ dòng điện chảy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu

điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó

*Ôn kiến thức bài cũ :-Dán hình 1.1 ,các em quan sát hình vẽ

- Kể tên ,nêu công dụng và cách mắc của từng bộ

phận trong mạch điện ?-Chốt dương của các dụng cụ đo điện được mắc về phía nào cảu nguồn điện ?

-Lắp ráp mạch điện như sơ đồ -Nêu cách tiến hành TN ? -Làm TN

-Khi thay đổi HĐT giữa hai đầu dây dẫn thì

CĐDĐ chạy qua dây dẫn có mối quan hệ như thế nào ?

-Các em quan sát hình 1.2 và đọc mục 1 /5 SGK -Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của CĐDĐ vào HĐT giữa hai đầu dây dẫn có dạng như thế nào ?-Trả lời câu hỏi C2

-Từ kiến thức vừa học trả lời C3 ,C4 ,C5 .-Qua bài học này các em cần nắm vững những nội dung cơ bản nào ?

- Học sinh quan sát hình 1

- Kể tên ,nêu công dụng và cách mắc của từng bộ phậntrong mạch điện

-Mắc vào điềm A -Đọc mục b/4 -U =3 V ;I = 0,6A -Đồ thị là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ O -Trả lời C2

- CĐDĐ chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với HĐT giữa hai đầu dây dẫn

-Trả lời C4 ,C5 -Nêu ghi nhớ

Trang 2

V– Hướng dẫn tự học :

1- Bài vừa học : -Học ghi nhớ trang 6 SGK.

-Làm bài tập1.1 đến 1.4 sách BTVL 9

-Trả lời C1 trang 7 sgk

-Đọc có thể em chưa biết TRANG 6 sgk

2-Bài sắp học : ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN –ĐỊNH LUẬT ÔM

Ngày soạn : Ngày dạy : Tiết 2– Bài 2 : ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN –ĐỊNH LUẬT ÔM

I-Mục tiêu :

1-Kiến thức : -Nắm được công thức tính điện trở ,nhận biết được đơn vị điện trở

-Phát biểu và viết được hệ thức của định luật Ôm

2-Kỹ năng : Vận dụng được định luật Ôm và công thức tính điện trở để giải được bài tập đơn giản

3-Thái độ : Rèn luyện tính suy luận ,quan sát ,tính toán ,chính xác , …….của học sinh

II-Đồ dùng :

III- Kiểm tra bài cũ : CĐDĐ chạy qua dây dẫn phụ thuộc như thế nào với HĐT giữa hai đầu dây dẫn đó ?Dạng đồ thị của nó ?

IV-Bài mới : Nếu sử dụng cùng một HĐT đặt giữa hai đầu dây dẫn khác nhau thì CĐDĐ chạy qua dây dẫn có như nhau không ?

2

Trang 3

I – Điện trở của dây dẫn :

1-Xác định thương số U/I đối với mỗi dây dẫn :

Đối với mỗi dây dẫn thì thương số U/I không đổi Nhưng

đối với dây dẫn khác nhau thỉ thương số U/I khác nhau

d-Ý nghĩa của điện trở :

Điện trở của dây dẫn biểu thị mức độ cản trở dòng điện

nhiều hay ít của dây dẫn

II –Định luật Ôm :

1-Hệ thức định luật Ôm : I = U / R

Trong đó : U là hiệu điện thế (V)

I là cường độ dòng điện (A)

Tóm tắt Giải

R = 12 Ω Hiệu điện thế giữa 2 đầu dây tóc bóng

đèn là

I = 0,5A I = U / R suy ra U = I R = 0,5 x12 = 6(V)

U = ? V ĐS : 6V

C4 :

Tóm tắt Giải

- Cho HS trả lời C1-Nhận xét câu trả lời của bạn -Nhận xét giá trị thương số U/I đối với mỗi dây dẫn và đối với dây dẫn khác nhau

- Thương số U/I được kí hiệu R v à R gọi là điện trở

của dây dẫn

- Điện trở của dây dẫn là g ì ?

- Trong sơ đồ mạch điện ,điện trở của dây dẫn được kí hiêụ như thế nào ?

- Đ n vơn vị ị điện trở l à g ì ?-Với các vật dẫn có R lớn người ta thường dùng bội số

của Ôm Nêu tên các bội số của Ôm ?-1k Ω = ? Ω 0,75k Ω = ? Ω1M Ω = ? Ω 0,304M Ω = ? Ω

-U = 15V ;I = 0,3A ;R = ? Ω-Theo em CĐDĐ chạy qua dây dẫn có phụ thuộc vào điện trở không ?

-I ~ U ,U không đổi ,I~ 1/R Ta sang phầnII -Nêu mối quan hệ giữa CĐDĐ với HĐT và giữa CĐDĐ với điện trở

-Từ mối quan hệ này các em viết hệ thức của định luật

Ôm

-Phát biểu định luật Ôm -Qua bài học này các em cần nắm vững những nội dung cơ bản nào ?

-Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập

- Học sinh trả lời C1

- Trả lời C2.-Nhận x étcâu trả lời của bạn -Điện trở của dây dẫn là ……

- Điện trở của dây dẫn đư ợckí hiệu ………-Trả lời C4 ,C5

-Nêu ghi nhớ

-Đ n vơn vị ị điện trở l à Ôm ,kí hiệu…

-Bội số của Ôm ………

-CĐDĐ chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với điện trở dây dẫn đó

-Phát biểu định luật Ôm

-Tìm hiểu C3 ,C4 ;tóm tắt ;giải

Trang 4

V– Hướng dẫn tự học :

1- Bài vừa học : -Học ghi nhớ trang 8 SGK.

-Làm bài tập2.1 đến 2.4 sách BTVL 9

-Đọc có thể em chưa biết TRANG 10 sgk

2-Bài sắp học : Thực hành

Mỗi HS viết mẫu BCTN trang 10 SGK

Ngày soạn : Ngày dạy : Tiết 3 – Bài 3 : THỰC HÀNH : XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA MỘT DÂY DẪN BẰNG AMPE KẾ VÀ VÔN KẾ I-Mục tiêu :

1-Kiến thức : Nêu được cách tính điện trở từ công thức tính điện trở

2-Kỹ năng : Mô tả được cách bố trí và tiến hành TN xác định điện trở của một dây dẫn bằng ampe kế và vôn kế

3-Thái độ : Có ý thức chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết bị điện trong TN

II-Đồ dùng :

-Một dây dẫn chưa biết điện trở

-Nguồn điện

-Ampe kế ,vôn kế -Công tắt điện ,đồng hồ đo điện

IV-Bài thực hành :

4

Trang 5

NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP

dùng dụng cụ nào ?mắc dụng cụ đó vào dây dẫn cần đo như thế nào ?

-Thực hành : +Vẽ sơ đồ mạch điện +Mắc sơ đồ

-Theo dõi ,kiểm tra mạch điện các nhóm ,chú ý khi mắc vôn kế và ampe kế

-Thu mẫu báo cáo TN

-Nhận xét tiết thực hành

- R = U / I

- Trả lời C2

- Dụng cụ đo HĐT ở hai đầu một dây dẫn là vôn

kế Mắc vôn kế song song với vật cần đo -Dụng cụ đo CĐDĐ ở hai đầu một dây dẫn là ampe

kế Mắc ampe kế nối tiếp với vật cần đo -+Vẽ sơ đồ mạch điện

+Mắc sơ đồ

-Tiến hành đo ghi kết quả vào mẫu báo cáo TN -Cá nhân học sinh hoàn thành mẫu báo cáo TN

V– Hướng dẫn tự học :

1- Bài vừa học : Dọn dụng cụ Tn ,trả về chỗ cũ

2-Bài sắp học : ĐOẠN MẠCH MẮC NỐI TIẾP

Ngày soạn : Ngày dạy : Tiết 4 – Bài 4 : ĐOẠN MẠCH MẮC NỐI TIẾP

2-Kỹ năng : Mô tả được cách tiến hành TN để kiểm tra lại hệ thức suy ra từ lý thuyết và giải được bài tập đơn giản

3-Thái độ : Rèn luyện tính suy luận ,quan sát ,cẩn thận ,chính xác , …….của học sinh

II-Đồ dùng : Điện trở 6 ôm ,10 ôm và 16 ôm ,ampe kế ,vôn kế ,dây dẫn điện

III- Kiểm tra bài cũ : Trong đoạn mạch gồm 2 bóng đèn mắc nối tiếp

- CĐDĐ qua các đèn lần lượt là I1 ,I2 gọi I là CĐDĐ tại một điểm bất kì trong đoạn mạch chính ,CĐDĐ qua mỗi đèn có mốiquan hệ như thế nào với CĐDĐ mạch chính ?

