BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI ĐỖ MẠNH TRUNG NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT, THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ TÁC DỤNG KHÁNG KHUẨN CỦA CÂY MUỒNG LÙN Cassia pumila Lamk..
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
ĐỖ MẠNH TRUNG
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT, THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ TÁC DỤNG KHÁNG KHUẨN CỦA CÂY MUỒNG LÙN
(Cassia pumila Lamk.)
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
Trang 2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
ĐỖ MẠNH TRUNG
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT, THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ TÁC DỤNG KHÁNG KHUẨN CỦA CÂY MUỒNG LÙN
(Cassia pumila Lamk.)
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
CHUYÊN NGÀNH: DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN
MÃ SỐ: 60720406
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Mạnh Tuyển
Ths Vũ Thanh Bình
HÀ NỘI 2017
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự ủng hộ và tạo điều kiện của Trường Đại học Dược Hà Nội và Bộ môn Dược học cổ truyền nơi tôi học tập, nghiên cứu
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Mạnh Tuyển
là những người Thầy đã hướng dẫn và truyền đạt nhiều kinh nghiệm quý báu trong nghiên cứu khoa học cho tôi
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới những người bạn, người thân trong gia đình và nhất là bố, mẹ, đã luôn kịp thời động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành luận án
Xin trân trọng cảm ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu này
Đỗ Mạnh Trung
Trang 4MỤC LỤC
NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PHẦN 1 : TỔNG QUAN 3
1.1 ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT 3
1.1.1 Họ Đậu (Fabaceae) và phân họ Vang (Caesalpinioideae) 3
1.1.2 Chi Cassia 4
1.1.3 Đặc điểm thực vật của loài muồng lùn (Cassia pumila Lamk.) 6
1.2 THÀNH PHẦN HÓA HỌC 7
1.2.1 Thành phần hóa học của một số loài thuộc chi Cassia 7
1.2.2 Các nghiên cứu về thành phần hóa học của loài muồng lùn Cassia pumila Lamk 7
1.3 TÁC DỤNG SINH HỌC VÀ CÔNG DỤNG 12
1.3.1 Tác dụng sinh học và công dụng theo YHCT của các loài Cassia 12
1.3.2 Tác dụng sinh học và công dụng của cây muồng lùn (Cassia pumila) 17
PHẦN 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1 NGUYÊN VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU 19
2.1.1 Nguyên liệu 19
2.1.2 Hóa chất, dụng cụ và thiết bị 19
2.1.3 Địa điểm nghiên cứu 20
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
Trang 52.2.2 Nghiên cứu thành phần hóa học 20
2.2.3 Phương pháp thử tác dụng kháng khuẩn 22
PHẦN 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25
3.1 MÔ TẢ THỰC VẬT 25
3.1.1 Mô tả đặc điểm hình thái thực vật và giám định tên khoa học cây Muồng lùn 25
3.1.2 Đặc điểm vi học và cấu tạo giải phẫu 28
3.2 NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC 35
3.2.1 Chiết xuất và phân lập chất 35
3.2.2 Nhận dạng các chất đã phân lập 37
3.3 ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG KHÁNG KHUẨN CỦA CAO CHIẾT CÂY MUỒNG LÙN 43
BÀN LUẬN 45
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
1
H NMR : Phổ cộng hưởng từ proton (Proton Nuclear Magnetic Resonance
Spectroscopy) 13
C NMR: Phổ cộng hưởng từ C-13 (Carbon-13 Nuclear Magnetic
Resonance Spectroscopy) AST : Enzym glutamat oxaloacetat transaminase
ALT : Enzym glutamat pyruvat transaminase
ALP : Enzym alkalin phosphatase
C : Cassia
DMSO : Dimethyl sulfoxide
EtOH : Ethanol
HE : n-hexan : ethyl acetat
IR : Phổ hồng ngoại (Infrared Spectroscopy)
MC : Mẫu kháng sinh chuẩn
MIC : Nồng độ ức chế tối thiểu (Minimum Inhibitory Concentration)
MS : Phổ khối (Mass spectrometry)
MTT : 3-(4,5-dimethylthiazol-2-yl)-2,5-diphenyl tetrazolium bromide SKLM : Sắc ký lớp mỏng
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Hàm lượng các chất chuyển hóa chính trong loài Cassia pumila Bảng 1.2 Định tính một số hợp chất ở các phân đoạn khác nhau của
Cassia pumila Lamk
Bảng 3.1 Bảng dữ liệu phổ 1 H-NMR và 13 C-NMR của CP8 và Physcion
đo trong CDCl3 (δ:ppm; J: Hz)
Bảng 3.2 Bảng dữ liệu phổ 1 H-NMR và 13 C-NMR của CP10 và
β-sitosterol đo trong CDCl3 (δ:ppm; J: Hz)
Bảng 3.3 Bảng dữ liệu phổ 1 H-NMR và 13 C-NMR của CP11 và
chrysophanol đo trong CDCl 3 (δ:ppm; J: Hz)
Bảng 3.4 Kết quả thử nghiệm hoạt tính kháng khuẩn
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 3.1: Cơ quan sinh dưỡng của cây Muồng lùn - Chamaecrista
pumila (Lam.) K.Larsen Hình 3.2: Cơ quan sinh sản của cây Muồng lùn - Chamaecrista pumila
(Lam.) K.Larsen Hình 3.3: Vi phẫu thân cây muồng lùn
Hình 3.4: Vi phẫu lá
Hình 3.5: Bột thân
Hình 3.6: Bột lá
