1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN LỚP 5 - TUẦN 30 - THU

26 383 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 244 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: - GTB: - Đề bài: Hãy chuyển câu chuyện Lớp trưởng lớp tôi em đã nghe kể trong phân môn tập đọc thành những đoạn đối thoại và sau đóng vai để - Phát cho mỗi tổ 1 tờ giấy - Các

Trang 1

Tuần 30

Thứ 2 ngày 4 tháng 4 năm 2011CHIỀU: Tiết 1: TOÁN:

§ 146: ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH

Bài tập 1:Yêu cầu HS điền hoàn chỉnh

vào bảng và nhắc lại mối quan hệ giữa 2

đơn vị đo diện tích liền kề

Bài tập 2: Yêu cầu HS làm vào vở, Hs nối

tiếp nhau làm trên bảng và chữa bài

Bài tập 3: Yêu cầu lớp làm vào vở, 2 HS

1ha = 0,01km2

4ha = 0,04km2

- Lớp làm vào vở, 2 HS lên bảng làm

a) 65000m2 = 6,5ha ; 846000m2 = 84,6ha 5000m2 = 0,5ha

b) 6km2 = 600ha; 9,2km2 = 920ha 0,3km2 = 30ha

- 1 HS đọc lại

Tiết 2: ÔN TOÁN:

LUYỆN: ĐỔI ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH – GIẢI TOÁN

I MỤC TIÊU:

- Củng cố để HS biết quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các số đo diện tích(với các đơn vị đo thông dụng)

- Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân, vận dụng giải toán

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Trang 2

Bài 1: Viết thành các số đo diện tích có đơn vị

là héc-ta: (Bài 3 VBT T 84)

Bài 2: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ

chấm: (Bài 4 VBT T 85)

Bài 3: Dành cho HS khá

Một thửa ruộng hình thang có tổng độ dài hai

đáy là 250m, chiều cao bằng tổng độ dài hai

đáy Trung bình cứ 100 m của thửa ruộng đó

thu hoạch được 64 kg thóc Hỏi trên cả thửa

ruộng đó người ta thu được bao nhiêu tấn

Tiết 3, 4: ÔN TẬP LÀM VĂN:

LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN ĐỐI THOẠI

I MỤC TIÊU:

- Luyện cho HS biết viết đoạn văn đối thoại dựa vào nội dung một đoan văn hoặc một câuchuyện

- Biết dựa vào đoạn văn đối thoại đã viết để diễn một màn kịch

- GDKNS: Giao tiếp, xử lý tình huống, đảm nhận trách nhiệm

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu, yêu cầu bài học

2 Bài mới:

- GTB:

- Đề bài: Hãy chuyển câu chuyện Lớp trưởng

lớp tôi em đã nghe kể trong phân môn tập đọc

thành những đoạn đối thoại và sau đóng vai để

- Phát cho mỗi tổ 1 tờ giấy

- Các tổ thực hành, sau đó diễn kịch, cả lớp theo

- Các tổ thảo luận chọn đoạn văn

- HS thảo luận ghi lời thoại vào giấy,rồi tập thành màn kịch

- Cả lớp thực hành

Thứ 3 ngày 5 tháng 4 năm 2011SÁNG: Tiết 1: TOÁN:

§147: ÔN TẬP VỀ ĐO THỂ TÍCH

I MỤC TIÊU:

- Quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối

- Viết các số đo thể tích dưới dạng số thập phân

- Chuyển đổi số đo thể tích

- Làm các BT 1, 2 (cột 1), 3 (cột 1)

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 3

Bài tập 1:Yêu cầu HS điền hoàn chỉnh vào

bảng và nhắc lại mối quan hệ giữa 2 đơn vị

3m3 82dm3 = 3,082m3

b) 8dm3 439cm3 = 8,439dm3 3670cm3 = 3,67dm3

- Nghe - viết đúng chính tả bài Cô gái của tương lai Viết đúng những từ ngữ dễ viết sai

VD : in-tơ-nét, tên riêng nước ngoài, tên tổ chức

- Biết viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, tổ chức (BT 2 và 3)

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS viết: Anh hùng Lực lượng vũ

trang, Bà mẹ Việt Nam Anh hùng.

