+ Học sinh biết vận dụng công thức tính diện tích tam giác để tự mình tìm công thức tính diện tích hình thang và hình bình hành.. Triển khai bài: Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi b
Trang 1Ngăy giảng:13-01-2009
Tiết 33: DIỆN TÍCH HÌNH THANG
A MỤC TIÊU.
- Kiến thức: Nắm vững công thức tính diện tích hình thang,
từ đó suy ra công thức tính diện tích hình bình hành
- Kỹ năng :
+ Rèn kĩ năng vận dung các công thức đã học vào làm bài tập
+ Học sinh biết vận dụng công thức tính diện tích tam giác để tự mình tìm công thức tính diện tích hình thang và hình bình hành
- Thái độ : Rèn luyện tính chính xác và cẩn thận khi tính
toán và vẽ hình
B PHƯƠNG PHÁP.
- Gợi mở vấn đáp, trực quan hình ảnh
- Tích cực hóa hoạt động của học sinh
- Hoạt động nhóm, kiểm tra thực hành
C CHUẨN BỊ
- Giáo viên: SGK, thước thẳng, compa, phấn màu, bảng phụ [?1],
hình 137 -> 140, phiếu
- Học sinh: SGK, compa, thước chia khoản, compa, êke, một tấm
bìa, kéo và keo dán
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
I Ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ: Không
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Ta đã hoàn thành xong chương trình học
kì I, hôm nay ta đi vào phần còn lại về chương diện tích đa giác, đó là bài diện tích hình thang
2 Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu công thức tính diện tích hình
thang (15 phút)
Gv: Đưa lên bảng phụ nội dung
[?1], phát phiếu học tập cho
học sinh và yêu cầu hoạt
động nhóm
Cho hình thang ABCD như trên,
hãy điền vào
S ABCD = S + S
S ADC =
S ABC =
=> S ABCD =
Hs: Hoạt động theo nhóm, đại
diện nhóm lên ghi kết quả ở
bảng phụ
1 Công thức tính diện tích hình thang.
SABCD = SADC +
SABC
SADC = 12b.h
SABC = 12a.h
=> SABCD = 12b.h + 21a.h
= 21(a + b).h
* Định nghĩa: SGK
C
H
h a
C
H
h a
Trang 2? Vậy thế nào là diện tích hình
thang
Hs: Trả lời định nghĩa như SGK
- Hai em đọc to định nghĩa
S = 21(a + b).h
Trong đó: a,b là hai đáy; h là
chiều cao
Gv: HD cùng học sinh đi vào
chứng minh công thức tính
diện tích hình thang
? Quan sát hình vẽ, ta thấy SABCD
bằng gì
Hs: Trả lời
Gv: Y/c học sinh chứng minh
ABM = ECM
-> Từ đó suy ra SABM = SECM
Hs: Về tìm thêm một số cách
khác chứng minh công thức
tính diện tích hình thang
Gọi M là trung điểm BC Tia AM cắt tia DC tại E => ABM =
ECM (g.c.g)
=> AB = EC và SABM = SECM
=> SABCD = SABM + SAMCD
= SECM + SAMCD
= SADE
Hay: S ABCD =
2
AH ).
DC AB (
= 2
h ).
b a (
Hoạt động 2: Tìm hiểu công thức tính diện tích hình bình
hành (12 phút)
? Hình bình hành là một dạng
đặc biệt của hình thang, điều
đó có đúng không
Hs: Hình bình hành là một
dạng đặc biệt của hình thang,
điều này đúng Hình bình hành
là một hình thang có 2 đáy
bằng nhau
? Vậy diện tích hình bình hành
khi đó như thế nào
Hs: Trả lời
Gv: Treo bảng phụ bài tập sau:
Tính diện tích hình bình hành
biết độ dài một cạnh là
3,6cm, độ dài cạnh kề với nó
là 4cm và tạo với đáy một góc
có số đo 30 0
? Muốn tính diện tích hình bình
hành ABCD ta cần tính thêm
yếu tố nào
Hs: Cần tính thêm AH
- Nêu cách tính AH
Gv: Nhận xét và bổ sung
2 Công thức tính diện tích hình bình hành.
Shình bình hành =
2
h ).
a a (
=> Shình bình hành = a.h
* Định nghĩa: SGK
* Bài tâp:
Xét ADH, có: H = 900
D = 300
AD = 4cm
=> AH = AD2 = 24 = 2
cm
Do đó: SABCD = AB.AH = 3,6.2 = 7,2 (cm2)
Hoạt động 3: Ví dụ vận dụng (10 phút)
Hs: Đọc nội dung ví dụ trong 3 Ví dụ.