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Cây muồng lùn còn được biết đến với tên cây me đất, muồng đất Cây
thuộc chi muồng (Cassia), chi có nhiều loài được sử dụng làm thuốc chữa
bệnh Cây gặp khá phổ biến ở vùng thấp lên đến độ cao 600m và trải rộng cả nước như Hà Nội, Ninh Bình, Thanh Hóa, Đăk Lăk, Khánh Hòa, Bình Thuận, thành phố Hồ Chí Minh
Trong dân gian, cây được dùng làm thuốc chữa bệnh lỵ, hạt cây muồng
đất của cây trong bài thuốc chữa bệnh gan, ở Quảng Ninh thầy thuốc dùng cây muồng lùn chữa các chứng bệnh đau cơ xương khớp
Trên thế giới, những nghiên cứu cụ thể về loài cây này còn chưa nhiều, đặc biệt chưa tìm thấy nhiều nghiên cứu về thành phần hóa học cũng như tác dụng sinh học của cây muồng lùn ở Việt Nam Do vậy việc tiến hành nghiên cứu cây muồng lùn mang tính thời sự và cần thiết
Để góp phần chứng minh kinh nghiệm sử dụng cây muồng lùn trong dân gian, hướng đến việc tìm kiếm các hợp chất có hoạt tính sinh học có trong dược liệu và nâng cao giá trị tiềm năng của cây muồng lùn trong kho tàng cây thuốc Việt Nam, chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu đặc điểm thực vật,
thành phần hóa học và tác dụng kháng khuẩn của cây muồng lùn Cassia
pumila Lamk.” với những mục tiêu sau:
Hòa Bình
muồng lùn
Trang 10Để đạt được mục tiêu đề ra, luận văn được tiến hành với các nội dung sau:
Trang 11PHẦN 1 TỔNG QUAN 1.1 ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT
1.1.1 Họ Đậu (Fabaceae) và phân họ Vang (Caesalpinioideae)
Họ Đậu là họ rất lớn trong hệ thực vật trái đất Họ Đậu (Fabaceae) thuộc bộ Đậu (Fabales), liên bộ Đậu (Fabanae), phân lớp Hoa Hồng (Rosidae), lớp Ngọc lan (Magnoliopsida), ngành Ngọc lan (Magnoliophyta) [10]
Các tài liệu tham khảo nêu ra tổ hợp đặc điểm đặc trưng của họ Đậu là cây gỗ hoặc cây thảo, lá đơn hoặc kép hình lông chim hay chân vịt, thường có
lá kèm Cụm hoa là bông, chùm hay khối hình cầu Hoa đều hoặc đối xứng hai bên, mẫu 5 Cánh hoa rời nhau hoặc dính nhau một phần Nhị 10 hoặc nhiều, Bộ nhụy có 1 lá noãn, bầu trên Quả loại đậu Hạt không có nội nhũ hoặc nội nhũ đơn giản Họ Đậu gồm 3 phân họ : phân họ Trinh nữ (Mimosoideae), phân họ Vang (Caesalpinioideae) và phân họ Đậu (Fabaceae) [10]
Phân họ Vang (Caesalpinioideae) là những cây gỗ hoặc dây leo, lá kép 1-2 lần lông chim, có khi chỉ có một đôi lá chét dính liền nhau như một lá đơn
có khía sâu ở giữa Thường không có lá kèm Cụm hoa là chùm, ngù Hoa lưỡng tính thường đối xứng hai bên, mẫu 5, tiền khai hoa thìa 10 nhị rời xếp thành 2 vòng, hạt phấn rời Bộ nhụy có 1 lá noãn, bầu trên mang nhiều noãn, đính noãn bên Quả đậu dẹt hay hình trụ Phân họ Vang có 150 chi, 2200-
2800 loài, phân bố ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Việt Nam có 20 chi, gần
120 loài [10]
Trang 12Theo hệ thống phân loại của Takhtajan (2009), vị trí phân họ Vang như sau:
Ngành Ngọc lan (Magnoliophyta)
Lớp Ngọc lan (Magnoliopsida)
Phân lớp Hoa Hồng (Rosidae)
Liên bộ Đậu (Fabanae)
Bộ Đậu (Fabales)
Họ Đậu (Fabaceae) Phân họ Vang (Caesalpinioideae)
1.1.2 Chi Cassia
1.1.2.1 Đặc điểm chung
Chi Cassia mang những đặc điểm chung của họ Đậu và phân họ Vang Ngoài ra chi Cassia còn mang các đặc điểm như hoa không có ống đài, chỉ nhị nhẵn, quả không có cánh Sau đây là đặc điểm của một số loài Cassia
1.1.2.2 Đặc điểm thực vật của một số loài thuộc chi Cassia
Thảo quyết minh (Cassia tora L.): Cây thảo hay cây bụi nhỏ, cao 30 -
90 cm Thân cành nhẵn Lá kép lông chim, mọc so le, gồm 3 đôi lá chét hình bầu dục, mọc đối, dài 3 - 5 cm, rộng 1,5 - 2,5 cm, gốc tròn, đầu hơi có mũi nhọn, những lá chét phía trên rộng hơn, hai mặt nhẵn có gân nổi rõ, màu lục nhạt; cuống chung dài 4 - 8 cm; lá kèm hình dùi Cụm hoa mọc ở kẽ lá gồm 1-
3 hoa màu vàng; đài 5 thùy không bằng nhau; tràng 5 cánh hình trứng thắt lại
ở gốc thành móng hẹp; nhị 7, gần đều nhau, bao phấn hình bốn cạnh, mở bằng hai lỗ ở đỉnh, chỉ nhị ngắn; bầu không cuống, có lông nhỏ màu trắng nhạt Quả đậu hẹp và dài 12 - 14 cm thắt lại ở hai đầu, hơi thắt lại ở giữa các hạt, chứa khoảng 25 hạt hình trụ xiên, màu nâu vàng bóng [2]
Ô môi (Cassia grandis L f.): Cây gỗ to, cao 10 - 12m Cành non có
lông màu gỉ sắt, cành già nhẵn, màu nâu đen Lá kép lông chim chẵn, mọc so
le, gồm 11-13 đôi lá chét mọc đối Cụm hoa mọc ở kẽ lá đã rụng thành chùm
Trang 13dài, hoa màu hồng tươi Quả hình trụ, cong như lưỡi liềm, dài 40 - 60cm, đường kính 3 - 4cm, vỏ ngoài màu nâu đen, có ngấn ngang chằng chịt, bên trong có 50 - 60 ô, mỗi ô chứa một hạt dẹt, quanh hạt có một lớp cơm màu nâuđ hoặc nâu đen, mềm, vị ngọt, mùi hắc, ăn được [2]
Muồng hôi (Cassia hirsuta L.): Cây nhỏ, cao 0,6 - 2m Thân cành hình
trụ, hơi hóa gỗ ở gốc, phân cành nhiều, có lông dày Lá mọc so le, gồm 5 đôi
