- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi Cao Bá Quát thơng minh, đối đáp giỏi, cĩ bản lĩnh từ nhỏ trả lời được các câu hỏi SGK - Biết sắp xếp các tranh cho đúng thứ tự và kể lại được từng đoạn
Trang 147-24 116 24
Đối đáp với vua ( ●) Luyện tập Tôn trọng đám tang ( tiết 2 , ● )
Thứ ba
Ngày
22-2-2011
CT T TĐ
47 117 48
Đối đáp vơi vua Luyện tập chung Tiếng đàn
Thứ tư
Ngày
23-2-2011
LTVC T TV TNXH
24 118 24 47
Từ ngữ về nghệ thuật ; dấu phẩy Làm quen với chữ số la mã
Ôn chữ hoa R Hoa (●)
Thứ năm
Ngày
24-2-2011
CT T TC ATGT
48 119 24 4
Tiếng đàn Luyện tập Đan nong đôi ( tiết 2 )
Kĩ năng đi bộ và qua đường an toàn
Thứ sáu
Ngày
25-2-2011
TLV T TNXH GDNGLL SHTT
24 110 48 24
Nghe –kể ; ngưới bán quạt may mắn Thực hành xem đồng hồ
Quả ( ●) Thi tuyên truyền viên giỏi về gia đình và BVMT
Tuần 24
Trang 2Thứ hai ,ngày 21 tháng 2 năm 2010
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN ; 47-24
ĐỐI ĐÁP VỚI VUA ( °)
I/ M ục tiêu :
-Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi Cao Bá Quát thơng minh, đối đáp giỏi, cĩ bản lĩnh từ nhỏ( trả lời được các câu hỏi SGK)
- Biết sắp xếp các tranh cho đúng thứ tự và kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh họa (HS khá, giỏi kể lại được tồn bộ câu chuyện )
- Học sinh khà –giỏi kể được tồn bộ câu chuyện
●Tự nhận thức , thể hiện sự tự tin , tư duy sáng tạo ra quyết định
- Giáo dục học sinh ý thức chăm học , biết thay đổi giọng đọc , phù hợp với diễn biến câu chuyện
II/Phương tiện dạy học :
-Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III/ Tiến trình dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định :
2/ Kiểm tra bài cũ :
-YC HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài
tập đọc: “Chương trình xiếc đặc sắc”.
-Cách trình bày quảng cáo có gì đặc biệt (về
lời văn, trang trí)?
-Em thích những nội dung nào trong quảng
cáo?
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới :
a.Khám phá : Cao Bá Quát không chỉ là một
nhà thơ, ông còn là lãnh tự của phong trào
nông dân khởi nghĩa thế kĩ XIX Ông là người
tài năng và có bản lĩnh Truyện Đối đáp với
vua hôm nay chúng ta học sẽ giúp các em
hiểu được ngay từ nhỏ Cao Bá Quát đã thể
hiện được tài năng và bản lĩnh của mình
-Ghi tựa
b Kết nối
Hướng dẫn luyện đọc:
Luyện đọc trơn
-Giáo viên đọc mẫu
*Giáo viên hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
-2 học sinh lên bảng trả bài cũ
-Thông báo ngắn gọn,rõ ràng, các câu văn đều ngắn, tách ra thành từng dòng riêng.
-Những từ ngữ quan trọng được in đậm, trình bày theo nhiều kiểu chữ, nhiều cỡ chữ Các chữ được tô màu khác nhau (Tranh minh hoạ)
-HS tự trả lời
-HS lắng nghe và nhắc tựa
-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết
Trang 3nghĩa từ.
-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ dễ
lẫn
-Hướng dẫn phát âm từ khó:
-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó
-Chia đoạn
-YC 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong
bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh sửa
lỗi ngắt giọng cho HS
-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài
-YC HS đặt câu với từ mới
-YC 4 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, mỗi
HS đọc 1 đoạn
Thảo luận nhĩm
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
c Luyện đọc hiểu
Hỏi và đáp trước lớp
-Gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp
-YC HS đọc đoạn 1
-Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở đâu?