Trang 6

- Gọi U1 ,U2 là HĐT giữa hai đầu mỗi bóng đèn ,U là HĐT giữ hai đầu đoạn mạch HĐT giữa hai đầu mỗi đèn có mối quan hệ như thế nào với HĐT giữa hai đầu đoạn mạch?

IV-Bài mới : Như SGK

I – Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch nối

II –Điện trở tương đương của đoạn mạch mắc nối tiếp :

1-Điện trở tương đương :

Học sgk trang 12

gồm 2 điện trở mắc nối tiếp :

Chứng minh rằng Rtđ = R1 +R2

- Thông báo trong đoạn mạch gồm các điện trở

mắc nối tiếp thì CĐDĐ và HĐT có kết quả

tương tự đoạn mạch gồm hai bóng đèn mắc nối tiếp

- Trong đoạn mạch gồm n điện trở mắc nối tiếp

thì CĐDĐ và HĐT tính như thế nào ?-Dựa vào tính chất này

- Nhận xét cách chứng minh của bạn

- Các em chọn cách CM dễ hiểu ghi vào vở Sang phần II

- Tự tìm hiểu mục 1trang 12

- Thế nào là điện trở tương đương ?-Giải thích điện trở tương đương -Trả lời C3 Chứng minh rằng Rtđ = R1 +R2

-Nhận xét cách chứng minh của bạn -Các em tự đọc mục 3 ,sau đó nêu cách tiến hành

TN -Nhắc lại cách TN -Thông báo kết luận -Qua bài học này các em cần nắm vững những nội dung cơ bản nào ?

-Vận dụng kiến thức đã học để giải C4 ,C5

-Đọc thông báo

-C4 : -Hai đèn không hoạt động vì

-Hai đèn không hoạt động mạch

- Đèn haikhông hoạt động hở

6

Trang 7

R1 ,R2 nối tiếp Giải

R1 = R2 = 20 Ω a/ R1 ,R2 nối tiếp Nên

a/Rtđ1 = ? Điện trở tương đương của đoạn mạch

b-R1 ,R2 ,R3 nối tiếp Rtđ1 = R1 +R2 = 20 +20 = 40( Ω )

R3 = 20 Ω b/R1 ,R2 ,R3 nối tiếp nên

Rtđ2 = ? Điện trở tương đương của đoạn mạch lúc này :

Rtđ2 = R1 +R2 + R3 = 20 +20 +20 = 60(

Ω )

ĐS : 40 Ω ;60 Ω

V– Hướng dẫn tự học :

1- Bài vừa học : -Học ghi nhớ trang 13 SGK.

-Làm bài tập 4.1 đến 4 7 sách BTVL 9

-Đọc có thể em chưa biết TRANG 13 sgk

2-Bài sắp học : ĐOẠN MẠCH MẮC SONG SONG

Ngày soạn : Ngày dạy : Tiết 5 – Bài 5 : ĐOẠN MẠCH MẮC SONG SONG

2-Kỹ năng : Mô tả được cách tiến hành TN để kiểm tra lại hệ thức suy ra từ lý thuyết và giải được bài tập đơn giản

3-Thái độ : Rèn luyện tính suy luận ,quan sát ,cẩn thận ,chính xác , …….của học sinh

II-Đồ dùng : Điện trở 6 ôm ,10 ôm và 16 ôm ,ampe kế ,vôn kế ,dây dẫn điện

III- Kiểm tra bài cũ : Trong đoạn mạch gồm 2 bóng đèn mắc song song

- CĐDĐ và HĐT của đoạn mạch chính có mốiquan hệ như thế nào với CĐDĐ và HĐT của đoạn mạch rẽ ?

IV-Bài mới : Như SGK

Trang 8

NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP

I – Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch song

II –Điện trở tương đương của đoạn mạch song song :

1-Công thức tính điện trờ tương đương của đoạn mạch gồm

2 điện trở mắc song song :

Chứng minh rằng

- Thông báo trong đoạn mạch gồm các điện trở

mắc song song thì CĐDĐ và HĐT có kết quả

tương tự đoạn mạch gồm hai bóng đèn song song

- Trong đoạn mạch gồm n điện trở mắc song song

thì CĐDĐ và HĐT tính như thế nào ?-Dựa vào tính chất này cá em trả lời C2

- Nhận xét cách chứng minh của bạn

- Các em chọn cách CM dễ hiểu ghi vào vở Sang phần II

-Với đoạn mạch mắc song song điện trở tương đương được tính như thế nào ?

-Trả lời C3 ,Chứng minh rằng

-Vận dụng kiến thức đã học để giải C4 ,C5

Trang 9

V– Hướng dẫn tự học :

1- Bài vừa học : -Học ghi nhớ trang 16 SGK.

-Làm bài tập 5.1 đến 5 7 sách BTVL 9

-Đọc có thể em chưa biết trang 16 sgk

2-Bài sắp học :Xem trước cách giải ba bài tập ở bài 6 SGK

Ngày soạn : Ngày dạy : Tiết 6 – Bài 6 : BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM

I-Mục tiêu :

1-Kiến thức : Cũng cố kiến thức đã học ở tiết 1 đến tiết 5

2-Kỹ năng : Vận dụng kiến thức đã học để giải được bài tập đơn giản về đoạn mạch mắc nối tiếp ,đoạn mạch mắc song song 3-Thái độ : Rèn luyện tính suy luận ,tính toán ,cẩn thận ,chính xác , …….của học sinh

II-Đồ dùng : Hình 6.1 ;hình 6.2 ;hình 6.3

III- Kiểm tra bài cũ : Viết công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp ,mắc song song IV-Bài mới :

Trang 10

NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP

Bài 1 SGK trang 17

Tóm tắt

R1 ,R2 nối tiếp Giải

R1 =5 Ω a/ Điện trở tương đương của đoạn

mạch :

Uv = 6V

Rtd= Uv

IA = 6: 0,5 = 12 Ω

IA = 0,5A b/R1 ,R2 nối tiếp nên

a-Rtd = ? Ω Giá trị điện trở R2 :

- Nhận xét cách chứng minh của bạn

- Các em ghi vào vở

- Đọc ,tóm tắt đề -Giải theo phần gợi ý của bài

- Nhận xét cách chứng minh của bạn

- Các em ghi vào vở

- Đọc ,tóm tắt đề -Giải theo phần gợi ý của bài

-Trình bày cách giải

-Học sinh trình bày theo nhiêù cách -Giải bài tập

-Nhận xét bài làm của bạn

Trình bày cách giải

-Học sinh trình bày theo nhiêù cách -Giải bài tập

-Nhận xét bài làm của bạn

Trình bày cách giải 10

Trang 11

R2 =R3 = 30 Ω

UAB = 12V

a/ RAB = ? Ω

b/I1 ;I2 ;I3 = ? A

a/ Điện trở tương đương của đoạn mạch AB :

b/ Cường độ dòng điện qua mỗi iđện trở :

I1= IAB = UAB : RAB =12 : 30 = 0,4 (A)

- Nhận xét cách chứng minh của bạn

- Các em ghi vào vở -Học sinh trình bày theo nhiêù cách

-Giải bài tập -Nhận xét bài làm của bạn

V– Hướng dẫn tự học :

1- Bài vừa học : -Làm bài 1 ;2 ;3 theo các cách khác

-Làm bài tập 6.1 đến 6 5 sách BTVL 9

2-Bài sắp học : SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN

Ngày soạn : Ngày dạy : Tiết 7 – Bài 7 :SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN

I-Mục tiêu :

1-Kiến thức : -Nêu được điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài ,tiết diện và vật liệu làm dây dẫn

-Biết cách xác định R phụ thuộc vào chiều dài ,tiết diện và vật liệu làm dây dẫn

-Nêu được R của dây dẫn có cùng tiết diện ,làm cùng một loại vật liệu tỉ lệ thuận với chiều dài của dây dẫn

2-Kỹ năng : Vận dụng kiến thức đã học để giải được bài tập đơn giản

Trang 12

3-Thái độ : Rèn luyện tính suy luận ,tính toán ,cẩn thận ,chính xác , …….của học sinh

II-Đồ dùng : Ba dây dẫn có củng tiết diện ,làm cùng một loại vật liệu ,có chiều dài khác nhau

III- Kiểm tra bài cũ :

IV-Bài mới :

I-Xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào một trong

những yếu tố khác nhau :

II- sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn :

1-Dự kiến cách làm :

2-Thí nghiệm kiểm tra :Như SGK

3-Kết luận : Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài của

dây ( R ~ l )

III- Vận dụng :

C2: Khi HĐT không đổi ,nếu mắc bóng đèn vào dây dẫn càng dài

thì R mạch càng lớn Theo định luật Ôm I = U / R ,CĐDĐ chạy

qua đèn càng nhỏ và đèn sáng yếu hơn hoặc có thể không sáng

C3 :

Tóm tắt Giải

U =6V Điện trở của dây dẫn là

I = 0,3A R = U / I = 6 : 0,3 = 20 ( Ω )

l =4m Dây dẫn có chiều dài 4m thì có điện trở là 2 Ω

R1 = 2 Ω vậy dây dẫn có điện trở 20 Ω thì chiều dài

Nên điện trở của dây thứ hai lớn hơn dây thứ

nhất gấp 4 lần

-Dây dẫn điện dùng để làm gì ? Thường làm bằngchất gì ?