lá chét mọc đối, hình mác, dài 2,5 - 9cm, rộng 1,2 - 3cm, gốc tròn có tuyến nhỏ, đầu nhọn, hai mặt có lông dài; lá kèm hình giùi; cuống chung dài 12cm Cụm hoa mọc ở ngọn thân và đầu cành thành ngù giả có lá; hoa, 2 - 3 cái màu vàng; đài 5 răng, không bằng nhau; tràng 5 cánh mỏng; nhị 10 không đều, 2 cái to có bao phấn hình lưỡi hái, 4 cái nhỏ có bao phấn dẹt và rộng; bầu lệch,
có lông Quả hình lưỡi hái, có lông xù xì, hơi dẹt, chứa nhiều hạt [2]
Muồng trâu (Cassia alata L.): Cây nhỏ, cao l,5m hay hơn Thân mập,
cành nằm ngang, có lông rất nhỏ và có khía Lá mọc so le, kép lông chim, dài
30 - 40cm, gồm 8 -12 đôi lá chét hình chữ nhật hoặc hình bầu dục trốn ở hai đầu, lá chét dài 5-13cm, rộng 2,5 - 7cm, to dần về phía ngọn, hai mặt nhẵn; cuống lá to, hơi có cánh; lá kèm thẳng, nhọn, tồn tại Cụm hoa mọc ở kẽ lá và ngọn thân thành bông to, dài 20 - 30cm, rộng 3 - 4cm; lá bắc sớm rụng; cuống cụm hoa mập; hoa màu vàng; lá đài 5 không bằng nhau, thuôn, nhẵn; cánh hoa 5, thắt lại ở gốc thành móng ngắn và hẹp; nhị 6 - 7, 2 nhị to có bao phấn 10mm, những nhị trung bình có bao phấn 5mm, những nhị nhỏ có bao phấn bằng nhau, dài 4mm; bầu có cuống, vòi nhuỵ ngắn Quả dẹt, có cánh ở hai bên dìa, dài 8 - 16cm, rộng 1,5 - l,7cm; hạt nhiều, dẹt, hình quả trám [2]
Phan tả diệp (Cassia angustifolia Vahl.): Cây nhỏ, cao 40-60cm, mọc
thành bụi Thân đứng, nhẵn Lá kép lông chim chẵn, mọc so le, có 10-16 lá chét, hình mác hẹp, dài 3-5cm, rộng 0,7-0,8cm, gốc thuôn, có khi lệch, đầu nhọn, mặt trên nhẵn, mặt dưới hơi có lông Cụm hoa mọc ở kẽ lá thành chùm; hoa màu vàng có vân nâu; đài có 5 răng thuôn; tràng có 5 cánh gần bằng
Trang 14nhau; nhị 10, không đều, trong đó có 3 nhị lép; bầu thuôn dẹt, có nhiều noãn.Quả đậu dẹt, hình trứng, hơi cong, dài 4-6cm, rộng 1-1,7cm, có lông trắng mềm, màu lục nâu khi còn non, sau nhẵn màu vàng nâu đỏ; hạt 6-8, hình trứng dẹt, màu lục nâu [2]
1.1.3 Đặc điểm thực vật của loài muồng lùn (Cassia pumila Lamk.)
Theo mô tả của Võ Văn Chi, muồng lùn là loài cây thảo có gốc hóa gỗ hay cây nhỡ thấp dài cỡ 40cm, mọc nằm, có khi mọc đứng, nhánh có lông mịn Lá kèm tồn tại, hình dài nhọn Lá có trục dài 2-5cm, cuống lá dài 3-7cm,
có lông mịn, có một tuyến dài có chân Lá chét 10-25 đôi, không cuống, không cân, 7-12 x 2-3 mm, tròn ở đầu với một mũi dài [5]
Hoa ở trên nách lá, đơn độc hay thường xếp thành 2-3 cái thành chùm rất ngắn Hoa có cuống có lông mịn, 4-6 mm; lá dài hình ngọn giáo, nhọn, cánh hoa màu vàng bóng, không đều nhau, thuôn xoan ngược, nhị 5, gần bằng nhau, bầu có lông mềm Quả đậu hình dải, hơi có lông mịn, 2-5 x 0,5 cm, hạt 10-15, gần hình thoi, màu nâu bóng Ra hoa tháng 8-9, có quả tháng 10-12 [5]
Phân bố : Hà Nội, Ninh Bình, Thanh Hóa, Đăk Lăk, Khánh Hòa, Bình Thuận, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, thành phố Hồ Chí Minh Ngoài ra trên thế giới có ở Ấn Độ, Trung Quốc, Lào, Campuchia, Thái Lan, Malaixia, Indonesia [5]
Bộ phận dùng: theo kinh nghiệm của nhân dân, phần trên mặt đất phơi khô được dùng làm thuốc
Trang 151.2 THÀNH PHẦN HÓA HỌC
1.2.1 Thành phần hóa học của một số loài thuộc chi Cassia
Do nhiều cây thuộc chi Cassia có tác dụng chữa bệnh trong y học cổ
truyền, nhiều nghiên cứu đã được công bố Một nhóm hợp chất thường thấy ở các cây thuộc chi muồng là các anthranoid, đặc biệt rất hay gặp là rhein, chrysophanol, physcion, emodin, sennosid…
Anthraquinon có thể phân bố ở các bộ phận khác nhau trong cây, từ rễ thân lá đến hoa quả hạt, có thể tồn tại ở dạng tự do hoặc glycosid Một điều có thể dự đoán là hàm lượng anthranoid có thể có sự khác nhau rất lớn giữa các
bộ phận, trong đó nhiều cây có anthranoid tập trung ở hạt
Ngoài anthranoid, nhóm chất hay gặp là các flavonoid và phytosterol tự nhiên Các nhóm hoạt chất này thường thể hiện các tác dụng như chống oxy hóa, bảo vệ gan, kháng viêm dẫn đến khả năng điều trị nhiều bệnh của chi Các nhóm hợp chất khác như tinh dầu, alkaloid, glycosid tim, saponin ít được nhắc đến hơn
1.2.2 Các nghiên cứu về thành phần hóa học của loài muồng lùn Cassia
pumila Lamk
chính trong Cassia pumila Lamk (mg/g khối lượng khô) như sau:
Bảng 1.1 Hàm lượng các chất chuyển hóa chính trong loài Cassia pumila
Trang 16Protein 39,4 30,43 13,33 27,68 76,46
Tác giả cũng đã định tính một số hợp chất ở các phân đoạn khác nhau
Một nghiên cứu khác cho thấy, từ bột quả khô của cây muồng lùn,
Trang 17O H
O glc
OH
Rhein-8-O-β-D-glycosid
Cassia pumila được phân lập và xác định cấu trúc là β-sitosterol, lanosterol,
campersterol, stigmasterol Các phytosterol này có hàm lượng khác nhau
trong các bộ phận khác nhau của C pumila Tổng phytosterol được đo trong quả của C pumila là 1,15 mg/gdw và thấp nhất trong hoa (0,38 mg/gdw)
Hàm lượng cao nhất của β-sitosterol và lanosterol, được tìm thấy trong quả