- GV nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

1.Giới thiệu bài Ghi đầu bài

2.Hướng dẫn HS nghe -viết chính tả

- GV đọc đoạn bài chính tả Cô gái của

tương lai.

+ Đoạn văn kể điều gì?

- Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con,

nháp

- Cho HS đọc lại các từ vừa viết

- GV lưu ý HS cách trình bày đoạn văn

- GV đọc cho HS viết bài

- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi chính tả

- 2 HS lên bảng viết

- HS theo dõi trong SGK

- 1HS đọc to bài chính tả

- Hs phát biểu

- 2HS lên bảng viết từ khó, lớp viết vào

nháp: in-tơ-nét, Ốt-xtrây-li-a, Nghị viện Thanh niên, trôi chảy.

Trang 4

- GV chấm khoảng 5 bài.

- GV sửa chữa các lỗi HS thường mắc

3 Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài tập 2: Yêu cầu HS nêu đề bài, cho HS

ghi lại các tên in nghiêng đó – chú ý viết

hoa cho đúng Cho HS giải thích cách viết

- Cho HS đọc lại các tên đã viết đúng

- HS nhắc lại cách viết hoa

Bài tập 3: Cho HS đọc đề, thảo luận và

trình bày miệng

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét chung tiết học

- Về nhà chữa lỗi viết sai vào vở

- HS đọc đề bài, cho HS ghi lại các tên innghiêng đó, lớp làm vào vở, lần lượt HS nêu

ý kiến

- HS đọc lại các tên đã viết đúng

*Tên các huân chương, danh hiệu, giảithưởng được viết hoa chữ cái đầu của mỗi

bộ phận tạo thành tên đó

- HS đọc đề, thảo luận nhóm đôi a) Huân chương cao quý nhất của nước ta

là Huân chương Sao vàng

Tiết 3: LUYỆN TỪ & CÂU:

§59: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ

I MỤC TIÊU:

- Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ (BT1 và 2)

- Biết và hiểu được một số câu thành ngữ, tục ngữ (BT 3)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng nhóm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ:

- Mời hai HS làm BT2, 3 của tiết LTVC

(Ôn tập về dấu câu) (làm miệng) mỗi em

kiến đã nêu, nhưng không áp đặt

b) Tùy theo cách chọn của HS và cho HS

giải thích

Bài tập 2: Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- GV nhắc lại yêu cầu

- Gợi ý cho HS tìm những phẩm chất của

- HS phát biểu ý kiến Cả lớp và GV nhận xét,thống nhất ý kiến:

- Cả hai đều giàu tình cảm, biết quan tâm đếnngười khác

+ Ma-ri-ô : kín đáo, mạnh mẽ, quyết đoán,caothượng

Trang 5

- Nhận xét chốt lại ý đúng.

Bài tập 3 Mời một HS đọc nội dung BT3

(đọc cả giải nghĩa từ : nghì, đảm)

- GV nhấn mạnh 2 yêu cầu của bài tập:

+ Nêu cách hiểu về nội dung mỗi thành

ngữ, tục ngữ

+ Trình bày ý kiến cá nhân – tán thành

câu tục ngữ a hay b; giải thích vì sao

+ GV nhấn mạnh: trong một số gia đình,

do quan niệm lạc hậu “trọng nam khinh

nữ” nên con gái bị coi thường, con trai

được chiều chuộng quá dễ hư hỏng;

nhiều cặp vợ chồng phải cố sinh con trai,

làm cho dân số tăng nhanh, ảnh hưởng

+ Giu-li-ét-ta: Dịu dàng, ân cần, đầy nữ tính

- HS đọc theo yêu cầu

- HS đọc thầm lại từng câu thành ngữ, tụcngữ, suy nghĩ, thực hiện từng yêu cầu của