C
H
h a
M
E
1 2
h
a
30 0
C
3,6 cm
4 cm
Trang 3Gv: Đưa hình vẽ từ 137 -> 138a
(SGK) lên bảng phụ
? Nếu tam giác có cạnh bằng a
(bằng diện tích hình chữ
nhật) thì phải có chiều cao
tương ứng với cạnh a là bao
nhiêu
a)
Hs: Để diện tích tam giác là a.b
thì chiều cao ứng với cạnh a
phải là 2b
Gv: Vẽ tam giác có diện tích
bằng a.b vào hình
- HD học sinh làm tương tự
đối với câu b
Hs: Tiến hành vẽ hình vào vở
b)
IV Luyện tập - củng cố : (6 phút)
Hs: Nhắc lại cách tính diện
tích tam giác
Gv: Treo lên bảng phụ BT
17/121(SGK)
? Để tính được diện tích hình
thang ABDE ta cần biết thêm
cạnh nào Nêu cách tính
? Tính diện tích ABDE
Hs: Trả lời
Bài tập 26/ 125 (SGK)
Ta có: AD =
AB
SABCD
= 82823 = 36 (m)
SABCD =
2
AD ).
DE AB (
=
2
36 ).
31 23 (
= 972 m2
V Hướng dẫn về nhà ( 2 phót)
+ Xem lại các nội dung đã học trong vở và SGK
+ Học thuộc công thức tính diện tích hình thang, hình bình hành
+ BTVN: 27 -> 29, 31 / 126 (SGK) ; 35 -> 37/ 130 (SBT)
=> Xem trước bài: DIỆN TÍCH HÌNH THOI
Ngăy giảng:15-01-2009
Tiết 34: DIỆN TÍCH HÌNH THOI
2b
b a
2 a
b
a
31m
23m
Trang 4A MỤC TIÊU.
- Kiến thức: Nắm vững công thức tính diện tích hình thoi.
- Kỹ năng:
+ Biết được hai cách tính diện tích hình thoi
+ Biết cách tính diện tích của một tứ giác có hai đường chéo vuông góc
+ HS vẽ được hình thoi một cách chính xác, biết phát hiện và chứng minh định lí về diện tích hình thoi
- Thái độ: Có khả năng vận dụng vào thực tế cuộc sống
một cách nhanh nhẹn
B PHƯƠNG PHÁP.
- Gợi mở vấn đáp, tích cực hóa hoạt động học sinh
- Hoạt động nhóm, kiểm tra thực hành
C CHUẨN BỊ
- Giáo viên: SGK, thước thẳng, êke, compa, phấn màu, bảng phụ
ghi các bài tập, phiếu,
- Học sinh: SGK, compa, thước chia khoản, êke, học bài và làm
đầy đủ BTVN
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
I Ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Hs: Viết công thức tính diện tích hình bình hành, hình thang,
tam giác, hình chữ nhật
Gv: Nhận xét và HD sữa sai
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Vậy muốn tính diện tích hình thoi ta phải
làm như thế nào, hôm nay thầy trò ta cùng cùng đí vào tìm hiểu
2 Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách tính diện tích của tứ giác
có hai đường chéo vuông góc (10 phút)
Gv: Đưa lên bảng phụ nội dung
[?1], phát phiếu học tập cho
học sinh và yêu cầu hoạt
động nhóm
Cho tứ giác ABCD như trên, hãy
điền vào
S ABC =
S ADC =
=> S ABCD =
Hs: Hoạt động theo nhóm, đại
diện nhóm lên ghi kết quả ở
bảng phụ
? Vậy diện tích tứ giác có hai
đường chéo vuông góc là gì
1 Cách tính diện tích tứ giác có 2 đường chéo vuông góc:
SABC = 12AC.BH
SADC = 12AC.HD
=> SABCD = 21AC.(BH + HD)
= 21AC.BD
A
B
C
H
D A
B
C
H
D
Trang 5Hs: Diện tích tứ giác có hai
đường chéo vuông góc bằng
nữa tích hai đường chéo
Gv: Đưa đề BT 32a/ 128 (SGK) lên
bảng phụ
Hs: Lên bảng vẽ hình
? Có thể vẽ được bao nhiêu tứ
giác như vậy
Hs: Có thể vẽ được vô số tứ
giác như vậy
? Hãy tính diện tích tứ giác
vừa vẽ
Bài tập 32a/ 128 (SGK)
SABCD = AC2.BD = 6.23,6 = 10,8 (cm2)
Hoạt động 2: Tìm hiểu công thức tính diện tích hình thoi
(9 phút)