Trang 18tương ứng là 0,23 mg/gdw và 0,24 mg/gdw, trong khi campersterol có tỷ lệ
O
H
H
O H
Singh Daulat và các cộng sự đã phân lập và xác định cấu trúc một số
flavonoid có trong C pumila [19]
O
OH
OH O
H
OH
Trang 19Ngoài ra, theo một tài liệu về các cây thuộc họ Đậu, lá Cassia pumila
H
OH
glc-rha
emodin, chrysophanol, physcion, diterpene, alcaloid, acid chrysophanic, dihydro xanthyletin, 1- hentriacontanol, 1-hexacosanol, 1-tetratriacontanol [36], [37], [21], [23]
Trang 201.3.1 Tác dụng sinh học và công dụng theo YHCT của các loài Cassia
1.3.1.1 Một số tác dụng sinh học của chi Cassia
1.3.1.1.1 Tác dụng nhuận tẩy
Một tác dụng hay gặp nhất ở các loài thuộc chi Cassia là tẩy và xổ Tác
dụng này được cho là của nhóm anthranoid vì anthranoid kích thích nhu động đường tiêu hóa Vì vậy việc sử dụng dược liệu cần thận trọng khi dùng đường uống Tuy nhiên hiện nay việc sử dụng dược liệu cho mục đích tẩy hay xổ là không nhiều vì liều lượng khó chính xác Dược liệu thường được sử dụng liều nhỏ để nhuận tràng, kích thích tiêu hóa, chữa đầy hơi, táo bón Sau đây là một
nghiên cứu về tác dụng nhuận tràng của một cây thuộc chi Cassia
Năm 2007, H.M Suresh cùng các cộng sự đã đánh giá tác dụng nhuận
tràng của cao chiết ethanol của vỏ Cassia auriculata Linn ở các liều khác nhau (100, 200 mg/ kg) trên chuột Cao chiết ethanol của vỏ Cassia
auriculata thu được bằng chiết Soxhlet liên tục Đánh giá tác dụng nhuận
tràng bằng xét nghiệm bột than và lượng phân ở chuột thí nghiệm so với chuẩn Kết quả: dịch chiết ethanol ở liều 200 mg /kg cho thấy hoạt tính nhuận tràng đáng kể Dịch chiết ethanol có mặt flavonoid, triterenoid, tannin, sterol, dẫn xuất antracen, và các dẫn chất antracen được quy cho tác dụng nhuận tràng [22]
Trang 211.3.1.1.2 Tác dụng kháng vi sinh vật
Năm 2013, Deepak Kumar và các cộng sự đã nghiên cứu khả năng
kháng khuẩn của cao chiết hạt của Cassia glauca L Hoạt tính kháng khuẩn
được đo bằng phương pháp khuếch tán ở nồng độ 200 mg/ ml Hoạt tính kháng khuẩn mạnh nhất là cao chiết aceton và methanol so với chuẩn [20]
Các hoạt chất có tác dụng kháng vi sinh vật có thể là các anthranoid, flavonoid, thậm chí có thể là các phytosterol hoặc tổng hợp của nhiều nhóm chất Tuy nhiên nhóm hợp chất thể hiện tác dụng kháng khuẩn mạnh nhất thường là các anthranoid vì cấu trúc điện tử đặc biệt của chúng Vì vậy dược
liệu thuộc chi Cassia hay được dùng điều trị các bệnh ngoài da như vết
thương nhiễm trùng, nấm da hoặc điều trị bệnh đường tiêu hóa do vi khuẩn
1.3.1.1.3 Tác dụng chống ung thư
Tác giả Xin zhao và cộng sự đã nghiên cứu khả năng chống ung thư
của Cassia tora L Dịch chiết methanol được bốc hơi lấy cắn, hòa với dung
môi DMSO và thử khả năng gây độc đối với các tế bào ung thư lưỡi người (TCA8113) bằng phương pháp MTT Ở mức nồng độ 1,0mg/ml cao chiết
methanol, Cassia tora L ức chế 72% sự phát triển của tế bào TCA8113 Tỷ lệ
ức chế này lớn hơn tỷ lệ ức chế ở các nồng độ 0,5 và 0,25mg/ml (tương ứng lần lượt là 43 và 16%) Để làm sáng tỏ cơ chế gây độc tế bào ung thư của
Cassia tora L., các nghiên cứu đã chứng minh Cassia tora L đã làm giảm sự
biểu hiện của gen liên quan đến phản ứng viêm một cách đáng kể Cassia tora
L cũng có tác dụng ức chế đáng kể sự di căn của khối u [41]
1.3.1.1.4 Tác dụng bảo vệ gan
Arijit Mondal và các công sự đã nghiên cứu tác dụng bảo vệ gan của
cao chiết ethanol lá Cassia sophera Linn trên mô hình gây tổn thương gan
mỗi ngày Tác dụng bảo vệ gan được đánh giá dựa trên sự giảm tổn thương
mô học, thay đổi enzym huyết thanh, glutamat oxaloacetat transaminase
Trang 22(AST), glutamat pyruvat transaminase (ALT), alkalin phosphatase (ALP), bilirubin toàn phần và protein toàn phần Sự tăng AST, ALT, ALP và bilirubin toàn phần do gan bị tổn thương đã được giảm đáng kể về mức bình
thường trên chuột được điều trị bằng cao chiết ethanol lá Cassia sophera
Protein huyết thanh giảm xuống đã được nâng về mức bình thường Kết quả
của nghiên cứu này cho thấy lá của Cassia sophera Linn có tác dụng bảo vệ
dụng này có thể là do sự có mặt của flavonoid trong dịch chiết [16]
1.3.1.1.5 Tác dụng hạ đường huyết
Trong bệnh đái tháo đường thực nghiệm, các enzym của chuyển hóa glucose và axit béo bị biến đổi đáng kể Việc tăng đường huyết liên tục là nguyên nhân chính cho những thay đổi về chuyển hóa, dẫn đến biến chứng tiểu đường Latha M và Pari L đã nghiên cứu ảnh hưởng của cao chiết từ hoa
Cassia auriculata đối với enzym glycolytic và gluconeogenic ở gan Chuột bị
bệnh tiểu đường gây ra bởi streptozotocin được cho ăn cao chiết từ hoa
Cassia auriculata (0,15, 0,30 và 0,45g/kg) hoặc 600µg/kg glibenclamid trong
30 ngày Sau 30 ngày đánh giá lượng đường huyết, insulin huyết tương, hemoglobin, glycosylated hemoglobin, glycolytic và enzym gluconeogenic