-Cho HS quan sát một số dây dẫn điện Các dây dẫn điện có đặc điểm gì ?

-Điện trở các dây này khác nhau Vậy điện trở

của dây dẫn phụ thuộc vào yếu tố nào?

- Để xác định sự phụ thuộc của R vào chiều dài của dây dẫn cần phảil àm gì ?

-Các em tự đọc mục 1 ph ầnII /19 sau đó nêu dự

kiến cách làm -Giáo viên làm thí nghiệm kiểm tra -Từ kết quả TN các em nêu kết luận về sự phụ

thuộc của R vào chiều dài dây dẫn -Vận dụng kiến thức v ừahọc để giải bài tập

* Hướng dẫn : R ~ l ,khi l tăng thì R tăng ,U không đổi ,mà I = U / R vì thế I giảm -Tìm R = U / I

-HS ghi kết quả TN trên bảng -Chiều dài dây dẫn tăng thì điện trở của dây dẫn tăng vàngược lại

-Tìm R suy ra I1

12

Trang 13

V– Hướng dẫn tự học :

1- Bài vừa học : -Học ghi nhớ trang 21 SGK

-Làm bài tập 7.1 đến 7 4 sách BTVL 9

-Xem có thể em chưa biết trang 21 SGK

2-Bài sắp học :SỰ PHỤ THUỘC CỦA TRỞ VÀO TIẾT DIỆN DÂY DẪN

Ngày soạn : Ngày dạy : Tiết 8 – Bài 8:SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO TIẾT DIỆN DÂY DẪN

I-Mục tiêu :

1-Kiến thức :Suy luận và nêu được điện trở các dây dẫn có cùng 1,làm cùng loại vật liệu thì điện trở của chúng tỉ lệ nghịch với S dây.

2-Kỹ năng : Bố trí và tiến hành được TN kiểm tra mối quan hệ giữa điện trở và tiết diện của dây dẫn.

3-Thái độ : Giáo dục tính cẩn thận , suy luận ,quan sát ….của HS

II-Đồ dùng : Dùng đồng hồ vạn năng ,dây dẫn cùng chiều dài ,cùng làm cùng 1 vật liệu có tiết diện S1,S2,S3

III- Kiểm tra bài cũ : R của dây dẫn có mối quan hệ như thế nào với chiều dài của dây dẫn ấy có cùng tiết diện và làm cùng một loại vật liệu

IV-Bài mới : Vào bài như SGK

I-Dự đoán sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn :

Xem sgk trang 22

II- Thí nghiệm kiểm tra :

1-Thí nghiệm : Như SGK

Tóm tắt Giải

2 dây đồng Ta có 2 dây đồng ,I1= I2

-Muốn kiểm tra sự phụ thuộc R vào S của dây dẫn ta sẽ tiến hành TN với những dây dẫn có đặc điểm gì?

-Điện trở của dây dẫn phụ thuộc thế nào với S dây dẫn>

-Phần III: Xem SGK =>II

Trang 14

C4: Tóm tắt: Giải:

2 dây nhôm Ta có 2 dây nhôm ,I1 = I2

V– Hướng dẫn tự học :

1- Bài vừa học : -Học ghi nhớ trang 24 SGK

-Làm bài tập 8.1 đến 8 5sách BTVL 9

-Xem có thể em chưa biết trang 24 SGK

2-Bài sắp học :SỰ PHỤ THUỘC CỦA TRỞ VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN

Ngày soạn : Ngày dạy : Tiết 9 – Bài 9 :SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN

I-Mục tiêu :

1-Kiến thức :-Làm được TN để chứng minh điện trở các dây dẫn có cùng 1, cùng tiết diện và làm từ các loại vật liệu khác nhau thì điện trở của chúng khác nhau

14

Trang 15

-So sánh được mức độ dẫn điện của các chất hay các vật liệu căn cứ vào bảng điện trở suất của chúng

2-Kỹ năng : Sử dụng được công thức tính R để tính đư ợc các đại lượng còn lại

3-Thái độ : Giáo dục tính cẩn thận , suy luận ,quan sát ….của HS

II-Đồ dùng : Dùng đồng hồ vạn năng ,dây dẫn cùng chiều dài ,cùng tiết diện làm từ c ác vật liệu khác nhau

III- Kiểm tra bài cũ : R của dây dẫn có mối quan hệ như thế nào với chiều dài và tiết diện của dây dẫn ấy

.IV-Bài mới : Vào bài như SGK

I-Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn :

1-Thí nghiệm : Như SGK

2-Kết luận : Học SGK / 25.

II- Điện trở suất –Công thức điện trở :

1-Điện trở suất : Học SGK / 26

Điện trở suất được kí hiệu ρ ,đọc là rô

Đơn vị điện trở suất là Ω m ,đọc là ôm mét

Bảng điện trở suất ở 200C của một số chất : Xem SGK /26

2-Công thức tính điện trở :

R = ρ

l S

với ρ là điện trở suất ( Ω m )

l là chiều dài của dây dẫn (m)

S là tiết diện dây dẫn (m2)

R là ieện trở của dây dẫn ( Ω )

III- Vận dụng :

C 4 :

Tóm tắt Giải

l =4m Tiết diện của dây đồng :

-Nói điện trở suất của bạc là 1,6 10-8 Ω m con số này cho embiết gì ?

-Trong kim loại chất nào có điện trở suất lớn (nhỏ ) nhất ?-Chất nào dẫn điện tốt nhất ?

-Giải C2 -Đọc C3.Tìm R1 ,R2 ,R3

-Giới thiệu Công thức tính điện trở ,Cho HS phát biểu bằng lời

-Nêu tên và đơn vị của các đại lượng trong công thức -HS đọc giáo viên ghi bảng

-Cho HS tìm hiểu C4 ,đưa ra hướng giải quyết

-Chú ý : S tính ở đơn vị mm2 ,sau đó đồi sang đơn vị m2 ở kết quả cuối cùng

-Cho điện kế đo lần lượt đầu mỗi dây dẫn -HS quan sát kết quả TNvào bảng và nêu nhận xét : ρ của dây đồng khác với dây

sắt-Nêu kết luận -Đọc khái niệm điện trở suất /26

-Xem bảng điện trở suất ở 200C của một sốchất SGK /26

-Một sợi dây bạc hình trụ dài 1m tiết diện 1m2 có điện trở là 1,6 10-8 Ω

-Điện trở suất của bạc nhỏ nhất ,điện trở suất của nicrôm lớn nhất

-Dây dẫn cùng chiều dài ,cùng tiết diện thì dây dẫn làm bằng bạc dẫn điện tốt nhất -R =0,5 Ω ; R1 = ρ ; R2 = ρ l ;

R3 = R = ρ

l S

-Phát biểu bằng lời công thức tính R -Nêu tên và đơn vị cùa các đại lượng trongcông thức

-Học sinh đọc đề ,nêu cách giải

Trang 16

Điện trở của dây đồng là

C5: Tóm tắt: Giải:

l = 2m Điện trở của dây nhôm :

S= 1mm2 R = ρ

l S

=1 10-6 m2

ρ = 2,8 10-8 Ω m = 2,8 10-8

2 1.10−6

V– Hướng dẫn tự học :

1- Bài vừa học : -Học ghi nhớ trang 27 SGK Hoàn thành bài tập C5 ; C6 b,c

-Làm bài tập 9.1 đến 9 5 sách BTVL 9

-Xem có thể em chưa biết trang 27 SGK

2-Bài sắp học :BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KỈ THUẬT

Ngày soạn : Ngày dạy : Tiết 10 – Bài 10 :BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KỈ THUẬT I-Mục tiêu :

1-Kiến thức :-Nêu được biến trở là gì và nguyên tắc hoạt động của biến trở

2-Kỹ năng : -Nắm đượccách mắc biến trở vào mạch điện để điều chỉnh I chạy qua mạch

-Nhận biết được các điện trở dùng trong kỉ thuật

16

Trang 17

3-Thái độ : Giáo dục tính cẩn thận , suy luận ,quan sát ….của HS

II-Đồ dùng : Biến trở con chạy ,biến trở than ,nguồn điện dây nối ,một số điện trở kỉ thuật ,

III- Kiểm tra bài cũ : R của dây dẫn phụ thuộc như thế nào với chiều dài ,tiết diệnvà vật liệu làm dây dẫn ấy ? Viết công thức tính R ,tên và đơn vị của các đại lượng trong công

thức

.IV-Bài mới : Vào bài như SGK

I-Biến trở : Có 3 loại :Biến trở con chạy ,biến trở tay quay ,biến

trở than

1-Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của biến trở :