Gv: Vẽ hình thoi lên bảng
? Tương tự như trên, hãy nêu
công thức tính diện tích hình
thoi và phát biểu bằng lời
Hs: Diện tích hình thoi bằng
nữa tích hai đường chéo
? Có mấy cách tính diện tích
hình thoi
Hs: Có hai cách tính diện tích
hình thoi
+ S = a.h
+ S = 21d1.d2
Gv: Đưa đề BT 32b/ 128 (SGK) lên
bảng phụ có sẳn hình vẽ
? Tính diện tích hình vuông có
độ dài đường chéo bằng d
Hs: Trả lời
2 Công thức tính diện tích hình thoi.
S hình bình hành = 21d 1 d 2
* Định nghĩa: SGK Bài tập 32b/ 128 (SGK)
Shình vuông = 21d1.d2
= 12d2
Hoạt động 3: Ví dụ vận dụng (10 phút)
Hs: Đọc nội dung ví dụ trong
SGK
Gv: Đưa hình đề bài và hình vẽ
lên bảng phụ
Hs: Đứng tại chổ trình bày
chứng minh tứ giác MENG là
hình thoi
? Muốn tính diện tích hình thoi
3 Ví dụ.
a) Ta có: ME = GN = 21BD (1)
EN = MG = 12AC (2)
Mà: BD = AC (ABCD là hình
thang cân) (3)
Từ (1), (2) và (3) => ME = EN =
NG = GM
A
B
C
H
D
6cm 3,6cm
d 2
d 1
d
C D
E
N
G M
Trang 6MENG, ta cần tính cái gì
Hs: Nêu cách tính MN và EG
Vậy: MENG là hình thoi
b) Ta có: MN = AB2CD30250 =
40 (m) Và: EG là đường cao hình thang, nên
? Nếu chỉ biết diện tích của
ABCD là 800m2 thì có tính được
diện tích cỉa MENG không
Hs: Tính được vì
SMENG = 21MN.EG = 21
2
EG ).
CD
AB
(
= 12.SABCD
= 21.800 = 400 (m2)
SABCD =
2
EG ).
CD AB (
=> EG = AB2.SABCDCD
= 2.80800 = 20 (m) Vậy diện tích bồn hoa hình thoi là :
SMENG = 21MN.EG = 21.40.20 = 400 (m2)
IV Luyện tập - củng cố: (9 phút)
Gv: Treo lên bảng phụ BT
33/128(SGK)
Hs: Lên vẽ hình thoi ABCD (vẽ 2
đường chéo vuông góc)
? Hãy vẽ một hình chữ nhật có
một cạnh là đường chéo AC
và có diện tích bằng diện tích
hình thoi
? Nếu một cạnh là đường chéo
BD thì hình chữ nhật đó vẽ
như thế nào
? Không dựa vào công thức tính
diện tích hình thoi, hãy giải
thích tại sao diện tích hình
chữ nhật bằng diện tích hình
thoi
Hs: Lần lượt trả lời
Gv: Nhận xét, bổ sung và HD
thực hiện
Bài tập 33/ 128 (SGK)
Ta có: OAB = OCB = OCD =
ODA
= EBA = FBC (c.g.c)
=> SABCD = SAEFC = 4.SOAB
SABCD = SAEFC = AC BO
= 12AC.BD
V Hướng dẫn về nhà ( 2 phót)
+ Xem lại các nội dung đã học trong vở và SGK
+ Học thuộc công thức tính diện tích hình thang, hình bình hành, hình thoi,
+ BTVN: 34 -> 36 / 128 (SGK) ; 44 -> 46/ 131 (SBT)
A
B
D
C
O
Q
Trang 7=> Chuẩn bị tiết sau luyện tập
Ngăy giảng:
A MỤC TIÊU.
- Kiến thức: Củng cố cho học sinh công thức tính diện tích
hình thoi
- Kỹ năng: Biết vận dụng thành thạo công thức đã học vào
giải toán và tính hợp lí
- Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận và chính xác khi tính
toán và chứng minh
B PHƯƠNG PHÁP.
