Đặt vấn đề: 2 phút Ở lớp 7, các em đã được giới thiệu và học các KTCB về tam giác, tổng các góc của tam giác, các trường hợp bằng nhau của tam giác, cách vẽ tam giác dựa vào điều kiện c
Trang 1Ngày soạn: 20/ 08/ 2008
A MỤC TIÊU.
- Kiến thức:
+ Học sinh nắm được định nghĩa về tứ giác, tứ giác lồi + Các khái niệm: Hai đỉnh kề nhau, hai đỉnh đối nhau, hai
cạnh kề nhau, hai cạnh đối nhau, điểm trong, điểm ngoài của tứ giác
+ Tổng số đo bốn góc của một tứ giác bằng 3600
- Kỹ năng :
+ Rèn luyện cho học sinh kĩ năng vẽ hình
+ Tính được số đo một góc khi biết 3 góc còn lại
+ Biết gọi tên các yếu tố trong tứ giác
- Thái độ : Biết suy luận ra được tổng bốn góc ngoài của tứ
giác bằng 3600
B PHƯƠNG PHÁP.
- Gợi mở vấn đáp
- Trực quan hình ảnh
- Kiểm tra thực hành
C CHUẨN BỊ
Giáo viên: SGK, giáo án, bảng phụ có hình 1 và 5 (SGK), compa,
thước thẳng,
Học sinh : SGK, compa, thước có chia khoản,
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
I Ổn định lớp :
II Kiểm tra bài cũ : Không
III Bài mới :
1 Đặt vấn đề: (2 phút)
Ở lớp 7, các em đã được giới thiệu và học các KTCB về tam giác, tổng các góc của tam giác, các trường hợp bằng nhau của tam giác, cách vẽ tam giác dựa vào điều kiện cho trước
Ở lớp 8, các em sẽ học về tứ giác và các dạng đặc biệt của tứ giác hôm nay, ta sẽ đi vào chương đầu tiên, đó là chương
: Tứ giác
2 Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và
Hoạt động 1: Thế nào là tứ giác ? (17 phút)
Gv: Đưa lên bảng phụ H1, H2 lên
bảng và giới thiệu
Trong hình 1(SGK), mỗi hình
a, b, c, d gồm có bốn đoạn
thẳng AB, BC, CD, DA.
? Hình nào có 2 đoạn thẳng
cùng nằm trên 1 đường thẳng
1 Định nghĩa :
Trang 2? Đó là 2 đoạn thẳng nào
Hs: Hình d, hai đoạn thẳng là
BC và CD
Gv: Các hình a, b, c đều được
gọi là tứ giác, còn hình d
không được gọi là tứ giác
Vậy theo các em tứ giác là 1
hình như thế nào ?
Hs: Trả lời
Gv: Chốt lại và nêu đ/n như
trong SGK
- 3 HS nhắc lại định nghĩa
Gv: (Giải thích thêm về định
nghĩa)
+ Trong định nghĩa này, bốn
đoạn thẳng liên tiếp AB, BC, CD,
DA có điểm đầu của đoạn thứ
nhất trùng với điểm cuối của
đoạn thứ tư
+ Trong bốn đoạn thẳng của
tứ giác ABCD, không có bất cứ 2
đoạn thẳng nào cùng nằm trên
một đường thẳng.
+ Cách gọi tên tứ giác phải
đọc hoặc viết theo thứ tự các
đoạn thẳng liên tiếp nhau.
giới thiệu về đỉnh, cạnh
và cách gọi
Hs: Đọc nội dung [?1]
Gv: Đặt thước lên từng đoạn
thẳng và hỏi có nhận xét gì
về các cạnh còn lại của tứ
giác ?
Hs: Các cạnh còn lại của tứ
giác cùng nằm trên một nữa
mặt phẳng
Gv: Chốt lại định nghĩa tứ
giác lồi và giới thiệu chú ý
* Đ/n: Tứ giác ABCD là hình
gồm bốn đoạn thẳng AB, BC,
CD, DA, trong đó bất cứ hai
đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.