Học sgk trang 29,C2 từ “ Bộ phận chính của biến trở

……….một lõi bằng sắt “

Kí hiệu :

Biến trở được mắc nối tiếp vào mạch điện

2-Sử dụng biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện :

3-Kết luận :

II- Các điện trở dùng trong kỉ thuật :

1-Trị số ghi trên điện trở

2-Trị số được thể hiện bằng các vòng màu

III- Vận dụng :

C 10 :

Tóm tắt Giải

R =20 Ω Chiều dài của dây hợp kim :

-Đọc C2 -Bộ phận chính của biến trở con chạy ( tay quay )

là gì ?-Mắc 2 đầu A,B của biến trở nối tiếp vào mạch điện ,thì khi dịch chuyển con chạy C ,dòng điện chạy qua mạch có thay đổi không ? vì sao ? -Tự đọc C3

-Biến trở được mắc như thế nào vào mạch điện ? -Nếu mắc hai điểm A,N của biến trở vào mạch điện thì khi di chuyển con chạy (tay quay C ) thì

điện trở của mạch điện có thay đổi không ? Vì

sao ?-Giới thiệu kí hiệu biến trở -Vẽ sơ đồ hình 10.3

-Các em gạch chéo phần biến trở có dòng điện chạy qua

-Cho HS dựa vào sơ đồ trả lời C6 -Qua mục 1,2 cho biết biến trở được dùng để làm gì ?

-Cho HS đọc C7 .-Vì sao lớp than hay lớp kim loại mỏng đó lại có

điện trở lớn ?

- Hướng dẫn 2 cách ghi trị số điện trở kỉ thuật -Hướng dẫn tìm chiều dài của dây khi giải C10 -Số vòng dây của biến trở n =

-Đọc C3 -Có ,vì chiều dài cuộn dây thay đổi -Quan sát

-Vẽ sơ đồ -Trả lời theo kết luận -Đọc C7

-Vì R = ρ

l

S vì thế tiết diện của chúng cóth ê3

rất nhỏ nên R có thể rất bé

Trang 18

= 0,02 m

n = ? vòng Đs : 154 vòng

-Học sinh đọc đề ,nêu cách giải

V– Hướng dẫn tự học :

1- Bài vừa học : -Học ghi nhớ trang 30 SGK Học nội dung C2 ; C3

-Xem cách điều chỉnh biến trở khi mắc trong mạch điện ở C5

-Làm bài tập 10.1 đến 10 6 sách BTVL 9

-Xem có thể em chưa biết trang 31 SGK

2-Bài sắp học :BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN.

Ngày soạn : Ngày dạy : Tiết 9 – Bài 12 :CÔNG SUẤT ĐIỆN

I-Mục tiêu :

1-Kiến thức :-Nêu được ý nghĩa của số Oát ghi trên dụng cụ điện.

2-Kỹ năng : -HS vận dụng định luật Ôm và công thức tính R của dây dẫn để tính được các ị lượng có liên quan đối với đoạn mạch gồm nhiều nhất là 3 điện trở mắc nối

tiếp,song song hoặc hỗn hợp

3-Thái độ : Rèn luyện tính cẩn thận , suy luận ,chính sát ….của HS

II-Đồ dùng :

III- Kiểm tra bài cũ : Biến trở dung để làm gì?Viết công thức tính R của dây dẫn theo I,S,p.

Ba điện trở R1,R2R3 + Mắc nối tiếp: Tính I,U khi biết U1,U2,Utđ

+Mắc song song : Tính I,U ,Utđ

IV-Bài mới :

Ngày soạn : Ngày dạy : Tiết 11 – Bài 11 :BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN I-Mục tiêu :

18

Trang 19

1-Kiến thức :Củngcố kiến thức đã học tiết 9 ;2 ;4 ;5 ;6.

2-Kỹ năng : HS vận dụng định luật Ôm và công thức tính R của dây dẫn để tính được các đaị lượng có liên quan đối với đoạn mạch gồm nhiều nhất là 3 điện trở mắc nối

tiếp,song song hoặc hỗn hợp

3-Thái độ : Giáo dục tính cẩn thận , suy luận ,quan sát ….của HS

II-Đồ dùng :

Ba điện trở R1 ,R2 ,R3 + Mắc nối tiếp: Tính I,U khi biết U1,U2,Utđ

+Mắc song song : Tính Utđ khi biết I,U

IV-Bài mới : Vào bài như SGK

Bài 1:

Tóm tắt: Giải:

L=30m Điện trở của dây dẫn là:

S=0,3mm2 R= ρ .

l

S =1,10.10-6

30 0,3.10−6

S= 1mm2= 1.10-6m2 Điện trở tương đương của mạch nối tiếp

-GV gọi HS đọc đề bài 1:Tìm hiểu nội dung bài 1

- Các em tóm tắt đề bài 1 vào vở Gọi HS lên bảng ghi

-Để tính được cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn trước hết chúng ta cần phải tìm được đại lượng nào?

-Cách tính R,I?

-G ọi HS giải bài 1,cho HS nhận xét bài giải của bạn

-Tìm hiểu nội dung bài 1,sau đó tóm tắt bài 2 vàovở

-Các em cho biết khi đèn sáng bình thường cườngđộ dòng điện qua đèn là bao nhiêu?

-Đèn và biến trở được mắc với nhau thế nào?

-Để bóng đèn sang bình thường thì dòng điện chạy qua bóng đèn và biến trở phải có cường độ

-Nêu cách tính l dây dẫn

-Tự đọc đề bài 1-R

-R=p

l

S ,I=

U R

-Tóm tắt bài 2 vào vở và bảng -Bằng 0,6A

-Mắc nối tiếp

-Bằng nhau và = 0,6A

-Định luật Ôm I=

-Tự tìm hiểu đề bài

-Tóm tắt

Trang 20

ρ = 1,40.10-6m Ω Rtd =

U

I =

12 0,6 = 20 (Ω)

l = ?m Biến trở có trị số điện trở R2 là

Trang 21

b/Cường độ dòng điện qua mạch chính là

V– Hướng dẫn tự học :

1- Bài vừa học : -Xem lại cách giải bài 1 ; 2 ;3

-Làm bài tập 11.1 đến 11 4 sách BTVL 9

2-Bài sắp học :CÔNG SUẤT ĐIỆN

Tìm hiểu oát là đơn vị của đại lượng nào ?

Trang 22

Ngày soạn : 24/1 Ngày dạy : 28/12 Tiết 37 – Bài 33 :DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

I-Mục tiêu :

1-Kiến thức : -Nêu được sự phụ thuộc của chiểu dòng điện cảm ứng vào sư biến đổi của số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây

-Nắm được đặc điểm của DĐXC là dòng điện có chiều luân phiên thay đổi

2-Kỹ năng : Rút ra được điều kiện chung làm xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều

3-Thái độ : Giáo dục tính cẩn thận , suy luận ,quan sát ….của HS

II-Đồ dùng : Cuộn dây dẫn kín có hai bóng đèn led mắc song song ,ngược chiều nhau Một nam châm vĩnh cửu

III- Kiểm tra bài cũ :

IV-Bài mới : Vào bài như SGK

I-Chiều của dòng điện cảm ứng :

1-Thí nghiệm :

Như sgk trang 90

2-Kết luận : Học SGK trang 92

3-Dòng điện xoay chiều :

Dòng điện luân phiên đổi chiều là dòng điện

xoay chiều

II- Cách tạo ra dòng điện xoay chiều :

1-Cho nam châm quay trước cuộn dây dẫn kín

2-Cho cuộn dây quay trong từ trường

III- Vận dụng :

C 4 :

Khi khung dây quay nửa vòng tròn thì số đường

sức từ qua khung dây tăng ,1 trong 2 đèn led sáng

trên nửavòng tròn sau ,số đường sức từ giảm nên

dòng điện đổi chiều ,đèn thứ 2 sáng

-Tìm hiểu TN trang 90 và kể tên các dụng cụ dùng trong TN -Đọc C1 và nêu cách TN

-Đèn sáng trong trường hợp như thế nào ?

-Vậy có phải mắc đèn led vào nguồn điện nó sẽ phát sáng không ?

-Qua TN cho biết chiều dòng điện cảm ứng trong hai trường hợp có gì khác nhau ?

-Khi nào dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín đổi chiều ?

-Các em tìm hiểu mục 3 trang 90 SGK và cho biết thế nào là dòng điện xoay chiều ?