-YC HS đọc đoạn 2
- Cao Bá Quát có mong muốn gì?
- Cao Bá Quát đã làm gì để thực hiện mong
muốn đó?
-YC HS đọc đoạn 3 và 4
-Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối?
-Vua ra vế đối thế nào?
- Cao Bá Quát đối lại thế nào?
-Qua lời đối đáp câu đố, em thấy ngay từ nhỏ
Cao Bá Quát là người thế nào?
GV: Đối đáp thơ văn là cách người xưa thường
dúng để thử tài học trò Qua lời đáp của Cao
Bá Quát, ta thấy ngay từ bé ông là người rất
thông minh Lời đối của ông rất chặt chẻ từ ý
Nước trong leo lẻo / cá đớp cá Chẳng nghĩ ngợi lâu la gì, / Cao Bá Quát lấy cảnh mình đang
bị trói, / đối lại luôn://
Trời nắng chang chang / người trói người.
-HS trả lời theo phần chú giải SGK
-HS đặt câu với từ.
-Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện đúng theo yêu cầu của giáo viên:
-Mỗi nhóm 4 học sinh, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp
-1 HS đọc, lớp theo dọi SGK
-1 HS đọc đoạn 1
- ngắm cảnh ở Hồ Tây
-1 HS đọc đoạn 2
-Muốn nhìn rõ mặt vua
-Cởi hết quần áo, nhảy xuống hồ tắm, làm ầm
ĩ để vua phải chú ý
-1 HS đọc đoạn 3 và 4
-Vì vua thấy cậu bé xưng là học trò nên muốn thử tài, cho cậu cơ hội chuộc tội
-Nước trong leo lẻo / cá đớp cá -Trời nắng chang chang / người trói người.
-Là người rất thông minh nhanh trí
-Ca ngợi Cao Bá Quát, thông minh, đối đáp giỏi, có bản lĩnh từ nhỏ Tính cách khẳng khái tự tin
-HS theo dõi GV đọc
Trang 4-Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
Thực hành
* Luyện đọc lại:
-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước lớp
-Gọi HS đọc các đoạn còn lại
-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn
-Cho HS luyện đọc theo vai
-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất
* Kể chuyện:
a.Xác định yêu cầu:
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu sách giáo khoa
b Kể mẫu:
Trình bày ý kiến cá nhân
-GV cho HS quan sát 4 bức tranh trong SGK
theo đúng thứ tự 4 đoạn trong truyện
-Gọi HS nêu thứ tự các tranh
-GV cho HS kể mẫu
-GV nhận xét nhanh phần kể của HS
c Kể theo nhóm:
-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn
bên cạnh nghe
d Kể trước lớp:
-Gọi 4 HS dựa vào 4 bức tranh nối tiếp nhau
kể lại câu chuyện Sau đó gọi 1 HS kể lại toàn
bộ câu chuyện
-Nhận xét và cho điểm HS
4 Áp dụng
-Hỏi: Qua câu chuyện, em thấy Cao Bá Quát
là người như thế nào?
-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay, khuyến
khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân cùng nghe Về nhà học bài
-3 HS đọc
-HS xung phong thi đọc
-4 HS tạo thành 1 nhóm đọc theo vai
- HS hát tập thể 1 bài
-1 HS đọc YC: Sắp xếp lại các bức tranh theo
đúng thứ tự trong câu chuyện Đối đáp với vua.
-Thứ tự các tranh theo câu chuyện: 3-1-2-4
-2 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 1
-HS kể theo YC Từng cặp HS kể
-HS nhận xét cách kể của bạn
-4 HS thi kể trước lớp
-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng, kể hay nhất
- 2 – 3 HS trả lời theo suy nghĩ của mình
-Là người thông minh, đối đáp giỏi, có bản lĩnh từ nhỏ.