- Các điểm A, B, C, D gọi là các
đỉnh của tứ giác
- Các đoạn thẳng AB, BC, CD,
DA gọi là các cạnh của tứ giác.
- Cách viết : ABCD, BCDA,
* Tứ giác lồi: SGK
(a) D
A
B
C A
B C D
(b)
C
A
(d)
Trang 3trong SGK
Hs: Đọc và thực hiện nội
dung [?2]
Gv: Đưa nội dung [?2] lên
bảng phụ
Hs: Quan sát hình vẽ và điền
vào ô trống, một em lên bảng
thực hiện,
Gv: Nhận xét và bổ sung ->
HĐ 2
[?2]
a) Hai đỉnh kề nhau : A và
B,
Hai đỉnh đối nhau : A và
C,
b) Hai cạnh kề nhau : AB và
BC,
Hai cạnh đối kề nhau : A và B,
c) Góc : A ; .
Hai góc đối nhau : A và C
,
d) Điểm nằm trong tứ giác:
M, P
Điểm nằm ngoài tứ giác:
Q, N Hoạt động 2: Tổng các góc của một tứ giác (12 phút)
Hs: Đọc và trả lời nội dung [?3]
câu a
Gv: Vẽ hình 4 (SGK) lên bảng
? Theo các em làm thế nào để
tính được tổng các góc của
một tứ giác
Hs: Nêu cách vẽ thêm đường
phụ
Gv: HD học sinh tìm cách tính
tổng các góc của một tứ
giác
? Tổng các góc của một tứ
giác bằng bao nhiêu độ
Hs: Trả lời và đọc định lí trong
SGK
2 Tổng các góc của một tứ giác
[?3]
a) Tổng ba góc của một tam
giác bằng 1800
b)
A + B + C + D = 360 0
* Định lý: Tổng các góc của
một tứ giác bằng 360 0
Ta có : A 1 + B + C 1 =
180 0
A 2 + D + C 2 =
180 0
( A 1 + A 2 ) + B + D + ( C 1
+ C 2 ) =360 0
Hay : A + B + C + D =
360 0
IV Luyện tập - củng cố : (9 phút)
? Nhắc lại đ/n tứ giác, tứ giác
B A
C
D
1
2
1 2
A
B
C D
Q
M
N
P
Trang 4lồi, định lí về tổng các góc
trong tứ giác
Hs: Lần lượt đứng tại chổ
trả lời
Gv: Treo hình vẽ BT 1/66 (SGK)
lên bảng
Hs: Suy nghĩ 1 phút và trả lời
Gv: Nhận xét, sữa sai và treo
bảng phụ BT 2a/ 66(SGK)
? Tính các góc ngoài của tứ
giác ABCD
Hs: Thực hiện yêu cầu
? Có nhận xét gì về tổng các
góc ngoài của tứ giác
Hs: Tổng các góc ngoài của tứ
giác bằng 3600
Bài tập 1/66 (SGK)
Bài tập 2/66 (SGK) A1 = 1050 B1 = 900 C1 = 600 D = 750 D1 = 1050 Suy ra: A 1 + B 1 + C 1 + D 1 = 360 0 Vậy: Tổng các góc ngoài của một tứ giác bằng 360 0 V Hướng dẫn về nhà ( 5 phút) + Hướng dẫn BT 3a/ 67 (SGK) ? AC là đường trung trực của đoạn thẳng BD thì ta có điều gì Hs: + AB = AD + BC = DC Gv: Nhận xét và HD học sinh a) Vì : AB = AD (gt) A đường trung trực BD BC = DC (gt) C đường trung trực BD Do đó: AC là đường trung trực của BD + Học thuộc định nghĩa tứ giác - tứ giác lồi + Tự chứng minh lại định lý về tổng 4 góc của một tứ giác + BTVN : 2b,c ; 3b, 4, 5 /66,67 (SGK) 2, 5, 8/ 61 (SBT) => Xem trước bài: HÌNH THANG VI Bổ sung, rút kinh nghiệm:
Ngày soạn : 23/ 08/ 2008
C
B
A D
1
1 1
1
120 0
75 0
Trang 5A MỤC TIÊU.