Cao chiết từ hoa Cassia auriculata ở liều 0,45g/kg làm giảm đáng kể lượng
đường trong máu, glycosylated hemoglobin và các enzym gluconeogenic và tăng insulin trong huyết tương, tăng hoạt tính của hemoglobin và hexokinase Tương tự, dùng glibenclamid cho thấy hiệu quả đáng kể Tuy nhiên, cao chiết
từ hoa Cassia auriculata ở các mức liều 0,15 và 0,30g/kg không có ảnh hưởng đáng kể Các chất chiết từ hoa của Cassia auriculata có ảnh hưởng nổi
bật hơn so với glibenclamid [27]
1.3.1.1.6 Tác dụng chống loét dạ dày
Một nghiên cứu của tác giả Panda P.K đã chứng minh cao chiết
methanol vỏ Cassia mimosoides có khả năng chống loét dạ dày trên chuột
Trang 23Liều đường uống 5mg/kg thể trọng của ranitidine cho thấy hoàn toàn không
có loét Tác dụng chống loét dạ dày của Cassia mimosoides với liều cao chiết
methanol 800mg/kg thể trọng được xác định tương đương với hiệu quả của 5mg/kg ranitidine trên chuột nhắt [29]
1.3.1.1.7 Tác dụng chống viêm, giảm đau hạ sốt
Trong nghiên cứu của S.C Jain, cao chiết ethanol của tất cả các bộ
phận của cây (rễ, thân, lá và vỏ) của Cassia italica (Mill.) Lam Ex F.W
Ander (Fabaceae) được thử hoạt tính sinh học: chống viêm, giảm sốt, giảm đau và ức chế giải phóng prostaglandin bởi tế bào bạch cầu Ở chuột, mẫu thử giảm phù nề bàn chân do carrageenin (100mg/kg - 31%) và hạ sốt (100mg/kg
- 37%) Mẫu thử cho thấy hiệu quả giảm đau yếu gây ra bởi acid acetic Sự ức chế giải phóng prostaglandin phụ thuộc vào liều sử dụng được ghi nhận trên
tế bào bạch cầu chuột [35]
1.3.1.1.8 Tác dụng điều hòa miễn dịch
Nghiên cứu của Vijay Laxmi, NitiN Wahi và cộng sự nhằm đánh giá
tác dụng điều hòa miễn dịch của cao chiết nước nóng của vỏ và lá của C
fistula trên chuột bạch Mẫu thử được dùng đường uống với liều 125, 250 và
500mg/kg cho những con chuột khoẻ mạnh chia thành nhóm ngẫu nhiên Đáp
ứng miễn dịch được kiểm tra bằng kháng thể kháng Salmonella typhimurium
bằng cách kiểm tra kết tập hạt và phản ứng miễn dịch tế bào trên chuột nhạy cảm với DNCB (1-chloro-2,4-dinitrobenzene) Kết quả cho thấy các chỉ số đo
độ đông kết ở tất cả các chuột được điều trị bằng cao chiết từ vỏ dao động từ 153,6±25,6 đến 256,0±62,71 và chuột được điều trị bằng cao chiết lá dao động từ 358,4±62,71 đến 409±51,2 so với nhóm đối chứng và nhóm khác Phân tích HPLC dịch chiết của vỏ và lá để xác định hoạt tính các chất điều hoà miễn dịch đã khẳng định sự có mặt của quercetin dihydrate trong cả hai dịch chiết và kaempferol chỉ trong dịch chiết lá Vì vậy, nghiên cứu này kết luận rằng sự gia tăng đáp ứng miễn dịch dịch thể có thể là do sự kích thích
Trang 24các tế bào lympho B, tế bào T-helper và các đại thực bào bởi dịch chiết vỏ, lá chứa chất điều hòa miễn dịch quercetin dihydrate và kaempferol [40]
1.3.1.2 Kinh nghiệm sử dụng một số loài của chi Cassia trong y học cổ truyền
Chi muồng là một chi lớn có nhiều loài được sử dụng trong dân gian để chữa nhiều loại bệnh Tại Việt Nam, Ấn Độ và một số nước khác, tri thức cổ
truyền về sử dụng các loài Cassia để chữa bệnh được thu thập và phân loại
[2], [18] Theo đó, các cây thuộc chi muồng được sử dụng theo kinh nghiệm đối với một số bệnh sau:
- Bệnh về tiêu hóa: rất nhiều cây thuộc chi muồng có tác dụng nhuận
tràng nên có khả năng chữa táo bón, đầy hơi, khó tiêu như Cassia
absus L (hạt), Cassia angustifolia Vahl (toàn cây), Cassia fistula L
(vỏ cây, quả), Cassia holocericea Fresen (lá), Cassia italica Mill (lá),
Cassia occidentalis L (hạt)
- Bệnh về mắt: Cassia absus L (Hạt tán bột, thuốc đắp), Cassia
auriculata L (Vỏ cây, hạt, lá), Cassia pumila Lamk
- Bệnh ngoài da, vết thương, vết loét, nấm da: Cassia absus L (rễ),
Cassia angustifolia Vahl., Cassia auriculata L (hạt, lá), Cassia fistula
L (vỏ cây, lá), Cassia obtusifolia L (hạt, lá), Cassia occidentalis L (lá, rễ), Cassia sophera L var purpurea (Roxb.) (lá, hạt), Cassia tora
L (lá, hạt)
- Bệnh thấp khớp, đau thần kinh tọa: Cassia auriculata L (lá), Cassia
fistula L (quả), Cassia obtusifolia L (lá), Cassia tora L (lá)
- Bệnh tiểu đường: Cassia auriculata L (vỏ cây, hoa, hạt), Cassia fistula
L (vỏ cây), Cassia sophera L var purpurea (Roxb.) (hạt)
- Bệnh gout: Cassia fistula L (quả), Cassia sophera L var purpurea
(Roxb.) (vỏ cây)
Trang 25- Bệnh hen suyễn, ho: Cassia absus L (lá), Cassia occidentalis L (lá),
Cassia sophera L var purpurea (Roxb.) (lá)
- Bệnh vàng da: Cassia angustifolia Vahl., Cassia absus L (lá), Cassia
fistula L (quả), Cassia sophera L var purpurea (Roxb.) (lá)
- Bệnh phụ khoa: Cassia auriculata L (viêm niệu đạo, khí hư), Cassia
sophera L var purpurea (Roxb.) (lậu, giang mai)