-Quan sát TN ,sau đó trả lời C2.-Cho HS đọc và trả lời C3.-Từ C1 ,C2,cho biết khi nào trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện

-Tìm hiểu TN -Mắc hai đầu của 1 cuộn dây dẫn hai đèn led song song

và ngượcchiêù nhau -Đưa nam châm từ ngoài vào trong ,kéo NC từ trong ra ngoài NC

-Không phải -Dòng điện cảm ứng trong cuộn dây đổi chiều -Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diệnS của cuộn dây đang tăng mà chuyển sang giảm hoặc ngược lại -Dòng điện luân phiên đổi chiều là dòng điện xoay chiều

22

Trang 23

dòng điện xoay chiều ?-Thông báo kết luận trang 92 SGK -Vận dụng kiến thức vừa học trả lời C4 -Qua bài học hôm nay các em cần ghi nhớ gì ?

-Giáo dục bảo vệ môi trường :

+dòng điện một có hạn chế là khó truyền tải đi xa ,việc sản xuất tốn kém và sử dụng ít tiện lợi

-Dòng điện xoay chiều có nhiều ưu điểm hơn dòngđiện một chiều là khi cần có thể chỉnh lưu thành dòng điện một chiều bằng những thiết bị rất đơn giản

-Biện pháp giáo dục bảo vệ môi trường :

+Tăng cường sản xuất và sử dụng dòng điện xoay chiều +Sản xuất các thiết bị chỉnh lưu để chuyển đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều (nếu cần thiết phải sử dụng dòng điện 1 chiều )

-Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diệnS của cuộn dây đang tăng mà chuyển sang giảm hoặc ngược lại -Học sinh đọc đề ,nêu cách giải

-Đọc ghi nhớ

V– Hướng dẫn tự học :

1- Bài vừa học : -Học ghi nhớ trang 92 SGK

-Làm bài tập 33.1 đến33 4 sách BTVL 9

-Xem có thể em chưa biết trang 92 SGK

2-Bài sắp học :MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU

Trang 24

Ngày soạn : 28/12 Ngày dạy :31/12 Tiết 38 – Bài 34 :MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU

I-Mục tiêu :

1-Kiến thức : -Nhận biết được 2 bộ phận chính của máy phát điện xoay chiều Chỉ ra được rôtô và statô của mỗi loại máy

-Nắm được nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều

2-Kỹ năng : Nêu được cách làm cho máy phát điện có thể phát điện liên tục.

3-Thái độ : Giáo dục tính cẩn thận , suy luận ,quan sát ….của HS

II-Đồ dùng : tranh mô hình máy phát điện xoay chiều

III- Kiểm tra bài cũ : Cách tạo ra dòng điện xoay chiều

IV-Bài mới : Đinamô xe đạp và máy phát điện khổng lồ trong các nhà máy điện có gì giống nhau ,khác nhau ?

I-Cấu tạo và hoạt động của máy phát điện

-Statô ,rôtô là bộ phận như thế nào?

-Vì sao cuộn dây của máy phát điện lại được quấn quanh lõi sắt ?

-Cấu tạo của hai máy khác nhau ,nhưng nguyên tắc hoạt động của chúng có khác nhau không ?

-Quan sát hình 34.1 và 34.2 trang 93 -Trả lời C1 ,C2

-Hình 34.1 MPĐ có cuộn dây quay -Hình 34.2 MPĐ có NC quay -NC và cuộn dây

-Khác nhau : +Một loại NC quay ,cuộn dây đứng yên +Một loại NC đứng yên ,cuộn dây quay ,loại này có thêm bộ góp điện

-Giống nhau : Mỗi máy đều có NC và cuộn dây -vì khi NC hay cuộn dây quay thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây luân phiên tăng giảm…

-Statô là bộ phận đứng yên ,rôtô là bộ phận quay

-Vì bộ phận góp điện không làm tăng giảm số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây

24

Trang 25

II- Máy phát điện trong kỉ thuật :

1-Đặc tính kỉ thuật : SGK trang 94

2-Cách làm quay máy phát điện : Học SGK

III- Vận dụng :

C 3 :

-Giống nhau : Đều có NC và cuộn dây

dẫn ,khi một trong hai bộ phận quay thì xuất hiện

dòng điện xoay chiều

-Khác nhau : Đinamô có kích thước nhỏ

hơn ,công suất phát điện nhỏ hơn ,hiệu điện

thế ,CĐDĐ ở đầu ra nhỏ hơn

-Tự đọc mục II trang 94 -Nêu đặc tính kỉ thuật của máy phát điện trong kỉ thuật ?-Cách làm quay máy phát điện này

-Máy phát điện loại nào cần bộ góp điện ?-Trong trường hợp này bộ góp điện có tác dụng gì ?

- Vận dụng kiến thức vừa học trả lời C3

-Qua bài học hôm nay các em cần ghi nhớ gì ?

-Không ,cả hai trường hợp đều làm tăng hoặc giảm số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây

-Đọc mục II

-………

-Dùng động cơ nổ ,tua pin hơi nước ,cánh quạt gió

-Loại máy phát điên xoay chiều có cuộn dây quay -Thay đổi chiều dòng điện chạy qua cuộn dây để cuộn dây quay liên tục …

-Học sinh đọc đề ,nêu cách giải

-Đọc ghi nhớ

V– Hướng dẫn tự học :

1- Bài vừa học : -Học ghi nhớ trang 97 SGK

-Làm bài tập 34.1 đến 34 4 sách BTVL 9

-Xem có thể em chưa biết trang 92 SGK

2-Bài sắp học :TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU ĐO CƯỜNG ĐỘ VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ XOAY CHIỀU

Trang 26

Ngày soạn : Ngày dạy : Tiết 39 – Bài 35 : TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU - ĐO CƯỜNG ĐỘ VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ XOAY CHIỀU I-Mục tiêu :

1-Kiến thức : -Nhận biết được các tác dụng của dòng điện xoay chiều Sử dụng được ampe kế và vôn kế xoay chiều

-Nắm được lực từ đổi chiều khi dòng điện đổi chiều

2-Kỹ năng : Nắm được nguyên tắc sử dụng ampe kế và vôn kế xoay chiều để đo I ,U

3-Thái độ : Giáo dục tính cẩn thận , suy luận ,quan sát ….của HS

II-Đồ dùng : Nam châm điện ,nam châm vĩnh cữu ,nguồn điện ,ampe kế ,vôn kế một chiều và xoay chiều ,dây nối ,bóng đèn

III- Kiểm tra bài cũ : Cấu tạo của máy phát điện xoay chiều

IV-Bài mới : Như SGK

I- Tác dụng của dòng điện xoay

chiều :

-Tác dụng nhiệt

-Tác dụng quang

-Tác dụng từ

-Tác dụng sinh lí

II- Tác dụng từ của dòng điện

III- Đo cường độ dòng điện và

hiệu điện thế của mạch điện xoay

-Các em quan sát hình 35.1 trả lời C1

-Dòng điện xoay chiều có tác dụng sinh lí không ?vì sao em biết ?

-Dòng điện xoay chiều có tác dụng sinh lí Dòng điện xoay chiều thường dùng có hiệu điện thế 220V nên tác dụng sinh lí mạnh ,dễ gây chết người

-Tác dụng từ của dòng điện xoay chiều có giống của dòng điện một chiều không

?Ta tìm hiểu phần hai -Làm TN

-Đổi chiều dòng điện ,có ảnh hưởng đến chiều lực từ tác dụng lên NCVC không ?

-Các em quan sát TN để trả lời C2 -Thay nguồn điện một chiều bằng nguồn điện xoay chiểu ,chiều của lực từ tác

dụng lên NCVC sẽ thế nào ?-Chứng tỏ ; Khi dùng nguồn điện xoay chiểu ,chiều của lực từ tác dụng lên

-Quan sát hình 35.1 -Nêu tác dụng của dòng điện xoay chiều -Bóng đèn nóng sáng :tác dụng nhiệt -Bút thử điện : tác dụng quang -Đinh sắt bị hút: tác dụng từ -………

-Nếu chạm tay vào dòng điện 220V ,người dễ bị điện giật dễ bị chết

Trang 27

-Sáng như nhau vì hiệu điện

thế hiệu dụng của dòng điện xoay

chiều tương đương với HĐT của

dòng điện một chiều có cùng giá

trị

C 4 :

Có,vì dòng điện xoay chiều chạy

vào cuộn dây của nam châm điện

tạo ra từ trường biến đổi các đường

sức từ xuyên qua tiết diện S của

cuộn dây B biến đổi Do đó trong

cuộn dây B xuất hiện dòng điện

cảm ứng

NCVC sẽ đổi chiều liên tục -Có thể dùng ampe kế và vôn kế 1 chiều để đo U ,I dòng điên xoay chiêù

không ?-Giới thiệu vôn kế và ampe kế xoay chiều dùng để đo I ,U của mạch điện xoay chiều có kí hiệu ~ hay AC

-Làm TN hình 35.4 Đổi chiều dòng điện thì chiều quay của kim trên dụng cụ đonhư thế nào ?