- Gợi mở vấn đáp
- Kiểm tra thực hành
C CHUẨN BỊ
- Giáo viên: SGK, thước thẳng, êke, compa, phấn màu, bảng
phụ ghi các đề bài,
- Học sinh: SGK, compa, thước chia khoản, êke, học bài và làm
đầy đủ BTVN
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
I Ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ: (10 phút)
Hs1: Phát biểu và nêu công thức tính diện tích tứ giác có
hai đường chéo vuông góc
Áp dụng tính diện tích hình thoi sau: Cho biết MO = 3cm; OQ = 1,5cm
Tính SMNPQ
Giải:
Ta có: MO = 3cm => MP = 2.MO
= 6cm
OQ = 1,5cm => NQ = 2.OQ
= 3cm
=> SMNPQ = MP2.NQ = 62.3 = 9 (cm2)
Hs: Một em lên bảng trình bày, cả lớp làm vào vở nháp.
Gv: Nhận xét và HD sữa sai
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Hôm nay thầy trò ta cùng vận dụng công
thức tính diện tích hình thoi để giải quyết một số bài tập
2 Triển khai bài : (33 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
TRÒ
NỘI DUNG GHI BẢNG
Gv: Đưa đề bài tập sau lên bảng
phụ: Cho hình chữ nhật
ABCD Gọi E, F, G, H lần
lượt là trung điểm của các
Bài tập:
Giâo viín:Trần Quốc Hoăng Giâo ân hình học 8106
Q
P N
O
B
F H
Trang 8cạnh AB, BC, CD, DA Tính
S EFGH biết chu vi của tứ giác
EFGH bằng 40cm và tỉ số
độ dài hai cạnh của hình
chữ nhật bằng 43.
Hs: Lên bảng ghi GT, KL của bài
toán
? Ta thấy tứ giác EFGH là hình
gì ? Vì sao
Hs: Trình bày chứng minh tứ
giác EFGH là hình thoi
EFGH là hình thoi (tự chứng minh)
=> SEFGH = 21EG.HF = 12AD.AB
= 12.2AH.2AE
? Diện tích hình thoi EFGH bằng
gì
Hs: SEFGH = 21EG.HF
? Theo bài ra, chu vi EFGH bằng
40cm, có nghĩa là gì
Hs: EF + FG + GH + HE = 40cm
Gv: HD học sinh từ ADAB 43 rút ra
4
3
AE
AH
Hs: Nêu cách tính AE
- Nêu cách tính SEFGH
Gv: HD bổ sung
Hs: Đọc nội dung BT 35/ 129
(SGK)
? Nêu cách tính diện tích hình
thoi ABCD
Hs: Tính AC và BD hoặc cần
tính chiều cao của hình thoi
? Ta thấy ∆ABD có gì đặc biệt
Hs: Chứng minh ∆ABD là giác
đều
? Vì ∆ABD nên chiều cao và diện
tích của tam giác này bằng bao
nhiêu
Hs: Trả lời
Gv: Bổ sung và HD trình bày
=> SEFGH = 2.AH.AE Vì: EF + FG + GH + HE = 40cm
=> 4HE = 40cm hay HE = 10cm Mà: ADAB AHAE 43 => AH = AE
4 3 Mặt khác: HE2 = AH2 + AE2
= AE 2 4
3
+ AE2 Hay: 100 = AE 2
16 25
=> AE2 = 160025 = 64 => AE = 8cm
Do đó: AH = 8
4
3 = 6cm Vậy: SEFGH = 2.6.8 = 96 (cm2)
Bài tập 35/ 129 (SGK)
Ta có: AB = AD (ABCD là hình thoi)
=> ∆ABD cân tại A có A =
600 Nên: ABD đều => BD = AD = 6cm Và : BH =
2
3
Khi đó: SABCD = BH.AD = 3 3 6 =
18 (cm2)
D
C
B
6cm
60 0
H
Trang 9một cách
IV Hướng dẫn về nhà ( 2 phót)
+ Xem lại các công thức tính diện tích các hình đã học
+ BTVN: Cho hình thang cân ABCD (AB // CD), có AC BD, chiều
cao AH (H CD) bằng h, Tính diện tích hình thang ABCD.
=> Xem trước bài: DIỆN TÍCH ĐA GIÁC
Ngăy giảng:03-02-2009
Tiết 36 DIỆN TÍCH ĐA GIÁC
A MỤC TIÊU.