- Kiến thức:
+ Nắm được định nghĩa hình thang, hình thang vuông; các yếu tố của hình thang như: Cạnh bên, cạnh đáy, đường cao của hình thang
+ Tổng hai góc kề một cạnh bên bằng 1800
- Kỹ năng :
+ Biết vẽ hình thang, hình thang vuông
+ Nhận biết được hình thang, tính được số đo các góc của hình thang
+ Biết cách chứng minh một tứ giác là hình thang
- Thái độ : Biết nhận dạng HT ở các góc độ khác nhau và các
dạng đặc biệt của HT
B PHƯƠNG PHÁP.
- Trực quan, gợi mở vấn đáp
- Kiểm tra thực hành
C CHUẨN BỊ
- Giáo viên: SGK, giáo án, bảng phụ hình 8/67(SGK), giấy A4 có hình cái thang, hình15/69(SGK), hình vẽ 21/ 71(SGK), thước thẳng, compa,
- Học sinh: SGK, SBT, thước thẳng, học bài và xem trước bài mới
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
I Ổn định lớp :
II Kiểm tra bài cũ : (8 phút)
Hs1: Phát biểu định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, định lý về
tổng bốn góc của một tứ giác
Gv: Đưa hình 8/ 67 của BT 3/ 67(SGK), lên bảng phụ và yêu
cầu học sinh chữa bài
a) Vì: AB = AD (gt) A
đường trung trực BD
BC = DC (gt) C
đường trung trực BD
Do đó : AC là đường trung trực BD
b) Ta có: A = 1000 ; C = 600 B = 1000 ;
C = 600
Hs2: Lên chữa BT 3/ 67 (SGK), cả lớp nhận xét
Gv: Nhận xét và cho điểm
III Bài mới :
1 Đặt vấn đề: (2 phút)
Giáo viên đưa hình ảnh bên lên bảng và cho HS nhận xét tứ giác này có gì đặc biệt ?
Hs: Có hai cạnh AB, CD song song
? Đây là 2 cạnh gì của nhau
Hs: Hai cạnh đối của nhau
B
D
110 o
70 o
A
Trang 6Gv: Tứ giác như thế được gọi là hình thang, muốn biết hình
thang
là hình như thế nào - bài học hôm nay ta sẽ nghiên cứu kĩ
2 Triển khai bài :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Thế nào là hình thang (21 phút)
Gv: Tứ giác có tính chất như
trên được gọi là hình thang
Vậy em nào có thể định nghĩa
hình thang ?
Hs: Lần lượt trả lời định nghĩa
? Dựa vào đ/n, muốn vẽ hình
thang ABCD, ta làm như thế
nào
Hs: Nêu cách vẽ hình thang ABCD
+ Bước 1: Vẽ AB // CD
+ Bước 2: Vẽ tiếp các cạnh
AD, BC và AH
Gv: HD vẽ hình vào vở, giới
thiệu các đặc điểm của hình
thang:
-Trong trường hợp hinhg thang có
2 đáy không bằng nhau người ta
phân biệt đáy lớn - đáy nhỏ.
1 Định nghĩa:
* Hình thang: là tứ giác có 2
cạnh đối song song
- Hai cạnh đối song song AB và
CD gọi là hai cạnh đáy
- Hai cạnh còn lại AD, BC gọi
là hai cạnh bên
- AH gọi là đường cao của hình thang
- Treo bảng phụ hình 13 của [?1]
trang 69
Hs: Lần lượt trả lời [?1] và giải
thích
a) Các tứ giác ABCD, EFGH là
hình thang
b) Nhận xét: Hai góc kề một
cạnh bên của hình thang bù
nhau
Gv: Chỉ vào kết quả 2 của [?1]
và hỏi: Trong một hình thang 2
góc kề một cạnh bên thì như
thế nào với nhau ?