Như vậy ngoài tác dụng nhuận tràng, ta còn nhận thấy tác dụng chữa các bệnh ngoài da như vết thương, vết loét, nấm da, ghẻ, bệnh phong, bệnh eczema, sưng viêm… ở rất nhiều cây thuộc chi muồng Điều này có thể là do tác dụng kháng vi sinh vật và là tác dụng phổ biến hay gặp trong chi muồng
1.3.2 Tác dụng sinh học và công dụng của cây muồng lùn (Cassia pumila)
1.3.2.1 Một số tác dụng sinh học
Theo nghiên cứu của Ram Avtar Sharma và các cộng sự, các sennoside phân lập từ cây muồng lùn được thử hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm bằng phương pháp pha loãng Các vi sinh vật thử nghiệm được nuôi trong
nấm Dimethyl sulfoxide (0,5 %) được sử dụng để hòa tan hợp chất phân lập, điều chỉnh dung môi và bổ sung vào môi trường nuôi cấy Tetracyclin, gentamycin và nystatin được sử dụng là mẫu chứng Sennoside D ở nồng độ
140µg/ml có hoạt tính kháng S pneumoniae và sennoside B với nồng độ 170µg/ml có hoạt tính kháng R bataticola Các hoạt tính kháng khuẩn và
kháng nấm trung bình thể hiện ở tất cả các hợp chất đã phân lập [34]
Ankita Yadav và các cộng sự đã chứng minh các phytosterol phân lập
từ cây muồng lùn có hiệu quả kháng vi khuẩn và nấm β-sitosterol là thể hiện
trong khi giá trị MIC của lanosterol, campersterol và stigmasterol là
Trang 26Trong một nghiên cứu khác, Daulat Singh cùng các cộng sự đã phân
lập, tinh chế các flavonoid từ các phần khác nhau của Cassia pumila và thử
hoạt tính kháng khuẩn của chúng Một flavonoid mới là glucoside được xác định và cho thấy các hoạt tính kháng khuẩn đáng kể
kaempferol-7-O-Quercetin có hiệu quả hơn đối với E coli, A flavus, A niger, F moniliformae
flavus, A niger, F moniliformae và R bataticola với giá trị MIC
aureus, P aeruginosa và S.typhi là 3×103mg/đĩa [19] Như vậy các flavonoid thể hiện tác dụng kháng khuẩn yếu
Theo Papiya Mitra Mazumder, Rai và Roy, tác dụng sinh học của cây muồng lùn bao gồm ức chế thần kinh trung ương, lợi tiểu, chống co thắt và hạ sốt [30], [33]
1.3.2.2 Công dụng
Theo Võ Văn Chi, bộ phận dùng của cây muồng lùn là hạt gây xổ như
nhiều loài Cassia khác Ở Vân Nam (Trung Quốc), rễ được dùng trị lỵ [5]
Theo y học cổ truyền Ấn Độ, lá cây muồng lùn dùng với sữa có tác dụng chữa đau mắt [18]
Theo kinh nghiệm của đồng bào ở Hòa Bình, cây muồng lùn được sử dụng trong các bài thuốc chữa bệnh về gan Một số thầy thuốc ở Quảng Ninh dùng cây muồng lùn chữa các bệnh đau cơ xương khớp
Như vậy, ở Việt Nam chưa có nghiên cứu về thành phần hóa học cũng như tác dụng sinh học của cây muồng lùn, trên thế giới có một số ít tài liệu công bố về tác dụng kháng khuẩn của cây muồng lùn nhưng còn hạn chế
Trang 27PHẦN 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 NGUYÊN VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1.1 Nguyên liệu
ẩm 12%), thái nhỏ, đặt trong 2 lớp nilon kín, để nơi khô ráo làm mẫu nghiên cứu đặc điểm vi học và thành phần hóa học
liệu khô được xay thô, làm ẩm bằng ethanol 96, đưa vào bình ngâm lạnh, thêm ethanol 96 cho ngập dược liệu Chờ 2 ngày, gạn lấy dịch chiết, lọc Chiết 3 lần, gộp các dịch lọc và đem cô cạn dưới áp suất giảm được cắn Pha loãng cắn với cồn tuyệt đối theo các tỷ lệ khác nhau
2.1.2 Hóa chất, dụng cụ và thiết bị
chuẩn phân tích qui định trong Dược điển Việt Nam IV
cổ truyền - Trường Đại học Dược Hà Nội, sử dụng kính hiển vi chụp ảnh LEICA và máy ảnh kỹ thuật số CANON
dung môi, các loại cột sắc ký, bản mỏng silica gel, silica gel pha thuận, bình gạn, cốc thủy tinh, eppendorf, phễu đũa thủy tinh, các dung môi n-hexan, ethyl acetat, dicloromethan, methanol, ethanol
phần trên mặt đất cây muồng lùn: đĩa petri, tủ ấm, tủ tiệt trùng, các hóa chất
của môi trường nuôi cấy: cao thịt, pepton, thạch
Trang 28Khoa Học và Công Nghệ Việt Nam
Học - Viện Hàn lâm Khoa Học và Công Nghệ Việt Nam
2.1.3 Địa điểm nghiên cứu
học Dược Hà Nội
Phòng Phổ khối và Phòng Cộng hưởng từ hạt nhân - Viện Hàn lâm Khoa học
và Công nghệ Việt Nam
hái, làm tiêu bản mẫu cây [10], [6], [9], [1]
2.2.1.2 Mô tả đặc điểm vi học: cắt và làm vi phẫu thân, lá, soi bột thân lá cây muồng lùn, quan sát các đặc điểm, mô tả và chụp ảnh tiêu bản dưới kính hiển
vi [12]
2.2.2 Nghiên cứu thành phần hóa học
2.2.2.1 Các phương pháp được sử dụng để chiết xuất và phân lập các hợp chất [6], [7], [11], [13]
ký cột và sắc ký lớp mỏng (SKLM)
Trang 29
Các phương pháp chiết xuất
hơi dung môi dưới áp suất giảm thu được cắn toàn phần
- Chiết xuất phân đoạn: chiết lần lượt với các dung môi có độ phân cực tăng dần: n-hexan, ethyl acetat, n- butanol, nước Bốc hơi dung môi dưới áp suất giảm được cắn tương ứng của từng phân đoạn
Các phương pháp sắc ký
thành phần trong mẫu với hai pha không trộn lẫn, trong đó pha động là chất rửa giải, pha tĩnh là chất hấp phụ dạng bột mịn được nhồi trong cột thủy tinh