- Kiến thức: Học sinh nắm được cách tính diện tích đa giác
- Kỹ năng:
+ Biết vận dụng thành thạo các tính chất về diện tích đa giác
+ Biết cách chia hợp lí một đa giác cần tính diện tích thành những đa giác đơn giản mà có thể tính được diện tích
+ Biết thực hiện các phép vẽ và đo cần thiết
- Thái độ: Có khả năng vận dụng vào thực tế cuộc sống
một cách nhanh nhẹn
B PHƯƠNG PHÁP.
- Gợi mở vấn đáp, tích cực hóa hoạt động học sinh
- Hoạt động nhóm, kiểm tra thực hành
C CHUẨN BỊ
- Giáo viên: SGK, thước thẳng, êke, compa, phấn màu, bảng phụ
ghi các bài tập, phiếu,
- Học sinh: SGK, compa, thước chia khoản, êke, ôn tập các công
thức tính diện tích các hình đã học, các tính chất về đa giác
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
I Ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ: Không
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: (7 phút)
Gv: Đưa lên bảng phụ hình vẽ sau (che hình thứ hai)
Trường hợp 1:
A
B
C
D E
A
B
C D E
Trang 10? Theo các em làm thế nào để tính được diện tích của đa
giác ABCDE
Hs: Trình bày cách làm
Gv: Nhận xét, bổ sung và HD trình bày (hình 2) -> Như vậy
muốn tính diện tích của một đa giác mà chưa có công thức tính thì ta chia đa giác đó thành những đa giác nhỏ có sẵn công thức tính diện tích đa giác Hôm nay ta đi vào tìm hiểu vấn đề này
2 Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Một số cách tính diện tích của đa giác (10
phút)
Gv: Đưa lên
bảng phụ
trường hợp
thứ hai và thứ
ba sau: (Mỗi
trường hợp
biểu diễn hình
1 trước, rồi
biểu diễn hình
2 sau)
Hs: Vẽ lại hình
vào vở
Trường hợp 2:
Trường hợp 3:
Hoạt động 2: Ví dụ áp dụng (12 phút)
Gv: Đưa lên bảng phụ hình
150 (SGK) Tính diện tích đa
giác ABCDEGHI
-> Quy ước 1 ô vuông
bằng 1cm
? Làm thế nào tính được
diện tích đa giác này, một
em lên bảng chia đa giác
Hs: Lên bảng chia hợp lí đa
giác và cho biết SABCDEHGI
=
* Ví dụ:
Giâo viín:Trần Quốc Hoăng Giâo ân hình học 8109
M
N
P
Q R
M
N
P
Q
F
A
B
C
D
E
I K H A
B
C
D
E
E
Trang 11Gv: Gọi từng em nêu cách
tính mỗi đa giác
Hs: Lần lượt trả lời
Gv: HD trình bày lên bảng
S ABCDEGHI = S AIH + S ABGH + S CDEG
Ta có: SAIH = 12.AH.IK = 12.14.6 = 42 (cm2)
SABGH = AB.AH = 6.14 = 84 (cm2)
SCDEG =
2
CD ).
CG DE (
=
2
4 ) 10 6 (
=
32 (cm2)
Khi đó: SABCDEGHI = 42 + 84 + 32 = 158 (cm2)
IV Luyện tập - củng cố: (9 phút)
Gv: Treo lên bảng phụ BT 38/
130(SGK)
Hs: Tiến hành hoạt động nhóm
6 phút
- Một nhóm lên bảng trình bày
Gv: Nhận xét và HD sữa sai
Bài tập 38/ 130 (SGK)
- Diện tích con đường hình bình hành là:
SEBGF = FG.BC = 50.120 = 6000
m2
- Diện tích đám đất hình chữ nhật là:
SABCD = AB.BC = 150.120 = 18
000 m2
- phần còn lạo của đám đất là:
18 000 - 6000 = 12000 m2
V Hướng dẫn về nhà: ( 7 phót)
+ Xem lại các nội dung đã học trong vở và SGK
+ Xem và học thuộc các công thức tính diện tích các hình , cách tính diện tích đa giác
+ BTVN: 37,39,40/ 130,131 (SGK)
+ Hướng dẫn BT 39/ 131 (SGK): Tính diện tích theo tỉ lệ a1 thì ta nhân diện tích với a2
- Nhân diện tích của đám đất với
50002 = 25 000 000
+ BTBS: Tính diện tích mảnh đất theo kích thước đã cho như hình vẽ sau
Giâo viín:Trần Quốc Hoăng Giâo ân hình học 8110
C G
F D
150m
120m
50m
A
B
C
D
K
I H
3
3
2 2 2