-Lắng nghe
**************************************
TOÁN : 116
LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Cĩ kĩ năng thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số (trường hợp thường có chữ số 0)
- Vận dụng phép chia để làm tính và giải tốn ( bài tập cần làm : 1,2(a,b ) 3,4 )
- Yêu thích giờ học tốn , kiên trì , cẩn thận khi làm bài
II/ Chuẩn bị:
-Vẽ sẵn hình bài tập 3 vào bảng phụ
II/ Các hoạt động dạy học:
Trang 51 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
-GV kiểm tra bài tiết trước:
- Nhận xét-ghi điểm:
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Bài học hôm nay sẽ giúp các em cũng cố về
kĩ năng thực hiện phép chia số có bốn chữ số
cho số có một chữ số và giải các bài toán có
liên quan Ghi tựa
b Luyện tập:
Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập.
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Yêu cầu các HS vừa lên bảng lần lượt nêu
rõ từng bước chia của một trong hai phép chia
của mình
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2:
-1 HS đọc YC bài
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu HS tự làm bài
-GV hỏi: Vì sao trong phần a, để tìm x em lại
thực hiện phép chia 2107 : 7 ?
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn tính được số gạo cửa hàng còn lại thì
trước hết ta phải tính được gì?
-Yêu cầu HS tóm tắt bài toán và trình bày
bài giải
-Nhận xét ghi điểm cho HS
Bài 4:
-GV viết lên bảng phép tính: 6000 : 3 = ? và
-3 HS lên bảng làm BT, mỗi HS làm một bài
1 Đặt tính rồi tính:
5078 : 5 ; 9172 : 3 ; 2406 : 6(=1015 dư 3; = 3057 dư 1; = 401)
-Nghe giới thiệu
-1 HS nêu yêu cầu bài tập
-Thực hiện phép chia
-3 HS lên bảng làm bài, HS lớp làm bảng con.-3 HS lần lượt nêu, cả lớp theo dõi và nhận xét
-1 HS nêu yêu cầu bài tập
-1 HS nêu yêu cầu bài tập
-Có 2024kg gạo, đã bán
4
1số gạo đó
-Số gạo còn lại sau khi bán
-Tính được số ki-lô-gam gạo cửa hàng đã bán
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT Trình bày bài giải như sau:
Bài giải:
Số ki-lô-gam gạo cửa hàng đã bán là:
2024 : 4 = 506 (kg)Số ki-lô-gam gạo cửa hàng còn lại là:
2024 – 506 = 1518 (kg)
Trang 6yêu cầu HS nhẩm, nêu kết quả.
-GV nêu lại cách nhẩm, sau đó yêu cầu HS
tự làm bài
4 Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh
thần học tập tốt
-YC HS về nhà làm bài tập luyện tập thêm
Chuẩn bị bài sau
Đáp số: 1518 kg
-HS thực hiện nhẩm trước lớp:
6 nghìn : 3 = 2 nghìn-HS nhẩm và ghi kết quả vào VBT, sau 2 HS ngồi cạnh nhau đổi vở để kiểm tra bài lẫn nhau
Thứ ba ngày 22 tháng 2 năm 2011
CHÍNH TẢ (Nghe – viết) : 47 Bài: ĐỐI ĐÁP VỚI VUA
I/ Mục tiêu:
-Nghe viết chính xác đúng bài chính tả , trình bày đúng hình thức bài văn xuơi
-Làm đúng bài tập chính tả phân biệt chính tả cĩ thanh hỏi hay thanh ngã , chứa tiếng bắt đầu bằng s/x
- Y êu thích mơn học , rèn tính kiên trì
II/ Đồ dùng:
Bảng viết sẵn các BT chính tả
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Trao đổi về ND đoạn viết:
-GV đọc đoạn văn 1 lần
-Vua ra vế đối thế nào?
- Cao Bá Quát đối lại thế nào?