* HS nói nội dung mỗi thành ngữ:

Câu a: Con trai hay gái đều quí, miễn là cónghĩa tình với cha mẹ

Câu b: Chỉ có một con trai cũng được xem là

đã có con, nhưng có đến mười con gái thì vẫnxem như chưa có con

Câu c: Trai gái đều giỏi giang (Trai tài giỏi,gái đảm đang)

Câu d: Trai gái thanh nhã, lịch sự

- Câu a thể hiện một quan niệm đúng đắn:không coi thường con gái, xem con nào cũngquí, miễn là có tình nghĩa, hiếu thảo với mẹcha

- Câu b thể hiện quan niệm lạc hậu, sai trái:trọng con trai, khinh miệt con gái

+ HS nhẩm đọc thuộc lòng các thành ngữ, tụcngữ; một vài em thi đọc thuộc các thành ngữ,tục ngữ trước lớp

Tiết 4; ÔN TOÁN :

LUYỆN: ĐỔI ĐƠN VỊ ĐO THỂ TÍCH – GIẢI TOÁN

I MỤC TIÊU:

- Củng cố để HS biết quan hệ giữa các đơn vị đo thể tích, chuyển đổi các số đo thể tích(với các đơn vị đo thông dụng)

- Viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân, vận dụng giải toán

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

có đáy là hình vuông cạnh 4m, chiều cao 2,8

m (các kích thước đều đo trong lòng bể) Biết

rằng 85 % thể tích của bể đang chứa nước

Trang 6

b Mức nước chứa trong bể cao bao nhiêu

- Đọc đúng từ ngữ, câu văn, đoạn văn dài; biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tự hào

- Hiểu nội dung ý nghĩa: Chiếc áo dài Việt Nam thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của người phụ

nữ và truyền thống của dân tộc Việt Nam (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh họa Thiếu nữ bên hoa huệ trong SGK phóng to Thêm tranh ảnh phụ nữ mặc

áo tứ thân, năm thân

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS đọc bài Thuần phục sư tử, trả lời

các câu hỏi

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài – ghi đề:

b Luyện đọc:

- GV gọi 1 HS khá, giỏi đọc cả bài

- YC HS xem tranh thiếu nữ hoa huệ (của

họa sĩ Tô Ngọc Vân)

- Có thể chia bài làm 4 đoạn (Xem mỗi lần

xuống dòng là một đoạn)

- Gọi 4 HS tiếp nối đọc bài văn

- Giúp HS luyện đọc đúng một số từ ngữ

khó

- GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa những từ

ngữ khó được chú giải sau bài

- YC HS luyện đọc theo cặp

- GV đọc diễn cảm bài văn

- Mời một HS đọc lại cả bài

c Tìm hiểu bài: HS thảo luận theo cặp các

- Ý các đoạn này nói lên điều gì ?

- YC học sinh đọc thầm đoạn 4 trả lời câu

hỏi:

- Vì sao chiếc áo dài được coi là biểu tượng

- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi

- 1 học sinh đọc

- HS quan sát tranh

- 4 học sinh đọc nối tiếp

- Luyện phát âm đúng: lồng vào nhau, lấp

ló bên trong, sống lưng,…

- 1 HS đọc chú giải: áo cánh, phong cách,

tế nhị, xanh hồ thủy, tân thời, y phục.

- HS luyện đọc theo cặp

- 1 học sinh đọc toàn bài

- Phụ nữ Việt Nam hay mặc áo dài thẫmmàu phụ nữ tế nhị, kín đáo

- Áo dài cổ truyền có hai loại từ hai thânvải, nên rộng gấp đôi vạt phải

- Áo dài tân thời là chiếc áo cổ truyền đượccải tiến, chỉ gồm hai thân vải phía trước vàphía sau Chiếc áo tân thời vừa giữ đượcphong cách dân tộc tế nhị, kín đáo vừamang phong cách hiện đại phương Tây

*Ý 1: Đặc điểm của các loại áo dài

- HS phát biểu, VD: Vì chiếc áo dài thể

Trang 7

cho y phục truyền thống Việt Nam?