Có thể triển khai liên tục với các hệ dung môi khác nhau có độ phân cực thay đổi từ yếu đến mạnh Chất nhồi cột là silica gel pha thường hoặc silica gel pha đảo
dõi quá trình rửa giải Thực hiện với bản mỏng tráng sẵn silica gel pha thường
và pha đảo
bản mỏng sẽ di chuyển trên một lớp chất hấp phụ mịn, theo một chiều nhất định Quá trình chạy sắc ký phụ thuộc vào hệ dung môi pha động và khả năng hấp phụ của thành phần trong chất phân tích sẽ tạo ra các vệt sắc ký ở các vị trí khác nhau
sóng 254 nm và 366 nm hoặc dùng thuốc thử hiện màu đặc trưng
Các phương pháp xác định cấu trúc chất phân lập
Trang 302.2.3 Phương pháp thử tác dụng kháng khuẩn
Phương pháp thử : Đánh giá hoạt tính kháng khuẩn bằng phương pháp
khuếch tán [3], [4]
Nguyên tắc: Mẫu thử (có chứa hoạt chất thử) được đặt lên lớp thạch
dinh dưỡng đã cấy vi sinh vật kiểm định (vi khuẩn), hoạt chất từ mẫu thử khuếch tán vào môi trường thạch sẽ ức chế sự phát triển của vi sinh vật kiểm định tạo thành vòng vô khuẩn
2.2.3.1 Giống vi sinh vật kiểm định do Bộ môn Vi sinh-Sinh học, Trường
Đại học Dược Hà Nội cung cấp
- Vi khuẩn Gram (-):
Escherichia coli ATCC 25922 (E coli)
Proteus mirabilis BV 108 (P mirabilis) Shigella flexneri DT 112 (S flexneri)
Salmonella typhi DT 220 (S typhi)
- Vi khuẩn Gram (+):
Staphylococcus aureus ATCC 1128 (S aureus)
Bacillus cereus ATCC 9946 (B cereus) Bacillus pumilus ATCC 6633 (B pumilus) Bacillus subtilis ATCC 10241 (B subtilis) Sarcina lutea ATCC 9341 (S lutea)
2.2.3.2 Môi trường thử nghiệm
a Môi trường canh thang nuôi cấy vi khuẩn kiểm định:
NaCl 0,5% ; pepton 0,5% ; cao thịt 0,3% ; nước vđ 100ml; 7,4
pH=7,2-b Môi trường thạch thường :
NaCl 0,5%; pepton 0,5% ; cao thịt 0,3% ; thạch 1,6% ; nước vđ; 100ml; pH =7,7-7,4
Trang 312.2.3.3 Mẫu kháng sinh chuẩn (MC)
Streptomycin : 20 µg/mL đối với vi khuẩn Gr (-)
Benzathin penicillin: 20 IU/mL đối với vi khuẩn Gr (+)
2.2.3.4 Tiến hành
- Mẫu cao chiết cồn 96 được pha vào dung môi thích hợp với nồng độ cho các mẫu như sau:
Đối với mẫu 1: 5,00g/30mL (pha loãng 1/6),
Đối với mẫu 2: pha loãng 1/12,
Đối với mẫu 3: pha loãng 1/24,
Đối với mẫu 4: pha loãng 1/48,
Đối với mẫu 5: pha loãng 1/96
Các khoanh giấy lọc vô trùng và đã được sấy khô được tẩm ba lần với dung (hỗn) dịch mẫu thử, sau mỗi lần tẩm các khoanh giấy lọc có chứa mẫu
- Chuẩn bị môi trường và cấy vi sinh vật kiểm định:
Vi khuẩn kiểm định được cấy vào môi trường canh thang, rồi ủ cho phát
(kiểm tra bằng pha loãng và dẫy dịch chuẩn) Môi trường thạch thường vô
vi sinh vật kiểm định vào với tỷ lệ 2,5 ml/ 100 ml Lắc tròn để vi sinh vật kiểm định phân tán đều trong môi trường thạch, rồi đổ vào hộp petri vô trùng với thể tích 20ml/đĩa và để cho thạch đông lại
- Đặt mẫu thử và chứng: khoanh giấy lọc đã được tẩm chất thử (cũng như các khoanh tẩm kháng sinh chứng chuẩn) đã được xử lý như trên được đưa lên bề mặt môi trường thạch thường chứa vi sinh vật kiểm định theo sơ
đồ định sẵn
Trang 32- Ủ các đĩa Petri có mẫu thử và chứng được đặt như trên trong tủ ấm ở
Đo đường kính vòng vô khuẩn nếu có bằng thước kẹp Panmer độ chính xác 0,02 mm
- Đánh giá kết quả: Dựa vào đường kính vòng vô khuẩn và đánh giá theo
Di: Đường kính vòng vô khuẩn thứ i,
s : Độ lệch thực nghiệm chuẩn có hiệu chỉnh
n: Số thí nghiệm làm song song (n =3)
Trang 33PHẦN 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 MÔ TẢ THỰC VẬT
3.1.1 Mô tả đặc điểm hình thái thực vật và giám định tên khoa học cây Muồng lùn
Đặc điểm cơ quan sinh dưỡng: Cây thảo nằm sát đất, gốc hóa gỗ, dài
60 – 70 cm, ở phía gốc chia nhiều nhánh Cành, cuống lá, trục lá kép, cuống hoa phủ nhiều lông cong về phía trên Lá kép lông chim chẵn, mọc so le; cuống lá dài khoảng 4 mm, trục lá kép dài 4 – 5 cm, cuối trục lá chét có một mũi nhọn dài khoảng 1 mm; trên cuống lá có một tuyến hình đĩa, có chân cao gần 1 mm; lá kèm 2, hình dải – tam giác, mũi nhọn, dài 7 – 8 mm, phiến lá kèm có 7 – 9 gân nổi rõ chạy dọc lá kèm, mép có lông thưa, cong; lá chét 14 –
17 cặp, không cuống, gốc lệch, hình dải với 2 mép lá gần như song song, kích thước khoảng 12 x 3 mm, gân chính nằm gần mép lá phía trên, gân phụ khoảng 8 – 10 đôi, đỉnh lá có mũi nhọn dài khoảng 0,5 mm (Hình 3.1)
Trang 34Hình 3.1 Cơ quan sinh dưỡng của cây Muồng lùn –
Chamaecrista pumila (Lam.) K.Larsen
A Cả cây; B Gốc mang rễ; C – D Lá kèm; E Tuyến có chân đính ở cuống lá; F: Lá kép; G Lá chét (mặt dưới và mặt trên); H Mũi nhọn ở đỉnh lá kép
Đặc điểm cơ quan sinh sản: Cụm hoa đơn độc hoặc thành chùm rất
ngắn với 2 – 3 hoa, mọc ở nách lá hoặc ngoài nách lá; lá bắc và hai lá bắc con giống như lá kèm nhưng ngắn hơn Cuống hoa dài khoảng 4 – 5 mm Đài 5, hình trứng – giáo, đỉnh nhọn, không đều nhau, dài 3 – 5 mm, mép đài dạng màng hơi trong, mặt ngoài có lông cong mọc ở giữa, mặt trong nhẵn Tràng 5, màu vàng, nhẵn ở cả hai mặt, không đều nhau, hình trứng ngược – thìa, dài 3-