-Qua lời đối đáp câu đố, em thấy ngay từ
nhỏ Cao Bá Quát là người thế nào?
-Lắng nghe và nhắc tựa
- Theo dõi GV đọc 2 HS đọc lại, lớp đọc thầm
-Nước trong leo lẻo / cá đớp cá -Trời nắng chang chang / người trói người.
-Là người rất thông minh nhanh trí
Trang 7-Đoạn văn có mấy câu?
-Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết
- YC HS tìm từ khó rồi phân tích
- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được
*Viết chính tả:
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết
Câu b: Tìm từ chứa tiếng có thanh hỏi / ngã:
-Gọi HS đọc YC
-YC HS tự làm
-Cho HS thi tìm nhanh BT ở bảng phụ
-Nhận xét và chót lời giải đúng
Bài tập 3: Thi tìm những từ chỉ hoạt động:
GV chọn cấu a
Câu a: Gọi HS nêu yêu cầu.
-GV nhắc lại yêu cầu: Những từ các em tìm
phải đạt 2 yêu cầu (1 Đó là những từ chỉ
hoạt động 2 Từ chứa tiếng bắt đầu bằng
s/x)
-Cho HS làm bài theo nhóm 4
-Cho HS thi tiếp sức viết lên bảng lớp hoặc
giấy
-GV nhận xét và khẳng định những từ đã
tím đúng
4/ Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học, bài viết HS
-Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc chính
tả Học thuộc các từ đã học để vận dụng
vào học tập
- Chuẩn bị bài sau
-3 câu
-Những chữ đầu câu và tên riêng phải viết hoa.-Viết giữa trang vở cách lề vở 2 ô li
- Dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩ
- HS: leo lẻo, chang chang, trói,
- 3 HS lên bảng, HS lớp viết vào bảng con.-HS nghe viết vào vở
-HS tự dò bài chéo
-HS nộp bài
1 HS đọc YC SGK
-HS tự làm bài cá nhân
-2 HS đại điện cho nhóm lên trình bày
Bài giải: -Nhạc cụ bằng tre hoặc gỗ :mõ.
-Tạo ra hình ảnh trên giấy , vải : vẽ
-Chứa tiếng bắt đầu bằng âm s/x
-Lắng nghe
-HS trao đổi trong nhóm
-3 nhóm lên thi tiếp sức
-Lớp nhận xét
-Đáp án:
+Câu a: sa đà, sa ngã, sai bảo, san sẻ, sáng lập, sánh
bước, sục sạo, sát cánh, say sưa, sặc sụa, sôi máu, +xa cách, xả hơi, xắn, xâm chiếm, xầm xì, xâu xé, xây dựng, xé ráo, xem mạch, xem xét, xét nghiệm, xỉa xói, xoay chiều,
Trang 8TOÁN : 117
LUYỆN TẬP CHUNG
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết nhân chia số cĩ bốn chữ số choso61 cĩ một chữ số
- Vận dụng giải bài tốn bằng hai phép tính ( bài tập cần làm : 1,2,4)
- -yêu thích mơn học , áp dụng vào việc tính tốn trong cuộc sống hàng ngày
II/ Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
-GV kiểm tra bài tiết trước đã giao về nhà
- Nhận xét-ghi điểm
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Bài học hôm nay sẽ giúp các em cũng cố
về kĩ năng thực hiện phép nhân, phép chia
số có bốn chữ số cho số có một chữ số và
giải các bài toán có liên quan Ghi tựa
b Luyện tập:
Bài 1: 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Chữa bài:
+GV hỏi: Khi đã biết 821 x 4 = 3284 có thể
đọc ngay kết quả của phép tính 3284 : 4
-Gọi 1 HS đọc YC
-Yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài, yêu cầu 4 HS vừa lên bảng
lần lượt nêu cách thực hiện phép tính của
mình
- Chữa bài và cho điểm
Bài 4:
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
-Bài toán cho ta biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-3 HS lên bảng làm BT
-1 HS nêu yêu cầu SGK
- 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một phần của bài HS cả lớp làm vào bảng con theo tổ.+Khi biết 821 x 4 = 3284 có thể đọc ngay kết quả của phép tính 3284 : 4 = 821 vì nếu lấy tích chia cho một thừa số sẽ được kết quả thừa số còn lại
-1 HS nêu yêu cầu SGK
-4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
-4 HS lần lượt nêu, HS cả lớp theo dõi và nhận xét
(4691 : 2 = 2345 dư 1; 1230 : 3 = 410;
1607 : 4 = 401 dư 3; 1038 : 5 = 207 dư 3)
-1 HS nêu yêu cầu SGK
Bài toán cho biết chiều rộng sân là 95m, chiều dài sân gấp 3 lần chiều rộng
Trang 9-Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm như
thế nào?