-Thay nguồn điện 1 chiều bằng nguồn xoay chiều có U = 3V ,kim của ampe kế

và vônkế 1 chiều chỉ bao nhiêu ?-Đổi chỗ 2 chốt lấy điện thì kim điện kế có quay ngược lại không ? Kim chỉ bao nhiêu ?

-Làm TN tương tự khi dùng nguồn xoay chiều -Cho biết khác nhau khi sử dụng ampekế và vônkế xoay chiều ,một chiều ?

-Tìm hiểu mục ô vuông trang 96 SGK -CĐDĐ và HĐT của dòng điện xoay chiều luôn biến đổi Vậy số đo của các dụng cụ đo ấy cho ta biết giá trị nào ?

-Các em đọc C3 ,Sau đó thảo luận theo nhóm để trả lởi C3 ,C4.-Qua bài học này ta cần nhớ gì ?

(*)Kiến thức về môi trường :+Việc sử dụng dòng điện xoay chiều là không thể thiếu trong xã hội hiện đại Sử

dụng dòng điện xoay chiều để lấy nhiệt và lấy ánh sáng có ưu điểm là không tạo

ra những chất khí gây hiệu ứng nhà kính ,góp phần bảo v ệ môi trường + Tác dụng từ của dòng điện xoay chiều là cơ sở chế tạo các động cơ điện xoay chiều So với các động cơ điện một chiều ,các động cơ điện một chiều có ưu điểm không có bộ góp điện ,nên không xu ất hiện các tia lửa điện và các chất khí

gây hại cho môi trường

thanh NC lần lượt bị hút ,đẩy liên tục Do dòng điện luân phiên đổi chiều

-Kim quay ngược về vị trí 0

-Có ………… 0 -Không ,kết quả không đổi

-Cách sử dụng giống nhau ,nhưng khi mắc vôn kế và ampekế xoay chiều không cần phân biệt chốt của chúng

-Tự đọc mục ô vuông trang 96 SGK

-Giá trị hiệu dụng của HĐT xoay chiều và CĐDĐ xoay chiều gọi tắt là HĐT và CĐDĐ dòng điện xoay chiều -Học sinh đọc đề ,nêu cách giải

-Đọc ghi nhớ

Trang 28

V– Hướng dẫn tự học :

1- Bài vừa học : -Học ghi nhớ trang 97 SGK

-Làm bài tập 35.1 đến 35 4 sách BTVL 9

-Xem có thể em chưa biết trang 92 SGK

2-Bài sắp học :TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG ĐI XA

Ngày soạn : Ngày dạy : Tiết 40 – Bài 36 : TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG ĐI XA

I-Mục tiêu :

1-Kiến thức : Nắm được cách làm giảm hao phí điện năng do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện và cách làm tăng hiệu điện thế ở hai đầu đường dây

2-Kỹ năng : -Lập được công thức tính điện năng hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện

-Nêu được 2 cách làm giảm hao phí điện năng do tỏa nhiệt trên đường dây truyền tải điện

- Nêu được lý do chọn cách làm tăng hiệu điện thế ở hai đầu đường dây

3-Thái độ : Giáo dục tính cẩn thận , suy luận ,quan sát ….của HS

II-Đồ dùng :

III- Kiểm tra bài cũ : Viết công thức tính công suất điện và công thức hao phí nhiệt của dòng điện

IV-Bài mới : Như SGK

I- Sự hao phí điện năng trên đường

dây tải điện :

1-Tính điện năng hao phí trên đường

dây tải điện :

-Đề vận chuyển điện năng từ nhà máy điện đến nơi tiêu thụ người ta sử dụng phương tiện gì ?

-Điện dùng trong nhà chỉ cần 220V nhưng vì sao điện từ các trạm biến thế truyền đến lạicao đến hàng chục ngàn vôn ? Làm như thế vừa tốn kém vừa nguy hiểm chết người Vậylàm điều ấy có lợi gì không ? ta tìm hiểu phần I

-Truyền tải điện năng đi xa bằng dây dẫn có thuận tiện gì hơn so với vận chuyển các nhiên liệu dự trử các năng lượng khác như than đá ,dầu lửa ?

-Vậy khi tải điện bằng đường dây dẫn có hao hụt ,mất mát gì dọc đường hay không ?-Các em tìm cách tính điện năng hao phí này

-Tự đọc mục 1 trang 98 -Trình bày công thức xác định Php -Từ công thức ta thấy công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện tỉ lệ nghịch

-Đường dây tải điện ,máy biến thế

-Nhiều tốn kém ,dễ gây tai nạn -Có một phần điện năng bị hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện

-Tự đọc mục 1 trang 98

28

Trang 29

Công suất hao phí do tỏa nhiệt :

R là điện trở dây tải điện (Ω)

P là công suất điện muốn truyền tải (W)

Php là công suất hao phí do tỏa nhiệt

(W)

2-Cách làm giảm hao phí :

-Giảm R bằng cách tăng s ,không

lợi ,không mỹ quan

-Tăng U lợi hơn vì Php tỉ lệ nghịch với U2

,Vì thế người ta sử dụng máy biến thế

Hiệu điện thế tăng gấp 5 lần ,vậy công

suất hao phí giảm 52 -25 lần

C 5 :

Phải dùng máy biến thế giảm công suất

hao phí ,tiết kiệm ,bớt khó khăn vì dây

dẫn quá to ,nặng

với bình phương hiệu điện thế đặt vào hai đầu đường dây -Dựa vào công thức tính công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện ,các nhóm thảo luận ,đề suất các biện pháp làm giảm công hao phí

-Ta sang phần 2 -Các em tự đọc phần 2 ,thảo luận theo nhóm để trả lời câu 1 và câu 2

-Dựavào công thức R = ρ l

S để tìm cách giảm điện trở của dây dẫn và làm như thế có

khó khăn gì ?

-Từ vấn đề nêu ra các em giải quyết C3 .-Từ các vấn đề đưa ra cho biết để làm giảm hao phí điện năng do tỏa nhiệt trên đường dây truyền tải điện,ta làm cách nào ?

-Thảo luận theo nhóm để trả lời câu 4,5 trang 99 SGK -Qua bài học này ta cần nhớ gì ?

(*)Việc truyền tải điện năng đi xa bằng hệ thống các đường dây cao áp là một giải pháp tối ưu để giảm hao phí điện năng và đáp ứng yêu cầu truyền đi một lượng điện năng lớn Ngoài ưu điềm trên ,việc có quá nhiều các đường dây cao áp cũng làm phá vỡ cảnh quan môi trường ,cản trở giao thông và gây nguy hiểm cho người khi chạm phải đường dây điện

-Biện pháp GDMT : Đưa các đường dây cao áp xuống lòng đất hoặc đáy biển để giảm thiểu tác hại của chúng

-P =U I ; Php = R I2-Công suất hao phí do tỏa nhiệt Php =

RP2

U2

-Tự đọc và tìm hiểu C1

-Có hai cách làm giảm hao phí : Giảm R

-Rút ra kết luận -Thảo luận theo nhóm

Trang 30

V– Hướng dẫn tự học :

1- Bài vừa học : -Học ghi nhớ trang 99 SGK

-Làm bài tập 36.1 đến 36 4 sách BTVL 9

-Xem có thể em chưa biết trang 99 SGK

2-Bài sắp học : MÁY BIẾN THẾ

Ngày soạn : 10/1 Ngày dạy :12/1 Tiết 41 – Bài 37 : MÁY BIẾN THẾ

I-Mục tiêu :

1-Kiến thức : -Nêu được các bộ phận chính của máy biến thế gồm hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau được quấn quanh lõi sắt chung

-Nêu được công dụng chính của máy biến thế là làm tăng hay giảm HĐT hiệu dụng theo công thức

U1

U2=

n1

n2

2-Kỹ năng : -Giải thích được vì sao máy biến thế lại hoạt động được với dòng điện xoay chiều mà không hoạt động được với dòng điện 1 chiều không đổi

- Trình bày được cách lắp đặt máy biến thế ở hai đầu đường dây tải điện và ngược lại

3-Thái độ : Giáo dục tính cẩn thận , suy luận ,quan sát ….của HS

II-Đồ dùng : Tranh máy biến thế

III- Kiểm tra bài cũ : -Nêu cách làm giảm hao phí điện năng trên đường dây tải điện Giải thích

IV-Bài mới : Có loại máy nào có thể giúp ta thực hiện công việc trên ?