- Em có cảm nhận gì về vẻ đẹp của người

phụ nữ Việt Nam trong tà áo dài?

*Ý 2 Vẻ đẹp của chiếc áo dài VN

- Ý đoạn này nói lên điều gì?

- Gọi 1 HS đọc lại bài tìm hiểu nội dung

của bài

- Bài văn nói lên điều gì ?

d Luyện đọc diễn cảm:

- Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm bài

văn GV giúp các em đọc thể hiện đúng nội

dung từng đoạn

- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm

một đoạn văn tiêu biểu

3.Củng cố - Dặn dò:

- Gọi HS nhắc lại nội dung bài văn

- Qua bài văn này em có cảm nhận gì về

văn hóa VN ?

- Chuẩn bị bài sau: Công việc đầu tiên

hiện phong cách tế nhị, kín dáo của phụ nữViệt Nam /

- Những ý kiến của HS VD: Em cảm thấykhi mặc áo dài, phụ nữ trở nên duyên dáng,dịu dàng hơn

- HS có thể giới thiệu ảnh người thân trongtrang phục áo dài, nói cảm nhận của mình

- 1 HS đọc

*Nội dung : Sự hình thành chiếc áo dài tânthời từ chiếc áo dài cổ truyền; vẻ đẹp kếthợp nhuần nhuyễn giữa phong cách dân tộc

tế nhị, kín đáo với phong cách hiện đạiphương Tây của tà áo dài Việt Nam

- 4 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm bài văn,tìm giọng đọc

- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1 HS đọc đoạn văn đã viết lại ở

về bài văn tả con vật Gọi 1HS đọc lại

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi

Trang 8

- Cho HS nhắc lại kiến thức ghi nhớ về

bài văn tả con vật

- GV nhận xét

- Dặn HS xem trước bài tiếp theo

+ Đoạn 2: Tả tiếng hót đặc biệt của chim họa

mi vào buổi chiều+ Đoạn 3: Tả cách ngủ rất đặc biệt của chimhọa mi trong đêm

+ Đoạn 4: (kết bài) - Tả cách hót chào nắngsớm rất đặc biệt của chim họa mi

b/ Quan sát bằng thị giác (thấy); thính giác(nghe)

c/ Ví dụ: chi tiết họa mi ngủ; hình ảnh so sánhtiếng họa mi như điệu đàn…

- Học sinh đọc đề, làm vào vở và vài HS nêumiệng bài làm; lớp nhận xét, sửa chữa

- 1 HS nêu

- Chuẩn bị bài sau

Tiết 3, 4: ÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

LUYỆN TẬP VỀ DẤU CÂU

I MỤC TIÊU:

- Tiếp tục luyện cho HS nắm được tác dụng của dấu chấm, dấu chấm hỏi, chấm than

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu, yêu cầu giờ học

2 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

Đoạn văn sau dùng sai một số dấu câu

Hãy chép lại và sửa dấu câu cho đúng

…Tôi hỏi em:

- Này, em làm sao thế!

Em ngẫng đầu nhìn tôi đáp:

- Em không sao cả?

- Thế tại sao em khóc! Em đi về thôi? Trời

tối rồi, công viên sắp đóng cửa đấy

Thứ 4 ngày 6 tháng 4 năm 2011

Trang 9

CHIỀU: Tiết 1: TOÁN:

§148: ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH VÀ ĐO THỂ TÍCH (TT)

I MỤC TIÊU:

- Biết so sánh các số đo diện tích; so sánh các số đo thể tích

- Biết giải bài toán liên quan đến tính diện tích, thể tích các hình đã học

b) 7m3 5dm3 = 7,005m3; 7m3 5dm3 < 7,5m3

2,94dm3 > 2dm3 94cm3

- HS làm vào vở, 1HS làm ở bảng nhóm Lớpnhận xét, sửa chữa:

ĐS: 9tấn

- HS làm vào vở, 1HS lên bảng làm Lớpnhận xét, sửa chữa:

- Thể tích của bể nước là:

4 × 3 × 2,5 = 30 (m3)Thể tích của phần bể có chứa nước là:

30 × 80 : 100 = 24 (m3) a) Số lít nước chứa trong bể là:

24m3 = 24000dm3 = 24000(l) ĐS: a) 24000 l

- Dàn ý của đề bài mình sẽ viết

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- Yêu cầu HS đọc đề bài trong SGK

- Cho HS đọc gợi ý trong SGK

- Yêu cầu HS đọc lại dàn ý của bài

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau nêu tên con vật

mình chọn tả

- GV hướng dẫn, giải đáp thắc mắc cho HS

- Trình các dàn ý

- 2 HS đọc to, lớp theo dõi SGK:

Đề bài: Hãy tả một con vật mà em yêuthích

- 2HS đọc gợi ý trong SGK

- HS đọc lại dàn ý của bài tả đồ vật

- Vài HS nhau nêu tên con vật mình chọntả

Trang 10

Lưu ý HS: cần chọn những nét đặc trưng về

hình dáng, hoạt động của con vật để tả…

- HS làm bài

- HS nhớ lại và viết vào bài kiểm tra, GV

theo dõi giúp đỡ HS yếu

- Củng cố để HS nắm được bảng đơn vị đo diện tích, thể tích và mối quan hệ giữa chúng

- Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, thể tích

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ:

- Kiểm tra HS đọc bảng đơn vị đo diện

tích, thể tích và nêu mối quan hệ giữa

- 1HS khá đọc đề, cả lớp thảo luận nêuhướng giải quyết

- GV hướng dẫn: Xem có mấy cách chọnchữ số hàng nghìn, mấy cách chọn chữ sốhàng trăm…

KQ: 4×4×3×2 = 96 số

Tiết 4: LUYỆN VIẾT CHỮ ĐẸP:

BÀI 15: CHÚ MÈO BÊN CỬA SỔ

I MỤC TIÊU:

- Tiếp tục luyện cho HS thành thạo cách viết theo chữ hiện hành

- HS viết đẹp, đúng kích cỡ

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu, yêu cầu giờ học - Lắng nghe

Trang 11

§149: ÔN TẬP VỀ ĐO THỜI GIAN

I MỤC TIÊU:

- Quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian

- Viết số đo thời gian dưới dạng số thập phân

- Chuyển đổi các số đo thời gian, xem đồng hồ

- Làm các BT 1, 2 (cột 1), 3

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Kể tên một số đơn vị đo thể tích, diện tích

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài – ghi đề:

b Tìm hiểu bài:

Bài 1: Gọi HS đọc đề Yêu cầu lớp làm vào vở

Gọi HS nêu miệng bài làm

- Nhận xét

- Yêu cầu HS nhớ kết quả bài tập này

Bài 2: Gọi HS đọc đề Cho HS tự làm vào vở

Tổ chức HS sửa bài trên bảng (cho HS nêu

- Nêu đề bài Lớp làm bài vào vở Vài

HS nêu miệng bài làm, chẳng hạn:

- Nêu đề bài Lớp làm bài vào vở Vài

HS lên bảng làm bài-lớp chữa bài:2năm 6 tháng = 30tháng

2 ngày 2 giờ = 50 giờ

28 tháng = 2năm 4tháng

144 phút = 2 giờ 24 phút…

90 giây = 1,5 phút2phút 45 giây = 2,75 phút…

- HS đọc đề Quan sát đồng hồ và nêumiệng Nhận xét, sửa chữa

Đáp án đúng: B 165km

Trang 12

- Dặn HS làm bài tập ở nhà

Tiết 2: LUYỆN TỪ & CÂU:

§60: ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU ( DẤU PHẨY)