-Vậy để tính được chu vi của sân vận động,
chúng ta cần tìm gì trước đó?
-Yêu cầu HS làm bài
Tóm tắt:
Chiều rộng : 95m
Chiều dài : gấp 3 lần chiều rộng
Chu vi : … m?
-Chữa bài và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh
thần học tập tốt Chuẩn bị bài sau
-YC HS về nhà luyện tập thêm các bài tập
và chuẩn bị bài sau
-Bài toán hỏi chu vi của sân hình chữ nhật
-Lấy chiều dài cộng với chiều rộng, được bao nhiêu lấy kết quả đó nhân với 2
-Chúng ta cần tìm được chiều dài của sân
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Bài giải:
Chiều dài của sân vận động là:
95 x 3 = 285 (m)Chu vi sân vận động là:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúngsau các dấu câu và giữa các cụm từ
-Hiểu nội dung bài: Tiếng đàn của Thuỷ trong trẻo, hồn nhiên như tuổi thơ của em Nó hoà hợp với khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống xung quanh ( trả lời được các câu hỏi sách giáo khoa )
- Đọc trơi chảy tồn bài , biết đọc bài với giọng nhẹ nhàng , chậm rãi tình cảm , nhấn giọng ở các từ gợi
tả
II/ Chuẩn bị:
-Tranh minh hoa bài tập đọcï Bảng phụ viết sẵn câu văn cần HD luyện đọc
-Vài búp hoa ngọc lan, hoa mười giờ
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:
2.KTBC:
-HS đọc bài Mặt trời mọc ở đằng tây !.
+ Pu-skin đã chữa thơ giúp bạn như thế nào?
-Nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới:
a.GTB: GV giới thiệu Ghi tựa
b.Luyện đọc:
-Đọc mẫu: GV đọc mẫu toàn bài một lượt
- Hướng dẫn HS đọc từng câu và kết hợp
luyện phát âm từ khó
-HD phát âm từ khó
-3 HS lên bảng thực hiện
-HS đọc bài
- Pu-skin đã đọc tiếp 3 câu thơ khác để cùng với
câu thơ của bạn hợp thành một bài thơ hoàn chỉnh
-HS lắng nghe
-Theo dõi GV đọc
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu, mỗi em đọc 1 câu từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
-HS luyện phát âm từ khó do HS nêu (hoặc các
Trang 10- HD đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó.
-HD HS chia bài thành 2 đoạn
-Gọi 2 HS đọc nối tiếp, mỗi em đọc một
đoạn của bài, theo dõi HS đọc để HD cách
ngắt giọng cho HS
-Giải nghĩa các từ khó
-YC 2 HS đọc bài trước lớp, mỗi HS đọc 1
đoạn
-YC HS đọc bài theo nhóm
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
-Đọc đồng thanh cả bài
c HD tìm hiểu bài:
-HS đọc cả bài trước lớp
- Gọi HS lại đoạn 1 của bài
-Thuỷ làm những gì để chuẩn bị vào phòng
thi?
-Những từ ngữ nào được miêu tả âm thanh
của dây đàn?