I- Cấu tạo và hoạt động của máy biến

-Bóng đèn mắc ở cuộn thứ cấp có sáng lên không ? Tại sao ?-Nếu đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một U xoay chiều thì liệu ở hai đầu cuộn thứ cấp có

xuất hiện U xoay chiều không ?Tại sao ? -Rút ra kết luận về nguyên tắt hoạt động của máy biến thế -Làm TN cho HS quan sát và thảo luận theo nhóm để trả lời C3

-Hai cuộn dây và lõi sắt có pha silic

- Số vòng dây ở hai cuộn dây không bằng nhau

-Có thể -Có Vì khi đặt vào hai đầu cuộn dây sơ cấp một U xoay chiều thì sẽ tạo ra một I xoay chiều Lõi sắt bị nhiễm từ trở thành một NC có từ trường biến thiên ,số đườngsức từ của từ trường xuyên qua tiết diện S30

Trang 31

3-Kết luận : Học SGK /102

II –Tác dụng làm biến đổi hiệu điện thế

của máy biến thế :

III – Cách lắp đặt máy biến thế ở hai

đầu dây tải diện :

Xem hình 37 SGK/101

IV -Vận dụng :

C 4 :

Khi hạ hiệu điện thế từ 220V xuống 6V

thì cuộn thứ cấp có số vòng dây :

Khi hạ hiệu điện thế từ 220V xuống 3V

thì cuộn dây có số vòng là

-Đọc mục ô vuông /101 Cho biết khi nào máy có tác dụng tăng ,giảm hiệu điện thế ?

-Làm thế nào để vừa giảm được hao phí trên đường dây tải điện ,vừa đảm bảo phù hợp với dụng cụ tiêu dùng điện ? Ta sang phần III

-Qua bài học ngày hôm nay ta cần ghi nhớ gì ?

(*) GDBVMT :

-Khi MBT hoạt động ,trong lõi thép luôn xuất hiện dòng điện Fucô Dòng điện này có

hại vì làm nóng máy biến thế ,giảm hiệu su ấtcủa máy

- Để làm mát MBT ,người ta nhúng toàn bộ lõi thép của máy trong một chất làm mát đó

là dầu của MBT Khi xảy ra sự cố ,dầu máy biến thế bị cháy có thể gây ra sự cố môi trường trầm trọng và rất khó khắc phục

*Biện pháp GDBVMT :Các trạm biến thế lớn cần có các thiết bị tự động để phát hiện

và khắc phục sự cố Mặc khác cần đảm bảo các quy tắc an toàn khi vận hành trạm biến thế lớn

của cuộn thứ cấp biến thiên ,do đó trong cuộn thứ cấp xuất hiện I cảm ứng làm chođèn sáng

- Đặt vào hai đầu cuộn dây sơ cấp một U xoay chiều thì sẽ tạo ra một I xoay chiều Lõi sắt bị nhiễm từ ,từ trường tronglõi sắt luôn tăng ,giảm vì thế số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn thứ cấp luân phiên tăng giảm Do đó trong cuộn thứ cấp xuất hiện I xoay chiều I xoay chiều phải do U xoay chiều gây

ra Bởi vậy ở hai đầu cuộn thứ cấp có một

U xoay chiều -Nêu kết luận

-Hiệu điện thế ở hai đầu mỗi cuộn dây của máy biến thế tỉ lệ với vòng dây của các cuộn dây tương ứng

-Khi U1 > U2 ta có máy hạ thế Khi U1

< U2 ta có máy tăng thế

-Ở đầu nhà máy đặt máy tăng thế ,ở nơi sử dụng đặt máy hạ thế

-Đọc ghi nhớ

Trang 32

V– Hướng dẫn tự học :

1- Bài vừa học : -Học ghi nhớ trang 102 SGK

-Làm bài tập 37.1 đến 37 4 sách BTVL 9

-Xem có thể em chưa biết SGK

2-Bài sắp học :VẬN HÀNH MÁY PHÁT ĐIỆN VÀ MÁY BIẾN THẾ

Ngày soạn : 12/1 Ngày dạy : 18/1 Tiết 42 – Bài 38 : THỰC HÀNH : VẬN HÀNH MÁY PHÁT ĐIỆN VÀ MÁY BIẾN THẾ

I-Mục tiêu :

1-Kiến thức : -Nhận biết loại máy phát điện (NC quay hay tay quay ) và các bộ phận chính của máy

-Cho máy hoạt động ,nhận biết hiệu quả tác dụng của dòng điện do máy phát ra không phụ thuộc vào chiều quay của máy Càng quay nhanh thì hiệu điện thế ở haiđầu cuộn dây của máy càng cao

2-Kỹ năng : -Luyện tập vận hành máy phát điện xoay chiều và máy biến thế Nghiệm lại công thức của máy biến thế

-tìm hiểu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp khi mạch hở và tác dụng của lõi sắt

3-Thái độ : Giáo dục tính cẩn thận , suy luận ,quan sát ….của HS

II-Đồ dùng : Máy phát điện xoay chiều nhỏ ,bóng đèn ,máy biến thế các cuộn dây có ghi số vòng dây ,lõi sắt có thể tháo lắp được ,nguồn điện xoay chiều ,dây dẫn và vôn kế xoay

chiều

III- Kiểm tra bài cũ : Nêu cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều , máy biến thế Kiểm tra MBCTN

IV-Bài mới :

I-Chuẩn bị : SGK /103

II –Nội dung thực hành

1-Vận hành máy phát điện

xoay chiều đơn giản :

1-Nêu cách vận hành máy phát điện -Khi làm TN chúng ta cần chú ý đến vấn đề gì ?

- Các nhóm HS nhận dụng cụ TH

- Các nhóm quan sát hình 38.1 -Mắc bóng đèn vào hai đầu hai đầu lấy điện ra của máy phát điện Mắc đèn song song với bóng đèn

-……

-Điều khiển tay quay để cuộn dây của máy phát điện quay 32

Trang 33

-Các nhóm tự vận hành máy phát điện ,quan sát Tn ,thảo luận theo nhóm

để trả lời C1 ,C2

2- Luyện tập vận hành máy biến thế

-Kể tên các dụng cụ cần dùng trong thí nghiệm

-Trình bày cách mắc các dụng cụ trong hình 38.2

-Vẽ sơ đồ mạch điện hình 38.2 vào bảng BCTN

-Các nhóm lần lượt làm TH 3 lần

-Từ kết quả của ba lần TH các em trả lời C3

-Thu bài TH

đều

- Làm TN và ghi kết quả TN vào mẫu bào cáo

-Nguồn điện xoay chiều ,máy biến thế ,vôn kế xoay chiều ,dây nối

-Mắc hai đầu cuộn sơ cấp vào nguồn điện xoay chiều 6V Dùng vôn kế xoay chiều đo U1 ở hai đầu cuộn sơ cấp và U2 ở hai đầu cuộn thứ cấp

-Lần lựơt làm 3 lần TN

- Ghi kết quả TN vào mẫu BCTN -Ghi nội dung trả lời C3 vào mẫu BCTN

-Nộp bài TN

Trang 34

V– Hướng dẫn tự học :

1- Bài vừa học : Trả dụng cụ TN ,dọn vệ sinh

2-Bài sắp học : TỔNG KẾT CHƯƠNG II : ĐIỆN TỪ HỌC

Xem trước cách trả lời các câu hỏi ở phần tổng kết chương II

Ngày soạn : 18/1 Ngày dạy : 20/1 Tiết 43 – Bài 39 : TỔNG KẾT CHƯƠNG II : ĐIỆN TỪ HỌC

I-Mục tiêu :

1-Kiến thức : Hệ thống hóa kiến thức chương II

2-Kỹ năng : -Luyện tập và vận dụng các kiến thức vào việc giải một số bài tập

3-Thái độ : Giáo dục tính cẩn thận , suy luận ,quan sát ….của HS

II-Đồ dùng :

III- Kiểm tra bài cũ :

IV-Bài mới :

I-Tự kiểm tra :

1/….lực từ …kim nam châm …

2/Chọn câu C

3/…trái …đường sức từ ngón tay giữa …ngón

tay cái choãi ra 900

4/Chọn câu D

5/….cảm ứng xoay chiều ….số đường sức từ

xuyên qua tiết diện S của cuộn dây biến thiên

II –vận dụng :

11/ a-….Để giảm hao phí trên đường dây tải điện

b-Công suất hao phí vì tỏa nhiệt trên đường

dây sẽ giảm đi

-Các em tự trả lời câu hỏi ở phần tự kiểm tra

-Đọc nội dung câu 6 /105 -Làm thế nào để xác định cực từ bắc của nam châm đó ?