5 mm, có 4 – 7 gân trong chạy dọc phiến, phần đỉnh tràng có răng cưa không đều nhau Nhị 5, không bằng nhau; chỉ nhị nhẵn, dài từ 1 – 2 mm; bao phấn thuôn, đính gốc Bầu dài khoảng 4 mm, rộng 1 mm, có lông tơ trắng sát bề mặt; vòi nhụy mọc cong lại như móc câu, nhẵn; núm nhụy hình đĩa, nhỏ Quả
Trang 35phẳng, dẹt, bề mặt có lông, hai mép có lông dày hơn, 4 – 5 cm x 0,4 – 0,5 cm Hạt 12 – 15 (Hình 3.2)
Hình 3.2 Cơ quan sinh sản của cây Muồng lùn – Chamaecrista pumila (Lam.) K.Larsen
A Cụm hoa; B Một hoa nguyên vẹn; C Lá bắc và hai lá bắc con;
D Đài; E Tràng; F Hoa đã tách đài và tràng bộc lộ bộ nhị và bộ nhụy;
G Nhị; H Bầu; I Bầu cắt ngang bộc lộ noãn; J Quả Qua quan sát các đặc điểm của loài nghiên cứu và tham khảo các tài
(2009) và sự xác nhận của nghiên cứu viên Nguyễn Thế Cường (Phòng thực
Trang 36vật Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật), thạc sỹ Nghiêm Đức Trọng (Giảng viên bộ môn Thực vật – trường Đại học Dược Hà Nội) cây muồng lùn
được giám định tên khoa học là Chamaecrista pumila (Lam.) K.Larsen., họ Đậu (Fabaceae) Tên đồng nghĩa: Cassia pumila Lamk Tên Việt Nam:
Muồng lùn, Me đất, Muồng đất (Phụ lục 1)
Cây được gửi tiêu bản tại phòng Thực vật Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật và tại Bộ môn Thực vật – trường Đại học Dược Hà Nội theo số hiệu HNIP/18301/17 (Phụ lục 1)
3.1.2 Đặc điểm vi học và cấu tạo giải phẫu
Tiến hành làm tiêu bản: Dược liệu tươi được cắt lát mỏng Sau đó ngâm nước Javen 30 phút để tẩy các chất trong các tế bào Tiếp tục rửa với nước nhiều lần rồi ngâm với acid acetic 15 phút, cuối cùng được rửa lại bằng nước Nhuộm vi phẫu thu được bằng xanh methylen trong thời gian 60s và nhanh chóng rửa lại bằng nước Đỏ son phèn được nhuộm tiếp theo trong khoảng 30 phút Tiêu bản sau nhuộm được rửa lại bằng nước Đặt vi phẫu vào
1 giọt glycerin trên phiến kính, đậy lá kính Sau đó tiến hành soi tiêu bản dưới kính hiển vi quang học, chụp ảnh và mô tả vi phẫu
Tiến hành soi bột phần thân và lá: Dược liệu khô được nghiền bột, rây
qua lưới được bột mịn Bột dược liệu được đặt lên trên phiến kính có sẵn giọt nước cất, đậy lá kính và quan sát các đặc điểm dưới kính hiển vi quang học Tiến hành chụp ảnh và mô tả các đặc điểm bột dược liệu
Kết quả như sau:
Vi phẫu thân cây muồng lùn (Hình 3.3): Quan sát dưới kính hiển vi
quang học với độ phóng đại 400 lần, mặt cắt ngang thân hình tròn, từ ngoài vào trong bao gồm: Bần (1), gồm 3-4 lớp tế bào hình chữ nhật xếp đều đặn thành vòng đồng tâm và dãy xuyên tâm; Tầng sinh bần lục bì (2), là một lớp
tế bào hình chữ nhật có vách mỏng: Mô dày (3), gồm 2 lớp tế bào có vách dày
Trang 37bắt màu hồng Mô mềm vỏ (4), gồm các tế bào có vách mỏng, màu đỏ, hình thù đa dạng; Mô cứng (5), nằm ở mô mềm vỏ, gồm các tế bào mô cứng và sợi xếp thành từng đám rời xung quanh thân; Libe cấp 2 (6); gồm các tế bào có vách mỏng, xếp thành dãy xuyên tâm, xếp thành từng bó; Tầng phát sinh libe-
gỗ (7), là một lớp tế bào hình chữ nhật có vách mỏng, màu đỏ nằm ở giữa libe cấp 2 và gỗ cấp 2; Gỗ cấp 2, gồm các mạch gỗ lớn (8) và tế bào mô mềm gỗ
có vách dầy hóa gỗ, màu xanh; Sợi gỗ (9), là các đám tế vào có vách dầy, màu xanh, xếp thành từng đám rải rác ở gỗ cấp 2 Mô mềm ruột (10); gồm các tếbào hình tròn có vách mỏng, để hở các khoảng gian bào
Trang 38Hình 3.3: Vi phẫu thân cây muồng lùn
1- Bần; 2- Tầng phát sinh bần lục bì; 3- Mô dày; 4- Mô mềm; 5- Mô cứng; 6- Libe cấp 2; 7- Tầng phát sinh libe gỗ; 8- Mạch gỗ;
9- Sợi; 10- Mô mềm
Trang 39Vi phẫu lá (Hình 3.4): Quan sát dưới kính hiển vi quang học với độ
phóng đại 400 lần, mặt cắt ngang qua lá muồng lùn gồm 2 phần: phiến và gân lá Phần gân lá chỉ lồi lên ở mặt dưới Đặc điểm đặc trưng của lá có mô cứng ở cả phía trên gỗ và libe và không có mô dày
Biểu bì dưới (7), là một lớp tế bào tương đối đều đặn; Mô mềm (6), gồm 1 lớp tế bào vách mỏng, màu đỏ nhạt, kích thước không đều nhau, để
hở khoảng gian bào; Mô cứng (2,5), 3-5 lớp tế bào có vách dầy, màu xanh, xếp thành đám hình tròn ở phía trên gỗ, hình cung ở phía trên libe; Libe (4), gồm các đám tế bào có kích thước nhỏ, chỉ bằng 1/5 đến 1/10 kích thước các tế bào mô mềm, xếp thành cung phía trong vòng mô cứng; Gỗ (3), gồm các bó mạch gỗ có kích thước bằng hoặc lớn hơn chút tế bào mô cứng, xếp xen kẽ với các đám tế bào mô mềm gỗ; Biểu bì trên (1), là một lớp tế bào tương đối đều đặn
Phiến lá: Gồm mô giậu (8), cấu tạo bởi 1 lớp tế bào hình chữ nhật, xếp đều đặn nhau, có vách mỏng; Mô xốp (9), cấu tạo bởi các tế bào hình thù đa dạng có vách mỏng, để hở các khoảng gian bào lớn
Trang 40Hình 3.4: Vi phẫu lá
1- Biểu bì trên; 2,5- Mô cứng; 3- Gỗ 4- Libe; 6- Mô mềm; 7- Biểu bì dưới 8- Mô dậu; 9- Mô khuyết