- Chuyển một số phân số thành phân số thập phân.- Giải bài toán về một giá trị một phân số của số cho trước.. Trong bài học hôm nay các em sẽ làm quen với dạng toán có quan hệ tỉ lệvà họ
Trang 1TUẦN 1
Ngày soạn : 15/8/2007 Ngày dạy :Thứ hai ngày 3 tháng 9 năm 2007
CHƯƠNG I: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ PHÂN SỐ GIẢI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN TỈ LỆ BẢNG ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH TIẾT 1:
Bài : Ôn tập: Khái niệm về phân số.
I/Mục tiêu
- Giúp HS:
+ Củng cố khái niệm ban đầu về phân số: đọc , viết phân số.
+ Ôn tập cách viết thương của phép chia hai số tự nhiên, cách viết số tự nhiên dưới dạng phân số.
+ Học sinh đọc được phân số đã cho, viết được phân số khi nghe đọc, viết được thương phép chia hai số tự nhiên và biểu diễn được số tự nhiên dưới dạng phân số.
- Tích cực và ham thích học tập môn Toán, có ý thức rèn luyện các phẩm chất để học tốt môn Toán…
II/ Đồ dùng học tập
- Các tấm bìa cắt sẵn như SGK, bộ đồ dùng học tập.
III/ Các hoạt động dạy - học
-Nguyễn Thị Đào
1
Trang 2Trường tiểu học Hải Đông - Giáo án chi tiết Toán 5
-TUẦN 2
Ngày soạn : 15/8/2007 Ngày dạy :Thứ hai ngày10 tháng 9 năm 2007
TIẾT 6: Bài: Luyện tập I/Mục tiêu Giúp học sinh:
- Nhận biết các phân số thập phân.
HĐ 2: Ôn tập mối
liên hệ giữa phân
số với phép chia
hai số tự nhiên và
giữa phân số với
số tự nhiên.
- Ổn định lớp và kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
-Dẫn dắt ghi tên bài học.
Trong tiết học này , các em sẽ học ôn lại cách so sánh hai phânâ số.
- Giới thiệu phiếu học tập.
Viết phân số biểu thị phần tô đậm Nêu cách đọc.
- Nêu ý nghĩa của mẫu số, tử số
- HD học sinh kiểm tra kết quả thực hiện phiếu học tập.
-Gọi một vài học sinh đọc lại các phân số vừa nêu.
-GV nhắc lại:
100
40 , 4
3 , 10
5 , 3
2
là các phân số.
Viết lên bảng các chú ý.
1 Viết kết quả phép chia hai số tự nhiên dưới dạng phân số.
1 : 3 = … 4 : 10 = … 9: 2 = …
- Trong những trường hợp trên ta dùng phân số để làm gì?
-Phân số đó cũng được gọi là thương của phép chia hai số tự nhiên đã cho.
2 Viết các số tự nhiên sau dưới dạng phân số theo mẫu.
3 = 3: 1 =
1
3 ; 12 = ……
128 = ……; 2001 = ……
- Số tự nhiên có thể viết dưới dạng phân số là.
3 Số 1 có thể viết thành phân số nào?
- Em có nhận xét gì về những phân số bằng 1.
4 Số 0 có thể viết thành những phân số
-Nhắc lại tên bài học.
-HS thực hiện phiếu học tập và phát biểu.
Băng giấy được chia làm 3 phần bằng nhau, tô màu 2 phần tức là tô màu hai phần
3 băng giấy, ta có phân số:
3
2 đọc là hai phần ba.
Băng giấy được chia làm 10 phần bằng nhau, tô màu 5 phần tức là tô màu 5 phần 10 băng giấy Ta có phân số 10
5 đọc là năm phần mười.
- HS thực hiện tương tự vào phiếu học tập.
…
- Ghi kết quả của một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0.
1
3 , ……
- Phân số có tử số là số tự nhiên đó và mẫu số là 1.
- HS có thể viết
1
1 , 12
12 , …
- Phân số có tử số và mẫu số2
Trang 3- Chuyển một số phân số thành phân số thập phân.
- Giải bài toán về một giá trị một phân số của số cho trước.
II/ Đồ dùng học tập
III/ Các hoạt động dạy - học
-Gọi HS lên bảng làm bài 4.
-Chấm một số vở HS.
-Nhận xét chung.
-Dẫn dắt ghi tên bài học.
Trong tiết học này các em sẽ họcôn bài:Ôn tập về phép nhân và phép chia 2 phânâ số
-Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- Kiểm tra bài làm của HS.
-Gọi HS đọc lại các phân số đó.
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Nhận xét cho điểm.
-Yêu cầu HS làm bài tương tự bài 2.
-Yêu cầu HS làm bài vào vở BT toán
-Nhận xét cho điểm.
Gọi HS đọc đề bài toán.
Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng nào đã biết?
- Muốn tìm phân số của một số ta làm thế nào?
-2HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu -Nhận xét bài làm trên bảng.
-Nhắc lại tên bài học.
-1 HS lên bảng vẽ tia số.
-HS khác làm bài vào vở.
-Tự kiểm tra bài của mình và đọc các phân số thập phân.
-1HS nêu:
-2HS lên bảng làm bài.
-Lớp làm bài vào vở.
10
55 5 2
5 11 2
-Nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
-Đổi chéo vở kiểm tra cho nhau.
2HS lên bảng làm bài.
- Lớp làm bài vào vở BT
100
50 10
5
; 10
9 10
-Nhận xét sửa bài trên bảng.
-2HS đọc đề bài.
-Nêu:
-Nêu:
-Tìm phân số của một số.
-Ta lấy số đó nhân với phân số.
Bài giải Số HS giỏi toán là
-Nguyễn Thị Đào
3
Trang 4Trường tiểu học Hải Đông - Giáo án chi tiết Toán 5
Bài 5:
-HĐ3: Củng cố-
dặn dò
-Nhận xét chữa và chấm bài.
-Dặn HS về nhà làm bài và chuẩn bị bài sau.
10
3
30
= 9 (học sinh) Số học sinh giỏi TV là 10
2
30
= 6 (Học sinh) Đáp số: 9HS giỏi toán 6HS giỏi TV
TUẦN 3
Ngày soạn : 1/9/2007 Ngày dạy :Thứ hai ngày 17 tháng 9 năm 2007 TIẾT 16:
Bài: Ôn tập và bổ sung về giải toán.
I/Mục tiêu
Giúp học sinh:
- Qua bài toán cụ thể, làm quen một dạng quan hệ tỉ lệ và biết cách giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ đó.
II/ Đồ dùng học tập
III/ Các hoạt động dạy - học
-Nguyễn Thị Đào
4
Trang 5Trường tiểu học Hải Đông - Giáo án chi tiết Toán 5
-TUẦN 4
Ngày soạn : 1/9/2007 Ngày dạy :Thứ hai ngày 24 tháng 9 năm 2007 TIẾT 16: Bài: Ôn tập và bổ sung về giải toán I/Mục tiêu
Giúp học sinh:
- Qua bài toán cụ thể, làm quen một
-Nguyễn Thị Đào
HĐ2: Bài mới
HĐ 1: Giới thiệu
ví dụ dẫn đến
quan hệ tỉ lệ
trước em đã học?
Gọi HS lên làm bài tập 3.
-Nhận xét chung.
-Dẫn dắt ghi tên bài học.Trong bài học hôm nay các em sẽ ôn luyện phép cộng và phép trừ các PS Sau đó làm các bài toán về tìm 1 số khi biết giá trị 1 PS của số đó.
-Nêu ví dụ SGK.
-Treo bảng phụ để ghi kết quả vào.
-Gọi HS lên bảng điền vào bảng.
-Khi tăng thời gian thì quang đường thay đổi như thế nào?
(Chỉ vào gợi ý nếu cần)
-Từ 1 giờ tăng lên 2 giờ thì thời gian tăng bao nhiêu lần?
-Quãng đường tươn ứng tăng bao nhiêu lần?
….
-Hãy nêu nhận xét về mối quan hệ giữa hai đại lượng.
-Chốt:
Nêu bài toán SGK.
-Muốn biết trong 4 giờ ô tô đi được bao nhiêu km, trước hết ta phai biết đựơc điều gì?
-Muốn biết trong một giờ ô tô đi được bao nhiêu km ta làm gì?
-Đây chính là bước rút về đơn vị.
-Biết 1 giờ ô tô đi được bao nhiêu km thì sẽ tìm được 4 giờ ô tô đi được bao nhiêu km.
-Cho HS trình bày bài giải.
-Gọi HS nhắc lại các bước rút về đơn vị.
-Gọi HS nêu yêu cầu.
-Bài toán giải bằng cách nào thì tiện lợi.
-Đâu là bước rút về đơn vị?
Gọi HS đọc đề bài toán.
Bài toán này các em giải bằng cách nào
-1HS lên bảng làm bài.
-Nhắc lại tên bài học.
-Quan sát.
-1HS lên bảng thực hiện.
-Khi tăng thời gian lên gấp 2 (3) lần thì quãng đường cũng tăng lên gấp 2 (3) lần.
-2 lần.
-2lần.
… -Khi thời gian tăng lên bao nhiê lần thì quãng đường cũng tăng lên bấy nhiêu lần.
-1-2 HS nhắc lại các bước.
-1HS đọc đề bài.
-Rút về đơn vị:
Bài giải Giá tiền 1 m vải là
80 000 : 5 = 16 000 (đ) Số tiền mua 7m vải là
16 000 x 7 = 112 000 (đ) Đáp số: 112 000 đồng -Nêu:
5
Trang 6Trường tiểu học Hải Đông - Giáo án chi tiết Toán 5
-dạng quan hệ tỉ lệ và biết cách giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ đó.
II/ Đồ dùng học tập
III/ Các hoạt động dạy
ví dụ dẫn đến
quan hệ tỉ lệ
Gọi HS lên làm bài tập 3.
-Nhận xét chung.
-Dẫn dắt ghi tên bài học Trong bài học hôm nay các em sẽ làm quen với dạng toán có quan hệ tỉ lệvà học cách giải bài toán có liên quan hệ tỉ lệ.
-Nêu ví dụ SGK.
-Treo bảng phụ để ghi kết quả vào.
-Gọi HS lên bảng điền vào bảng.
-Khi tăng thời gian thì quang đường thay đổi như thế nào?
(Chỉ vào gợi ý nếu cần)
-Từ 1 giờ tăng lên 2 giờ thì thời gian tăng bao nhiêu lần?
-Quãng đường tươn ứng tăng bao nhiêu lần?
….
-Hãy nêu nhận xét về mối quan hệ giữa hai đại lượng.
-Chốt:
Nêu bài toán SGK.
-Muốn biết trong 4 giờ ô tô đi được bao nhiêu km, trước hết ta phai biết đựơc điều gì?
-Muốn biết trong một giờ ô tô đi được bao nhiêu km ta làm gì?
-Đây chính là bước rút về đơn vị.
-Biết 1 giờ ô tô đi được bao nhiêu km thì sẽ tìm được 4 giờ ô tô đi được bao nhiêu km.
-Cho HS trình bày bài giải.
-Gọi HS nhắc lại các bước rút về đơn vị.
-Gọi HS nêu yêu cầu.
-Bài toán giải bằng cách nào thì tiện lợi.
-Đâu là bước rút về đơn vị?
Gọi HS đọc đề bài toán.
Bài toán này các em giải bằng cách nào thì tiện lợi?
-Nhận xét cho điểm.
-Nêu:
-1HS lên bảng làm bài.
-Nhắc lại tên bài học.
-Quan sát.
-1HS lên bảng thực hiện.
-Khi tăng thời gian lên gấp 2 (3) lần thì quãng đường cũng tăng lên gấp 2 (3) lần.
-2 lần.
-2lần.
… -Khi thời gian tăng lên bao nhiê lần thì quãng đường cũng tăng lên bấy nhiêu lần.
-1-2 HS nhắc lại các bước.
-1HS đọc đề bài.
-Rút về đơn vị:
Bài giải Giá tiền 1 m vải là
80 000 : 5 = 16 000 (đ) Số tiền mua 7m vải là
16 000 x 7 = 112 000 (đ) Đáp số: 112 000 đồng -Nêu:
-1HS đọc đề bài toán.
-Tìm tỉ số 3 ngày và 12 ngày.
3ngày: 1000 cây thông 12ngày: … Cây thông?
-1HS lên bảng giải.
-Lớp giải vào vở.
-Nhận xét bài làm trên bảng.
-Nghe.