-Trả lời câu 7a -Đọc và trả lời câu 8 trang 106

- Đọc và trả lời câu 9 ;10 trang 106

- Trả lời từ câu hỏi 1 đến câu hỏi 5 -HS khác nhận xét ,bổ sung

-Đọc câu 6 -Treo thanh NC bằng sợi chỉ ở chính giữa để thanh NC nằm ngang Đầu vào của thanh NC quay về hướng Bắc địa lý là cực bắc của thanh NC

-Phát biểu quy tắc nắm tay phải -Đọc

-Giống nhau : có 2 bộ phận chính : NC và cuộn dây -Khác nhau : +1 loại rôto là cuộn dây

+1 loại rôto là NC 34

Trang 35

1002 = 10 000 lần

c-Tóm tắt Giải

n1 = 4 400vòng Hiệu điện thế ở hai đầu cuộn

n2 = 120vòng thứ cấp :

-Tìm hiểu và trả lời câu 11 trang 106 -Giải thích Câu 12

-Các nhóm thảo luận đề trả lời câu 13

-Qua chương II trả lời các câu sau :1/Nêu cách xác định hướng của lực từ do 1 NC tác dụng lên cực Bắc của một kim NC và lục điện từ của thanh NC đó tácdụng lên 1 NCĐ chạy băbg2 dòng điện xoay chiều tác dụng lên cực từ bắc của 1 kim NC

2/So sánh lực từ do 1 NCVC với lực từ do 1 NCĐchạy bằngdòng điện xoay chiều tác dụng lên cực Bắc của kim NC 3/Nêu quy tắc tìm chiều của đường sức từ của NCVC và củaNCĐ chạy bằng dòng điện 1 chiều

-Khung quay được vì khi ta cho dòng điện 1 chiều vào khungdây thì từ trường của NC sẽ tác dụng lên khung dây những lực điện từ làm cho khung quay

-Lực điện từ hướng từ ngoài vào trong và vuông góc với mặt phẳng hình vẽ

-Vì Php tỉ lệ nghịch với bình phương hiệu điện thế vì vậy để tăng HĐT lên 100 lần thì Php giảm đi 1002 =10 000 lần

-Dòng điện không đồi tạo ra từ trường biến thiên ,số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn thứ cấp không biến đổi nên trong khung này không xuất hiện dòng điện cảm ứng -Thảo luận theo nhóm trả lời câu 13 :

+Trường hợp a :Vì khung dây quay quanh trục PQ nằm ngang thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của khung dây luôn không đổi,luôn bằng 0,xuất hiện dòng điện cảm ứng

+Trường hợp b :Vì khung dây quay quanh trụcAB nằm thẳngđứng thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của khung dây luôn biến thiên làm xuất hiện dòng điện cảm ứngtrong khung dây

Trang 36

V– Hướng dẫn tự học :

-Bài vừa học :+Hoàn chỉnh các câu trả lời của bài tổng kết chương.

*Bài mới: Bài 40:HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG

+Xem lại Hiện tượng phản xạ ánh sáng và Định luật truyền thẳng ánh sáng

Ngày soạn :22/1 Ngày dạy : 25/1 CHƯƠNG III: QUANG HỌC

Tiết 44 – Bài 40 : HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG

I-Mục tiêu :

1-Kiến thức :Nhận biết và phân biệt được hiện tượng khúc xạ ánh sáng với hiện tượng phản xạ ánh sáng

2-Kỹ năng : Vận dụng được kiến thức đã học để giải thích được 1 số hiện tượng đơn giản do sự đổi hướng của tia sáng khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường

3-Thái độ : Giáo dục tính cẩn thận , suy luận ,quan sát ….của HS

II-Đồ dùng : Bình thủy tinh hình chữ nhật trong suốt đựng nước ,miếng nhựa làm màng hứng tia sáng ,nguồn sáng

III- Kiểm tra bài cũ : -Phát biểu định luật truyền thẳng của ás ,định luật phản xạ ás

-Thế nào là hiện tượng phản xạ ás

IV-Bài mới :

36

Trang 37

I-Hiên tượng khúc xạ ánh sáng :

Góc SIN là góc tới ,kí hiệu là i

Góc KIN là góc khúc xạ ,kí hiệu là r

Mặt phẳng chứa tia tới là mặt phẳng tới

4 –Thí nghiệm : Như sgk

5-Kết luận : Học sgk

II –Sự khúc xạ của tia sáng khi truyền

từ nước sang không khí :

1/Hiện tượng phản xạ ás :

-Tia tới gặp mặt phân cách giữa hai môi

trường trong suốt bị hắt trở lại môi

trường trong suốt cũ

-Góc phản xạ bằng góc tới

-Ás truyền trong môi trừơng trong suốt nước và không khí đã tuân theo định luật nào ?

-Quan sát hình 40.2 cho biết hiện tượng ás truyền từ không khí sang nước có tuân theo định luật truyền thẳng ás không ?

- Các nhóm thảo luận ,nêu nhận xét về đường truyền của tia sáng đi từ SI đến IK

-Giới thiệu hiện tượng khúc xạ ás -Vậy thế nào là hiện tượng khúc xạ ás ?-Thông báo một số khái niệm ở mục 3 trang 109

-Làm TN như hình 40.2 cho học sinh quan sát để trả lời C1 , C2 -Dựa vào TN các nhóm thảo luận để trả lời C1 ,C2

-Khi tia sáng truyền từ không khí qua nước tia khúc xạ nằm trong mặtphằng nào ?

-So sánh góc tới và góc khúc xạ ?-Từ đó rút ra kết luận

-Nếu tia sáng truyền từ nước sang không khí thì kết luận trên có phù

hợp không ?-Làm TN kiểm tra -Dựa vào hiện tượng khúc xạ ánh sáng với hiện tượng phản xạ ánh sáng để trả lời C7

-Từ kiến thức đã học trả lời C8-Qua bài học các em cần ghi nhớ vấn đề nào ?

*Giáo dục bảo vệ môi trường :-Các chất khí NO ,NO2 ,CO ,Co2 ,….khi được tạo ra sẽ bao bọc trái đất Nó sẽ ngăn cản sự khúc xạ của ánh sáng và phản xạ phần lớn cáctia nhiệt trở lại mặt đất Do vậy chúng là tác nhân làm cho trái đất nóng lên

-Định luật truyền thẳng của ás

-Không Vì ás truyền tới mặt phân cách giữa hai môi trường không khí và nước thì tia sáng bị gãy khúc

-Đường truyền của tia sáng từ S đến I và từ I đến K theo đường thẳng

- Đường truyền của tia sáng từ S đến K bị gãy khúc ngay tại mặt phân cách

-Nêu kết luận /108SGK -Đọc mục 3 /109 SGK -Nêu khái niệm

-Các nhóm thảo luận trả lời C1 ,C2.-Nằm trong mặt phẳng tới -Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới -Nêu dự đoán

-Nêu kết luận

-Khi chưa đổ nước vào bát ta không nhìn thấy đầu dưới của chiếc đũa trong không khí ás chỉ có thể truyền theo đường thẳng từ A đến mắt Nhưng nhũng điểm trên chiếc đũa thẳng

đã bị bát chắn mất đường truyền nên tia sáng này không đến được mắt Giữ nguyên vị trí này ,đổ nước vào bát đến 1 vị trí

Trang 38

V– Hướng dẫn tự học :

-Bài vừa học : –Học ghi nhớ trang 11sgk và nội dung vở ghi

-Bài tập 40-41.1 đến 40-41.3 sách BTVL 9

-Xem có thể em chưa biết trang 110 SGK

*Bài mới: QUAN HỆ GIỮA GÓC TỚI VÀ GÓC KHÚC XẠ

Ngày soạn : 26/1 Ngày dạy : 28/1 Tiết 45 – Bài 41 : QUAN HỆ GIỮA GÓC TỚI VÀ GÓC KHÚC XẠ

I-Mục tiêu :

1-Kiến thức :Nhậnthấy được sự thay đổi của góc khúc xạ khi góc tới tăng hoặc giảm

2-Kỹ năng : Trình bày được mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ

3-Thái độ : Giáo dục tính cẩn thận , suy luận ,quan sát ….của HS

II-Đồ dùng : Miếng thủy tinh hình bán nguyệt trong suốt,thước đo độ tròn ,nguồn sáng

III- Kiểm tra bài cũ : -Hiện tượng khúc xạ ás là gì ?

-Nêu kết luận về sự khúc xạ ás khi truyền từ nước sang không khí và ngược lại

IV-Bài mới :Khi góc tới tăng thì góc khúc xạ có thay đổi không ?

I-Sự thay đổi góc khúc xạ theo góc

-Nêu kết luận về mối quan hệ giữa góc khúc xạ với góc tới -Nêu mối quan hệ giữa góc khúc xạ và góc tới khi ás truyền từ môi trường không khí sang môi trường trong suốt khác

-Tự đọc muc 3 trang 112 sgk -Khi góc tới bằng 0 thì góc khúc xạ bằng bao nhiêu ? Em có nhận xét gì

về đường truyền của tia sáng ?

-Quan sát TN -Tia sáng gặp mặt phân cách bị gãy khúc khi truyền vào môi trường thủy tinh

- Ghi kết quả TN vào bảng 1 -Khi góc tới thay đổi thì góc khúc xạ thay đổi

- Khi góc tới tăng thì góc khúc xạ tăng Khi góc tới giảm thì góc khúc xạ giảm

Ngày đăng: 09/07/2014, 17:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w