I MỤC TIÊU:

- Nắm được tác dụng của dấu phẩy, nêu được ví dụ về tác dụng của dấu phẩy (BT 1)

- Điền dấu phẩy vào chỗ trống thích hợp trong mẩu chuyện đã cho (BT 2)

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS làm bài tập 3 tiết LTVC tiết

- GV giúp Hs hiểu yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS thảo luận N2, nêu tác dụng

của dấu phẩy trong từng trường hợp

- Gọi 1 vài HS nêu miệng, GV ghi câu có

dấu phẩy theo từng tác dụng của nó

Bài tập 2: Yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS thảo luận N2 trong vở BT

- Gọi 1 vài HS điền miệng và giải thích cách

chọn dấu câu, GV ghi dấu câu

- GV nhận xét, chốt lại ý đúng

- Yêu cầu HS đọc lại nội dung bài tập khi đã

điền dấu câu

3 Củ ng c ố - d ặ n dò :

- Cho HS nhắc lại tác dụng của dấu phẩy

Chuẩn bị: Mở rộng vốn từ: Nam và nữ

- 1 HS trả lời miệng bài tập 3a, b

- 2HS đọc to nội dung bài tập, lớp đọcthầm

- HS thảo luận N2 nêu tác dụng của dấuphẩy trong từng trường hợp

Ngăn cách các vế câu ghép Câu c)

- 1 HS đọc to yêu cầu đề bài Lớp đọc thầm

- Thảo luận N2 theo yêu cầu của GV

- Một vài HS nêu miệng Lớp nhận xét.+ Sáng hôm ấy, …ra vườn, cậu bé…

Có một…dậy sớm, … gần cậu bé, khẽchạm vào vai cậu, hỏi:…

…Môi cậu bé run run, đau đớn Cậu nói:

- … mào gà, cũng chưa…

Bằng …nhẹ nhàng, thầy bảo:

- … của người mẹ, giống như …

- 2 HS đọc lại mẩu chuyện

- 1HS nhắc lại tác dụng của dấu phẩy

Tiết 3: ÔN TOÁN:

ÔN TẬP VỀ SỐ ĐO THỜI GIAN

I MỤC TIÊU:

- Củng cố cho HS về cách đổi số đo thời gian một cách thuần thục

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ:

- Gọi HS lên bảng nêu quan hệ giữa một số - 2 HS lên bảng, lớp nhận xét

Trang 13

đơn vị đo thời gian.

2 Hướng dẫn HS làm bài tập tiết 149 VBT

Toán:

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu cả lớp làm vở, 4 HS TB lên bảng

§150: PHÉP CỘNG

I MỤC TIÊU:

- Biết cộng các số tự nhiên, các số thập phân, phân số và ứng dụng trong giải bài toán

- Làm các BT 1, 2 (cột 1), 3, 4

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh chữa bài ở nhà

- Cho vài HS nhắc lại các tính chất: giao

hoán, kết hợp, cộng với 0 GV ghi bảng

c Luyện tập:

Bài tập 1: Gọi HS đọc đề Yêu cầu lớp nhắc

lại cách cộng phân số, số thập phân và làm

vào vở, nêu kết quả

- Nhận xét

Bài tập 2: Gọi HS đọc đề GV chọn mỗi

phần 1 câu để làm ở lớp, còn lại yêu cầu

7

26

c)

12 17

- HS đọc đề HS tự làm vào vở Gọi HS lênsửa bài trên bảng

a) (689 + 875) + 125 = 689 + (875 + 125) =

689 +1000 = 1689b)

Ngày đăng: 15/06/2015, 06:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng và nhắc lại mối quan hệ giữa 2 đơn vị - GIÁO ÁN LỚP 5 - TUẦN 30 - THU
Bảng v à nhắc lại mối quan hệ giữa 2 đơn vị (Trang 3)
Bảng và chữa bài - GIÁO ÁN LỚP 5 - TUẦN 30 - THU
Bảng v à chữa bài (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w