6
Trang 7Ngày soạn : 10/8/2007 Ngày dạy :Thứ hai ngày 1 tháng 10 năm 2007 TIẾT 21:
Bài: Ôn tập bảng đơn vị đo độ dài I/Mục tiêu
Giúp học sinh:
- Củng cố các đơn vị đo độ dài, mối quan hệ giữa các đơn vị đo và bảng đơn vị đo độ dài.
- Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo độ dài và giải các bài toán có liên quan.
II/ Đồ dùng học tập
-Kẻ sẵn bảng phụ như SGK, chưa điền số.
III/ Các hoạt động dạy - học
-Nguyễn Thị Đào
7
Trang 8Trường tiểu học Hải Đông - Giáo án chi tiết Toán 5
-Ghi tên các đơn vị đã học.
-Chấm một số vở bài tập.
-Nhận xét chung.
-Dẫn dắt ghi tên bài.:trong tiết học hôm nay chúng ta cùng ôn tập về các đơn vị
đo độ dài và cách đổi đơn vị đo độ dài
-Treo bảng phụ, Yêu cầu HS thảo luận và điền các đơn vị vào bảng (từ lớn đến bé).
-2 – 3HS lên bảng ghi lớp ghi vào giấy nháp.
-Nhắc lại tên bài học.
-2HS lên bảng điền.
Lớp điền vào phiếu bài tập.
-Nhận xét sửa vào bổ sung.
-So sánh 1 đơn vị đo độ dài với đơn vị bé hơn tiếp liền.
-Yêu cầu HS nhắc lại.
-GV điền vào bảng.
1mm = … cm 1cm = … dm
b),Cho hs làm bài
c) chuyển đổi từ các đơn vị nhỏ ra các đơn vị lớn liền kề.
- HS tự điền vào chỗ trống theo yêu cầu.
-1đơn vị lớn bằng 10 đơn vị bé.
-HS điền.
-1 đơn vị độ dài bằng 101 đơn vị lớn hơn liền sau
-2hs -HS nhắc lại Và giải thích.
-2HS lên bảng làm.
HS tự làm bài vào vở.
-135m = 1350 dm.
342 dm = … cm
b) 8300m = 830dam 4000m = 40hm 25000m = 25km
c)
8
Trang 9TUẦN 6
Ngày soạn : 10/8/2007 Ngày dạy :Thứ hai ngày 8 tháng 10 năm 2007 TIẾT 28: Bài: Luyện tập I/Mục tiêu
Giúp học sinh:
- Các đơn
vị đo diện tích đã học.
- Giải các bài toán liên quan đến diện tích.
II/ Đồ dùng học tập III/ Các hoạt động dạy
Bài 1: Viết các số
đo dưới dạng m 2
-Nhận xét chung.
-Dẫn dắt ghi tên bài học.
-1ha bằng bao nhiêu m 2 ? -Hai đơn vị liền kề nhau hơn kém nhau bao nhiêu lần?
-Yêu cầu HS làm bài cá nhân.
-Đề bài như SGK.
-Nhận xét cho điểm.
Yêu cầu HS điền dấu thích hợp vào chỗ trống.
-Nhận xét và cho điểm.
-Yêu cầu HS đọc đề bài.
-Em hãy nêu những cách giải bài tập này?
-Theo dõi giúp đỡ học sinh yếu.
-Nhận xét chấm bài.
-Gọi HS đọc đề bài.
-Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Chấm bài và nhận xét.
-Chốt lại những kiến thức đã học.
-Nhắc lại tên bài học.
-Một số HS đọc kết quả.
-2 HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở.
2m 2 9dm 2 > 29 dm 2
790ha <79 km 2
……
-Nhận xét bài làm trên bảng.
-1HS đọc đề bài và nêu những dữ kiện của bài cho và bài hỏi.
-Nối tiếp nêu:
-1HS lên bảng giải.
-Lớp làm bài vào vở.
Bài giải Diện tích căn phòng là
6 x 4 = 24 (m 2 ) Số tiền mua gỗ lát phòng
280 000 x 24 = 6720000 Đáp số: 6720000 đồng -Nhận xét sửa bài.
-1HS đọc đề bài.
-Chiều dài và chiều rộng bằng 4
3 chiều dài.
-Tính diện tích khu đất.
-1HS lên bảng giải.
-Lớp giải vào vở.
-Nhận xét sửa bài trên bảng.
9
Trang 10Trường tiểu học Hải Đông - Giáo án chi tiết Toán 5
-TUẦN 7
Ngày soạn : 10/8/2007 Ngày dạy :Thứ hai ngày 15 tháng 10 năm 2007
TIẾT 31:
Bài: Luyện tập chung I/Mục tiêu
Giúp học sinh:
- Củng cố về quan hệ giữa 1 và 101 , 101 và 1001 , 1001 và 10001
- Tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số
- Giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng
II/ Đồ dùng học tập
III/ Các hoạt động dạy - học
-Nguyễn Thị Đào
10
Trang 11Trường tiểu học Hải Đông - Giáo án chi tiết Toán 5
-TUẦN 8
Ngày soạn : 10/8/2007 Ngày dạy :Thứ hai ngày 22 tháng 10 năm 2007
TOÁN ( 36 )
-Nhận xét chung và cho điểm
-Dẫn dắt ghi tên bài
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Muốn biết 1 gấp bao nhiêu lần 101 ta làm thế nào?
-Gọi HS thực hiện
-Yêu cầu HS thực hiện tương tự với câu b, c
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Muốn tìm số hạng chưa biết trong một tổng ta làm như thế nào?
-Gọi HS thực hiện mẫu
-Nhận xét sửa bài
-Nối tiếp nêu:
-Nhắc lại tên bài học
-1HS đọc yêu cầu
-Ta lấy 1 : 1011: 101 = 1 x 101 = 10 (lần)Vậy 1 gấp 10 lần 101Kết quả
b), c) SGK
-1HS đọc yêu cầu
-HS làm vào vở
a) x + 52 =21
-Muốn tìm số hạng của tổng,
ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
-1HS thực hiện
b, c, d: SGK HS tự làm
-Nhận xét sửa
11
Trang 12Trường tiểu học Hải Đông - Giáo án chi tiết Toán 5
-SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU.
I/Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Viết thêm chữ số 0 vào phía bên phải phần thập phân hoặc bỏ số 0(nếu có) ở tân cùng bên phải của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi.
- HS vận dụng làm thành thạo các bài tập
II/ Các hoạt động dạy - học
-Nguyễn Thị Đào
12
Trang 13-Nguyễn Thị Đào
1 Bài cũ:
- Nêu tính chất bằng nhau của phân số; cho ví dụ ở phân
số có thể đưa về dạng phân số thập phân.
-Làm bài tập 4 trang 42
-Nhận xét chung và cho điểm
2 Bài mới : GTB
HĐ 1
:Đặc điểm của số thập phân khi viết chữ số 0 vào bên
phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 (nếu có) ở tận
cùng bên phải của thập phân đó.
H : Hãy điền số vào chỗ chấm
9dm = …cm
- Goị HS thực hiện đổi 9dm và 90cm thành số thập phân
có đơn vị là m
- Từ số thập phân ta rút ra được 2 số thập phân nào bằng
nhau.
- Ghi bảng :0,9 = 0,90 (1)
H : Vậy 0,90 có bằng 0,900 không? vì sao?
-GV ghi bảng 0,900 = 0,9 (2)
- Từ (1)và(2) em có nhân xét gì về việc thêm (hoặc bớt
các chữ số 0 ở tận cùng bên phải ở phần thập phân của
số thập phân đã cho ?
HĐ 2 :
Luyện tập
Bài 1
Gọi HS nêu yêu cầu của bài
-Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi:Chỉ những chữ số 0 ở
tận cùng bên phải phần thập phân mới bỏ được.
- Gọi HS trả lời.
- Nhận xét, cho điểm HS.
Bài 2
- Tổ chức cho HS thảo luận theo bàn =>Gọi HS trả lời.
- Nhận xét cho điểm HS.
Bài 3
-Yêu cầu HS tự làm bài và trả lời miệng(rồi giải thích
bằng tính chất bằng nhau của phân số và số thập phân)
- Nhận xét, cho điểm HS.
*Chốt kiến thức.
3 Củng cố , dặn dò :
- Nhận xét chung tiết học.
- Dặn HS về nhà làm lại bài.
- 1HS nêu
- Nhận xét.
9dm = 90cm 9dm = 0,9m 90cm =0,90m 0,9m = 0,90m hay 0,9=0,90
0,90=0,900 + Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của một số thập phân thì được một số thập phân bằng nó
…
- HS thực hiện theo yêu cầu a) 7,8; 64,9; 3,04
b)2001,3; 35,02; 100,01.
-Đại diện các cặp trả lời.
- HS thực hiện theo yêu cầu:
a)5,612; 17,200;480,590 b)24,500; 80,010;14,678 -Đại diện một số bàn trả lời.
-Nhận xét.
- Bạn Lan và bạn Mỹ viết đúng vì:
- HS nhắc lại kết luận 13
Trang 14Trường tiểu học Hải Đông - Giáo án chi tiết Toán 5
-TUẦN 9
Ngày soạn : 10/8/2007 Ngày dạy :Thứ hai ngày 29 tháng 10 năm 2007
TOÁN ( 41 )
LUYỆN TẬP.
I/Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Nắm vững cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân trong trường hợp đơn giản.
-Luyện kĩ năng viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân.
II/ Đồ dùng học tập :
III/ Các hoạt động dạy – học:
1 Bài cũ :
-Gọi HS lên bảng viết số thập phân vào chỗ chấm.
-Nhận xét chung và cho điểm
2 Bài mới :
GTB
Hướng dẫn HS luyện tập.
Bài 1: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm
-Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
H : Để thực hiện bài tập này em làm như thế nào?
-Nhận xét ghi điểm.
Bài 2:
Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm
-Yêu cầu HS thực hiện tương tự như bài 1.
Bài 3
-Gọi HS nêu yêu cầu của bài
-Gọi HS nêu kết quả.
-Nhận xét ghi điểm.
Bài 4
-Tổ chức HS thảo luận cách làm bài theo bàn.
-1HS lên bảng viết: ( Brôm ) 6m5cm =… m ; 10dm2cm =… dm -Lớp làm vào nháp.
-1HS đọc yêu cầu của bài tập
+Đổi thành hỗn số với đơn vị cần chuyển sau đó viết dưới dạng số thập phân.
-2HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở.
a) 35m3cm = m b) c) SGK.
-Nhận xét sửa.
-Tự thực hiện như bài 1.
-HS tự làm bài cá nhân 3km245m = 31000245 km = 3,245km
……
-Đổi vở kiểm tra cho nhau.
-Một số HS đọc kết quả.
-Nhận xét sửa bài.
-Từng bàn thảo luận tìm ra cách làm.
+Đây là bài toán ngược lại của bài toán 1 -Làm theo đúng thứ tự ngược lại.
+Đưa về hỗ số.
-Nguyễn Thị Đào
14
Trang 15-Nhận xét cho điểm.
3 Củng cố- dặn dò:
-Gọi HS nêu kiến thức của tiết học.
-Nhắc HS làm bài ở nhà.
+Đưa về số đo có đơn vị phức hợp hoặc đơn vị đơn
-Đại diện nêu lớp nhận xét bổ sung.
*********************
TUẦN10
Ngày soạn Ngày dạy :Thứ hai ngày tháng năm 2007
TOÁN ( 46 )
LUYỆN TẬP CHUNG.
I/Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Chuyển phân số thập phân thành số thập phân Đọc số thập phân.
- So sánh số đo độ dài viết dưới một số dạng khác nhau.
- Rèn kỹ năng làm toán , thành thạo cho HS
II/ Đồ dùng học tập : bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy – học
Củng cố về quan hệ giữa phân số thập phân
với STP; cách đọc viết STP.
Bài 1:
Chuyển phân số thành số thập phân, rồi đọc
các số thập phân đó.
-Nêu yêu cầu bài tập.
-Nối tiếp nêu:
Trang 16Trường tiểu học Hải Đông - Giáo án chi tiết Toán 5
-Gợi ý cho HS yếu : chia nhẩm tử cho mẫu ta có
-phần nguyên, viết -phần dư sau dấu phẩy phải quan
sát số chữ số 0 ở mẫu.
-Nhận xét –chữa bài
HĐ 2 :
Củng cố đổi các số đo
Bài 2 :
-Gọi HS đọc đề bài.
-Nêu y êu cầu làm bài.
-Nhận xét –chữa bài => GV chốt
Bài 3 : tiến hành tương tự bài 2
-Gọi 2 HS lên bảng
-Yêu cầu HS tự làm bài.
-Nhận xét cho điểm.
HĐ 3 :
Giải toán có lời văn
Bài 4
-Nêu yêu cầu bài tập.
- Cho HS thảo luận nhóm
H : Bài toán thuộc dạng toán nào đã học ? Có mấy
đại lượng? Nêu quan hệ tỉ lệ?
H : Có thể giải bằng mấy cách ? là cách nào?
- Gọi đại diện 2 nhóm lên bảng trình bày lời giải
-Chấm bài và nhận xét.
3 Củng cố , dặn dò :
-Gọi HS nêu lại nội dung đã ôn trong tiết.
-Nhắc HS về nhà làm bài tập
nhau nghe.
-Một số cặp đọc kết quả trước lớp.
-Nhận xét bổ sung.
-1HS đọc đề bài.
-HS tự làm vào vở.
-1HS nêu kết quả và giải thích.
-Nhận xét sửa bài.
-1HS nêu yêu cầu.
-Tự làm bài vào vở.
a) 4m85cm = 4,85m b) 72ha = 0,72km 2
-Nhận xét sửa bài.
- HS đọc và phân tích bài toán
- HS thảo luận tìm các giải +Bài toán thuộc dạng quan hệ tỉ lệ thuận.
+2 đại lượng: Số hộp đồ dùng và số tiền mua.
*Có hai cách giải:
C1: Tìm giá tiền một hộp đồ dùng học toán.
C2: Tìm tỉ số giữa 36 hộp so với 12 hộp.
-HS tự làm vào vở
- Nhận xét bài trên bảng
Trang 17Ngày soạn Ngày dạy : Thứ hai ngày tháng năm 2007
)
TIẾT 51:
Bài: Luyện tập.
I/Mục tiêu
Giúp học sinh:
- Kĩ năng tính tổng nhiều số thập phân, sử dụng tính chất của phép cộng để tính bằng cách thuận tiện nhất
- So sánh cách số thập phân, giải bài toán với các số thâp phân
II/ Đồ dùng học tập
III/ Các hoạt động dạy - học
-Nguyễn Thị Đào
17
Trang 18Trường tiểu học Hải Đông - Giáo án chi tiết Toán 5
-Nhận xét chung và cho điểm-Dẫn dắt ghi tên bài
-Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
-Yêu cầu HS đặt tính dọc ra nháp và nêu kết quả
-Nhận xét cho điểm
-Gọi HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm bài vào vở
Nhận xét ghi điểm
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Gợi ý: Để điền dấu cho đúngchúng ta phải làm gì?
-Nhận xét cho điểm
-Gọi HS nêu đề toán
Em hãy nêu cách giải bài toán này?
-Nối tiếp nêu:
-Nhắc lại tên bài học
-1HS nêu yêu cầu bài tập
-Tự làm bài, đổi vở kiểm tra bài cho nhau
a) 15,32 + 41, 69 + 8,44b) 27,05 + 9,38 + 11,23-Nhận xét sửa bài
-1HS nêu yêu cầu của bài
-4HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở
a) 4,68 + 6,03 + 3,97b) 6,9 + 8,4 + 3,1 + 0,2
c, d) SGK
-Nhận xét bài làm trên bảng
-1HS đọc
Tính cộng trước rồi so sánh
-2HS lên bảng làm, lớp làm vào bảng con
ngày thứ hai là28,4 + 2,2 =30,6(m)
……
-Nhận xét bài làm trên bảng
18
Trang 19Ngày soạn Ngày dạy : Thứ hai ngày tháng năm 2007
)
TIẾT 56:
Bài: Nhân một số thập phân với 10, 100, 1000,
I/Mục tiêu
Giúp học sinh:
- Nắm được quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với với 10, 100, 1000,
- Củng cố kĩ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên
- Củng cố kĩ năng viết các số đo đại lượng dưới dạng số thập phân
II/ Đồ dùng học tập
III/ Các hoạt động dạy - học
-Nguyễn Thị Đào
19
Trang 20Trường tiểu học Hải Đông - Giáo án chi tiết Toán 5
nhẩm một số
thập phân với
…-Nhận xét chung và cho điểm
-Dẫn dắt ghi tên bài
Gọi HS nêu ví dụ SGK
27,867 × 10 -Hãy so sánh số thập phân ban đầu với kết quả, nhận xét vị trí dấu phẩy so với lúc đầu?
-Nêu ví dụ 2:SGK-Em có nhận xét gì qua ví dụ này?
-Nêu ví dụ 3:SGK
-Muốn nhân nhẩm một số thâp phân với 10, 100, 1000, ta làm thế nào?
-Lưu ý : Khi chuyển dấu phẩyhết số thập phân thì ta phải thêm 0 vào bên phải số tự nhiên
-Nhận xét cho điểm
-Em hãy nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo chiều dài
-Đổi 1,2 m ra cm ta làm thế nào?
-1HS lên bảng nêu và thực hiện phép tính
-2Hs nêu
-Nhắc lại tên bài học
-1HS nêu:
-Tự thực hiện bảng con
-Nếu ta chuyển dấu phẩy củathừa số sang bên phải một chữ số thì ta đựơc kết quả
-Tự thực hiện và trả lời
-Nếu ta chuyển dấu phẩy củathừa số sang bên phải hai chữ số thì ta đựơc kết quả
-Tự thực hiện và trả lời
Nếu ta chuyển dấu phẩy của thừa số sang bên phải ba chữsố thì ta đựơc kết quả
-Nối tiếp nêu như SGK
-HS làm bài miệng theo cặp đôi
-Một số cặp trình bày trước lớp
a) 1,4 × 10 = …b) , c) SGk
-Nhận xét sửa bài
-Nối tiếp nêu:
-Nêu theo 2 cách:
-2HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở
a)10,4 dm = 104cmb)12,6m = 1260cmc) d) như sgk
-Nhận xét bài làm trên 20
Trang 21Ngày soạn Ngày dạy : Thứ hai ngày tháng năm 2007
Tiết 61 Toán
LUYỆN TẬP CHUNG I/ MỤC TIÊU :
Giúp h/s :
- Củng cố về quy tắc cộng , trừ , nhân số TP
- Bước đầu nắm được quy tắc nhân một tổng các số TP với số TP
- Vận dụng các kiến thức trên để giải toán
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Chuẩn bị bảng phụ kẻ sẵn phần a BT4 ( T62)
II/ MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
- Nhận xét – Ghi điểm
Luyện tập chung
Củng cố về phép cộng , trừ , nhân hai số TP.
BT1 :
- Cho h/s đọc y/c đề
- Nêu cách thực hiện phép cộng( trừ ) 2 số TP ?
- Nêu cách thực hiện phép nhânhai số TP ?
- Cho h /s làm vào vở
- Trả bài
- Đọc đề
- Nêu
- Nêu a) + 375,86 29,05 b) - 80, 47526,827 404,91 53,648c) x48,16 3, 4
-Nguyễn Thị Đào
21
Trang 22Trường tiểu học Hải Đông - Giáo án chi tiết Toán 5
-* HĐ2:
- Nhận xét – Chữa bài
Làm quen với nhân một tổng các số TP với 1 số TP
BT4 :
- Cho h/s đọc y/c đề
- Treo bảng phụ và hướng dẫncác cột mục Phát mỗi nhómmột bảng phụ đã kẻ sẵn
- Cho lớp làm theo nhóm điềnkết quả vào bảng và lên gắntrên bảng lớp
- Nhận xét – Chữa bài
- Với các giá trị của a , b , c đãcho thì giá trị của biểu thức ( a+ b ) x c và a x b x c như thếnào ?
- Rút ra tính chất nhân một tổng
với một số như sgk ( Khi nhân một tổng hai số TP với một số
TP , ta có thể nhân từng số hạng của tổng với số đó rồi cộng các tích tìm được với nhau)
- Gọi một số h/s nhắc lại
b ) - Cho h/s đọc y/c đề
- Y/c h/s vận dụng tính chất đểtìm kết quả nhanh
- Nhận xét – Chữa bài
Giải toán có lời văn
- Cho h/s đọc y/c đề
19264 14448 163,744
- Đọc đề
- Quan sát , nhận bảng phụvà nghe hướng dẫn
a b c ( a+b)+c axc + bxc 2,4 3,8 1,2 7,44 7,44 6,5 2,7 0,8 7,36 7,36
- Luôn bằng nhau
- Lắng nghe
- Nhắc lại
- Đọc đề
9,3 x 6,7 +9,3 x 3,3 = 9,3 x( 6,7+ 3,3)
= 9,3 x 10
= 937,8 x 0,35 + 0,35 x 2,2 =
= 0,35 x ( 7,8 + 2,2)
= 0,35 x 10 = 3,5
- Đọc đề + Tính số tiền 1 kg đường phảitrả
+ Tính số kg đường chênh lệch
-Nguyễn Thị Đào
22
Trang 23- Gọi h/s nêu cách giải
- Cho h/s làm vào vở , 1 h/s làmtrên bảng lớp
- Chấm một số bài
- Nhận xét – Chữa bài
giữa 5 kg và 3,5 kg
+ Tính số tiền 3,5 kg trả ít hơn 5
kg đường cùng loại
Giải Giá tiền 1 kg đường là :
38500 : 5 = 7700 ( đồng)Giá tiền 3,5 kg đường là :
7700 x 3,5 = 26950 ( đồng)Mua 3,5 kg đường trả ít hơnmua 5kg đường là :
38500 – 26950 = 11550 ( đồng)Đáp số : 11550 đồng
3 Củng cố
dặn dò :
- Nêu tính chất nhân một tổng với một số ?
- Về nhà học bài
)
TUẦN14
Ngày soạn Ngày dạy : Thứ hai ngày tháng năm 2007
Tiết 66 Toán
CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ MỘT SỐ THẬP PHÂN I/ MỤC TIÊU :
Trang 24Trường tiểu học Hải Đông - Giáo án chi tiết Toán 5
- Vận dụng kiến thức trên để làm toán
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ ghi quy tắc như trong sgk
II/ MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
- Nhận xét – Chữa bài
Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên thương tìm được là một số TP
Hình thành quy tắc
- Cho h/s nêu VD1
- Muốn biết cạnh của sân hìnhvuông dài bao nhiêu mét ta làmnhư thế nào?
- Gọi 1 h/s thực hiện phép chia ,lớp làm vào nháp
* Giới thiệu phép chia :
27 4
30 6,75 20
0+ 27 chia 4 được 6 , viết 6+ 6 nhân 4 bằng 24 ; 27 trừ 24bằng 3 , viết 3
+ Để chia tiếp ta viết dấu phẩybên phải 6 và viết thêm chữ số
0 và bên phải 3 được 30
- H/s lên làm bài
GiảiSố gạo đã lấy ra là :537,25 : 10 = 5,3725 (tấn)Số gạo còn lại trong kho là :537,25 – 53,725 = 483,525 (tấn) Đáp số : 483,525 tấn
- Nêu VD1
- Lấy chu vi chia cho 4
- 1 h/s làm trên bảng lớp
- Lắng nghe
-Nguyễn Thị Đào
24
Trang 25* HĐ2:
+ 30 chia 4 được 7 , viết 7 + 7 nhân 4 bằng 28 ; 30 trừ 28còn 2 , viết 2
+ Viết thêm số 0 vào bên phải
2 ta được 20+ 20 chia 4 được 5 , viết 5+ 5 nhân 4 bằng 20 ; 20 trừ 20bằng 0
- Yêu cầu h/s nêu lại cách làmvà thực hiện vào vở
- Cho h/s làm vào nháp và nêukết quả , 1 h/s làm trên bảnglớp
- Em hãy nêu quy tắc chung đểthực hiện phép chia số tự nhiêncho số tự nhiên thương tìm đượclà số TP
- Treo bảng phụ và cho h/s đọcquy tắc
Thực hành
BT1 :
- Cho h/s đọc y/c đề
- Cho h/s làm vào vở , 4 h/s lênbảng làm
- Nhận xét – Chữa bài BT2 :
- Cho h/s đọc y/c đề
- Nêu quy tắc
- Nhắc lại
- Đọc đề a) 12 :5 = 2,4 ; 23 : 4 = 5,75
882 : 36 = 24,5b) 15 :8 = 1,875 ; 75 : 12 =6,25
Trang 26Trường tiểu học Hải Đông - Giáo án chi tiết Toán 5
- Cho h/s đọc y/c đề
- Để viết các phân số đã chothành số TP ta làm như thếnào ?
- Cho h/s làm vào vở , 1 h/s lênbảng làm
- Chấm một số vở
- Nhận xét – Chữa bài
Giải Số vải để may 1 bộ quần áo là :
70 : 25 = 2,8 (m)Số vải để may 6 bộ quần áo là :
2,8 x 6 = 16,8 (m) Đáp số : 18,6m
Tiết 71 Toán
LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU :
Giúp h/s :
- Củng cố quy tắc chia một số TP cho một số TP ; chia một số TP cho một số tựnhiên ; chia một số tự nhiên cho một số TP
- Biết vận dụng các quy tắc trên để giải toán
II/ MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
-Nguyễn Thị Đào
26
Trang 27HĐ GIÁO VIÊN HỌC SINH
- Cho h/s đọc y/c đề
- Y/c h/s nêu quy tắc chia mộtsố TP cho một số TP
- Cho h/s làm bài vào vở , 1 h/slàm trên bảng lớp
- Nhận xét – Chữa bài BT2:
- Cho h/s đọc y/c đề
- Để thực hiện tìm được x ởphần b , c trước tiên ta phải làm
- Đọc đề
- Nêu quy tắc a) 17,55 : 3,9 = 4,5b) 0,603 : 0,09 = 6,7c) 0,3068 : 0,26 = 1,18d) 98,156 : 4,63 = 21,2
x x 0,34 = 1,2138
x = 1,2138 : 0,34
x = 3,57c) x x 1,36 = 4,76 x 4,08
Trang 28Trường tiểu học Hải Đông - Giáo án chi tiết Toán 5
+ Giải bằng cách nào thì thuậntiện nhất ?
- Cho h/s làm vào vở , 1 h/s lênbảng làm
- Chấm một số bài
- Nhận xét – Chữa bài
BT4 :
- Cho h/s đọc y/c đề
- Hướng dẫn h/s thực hiện phépchia để tìm số dư
- H/s làm vào nháp , 1 h/s lênbảng thực hiện
- Nhận xét – Chữa bài
+ Toán liên quan đến dại lượng
tỉ lệ+ Rút về đơn vị
GiảiMột lít dầu hỏa cân nặng là :3,952 : 5,2 = 0,76 (kg)Số lít dầu hỏa có là :5,32 : 0,76 = 7 ( lít) Đáp số : 7lít
- Đọc đề
2180 37
330 58,91 340
70 33
3 Củng cố
dặn dò :
- Nêu quy tắc chia một số tự nhiên cho một số TP
- Về nhà học bài
TUẦN16
Ngày soạn Ngày dạy : Thứ hai ngày tháng năm 2007
Tiết 76 Toán
LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU :
Giúp h/s :
- Củng cố cách tìm tỉ số % của 2 số
- Luyện tập kĩ năng tính tỉ số % của 2 số Làm quen với các phép tính với tỉ sốphần trăm
- Vận dụng các kiến thức trên để giải toán
-Nguyễn Thị Đào
28
Trang 29II/ MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
- Nhận xét – Ghi điểm
Luyện tập
Làm quen với các phép tính với tỉ số phần trăm.
BT1:
- Cho h/s đọc y/c đề
- Cho h/s quan sát mẫu sgk
- Y/c h/s nêu cách thực hiện ?
- Cho h/s làm bài vào vở , 1 h/slàm trên bảng lớp
- Nhận xét – Chữa bài
Củng cố cách tìm tỉ số phần trăm của 2 số
BT2:
- Cho h/s đọc y/c đề + Kế họach phải trồng của thônHòa An là bao nhiêu ha ngô ?ứng với bao nhiêu % ?
+ Đến tháng 9 thì thôn Hòa Anđã trồng được bao nhiêu ngô ?+ Muốn biết được đến tháng 9thôn Hòa An trồng được baonhiêu phần trăm , ta tính tỉ sốphần trăm của 2 số nào ?
- Cho h/s tự giải vào vở , 2 h/slên làm trên bảng lớp
- H/s trả bài
- Đọc đề
- Quan sát mẫu sgk+ Cộng các số bình thường nhưcộng số tự nhiên sau đó ghi %vào bên phải kết quả tìm được.a) 65,5% b) 14%
c) 56,8% d) 27%
- Đọc đề + 20 ha ngô ; ứng với 100%
+ 18 ha ngô
+ Tỉ số phần trăm của 18 và 20
Giảia) Đến tháng 9 thôn Hòa An đãthực hiện được số phần trăm sovới kế họach là :
18 : 20 = 0,9 = 90%
-Nguyễn Thị Đào
29
Trang 30Trường tiểu học Hải Đông - Giáo án chi tiết Toán 5
+ Tiền vốn ứng với bao nhiêu
% ?
- Cho h/s thảo luận nhóm đôivà giải vào vở , 1 h/s lên bảnglàm
- Nhận xét – Chữa bài
b) Đến hết năm thôn Hòa Anđã thực hiện số phần trăm sovới kế họach alf :
3 Củng cố
dặn dò :
- Nêu cách tìm tỉ số phần trăm?
- Về nhà học bài
TUẦN17
Ngày soạn Ngày dạy : Thứ hai ngày tháng năm 2007
TIẾT 81:
-Nguyễn Thị Đào
30
Trang 31Bài: Luyện tập chung.
I/Mục tiêu
Giúp học sinh:
- Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính với số thập phân
- Rèn kĩ năng giải các bài toán về tỉ số phần trăm và thực hành vận dụng trong tình huống đơn giản
II/ Đồ dùng học tập
III/ Các hoạt động dạy - học
-Nguyễn Thị Đào
31
225 634 859
425 787
Trang 32Trường tiểu học Hải Đông - Giáo án chi tiết Toán 5
-Chấm một số vở HS
-Nhận xét chung và cho điểm-Dẫn dắt ghi tên bài
-Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
-Các phép tính cần sử dụng các quy tắc nào?
Nhẩm lại quy tắc trước khi làm Đặt tính ra nháp chỉ ghi kết quả vào vở
-Gọi HS lên bảng trình bày
-Nhận xét chấm bài
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
Nêu cách tính giá trị biểu thức? (có ngoặc hoặc không có ngoặc)
-Cộng, trừ, nhân, chia số thậpphân phải chú ý điều gì?
-Nhận xét ghi điểm
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập-Phần a của bài toán vận dụng dạng toán nào về tỉ số phần trăm?
-Có mấy cách trình bày bài giải?
-Để giải câu b cần vận dụng dạng toán nào đã biết về tỉ số
-2HS lên bảng làm bài
-Nhắc lại tên bài học
-1HS nêu yêu cầu bài tập
+Chia số thập phân cho số tựnhiên
-Chia số tự nhiên cho số thậpphân
+Chia số thập phân cho số thập phân
-2HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở
- 2HS đọc yêu cầu bài tập
-Tính trong ngoặc trước
Khi không có ngoặc thì nhân chia trước cộng, trừ sau
-2HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở
a)(131,4– 80,8):2,3 + 21,84×2
=50,6 : 2,3 + 21,84×2
=22 + 43,68
=65,67b)Trình bày tương tự
-1HS đọc đề bài
Vận dụng dạng tìm tỉ số phầntrăm của hai số
-Có hai cách giải:
C1: Tìm tỉ số của hai số …C2: Tìm số người đã tăng thêm từ cuối năm …
C3: Số người tăng thêm từ cuối năm cuối năm 2000 đến cuối 2001 ở phường đó là 15875 – 15625 = 250 người
Tỉ số phần trăm đã tăng thêm là 250 : 15625 =0,0160,016=1,6%
32
Trang 33Ngày soạn Ngày dạy : Thứ hai ngày tháng năm 2007
TIẾT 86:
Bài: Diện tích tam giác.
I/Mục tiêu
Giúp học sinh:
- Hình thành được công thức tính diện tích tam giác (thuộc quy tắc tính)
- Thực hành tính đúng diện tích tam giác dựa vào số đo cho trước
II/ Đồ dùng học tập
-Chuẩn bị hai hình tam giác bằng nhau, keo, kéo
III/ Các hoạt động dạy - học
-Nguyễn Thị Đào
33
Trang 34cắt ghép tam
giác để tạo
-Nhận xét chung và cho điểm
-Dẫn dắt ghi tên bài
-Đưa ra hai hình tam giác đã chuẩn bị
-Hãy so sánh hai tam giác
-Hãy nêu cách so sánh
-Yêu cầu HS lấy hai tam giác, xác định các đỉnh, ghi tên đỉnh, kẻ đường cao xuất phát từ đỉnh A
-Giơ tam giác và nêu:
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm tìm cách làm
-Gọi HS nêu:
-Tìm cách ghép hai hình tam giác (1 và 2) với hình tam giác còn lại để tạo thành hìnhchữ nhật
-Xác nhận rồi gắn lên bảng
- Dựa vào kết quả cắt, ghép
- Ta hãy tìm cách tính diện tích tam giác dựa theo công thức tính diện tích hình chữ nhật
- Hãy xác định đáy và chiềucao tương ứng của tam giác?
- Hãy so sánh chiều dài hình chữ nhật vừa ghép được với độ dài đáy của tam giác
- So sánh chiều rộng hình chữnhật vừa ghép được với chiềucao của tam giác
BC=h
- So sánh diện tích hình chữ nhật với diện tích hình tam giác vì sao?
- Vậy 2 lần diện tích hình tamgiác bằng diện tích hình chữ nhật 2S = 2Shcn
-Nêu:
-Nhắc lại tên bài học
-Quan sát và t rả lời câu hỏi
-Chiều dài hình chữ nhật bằng độ dài của đáy
-Chiều rộng hình chữ nhật bằng chiều cao của tam giác
-Diện tích hình chữ nhật gấp đôi diện tích tam giác
Vì diện tích hình chữ nhật được ghép bởi 2 hình tam giác bằng nhau
34
C
C
C
Trang 35Ngày soạn Ngày dạy : Thứ hai ngày tháng năm 2007
TIẾT 86:
Bài: Diện tích tam giác.
I/Mục tiêu
Giúp học sinh:
- Hình thành được công thức tính diện tích tam giác (thuộc quy tắc tính)
- Thực hành tính đúng diện tích tam giác dựa vào số đo cho trước
II/ Đồ dùng học tập
-Chuẩn bị hai hình tam giác bằng nhau, keo, kéo
III/ Các hoạt động dạy - học
-Nguyễn Thị Đào
35
Trang 36cắt ghép tam
giác để tạo
-Nhận xét chung và cho điểm
-Dẫn dắt ghi tên bài
-Đưa ra hai hình tam giác đã chuẩn bị
-Hãy so sánh hai tam giác
-Hãy nêu cách so sánh
-Yêu cầu HS lấy hai tam giác, xác định các đỉnh, ghi tên đỉnh, kẻ đường cao xuất phát từ đỉnh A
-Giơ tam giác và nêu:
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm tìm cách làm
-Gọi HS nêu:
-Tìm cách ghép hai hình tam giác (1 và 2) với hình tam giác còn lại để tạo thành hìnhchữ nhật
-Xác nhận rồi gắn lên bảng
- Dựa vào kết quả cắt, ghép
- Ta hãy tìm cách tính diện tích tam giác dựa theo công thức tính diện tích hình chữ nhật
- Hãy xác định đáy và chiềucao tương ứng của tam giác?
- Hãy so sánh chiều dài hình chữ nhật vừa ghép được với độ dài đáy của tam giác
- So sánh chiều rộng hình chữnhật vừa ghép được với chiềucao của tam giác
BC=h
- So sánh diện tích hình chữ nhật với diện tích hình tam giác vì sao?
- Vậy 2 lần diện tích hình tamgiác bằng diện tích hình chữ nhật 2S = 2Shcn
-Nêu:
-Nhắc lại tên bài học
-Quan sát và t rả lời câu hỏi
-Chiều dài hình chữ nhật bằng độ dài của đáy
-Chiều rộng hình chữ nhật bằng chiều cao của tam giác
-Diện tích hình chữ nhật gấp đôi diện tích tam giác
Vì diện tích hình chữ nhật được ghép bởi 2 hình tam giác bằng nhau
36
C
C
C
Trang 37Ngày soạn Ngày dạy : Thứ hai ngày tháng năm 2007
Tiết 91: Diện tích hình thang
I: Mục tiêu:
- Hình thành được công thức tính diện tích hình thang
- Có kĩ năng tính đúng diện tích hình thang với số đo cho trước
- Bước đầu vận dung công thức tính diện tích hình thang vào giải toán có nội dung thực tế
II Đồ dùng dạy học:
GV: Hình thang ABCD bằng bìa
+ Kéo thước kẻ, phấn màu
+ Bảng phụ nội dung kiểm tra bài cũ
HS: bộ đồ dùng toán
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
-Nguyễn Thị Đào
37