-Cử chỉ, nét mặt của Thuỷ khi kéo đàn thể
hiện điều gì?
-Gọi HS đọc đoạn 2
-Tìm những chi tiết miêu tả khung cảnh
thanh bình ngoài gian phòng như hoà với
tiếng đàn.
d Luyện đọc lại:
-GV đọc lại toàn bài
-Yêu cầu HS tự chọn một đoạn trong bài và
luyện đọc lại đoạn đó
-Gọi 3 đến 4 HS thi đọc
-Nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò:
-Hỏi: Bài văn nói về điều gì?
-Nhận xét giờ học
-Dặn HS về nhà tập đọc lại bài và chuẩn bị
cho bài chính tả tiết sau
-Soạn các bài tập có liên quan đến bài viết
từ ở phần mục tiêu)-Đọc từng đoạn trong bài theo HD của GV
-HS dùng bút chì đánh dấu phân cách
-2 HS đọc từng đoạn trước lớp, chú ý ngắt giọng cho đúng
VD: Khi ắc-sê vừa khẻ chạm vào những sợi dây đàn / thì
như có phép lạ, / những âm thanh trong trẻo vút bay lên
giữa yên lặng của gian phòng.//
- Dưới đường, lũ trẻ rủ nhau thả những chiếc thuyền gấp
bằng giấy / trên những vũng nước mưa.//
-HS đọc chú giải SGK để hiểu các từ khó
-2 HS đọc bài cả lớp theo dõi SGK
-Mỗi nhóm 2 HS lần lượt đọc trong nhóm
-Hai nhóm thi đọc nối tiếp
-Cả lớp cùng đồng thanh
-1 HS đọc Lớp theo dõi SGK
-1 HS đọc Lớp đọc thầm
-Thuỷ nhận đàn, lên dây và kéo thử vài nốt nhạc
-“Trong trẻo vút bay lên giữa yên lặng của gian phòng”
-Thể hiện, Thuỷ rất tập trung vào việc thể hiện bản nhạc
-1 HS đọc đoạn 2
-“Vài cánh ngọc lan êm ái rụng xuống nền đất mát rượi Dưới đường lũ trẻ rủ nhau thả thuyền bằng giấy trên những vũng nước mưa Ngoài Hồ Tây, dân chài đang tung lưới bắt cá Hoa mười giờ nở đỏ các lối đi ven hồ Bóng mấy con chim bồ câu lướt nhanh trên mái nhà”.
Trang 11Luyện từ và câu : 24
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NGHỆ THUẬT DẤU PHẨY
I/ Yêu cầu:
- Nêu được một số từ ngữ về nghệ thuật ( bài tập 1 )
- Biết đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn ngắn ( bài tập 2 )
II/ Chuẩn bị:
-Bảng từ viết sẵn bài tập trên bảng
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
+GV nêu BT: Tìm phép nhân hoá trong khổ
thơ sau: Hương rừng thơm đồi vắng
Nước suối trong thầm thì
Cọ xoè ô che nắng Râm mất đường em đi
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới :
a Giới thiệu bài: Trong giờ học hôm nay,
chúng ta sẽ tiếp tục củng cố, hệ thống hoá
và mở rộng vốn từ về nghệ thuật Sau đó,
các em ôn luyện về dấu phẩy - Ghi tựa
b.HD làm bài tập:
Bài tập 1:
-Gọi HS đọc YC của bài
-GV nhắc lại yêu cầu BT và HD
-Cho HS làm bài
-HS làm bài thi (làm trên bảng phụ đã chuẩn
bị trước)
-GV đếm số từ đúng của các nhóm Nhóm
nào tìm đúng và nhiều hơn số từ ngữ nhóm
đó thắng
-GV nhận xét chốt lời giải đúng
-Nhận xét tuyên dương và YC HS viết lời
giải đúng vào vở BT
Bài tập 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-GV nhắc lại YC: BT cho một đoạn văn
nhưng chưa đặt dấu phẩy Các em có nhiệm
vụ đặt dấu phẩy vào đoạn văn sao cho đúng
-Cho HS làm bài
-2 học sinh nêu, lớp theo dõi nhận xét
+ Nước suối và cọ được nhân hoá Nước suối thầm thì, cọ xoè ô
-Nghe giáo viên giới thiệu bài
-2 HS đọc yêu cầu BT SGK
-HS làm bài cá nhân
diễn, nhạc sĩ, nhà diêu khắc, kiến trúc sư,
+Câu b: Những từ chỉ các hoạt động nghệ thuật là: đóng
phim, ca hát, múa, làm thơ, làm văn, quay phim, viết kịch, nặn tượng,
+Câu c: Những từ chỉ các môn nghệ thuật là: điện ảnh,
kịch nói, chèo, tuồng, xiếc, múa rối, ảo thuật, âm nhạc, hội hoạ, kiến trúc, điêu khắc,
-1 HS đọc yêu cầu của bài
-HS làm bài cá nhân
Trang 12-GV cho HS thi trên giấy khổ to đã viết sẵn
đoạn văn
-Nhận xét, chốt lời giải đúng
4: Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học Biểu dương những em
học tốt
-GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu thêm các
từ ngữ về nghệ thuật Chuẩn bị tiết sau
-2 HS lên thi Lớp nhận xét
TOÁN : 118
LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
-Bước đầu làm quen với chữ số La Mã
-Nhận biết được các chữ số La Mã từ 1 đến 12, số 20, 21 ( để xem được đồng hồ , đọc và viết thế kỉ
20, thế kỉ 21 ) 9 bài tập cấn làm : 1,2,3(a) 4
- Yêu thích học tốn , say mê mơn học
II Chuẩn bị:
-Mẫu chữ La Mã, phấn màu
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra bài tiết trước:
- Nhận xét-ghi điểm:
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Bài học hôm nay sẽ giúp các em làm quen
với các chữ số La Mã Các chữ số La Mã
thường được dùng để ghi giờ trên đồng hồ, vì
vậy bài học hôm nay giúp các em xem đồng
hồ tốt hơn
b.Giới thiệu về chữ số La Mã:
-GV viết lên bảng các chữ số La Mã I, V, X
và giới thiệu cho HS
-GV: Ghép hai chữ số I với nhau ta được chữ
số II đọc là hai
-GV: Ghép ba chữ số I với nhau ta được chữ
số III đọc là ba
-GV: Đây là chữ số Việt Nam (năm) ghép
vào bên trái chữ số V một chữ số I, ta được số
nhỏ hơn V một đơn vị, đó là số bốn, đọc là
bốn, viết là IV
-3 HS lên bảng làm BT
+Tính có đặt tính:
9845 : 6 4875 : 5 2567 : 4
1989 x 3 1005 x 4 1641 x 5
-Nghe giới thiệu
-HS quan sát chữ số và lần lượt đọc theo lời GV: một, năm, mười
-HS viết II vào bảng con và đọc theo: hai
-HS viết III vào bảng con và đọc theo: ba
-HS viết IV vào bảng con và đọc theo: bốn
Trang 13-GV: Cùng chữ số V, viết thêm I vào bên phải
chữ số V, ta được số lớn hơn V một đơn vị, đó
là số sáu, đọc là sáu, viết là VI
-GV giới thiệu các chữ số VII, VIII, XI, XII
tương tự như giới thiệu số VI
-Giới thiệu số IX tương tự như giới thiệu số
IV
-GV giới thiệu tiếp số XX (hai mươi): Viết hai
chữ số XX liền nhau ta được chữ số XX
-Viết vào bên phải số XX một chữ số I, ta
được số lớn hơn XX một đơn vị đó là XXI
(21)
c Luyện tập:
Bài 1:
-GV gọi HS lên bảng đọc các chữ số La Mã
theo đúng thứ tự xuôi, ngược, bất kì
-Nhận xét và sửa lỗi cho HS
Bài 2:
-GV dùng mặt đồng hồ ghi bằng chữ số La
Mã xoay kim đồng hồ đến các vị trí giờ đúng
và yêu cầu HS đọc giờ trên đồng hồ
- Nhận xét và sửa lỗi cho HS
Bài 3:
-Gọi HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS tự làm
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 4:
-Yêu cầu HS tự viết vào VBT
-Chữa bài và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò:
-Về nhà luyện tập thêm các chữ số La Mã
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh
thần học tập tốt Chuẩn bị bài sau
-HS viết VI vào bảng con và đọc theo: sáu
-HS lần lượt đọc và viết các chữ số La Mã theo giới thiệu của GV
-HS viết XX và đọc: hai mươi
-HS viết XXI và đọc: hai mươi mốt
-5 đến 7 HS đọc trướp lớp, 2 HS ngồi cạnh nhau đọc cho nhau nghe
-HS tập đọc giờ đúng trên đồng hồ ghi bằng chữ số La Mã
-1 HS nêu yêu cầu bài tập
-2 HS lên bảng, HS cả lớp làm bài vào VBT
a II, IV, V, VI, VII, IX, XI
-HS tự viết các chữ số La Mã từ 1 đến 12, sau đó hai HS ngồi cạnh nhau đổi vở cho nhau để kiềm tra bài của nhau
TẬP VIẾT:
I/ Mục tiêu:
-Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa R , ( 1 dịng ) ph, h ( 1 dịng )
-Viết đúng, đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Phan rang ( 1 dịng ) và câu ứng dụng:
Rủ nhau đi cấy đi cày Bây giờ khó nhọc, có ngày phong lưu.( 1 lần )
-Yêu cầu viết đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ
Trang 14II/ Đồ dùng:
-Mẫu chữ víet hóc: R.
-Tên riêng và câu ứng dụng
-Vở tập viết 3/2
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
-Thu chấm 1 số vở của HS
- Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng của
tiết trước
- HS viết bảng từ: Quang Trung, Quê.
- Nhận xét – ghi điểm
3/ Bài mới:
a/ GTB: Ghi tựa.
b/ HD viết chữ hoa:
* Quan sát và nêu quy trình viết chữ hoa:
- Trong tên riêng và câu ứng dụng có những
chữ hoa nào?
- HS nhắc lại qui trình viết các chữ R, B, P.
- YC HS viết vào bảng con
c/ HD viết từ ứng dụng:
-HS đọc từ ứng dụng
-Em biết gì về Phan Rang ?
- Giải thích: Phan Rang là tên một thị xã
thuộc tỉnh Ninh Thuận
-QS và nhận xét từ ứng dụng:
-Nhận xét chiều cao các chữ, khoảng cách
như thế nào?
-Viết bảng con, GV chỉnh sửa
Phan Rangd/ HD viết câu ứng dụng:
- HS đọc câu ứng dụng:
-Giải thích: Câu ca dao khuyên người ta
chăm chỉ cấy cày, làm lụng để có ngày được
sung sướng, đầy đủ
-Nhận xét cỡ chữ
- HS viết bảng con
e/ HD viết vào vở tập viết:
- GV cho HS quan sát bài viết mẫu trong vở
TV 3/1 Sau đó YC HS viết vào vở
- HS nộp vở
- 1 HS đọc: Quang Trung
Quê em đồng lúa, nương dâu Bên dòng sông nhỏ, nhịp câu bắc ngang.
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết b/con
-HS lắng nghe
- Có các chữ hoa: R, B, P.
- 2 HS nhắc lại (đã học và được hướng dẫn)-3 HS lên bảng viết, HS lớp viết b/ con: R, P.
-2 HS đọc Phan Rang.
-HS nói theo hiểu biết của mình
- 3 HS lên bảng, lớp viết bảng con
Rủ, Bây.
-HS viết vào vở tập viết theo HD của GV