Hs: Trả lời chú ý thứ nhất
Gv: Chốt lại và ghi các chú ý
lên bảng
-> Đưa đề bài tập [?2] lên
bảng phụ
Hs: Đọc đề bài và nêu GT - KL
câu a
* Chú ý :
+ Trong một hình thang, hai góc kề một cạnh bên là 2 góc bù nhau
+ Trong một tứ giác, nếu 2 góc
kề một cạnh nào đó mà bù nhau thì tứ giác đó là hình thang
[?2]
a) Hình thang ABCD có đáy AB,
CD Cho biết AD // BC
Chứng minh rằng: AD = BC; AB
= CD
Chứng minh:
H
AB // CD
AD // BC
a) AD =
BC b) AB =
CD GT KL
Trang 7? AD, CD cùng thuộc tam giác
nào
? AB, CD cùng thuộc tam giác
nào
Hs: AD, CD cùng thuộc tam giác
nào ACB
BC, CD cùng thuộc tam giác
nào CAD
? Muốn chứng minh AD = BC, ta
cần chứng minh điều gì
Hs: Cần chứng minh ACB =
->Một em đứng tại chổ trình
bày chứng minh
Gv: Nhận xét và HD trình bày,
yêu cầu HS đọc to câu b và nêu
giả thiết kết luận
Hs: Đọc đề bài và nêu GT - KL
câu b
-> Một em đứng tại chổ
trình bày cách chứng minh
Gv: Nhận xét và HD trình bày
Vẽ đường chéo AC Xét ADC và CBA, có :
A2 = C2 (So le trong, AD // BC)
AC là cạnh chung
C1 = A1 (So le trong, AB // CD)
Do đó : ADC = CBA (g.c.g) Suy ra : AD = BC
AB = CD
b) Hình thang ABCD có đáy AB,
CD Cho biết AB = CD
Chứng minh rằng: AD // BC; AD
= BC
Chứng minh:
Vẽ đường chéo AC Xét ADC và CBA, có :
CD = AB (gt)
C1 = A1 (so le trong, AB // CD)
AC cạnh chung
Do đó : ADC = CBA (c.g.c)
Gv: Chỉ vào từng câu của bài
tập [?2] và yêu cầu HS rút ra
nhận xét
Hs: Đọc to nội dung nhận xét
trong SGK
Suy ra: A2 = C2 hay AD // BC Và : AD = BC
* Nhận xét: SGK
Hoạt động 2: Thế nào là hình thang vuông (5 phút)
Gv: Vẽ hình thang vuông lên bảng
? (Quan sát hình vẽ ) Thế nào là
hình thang vuông
2 Hình thang vuông:
+ Hình thang ABCD (AB // CD) + Và A = 900
C D
1
2
2
1
AB // CD
AB = CD
a) AD //
BC b) AD =
BC
GT KL
C D
1
2
2
1
C D
Trang 8Hs: Quan sát và trả lời định
nghĩa hình thang vuông => ABCD là hình thang vuông* Đ/n: Hình thang vuông là
hình thang có một góc vuông
IV Luyện tập - củng cố: (7 phút)
? Nhắc lại đ/n hình thang, hình
thang vuông, nhận xét về hình
thang
Hs: Lần lượt đứng tại chổ trả
lời
Gv: Đưa hình vẽ 21 của BT 7/71
(SGK) lên bảng phụ và gọi lần
lượt từng em đứng tại chổ
trả lời
? Muốn tìm x, y thì ta phải sử
dụng t/c gì
Hs: Lần lượt từng em trả lời,
cả lớp bổ sung
Gv: Nhận xét và HD sữa sai
Bài tập 7/ 71(SGK)
a) x = 1000 ; y =
1400 b) x = 700 ; y = 500 c) x = 900 ; y = 1150
V Hướng dẫn về nhà ( 2 phót) + Học thuộc đ/n, đặc điểm của HT, HT vuông Chú ý nội dung nhận xét + BTVN : 6,8 ->10/ 70,71(SGK); 11,18 -> 20/ 62,63 (SBT) Xem trước bài : HÌNH THANG CÂN VI Bổ sung, rút kinh nghiệm: